1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tại ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế việt nam

57 908 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 400 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM KHOA NGÂN HÀNG ---KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Đ Ề TÀI : GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ VIỆT NAM Giảng viên

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

KHOA NGÂN HÀNG

-KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

Đ

Ề TÀI :

GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ

PHẦN QUỐC TẾ VIỆT NAM

Giảng viên hướng dẫn: TS Nguyễn Thanh Phong

Sinh viên thực hiện: Tiền Hiệp Thành

Lớp – Khoá: NH01 – K37 Chuyên ngành: Ngân hàng

Niên khoá 2011 – 2015

i

Trang 2

Để hoàn thành bài Khoá luận tốt nghiệp này, em xin gởi lời cảm ơn chân thànhnhất đến toàn thể Quý thầy cô trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minhcùng Quý thầy cô khoa Ngân hàng đã dạy dỗ, truyền đạt những kiến thức quý báucho em trong suốt thời gian học tập và rèn luyện tại trường Đồng thời em xin chânthành cảm ơn TS Nguyễn Thanh Phong, người đã tận tình hướng dẫn em hoànthành bài khoá luận này.

Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo và các anh, chị tại NHTM Cổ phầnQuốc tế Việt Nam đã tạo điều kiện thuận lợi cho em được thực tập tại ngân hàng,được tiếp xúc thực tế, giải đáp thắc mắc, giúp em có thêm hiểu biết về công việctrong suốt quá trình thực tập

Tuy vậy, do thời gian có hạn, cũng như kinh nghiệm còn hạn chế của một sinhviên thực tập nên trong khoá luận này sẽ không tránh khỏi những sai sót Vì vậy, emrất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của Quý thầy cô và các anh, chị tạiNHTM Cổ phần Quốc tế Việt Nam để em có điều kiện bổ sung, nâng cao kiến thứccủa mình, phục vụ tốt hơn công tác sau này

Em xin chân thành cảm ơn!

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 03 năm 2015

Sinh viên thực hiện

Tiền Hiệp Thành

i

Trang 3

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

TP Hồ Chí Minh, ngày…… tháng……năm 2015

Đại diện NHTM Cổ phần Quốc Tế

ii

Trang 4

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

TP Hồ Chí Minh, ngày…… tháng……năm 2015

TS Nguyễn Thanh Phong

iii

Trang 5

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN

QUỐC TẾ VIỆT NAM 1

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của NHTM Cổ phần Quốc tế Việt Nam.1 1.2 Cơ cấu tổ chức và mạng lưới hoạt động của NHTMCP Quốc tế Việt Nam 3 1.2.1 Cơ cấu bộ máy quản lý 3

1.2.2 Mạng lưới hoạt động 6

1.3 Hoạt động kinh doanh của NHTM Cổ phần Quốc tế Việt Nam 7

1.3.1 Hoạt động huy động vốn 7

1.3.2 Hoạt động sử dụng vốn 9

1.4 Tình hình kinh doanh và kết quả tài chính của NHTM Cổ phần Quốc tế Việt Nam 11

1.5 Định hướng phát triển của NHTMCP Quốc tế Việt Nam đến năm 2018 .12

1.5.1 Mục tiêu phát triển của NHTMCP Quốc tế Việt nam đến năm 2018 12

1.5.2 Phương châm hành động 14

Kết luận chương 1 15

Chương 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ VIỆT NAM 16

2.1 Những quy định chung về cho vay tiêu dùng tại NHTM Cổ phần Quốc tế Việt Nam 16

2.1.1 Đối tượng vay vốn 16

2.1.2 Các tiêu chí cấp tín dụng: 16

2.2 Quy trình cho vay tiêu dùng NHTM Cổ phần Quốc tế Việt Nam 19

2.3 Sản phẩm cho vay tiêu dùng của NHTM Cổ phần Quốc tế Việt Nam 22

2.3.1 Cho vay mua ô tô 22

2.3.2 Cho vay mua/nhận chuyển nhượng BĐS 22

2.3.3 Cho vay xây dựng, sửa chữa nhà 23

2.3.4 Cho vay du học 23

2.3.5 Cho vay tiêu dùng có TSĐB 23

2.3.6 Cho vay tín chấp tiêu dùng 24

2.3.7 Cho vay thấu chi tài khoản 24

2.3.8 Cho vay cầm cố giấy tờ có giá 24

iv

Trang 6

2.5 Đánh giá thực trạng mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại NHTM Cổ

phần Quốc tế Việt Nam 29

2.5.1 Thành tựu đạt được 30

2.5.2 Một số hạn chế và nguyên nhân 31

Kết luận chương 2 34

Chương 3 GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ VIỆT NAM 35

3.1 Định hướng phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại NHTM Cổ phần Quốc tế Việt Nam năm 2015 35

3.1.1 Mục tiêu tổng thể 35

3.1.2 Mục tiêu cụ thể cho hoạt động cho vay tiêu dùng 35

3.2 Một số giải pháp mở rộng cho vay tiêu dùng tại NHTM Cổ phần Quốc tế Việt Nam 36

3.2.1 Giải pháp về chiến lược khách hàng 36

3.2.2 Giải pháp về chính sách lãi suất 37

3.2.3 Giải pháp về xây dựng chiến lược sản phẩm cạnh tranh 37

3.2.4 Giải pháp về nâng cao chất lượng công tác thẩm định 39

3.2.5 Giải pháp về hoạt động marketing tín dụng 40

3.2.6 Giải pháp về nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ và nhân viên 40

3.2.7 Giải pháp về hiện đại hoá công nghệ 41

3.3 Một số kiến nghị góp phần đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng tại NHTM Cổ phần Quốc tế Việt Nam 42

