Bài giảng môn học cơ sở hệ thống thông tin địa lý bài 