3.3.1 Đối với Chính phủ 42

3.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước 44

Kết luận chương 3 45

KẾT LUẬN 46

v

Trang 7

Số hiệu Nội dung sơ dồ, biểu đồ, bảng biểu Trang

Sơ đồ 1.1 Cơ cấu bộ máy quản lý NHTM Cổ phần Quốc tế

Sơ đồ 1.2 Mạng lưới hoạt động của Ngân hàng Quốc tế 6Biểu đồ 1.1 Tổng vốn huy động 8Biểu đồ 1.2 Dư nợ tín dụng 10

Sơ đồ 2.1 Quy trình cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng

Bảng 2.3 Tỷ trọng cho vay tiêu dùng tại VIB 2012 - 2014 27

Bảng 2.4 Doanh số thu nợ và nợ xấu cho vay tiêu dùng tại

VIB từ 2012 đến 2014 28

vi

Trang 8

NHTM: Ngân hàng thương mại

Trang 9

1 Lý do chọn đề tài:

Từ khi Việt Nam gia nhập vào tổ chức thương mại thế giới WTO – nềnkinh tế năng động và đầy cạnh tranh, để có thể hội nhập và đứng vững trên thịtrường tài chính – tiền tệ thì các ngân hàng thương mại phải không ngừng tựhoàn thiện và làm mới phù hợp với quy luật phát triển chung Mở rộng dịch vụngân hàng là một trong những nội dung cơ bản trong quá trình thực hiện đề án

cơ cấu lại một cách toàn diện và nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngânhàng Các ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay đã và đang phát triển nhiềuhình thức huy động cũng như cho vay: mở rộng và đa dạng hoá dịch vụ ngânhàng, nhất là dịch vụ thẻ; mở rộng mạng lưới, tập trung tại các thành phố lớn vàkhu công nghiệp; mở rộng cho vay tiêu dùng Bên cạnh đó, cũng từng bước đổithay và ứng dụng công nghệ tiên tiến của ngân hàng, nhằm làm cho hoạt độngcủa mình ngày càng đa dạng hoá về các loại hình kinh doanh dịch vụ, tăngcường vai trò cạnh tranh để thu hút khách hàng, giảm đến mức thấp nhất nhữngrủi ro trong hoạt động kinh doanh và thu được lợi nhuận cao nhất Từ thực tế đócho thấy khi xã hội ngày càng phát triển, không chỉ có các công ty, doanhnghiệp là cần vốn để sản xuất kinh doanh, mở rộng thị trường mà hiện nay, các

cá nhân cũng là những người cần vốn hơn bao giờ hết Sự phát triển của kinh tế

tỷ lệ thuận với nhu cầu tiêu dùng của người dân, do vậy nhu cầu chi tiêu cũngngày càng tăng, không những sử dụng khoản tài chính của mình mà họ còn cónhu cầu vay để tài trợ cho tiêu dùng Có thể nói, cho vay tiêu dùng là một trongnhững giải pháp giúp kích cầu tiêu dùng nội địa, khi nhu cầu cuộc sống ngàycàng được nâng cao thì cuộc cạnh tranh cho vay tiêu dùng giữa các công ty tài

chính và các ngân hàng sẽ nóng lên Vì vậy, em quyết định chọn đề tài “ GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NHTM

CỔ PHẦN QUỐC TẾ VIỆT NAM” làm khoá luận tốt nghiệp của mình nhằmgiúp ngân hàng nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng trong tương lai

2 Mục tiêu nghiên cứu:

viii

Trang 10

dùng, quy trình cho vay tiêu dùng của NHTM Cổ phần Quốc tế Việt Nam.

Đánh giá thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM Cổ phần

Quốc tế Việt Nam, đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm mở rộng hoạt động cho

vay tiêu dùng tại NHTM Cổ phần Quốc tế Việt Nam

3 Phương pháp nghiên cứu:

 Phương pháp thu thập thông tin – số liệu:

Đề tài sử dụng nguồn số liệu báo cáo tổng kết hoạt động của NHTM Cổphần Quốc tế Việt Nam, thông tin trên báo, Internet, giáo trình tham khảo,…

 Phương pháp xử lý thông tin số liệu:

- Phương pháp thống kê, miêu tả, tổng hợp số liệu

- Phương pháp so sánh: cơ sở dữ liệu, tỷ trọng, cơ cấu

- Phương pháp phân tích số liệu và đánh giá số liệu: số tuyệt đối, tương đối

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Đề tài dựa vào các số liệu thống kê báo cáo về tình hình hoạt động, thựctrạng cho vay tiêu dùng của NHTM Cổ phần Quốc tế Việt Nam từ năm 2012 đếnnăm 2014, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm mở rộng hoạt động cho vay tiêudùng tại ngân hàng

5 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp:

Nội dung của khoá luận ngoài lời mở đầu và kết luận gồm 3 chương chính:Chương 1: Giới thiệu về NHTM Cổ phần Quốc tế Việt Nam

Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại NHTM Cổ phầnQuốc tế Việt Nam

Chương 3: Một số giải pháp mở rộng cho vay tiêu dùng tại NHTM Cổphần Quốc tế Việt Nam

ix

Trang 11

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

CỔ PHẦN QUỐC TẾ VIỆT NAM

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của NHTM Cổ phần Quốc tế Việt Nam

Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam (tên gọi tắt là Ngânhàng Quốc tế - VIB, tên tiếng anh là: Viet Nam International Bank) được thànhlập theo Quyết định số 22/QĐ/NH5 ngày 25/01/1996 của Thống đốc Ngân hàngNhà nước Việt Nam

Ngày 18/09/1996, Ngân hàng Quốc tế (VIB) bắt đầu đi vào hoạt động với

số vốn điều lệ ban đầu là 50 tỷ đồng và 23 cán bộ nhân viên, trụ sở chính đặt tại

16 Phan Châu Trinh, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội

Cổ đông sáng lập Ngân hàng Quốc tế bao gồm các cá nhân và doanh nhânhoạt động thành đạt tại Việt Nam và trên trường quốc tế, Ngân hàng Ngoạithương Việt Nam, Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam

Là một ngân hàng bán lẻ nên Ngân hàng Quốc tế cung cấp các sản phẩmdịch vụ tài chính trọn gói cho khách hàng với nòng cốt là những doanh nghiệpvừa và nhỏ hoạt động lành mạnh và những cá nhân, gia đình có thu nhập ổnđịnh

Sau 10 năm hoạt động, đến năm 2006, Ngân hàng Quốc tế đã tăng vốnđiều lệ lên hơn 1.000 tỷ đồng, trở thành thành viên chính thức của Tổ chức Thẻquốc tế Visa và MasterCard Bên cạnh đó, hệ thống ATM của ngân hàng cũngchính thức đi vào hoạt động

Năm 2010 ghi dấu một sự kiện quan trọng của Ngân hàng Quốc tế với việcNgân hàng Commonwealth Bank of Australia (CBA) –Ngân hàng bán lẻ số 1 tại

Úc và là Ngân hàng hàng đầu thế giới với trên 100 năm kinh nghiệm đã chínhthức trở thành cổ đông chiến lược của VIB với tỉ lệ sở hữu cổ phần ban đầu là15% Sau một năm chính thức trở thành cổ đông chiến lược của Ngân hàng

1 SVTH: Tiền Hiệp

Thành

Trang 12

Quốc tế, ngày 20/10/2011, CBA đã hoàn thành việc đầu tư thêm 1.150 tỷ đồngvào VIB, tăng tỷ lệ sở hữu cổ phần của CBA tại VIB từ 15% lên 20% nhằm tăngcường cơ sở vốn, hệ số an toàn vốn, mở rộng cơ hội kinh doanh và quy mô hoạtđộng cho Ngân hàng Quốc tế Mối quan hệ hợp tác chiến lược này tạo điều kiệncho VIB tăng cường năng lực về vốn, công nghệ, quản trị rủi ro … để triển khaithành công các kế hoạch dài hạn trong chiến lược kinh doanh của VIB và đặcbiệt là nâng cao chất lượng Dịch vụ Khách hàng hướng theo chuẩn mực quốc tế.Đến ngày 15/08/2014, sau 18 năm hoạt động, Ngân hàng Quốc tế đã trởthành một trong những ngân hàng TMCP hàng đầu Việt Nam với tổng tài sảnđạt gần 100 nghìn tỷ đồng, vốn điều lệ 4.250 tỷ đồng, vốn chủ sở hữu đạt gần8.200 tỷ đồng VIB hiện có 3.500 cán bộ nhân viên phục vụ hơn 1,2 triệu kháchhàng cá nhân, trên 20.000 khách hàng doanh nghiệp và khách hàng doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) tại gần 160 chi nhánh và phòng giaodịch trên khắp 27 tỉnh/thành trọng điểm trong cả nước Trong quá trình hoạtđộng, Ngân hàng Quốc tế đã được các tổ chức uy tín trong nước, nước ngoài vàcộng đồng xã hội ghi nhận bằng nhiều danh hiệu và giải thưởng, như: danh hiệuThương hiệu mạnh Việt Nam, danh hiệu Ngân hàng có dịch vụ bán lẻ được hàilòng nhất, Ngân hàng thanh toán quốc tế xuất sắc, ngân hàng có chất lượng dịch

vụ khách hàng tốt nhất, đứng thứ 3 trong tổng số 500 doanh nghiệp tư nhân lớnnhất Việt Nam về doanh thu do báo VietnamNet bình chọn…

Là một trong những ngân hàng tiên phong trong việc cải tổ hoạt động kinhdoanh, Ngân hàng Quốc tế luôn định hướng lấy khách hàng làm trọng tâm, lấychất lượng dịch vụ và giải pháp sáng tạo làm phương châm kinh doanh vớiquyết tâm “Trở thành ngân hàng luôn sáng tạo và hướng đến khách hàng tại ViệtNam” Một trong những sứ mệnh được ban lãnh đạo VIB xác định ngay từ ngàyđầu thành lập là “Vượt trội trong việc cung cấp các giải pháp sáng tạo nhằmthỏa mãn tối đa nhu cầu khách hàng” Do vậy, hiện Ngân hàng Quốc tế đã vàđang tăng cường hiệu quả sử dụng vốn, cùng năng lực quản trị điều hành, tiếptục chú trọng phát triển mạng lưới ngân hàng bán lẻ và các sản phẩm mới thông

2 SVTH: Tiền Hiệp

Thành

Trang 13

qua các kênh phân phối đa dạng để cung cấp các giải pháp tài chính trọn gói chocác nhóm khách hàng trọng tâm, đồng thời nâng cao chất lượng dịch vụ để phục

Trang 14

Sơ đồ 1.1 - CƠ CẤU BỘ MÁY QUẢN LÝ NHTM CỔ PHẦN QUỐC TẾ VIỆT NAM

(Nguồn: Phòng Tổ chức – Hành chính, NHTM Cổ phần Quốc tế Việt Nam)

Nguồn vốn và ngoại hối

Quản trị rủi ro

Nâng cao năng suất lao động và hiệu quả làm việc

Ngân hàng Bán lẻ - Mạng lưới phân phối

Dịch

vụ tài chính

Nhân sự

Pháp chế và Quản trị doanh nghiệp

Vận hành và Công nghệ

BAN KIỂM SOÁT

Kiểm toán nội bộ Quản lý gian lận và

Điều tra nội bộ

Trang 15

Cơ cấu tổ chức quản lý của Ngân hàng Quốc tế được xây dựng theo môhình quản lý khối, gồm:

Hội đồng quản trị: gồm 1 Chủ tịch HĐQT, 1 Phó chủ tịch HĐQT và 6

thành viên

Hằng năm, HĐQT xem xét và điều chỉnh các kế hoạch kinh doanh mangtính chất chiến lược trung và dài hạn đảm bảo cho định hướng kinh doanh củangân hàng luôn phù hợp với diễn biến thị trường HĐQT phê duyệt ngân sáchhoạt động hàng năm cho ngân hàng, kiểm soát định kỳ kết quả kinh doanh củangân hàng, kiểm soát việc sử dụng ngân sách và các kế hoạch hành động củaBan điều hành

HĐQT đặt ra các quy định, các chính sách về quản lý rủi ro tín dụng vàmột số lĩnh vực kinh doanh quan trọng khác

Ban kiểm soát: gồm 1 Trưởng ban kiểm soát và 2 thành viên, do Đại hội

đồng cổ đông bầu ra

Ban kiểm soát kiểm tra, giám sát tình hình hoạt động của các đơn vị thuộc

hệ thống NHTM Cổ phần Quốc tế về sự tuân thủ pháp luật, các quy định pháp lýcủa ngành ngân hàng và các quy chế, thể lệ, quy trình nghiệp vụ của Ngân hàngQuốc tế Ban Kiểm toán nội bộ đánh giá chất lượng điều hành và hoạt động củatừng đơn vị, tham mưu cho Ban điều hành, cũng như đề xuất khắc phục yếukém, đề phòng rủi ro nếu có

Bên cạnh đó, Ban kiểm soát báo cáo cho đại hội cổ đông về tính chính xác,trung thực và hợp pháp của các chứng từ, sổ sách kế toán, báo cáo tài chính vàhoạt động của hệ thống kiểm tra và kiểm toán nội bộ

Ban điều hành: gồm 1 Tổng Giám đốc, 4 Phó Tổng Giám đốc và các

Giám đốc khối

Tổng Giám đốc do HĐQT bổ nhiệm và là người chịu trách nhiệm trướcHĐQT và trước pháp luật về hoạt động hàng ngày của ngân hàng

Ban điều hành có chức năng cụ thể hoá chiến lược tổng thể và các mục tiêu

do HĐQT đề ra bằng các kế hoạch, phương án kinh doanh; tham mưu cho

5 SVTH: Tiền Hiệp Thành

Trang 16

HĐQT về các vấn đề chiến lược, chính sách và trực tiếp điều hành mọi hoạtđộng của ngân hàng.

1.2.2 Mạng lưới hoạt động

Sơ đồ 1.2 – MẠNG LƯỚI HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG QUỐC TẾ

(Nguồn: Phòng Tổ chức – Hành chính, NHTM Cổ phần Quốc tế Việt Nam)

Ngân hàng Quốc tế có trụ sở đặt tại 16 Phan Châu Trinh, Quận HoànKiếm, Hà Nội cùng với mạng lưới chi nhánh được phân bố khá dày tại haiđịa bàn trung tâm là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh Hiện Ngân hàngQuốc tế có trên 150 đơn vị kinh doanh đặt tại 27 tỉnh/thành trên cả nước Cácchi nhánh của Ngân hàng Quốc tế khá khang trang, chủ yếu được đặt tại các

vị trí trung tâm của địa bàn kinh doanh và mỗi chi nhánh đều được trang bị ítnhất 1 máy ATM nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu rút tiền mặt và chuyểnkhoản của khách hàng

Với hệ thống chi nhánh , mô hình kinh doanh và dịch vụ tiên tiến triểnkhai cùng các hãng tư vấn quốc tế và CBA, hệ thống chi nhánh của VIBđược thiết kế và vận hành với tiêu chuẩn quốc tế và hướng đến khách hàng.Ngoài sự ghi nhận của khách hàng, trong năm 2014 VIB đã đạt giải “Ngân

6 SVTH: Tiền Hiệp Thành

HỘI SỞ

Sở giao dịch

Văn phòng đại

diện Đơn vị sự nghiệp Chi nhánh Công ty trực thuộc

Phòng giao dịch Điểm giao dịch Quỹ tiết kiệm ATM/FOS

Trang 17

hàng có chi nhánh tiêu biểu” do tập đoàn IDG trao tặng, với sự bảo trợ củaHiệp hội ngân hàng và NHNN Việt Nam.

Ngân hàng Quốc tế chú trọng mở rộng mạng lưới hoạt động rộng khắpxuống các huyện, xã nhằm tạo điều kiện cho khách hàng ở mọi vùng, miềnđất nước dễ dàng và an toàn được tiếp cận nguồn vốn ngân hàng Mạng lướihoạt động rộng khắp góp phần tạo nên thế mạnh vượt trội của VIB trong việcnâng cao sức cạnh tranh trong giai đoạn hội nhập nhưng nhiều thách thứcnhư hiện nay

1.3 Hoạt động kinh doanh của NHTM Cổ phần Quốc tế Việt Nam

Sự cạnh tranh trong ngành ngân hàng ngày càng gay gắt với việc cácNHTM trong nước và nước ngoài đẩy nhanh tiến trình cải cách, tăng năng lựctài chính, đầu tư công nghệ, đổi mới cơ cấu tổ chức và cơ chế quản lý, phát triểnnguồn nhân lực có chất lượng, phát triển các dịch vụ ngân hàng hiện đại, mởrộng mạng lưới kinh doanh, đẩy mạnh công tác tiếp thị và áp dụng nhiều tiện íchkhác cho khách hàng

Năm 2014 tiếp tục là một năm khó khăn đối với ngành ngân hàng nói riêng

và nền kinh tế nói chung Trong bối cảnh trên, Ngân hàng Quốc tế đã tiếp tụctriển khai các định hướng chiến lược của mình theo 3 trục: tăng trưởng - quản trịrủi ro - năng suất lao động và đã đạt được một số thành tựu nhất định trong năm2014

1.3.1 Hoạt động huy động vốn

Huy động vốn – hoạt động tạo nguồn vốn cho ngân hàng thương mại, đóngvai trò quan trọng, ảnh hưởng tới chất lượng hoạt động của ngân hàng, Hoạt độnghuy động vốn được thực hiện từ nhiều nguồn khác nhau Trong đó, tiền gửi lànguồn tiền quan trọng nhất, là nền tảng cho sự thịnh vượng và phát triển củangân hàng Đây là khoản mục duy nhất trên bảng cân đối tài khoản giúp phânbiệt ngân hàng với các loại hình doanh nghiệp khác Năng lực của đội ngũ nhânviên giao dịch cũng như quản lý ngân hàng trong việc thu hút tiền gửi giao dịch

7 SVTH: Tiền Hiệp Thành

Trang 18

và tiền gửi tiết kiệm từ doanh nghiệp và cá nhân là một thước đo quan trọng về

sự chấp nhận của công chúng đối với ngân hàng Tiền gửi là cơ sở chính của cáckhoản cho vay Do đó, nó là nguồn gốc sâu xa của lợi nhuận và sự phát triển củangân hàng

Nhận thức rõ vai trò quan trọng của công tác huy động vốn, VIB đã có biểulãi suất hợp lý để thu hút khách hàng, tạo hình ảnh của ngân hàng đối với côngchúng và nâng cao mức cạnh tranh trên thị trường, và kết quả VIB đạt được trongcông tác huy động vốn được thể hiện qua biểu đồ sau:

(Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất, NHTM Cổ phần Quốc tế Việt Nam)

Tính đến ngày 31/12/2014, vốn huy động từ các tổ chức kinh tế và cá nhânđạt 49.052 tỷ đồng bằng 113,44% so với đầu năm và chiếm 60,81% tổng nguồnvốn Trong đó, vốn huy động tiền gửi của các tổ chức kinh tế tăng gấp 1,18 lần

so với đầu năm và đạt 23.858 tỷ đồng Đây là một kết quả rất đáng khích lệ trongđiều kiện ngân hàng phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt của các NHTM khác

8 SVTH: Tiền Hiệp Thành

Trang 19

Số dư vốn huy động từ tiền gửi của các cá nhân tại thời điểm 31/12/2014đạt 25.193 tỷ đồng tăng gấp 1,09 lần so với đầu năm Sỡ dĩ có được sự tăngtrưởng từ hoạt động huy động vốn của các cá nhân là do ngân hàng đã thực hiệnchính sách lãi suất linh hoạt, mở rộng mạng lưới hoạt động đến gần khách hànghơn và tung ra thị trường nhiều sản phẩm huy động có sức hút.

Nhìn chung công tác huy động vốn năm 2014 có thể coi là thắng lợi, tăngtrưởng mạnh và cơ cấu vốn ngày càng hợp lý, Ngân hàng Quốc tế đạt được kếtquả là do:

- Mạng lưới huy động tiền gửi được mở rộng hơn, nhiều phòng giao dịchđược thành lập

- Công tác quản lý tiền gửi được thực hiện nghiêm túc thông qua công táckiểm tra bằng nhiều hình thức, từ đó khắc phục được những sai sót, đảmbảo an toàn tuyệt đối nguồn tiền gửi dân cư và các giấy tờ quan trọng,nâng cao uy tín của ngân hàng đối với người gửi tiền

- Đội ngũ nhân viên trẻ đẹp, nhanh nhẹn, có năng lực, nhiệt tình với côngviệc và phục vụ khách hàng chu đáo, tận tình

- Ngân hàng xây dựng được biểu lãi suất hợp lý phù hợp trong từng thời kỳ,đồng thời biết khai thác các cơ hội bên ngoài

1.3.2 Hoạt động sử dụng vốn

Song song với việc huy động vốn là hoạt động sử dụng vốn, bao gồm nhiềuhình thức như: cho vay, bảo lãnh,… nhưng chủ yếu là cho vay Hoạt động chovay là hoạt động đóng vai trò quan trọng nhất, quyết định hiệu quả kinh doanhcủa ngân hàng hiện nay

Hiện tại, ngân hàng chủ yếu tập trung vào các đối tượng khách hàng nhưcác doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, các hộ gia đình, hộ sản xuất kinhdoanh, các cá nhân thuộc tầng lớp trung lưu Hoạt động cho vay được triển khaidưới nhiều hình thức phù hợp với từng đối tượng khách hàng như: cho vay tiêudùng, cho vay bổ sung vốn kinh doanh, cho vay mở rộng hoạt động sản xuất,…

9 SVTH: Tiền Hiệp Thành

Trang 20

Dư nợ tín dụng được thể hiện như sau:

(Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất, NHTM Cổ phần Quốc tế Việt Nam)

Dư nợ tín dụng đến thời điểm 31/12/2014 đạt 38.179 tỷ đồng, gấp 1,07 lần sovới đầu năm Trong đó, tín dụng ngắn hạn đạt 16.661 tỷ đồng, chiếm 43,64% tổng

dư nợ và tín dụng trung và dài hạn đạt 21.517 tỷ đồng, chiếm 56,36% tổng dư nợ.Trong đó các doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trên nhiều lĩnh vực khácnhau của nền kinh tế là đối tượng khách hàng tín dụng chủ yếu của ngân hàng Cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ là một bộ phận quan trọng trong chuỗi sản xuất xã hộinhưng hiện nay các doanh nghiệp này đang gặp nhiều khó khăn trong việc cạnhtranh, hiện đại hoá công nghệ và tiếp cận nguồn vốn tín dụng Vì vậy, với chínhsách của mình, ngân hàng đã giúp các doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn với chi phíhợp lý để đầu tư tăng năng suất lao động, tăng sức cạnh tranh và mở rộng sản xuấtkinh doanh Dư nợ tín dụng doanh nghiệp tại thời điểm cuối năm 2014 là 14.843 tỷđồng, chiếm 38,88% tổng dư nợ tín dụng

10 SVTH: Tiền Hiệp Thành

Trang 21

Năm 2014, ngân hàng tập trung đẩy mạnh cho vay tiêu dùng cá nhân với cácsản phẩm tín dụng trả góp bám sát vào nhu cầu tiêu dùng của khách hàng như: chovay xây dựng và sửa chữa nhà, cho vay mua ô tô, cho vay du học,… Dư nợ tín dụng

cá nhân tại thời điểm 31/12/2014 là 23.336 tỷ đồng, chiếm 61,12% tổng dư nợ tíndụng và tăng 22,22% so với đầu năm

1.4 Tình hình kinh doanh và kết quả tài chính của NHTM Cổ phần Quốc tế Việt Nam

Những năm gần đây, Ngân hàng Quốc tế đang dần khẳng định được vị thếcủa mình trong hệ thống ngân hàng thương mại cổ phần, hoạt động kinh doanh

có hiệu quả, lợi nhuận năm sau cao hơn năm trước Năm 2014, VIB đã đạt lợinhuận trước thuế 648 tỷ đồng, tương đương 201% so với kế hoạch do Đại hộiđồng cổ đông giao từ đầu năm

Một số chỉ tiêu nổi bật khác:

 Doanh thu thuần đạt 3.470 tỷ đồng, tăng 38% so với năm 2013, trong khi

đó chi phí hoạt động chỉ tăng 5% so với năm 2013, trích lập dự phòng1.188 tỷ đồng, trong bối cảnh năng suất lao động được cải thiện và ngânhàng vẫn tiếp tục đầu tư mạnh mẽ vào hệ thống công nghệ và các giảipháp ngân hàng sáng tạo, thu hút nhân sự chất lượng cao và cải thiệnmạnh mẽ thu nhập cho cán bộ nhân viên

 Huy động vốn tăng trưởng tốt, với số dư 49.052 tỷ đồng, tăng 13% so với

2013, riêng số dư tài khoản vãng lai tăng 19% Đây là kết quả của cácgiải pháp quản lý dòng tiền tiên tiến, song song với việc tiếp tục duy trìcác tính năng và ưu đãi hấp dẫn của ngân hàng giao dịch

 Tăng trưởng tín dụng cho khách hàng đạt 43.704 tỷ đồng, tăng 15% sovới năm 2013

 Vốn chủ sở hữu đạt 8.500 tỷ đồng, gấp đôi vốn điều lệ VIB tiếp tục dẫnđầu thị trường về tỷ lệ an toàn vốn (CAR) với CAR ngày 31/12/2014 đạt17,7%

11 SVTH: Tiền Hiệp Thành

Trang 22

 Các quỹ dự phòng tiếp tục tăng trưởng, với số dư trên 2,000 tỷ đồng Tỷ

lệ nợ xấu giảm còn 2.51% so với 2,82% của năm 2013

Nhìn chung, năm 2014, mặc dù kinh tế vĩ mô của Việt Nam vẫn đang tronggiai đoạn phục hồi, song Ngân hàng Quốc tế đã gặt hái được những kết quả khảquan từ việc triển khai một cách nhất quán và cân bằng các định hướng chiếnlược cũng như tập trung thực hiện các dự án chuyển đổi quan trọng của ngânhàng Bên cạnh đó, toàn hệ thống VIB đã chú trọng tìm kiếm các nguồn vốn chiphí thấp, đồng thời mở rộng đối tượng khách hàng tín dụng an toàn để tối ưu hoá

sử dụng nguồn vốn

Cũng trong năm 2014, VIB là ngân hàng duy nhất được tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế Moody’s nâng hạng, trở thành 1 trong 2 ngân hàng có chỉ số sức mạnh tài chính cao nhất trong số 9 ngân hàng lớn ở Việt nam được Moody’sđánh giá; lần thứ 2 vinh dự trở thành “Nhà phát hành xuất sắc nhất Châu Á - Thái Bình Dương” do Tổ chức tài chính quốc tế IFC trao tặng trong khuôn khổ hợp tác chương trình tài trợ thương mại toàn cầu (GTFP)

Bên cạnh đó, VIB cũng đã đạt giải “Lãnh đạo công nghệ tiêu biểu khu vực Đông Nam Á năm 2014” do tổ chức IDG trao tặng Đây cũng là 1 trong 10 nhà băng được NHNN lựa chọn triển khai thí điểm chuẩn mực Basel II trong quản trịngân hàng

1.5 Định hướng phát triển của NHTMCP Quốc tế Việt Nam đến năm 2018

1.5.1 Mục tiêu phát triển của NHTMCP Quốc tế Việt nam đến năm 2018

Mục tiêu tổng quát: Ngân hàng Quốc Tế trở thành NHTM cổ phần dẫn

đầu trên thị trường, cung cấp các dịch vụ tài chính ngân hàng đa năng,trọn gói với hoạt động năng động và công nghệ hiện đại, kênh phân phối

đa dạng, kinh doanh an toàn hiệu quả, tăng trưởng bền vững, cùng độingũ cán bộ nhân viên ngân hàng có trình độ chuyên môn và tính chuyênnghệp cao

Mục tiêu cụ thể

12 SVTH: Tiền Hiệp Thành

Trang 23

- Vốn điều lệ : trên 13.000 tỷ đồng.

- Tổng tài sản : 260.000 tỷ đồng

- Tỷ lệ sinh lời bình quân trên vốn tự có đạt trên 20%

- Tỷ lệ nợ xấu so với tổng dư nợ : <1%

- Nâng mức tỷ lệ thu từ dịch vụ lên mức 40%

- Tăng trưởng lợi nhuận mỗi năm đạt tối thiểu 15%

- Doanh thu tăng trưởng ổn định qua các năm Trong đó, phấn đấu tăngdần tỷ trọng doanh thu từ dịch vụ

- Phát triển các kênh phân phối, đầu tư mở rộng mạng lưới, chú trọng

hệ thống kênh phân phối hiện đại

- Đẩy mạnh các dự án hoàn thiện công nghệ ngân hàng để tạo khả năngcạnh tranh cho VIB cũng như tạo nền tảng cho việc phát triển các sảnphẩm dịch vụ ứng dụng công nghệ hiện đại

- Xây dựng thương hiệu hiệu quả, xây dựng hình ảnh VIB là ngân hàngvững mạnh, an toàn, năng động

- Trong giai đoạn năm 2015 – 2018: Ngân hàng phấn đấu trở thành mộtngân hàng đa năng, hiện đại; nâng cao chất lượng các sản phẩm dịch

vụ truyền thống song song triển khai, phát triển các sản phẩm dịch vụmới, quản lý chặt chẽ hoạt động tín dụng; xây dựng văn hóa kinhdoanh riêng nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh

Mục tiêu chiến lược

 Sứ mệnh:

- Đối với khách hàng: Vượt trội trong việc cung cấp các giải pháp sángtạo nhằm thảo mãn tối đa nhu cầu khách hàng

13 SVTH: Tiền Hiệp Thành

Trang 24

- Đối với nhân viên: Xây dựng văn hoá hiệu quả, tinh thần doanh nhân

và mội trường làm việc hiệu quả

- Đối với cổ đông: Mang lại các giá trị hấp dẫn và bền vững cho cổđông

- Đối với cộng đồng: Tích cực đóng góp vào sự phát triển cộng đồng

- Hoạt động an toàn, hiệu quả

- Phát triển không ngừng trên nền tảng ổn định, bền vững

14 SVTH: Tiền Hiệp Thành

Trang 25

Kết luận chương 1

Chương 1 cho chúng ta một cái nhìn khái quát về NHTM Cổ phần Quốc tếViệt Nam từ lịch sử hình thành đến cơ cấu bộ máy quản lý, mạng lưới hoạt động,cũng như các hoạt động kinh doanh chính và tình hình kinh doanh của ngân hàngtrong thời gian qua Qua đó, chúng ta thấy được Ngân hàng Quốc tế cũng là mộttrong những NHTM hàng đầu Việt Nam với mạng lưới hoạt động rộng khắp cảnước Tình hình kinh doanh năm 2014 của ngân hàng có sự chuyển biến mạnh mẽ,

đó là dấu hiệu tích cực chứng tỏ tập thể cán bộ và nhân viên Ngân hàng Quốc tế đã

cố gắng nỗ lực hết mình vì mục tiêu chung Và trong chương này cũng đưa ranhững định hướng phát triển cho ngân hàng trong thời gian tới, nhằm giúp VIB trở

thành “Ngân hàng luôn sáng tạo và hướng tới khách hàng tại Việt Nam”.

15 SVTH: Tiền Hiệp Thành

Trang 26

Chương 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC

TẾ VIỆT NAM

2.1 Những quy định chung về cho vay tiêu dùng tại NHTM Cổ phần Quốc tế Việt Nam

2.1.1 Đối tượng vay vốn

- Mọi cá nhân có đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự vàkhông bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo Quy định tạiĐiều 24-25 của Bộ Luật Dân sự

- Có hộ khẩu thường trú tại địa bàn có trụ sở chính hay các chi nhánh củaNHTM Cổ phần Quốc tế Việt Nam

Khoảng cách địa lý (áp dụng cho người vay và người đồng trách nhiệm trừ

bố, mẹ, vợ, chồng, con ruột khách hàng): tính từ trụ sở đơn vị kinh doanh

đến KT1/KT2/KT3/Phương án tiêu dùng phải dưới 50 kilomet

Đặc tính:

 Quan hệ xã hội, lịch sử bản thân: không có thông tin tranh chấp tài sản,

vi phạm pháp luật hay tệ nạn xã hội

 Lịch sử quan hệ tín dụng với các Tổ chức tín dụng của người vay vàngười đồng trách nhiệm (khuyến khích kiểm tra cả người thế chấp tài sản

và công ty khách hàng có quan hệ sở hữu chính):

16 SVTH: Tiền Hiệp Thành

Trang 27

- Hiện tại không có nợ nhóm 2 (từ 10 ngày trở lên).

- Lịch sử chưa từng có NPLs (từ 90 ngày trở lên) trong vòng 2 năm

- Lịch sử vay tại Ngân hàng Quốc tế trong 12 tháng qua:

 Không có quá 3 lần nợ từ 10 ngày trở lên

 Không có lần nào nợ từ 30 ngày trở lên

 Thái độ hợp tác với VIB: hợp tác cung cấp hồ sơ đầy đủ, không che giấuthông tin nhằm lừa đảo

 Độ tuổi của khách hàng/người đồng trách nhiệm tại thời điểm vay + thờihạn cấp tín dụng: từ 70 tuổi trở xuống

 Độ tuổi của bên bảo lãnh bằng TSĐB + thời hạn cấp tín dụng: từ 80 tuổitrở xuống

 Quan hệ của bên bảo lãnh (bên sở hữu TSĐB) với khách hàng vay: chínhngười vay hoặc ông/bà, bố/mẹ, cô/dì/chú/bác, vợ/chồng/con ruột, dâu, rễ

- Làm việc tại nơi gần nhất 4 tháng với hợp đồng lao động trên 12 tháng

và khoản vay bảo đảm bằng BĐS

 Nguồn trả nợ từ cho thuê tài sản, cổ tức:

- Có thu nhập ổn định từ 12 tháng trở lên và không bị gián đoạn thu nhập

- Có hợp đồng cho thuê tài sản

17 SVTH: Tiền Hiệp Thành

Trang 28

Tình hình tài chính:

 Tỷ lệ vốn tự có tham gia vào phương án vay vốn: trên 30%

 Nợ vay ngân hàng (gồm cả vay lần này)/Tổng tài sản tích luỹ (gồm cả tàisản hình thành từ vốn vay lần này): từ 60% trở xuống (không áp dụngkhoản vay tiêu dùng lần đầu tại VIB)

 Thu nhập còn lại (sau khi trừ chi phí sinh hoạt và trả nợ vay lần này) trênTổng thu nhập: từ 10% trở lên

Tài sản đảm bảo: tỷ lệ cho vay

 Giấy tờ có giá:

- Do VIB phát hành có cùng loại tiền với loại tiền vay: 100%

- Do VIB phát hành khác loại tiền với loại tiền vay: 90%

 Nhà đất khu vực TP.HCM (Điều kiện: mục đích đất thổ cư/sản xuất kinhdoanh, không tranh chấp, không bị quy hoạch giải toả kể cả quy hoạchtreo):

Ngày đăng: 10/04/2015, 13:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1 -  CƠ CẤU BỘ MÁY QUẢN LÝ NHTM CỔ PHẦN QUỐC TẾ VIỆT NAM - Báo cáo thực tập tại ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế việt nam
Sơ đồ 1.1 CƠ CẤU BỘ MÁY QUẢN LÝ NHTM CỔ PHẦN QUỐC TẾ VIỆT NAM (Trang 14)
Sơ đồ 1.2 – MẠNG LƯỚI HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG QUỐC TẾ - Báo cáo thực tập tại ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế việt nam
Sơ đồ 1.2 – MẠNG LƯỚI HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG QUỐC TẾ (Trang 16)
Sơ đồ 2.1 – QUY TRÌNH CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG - Báo cáo thực tập tại ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế việt nam
Sơ đồ 2.1 – QUY TRÌNH CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG (Trang 30)
Bảng 2.1 – DOANH SỐ CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI VIB TỪ 2012 ĐẾN 2014 - Báo cáo thực tập tại ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế việt nam
Bảng 2.1 – DOANH SỐ CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI VIB TỪ 2012 ĐẾN 2014 (Trang 35)
Bảng 2.2 – DƯ NỢ CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI VIB TỪ 2012 ĐẾN 2014 - Báo cáo thực tập tại ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế việt nam
Bảng 2.2 – DƯ NỢ CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI VIB TỪ 2012 ĐẾN 2014 (Trang 36)
Bảng 2.3 – TỶ TRỌNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI VIB 2012 - 2014 - Báo cáo thực tập tại ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế việt nam
Bảng 2.3 – TỶ TRỌNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI VIB 2012 - 2014 (Trang 37)
Bảng 2.4 – DOANH SỐ THU NỢ VÀ NỢ XẤU CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI - Báo cáo thực tập tại ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế việt nam
Bảng 2.4 – DOANH SỐ THU NỢ VÀ NỢ XẤU CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w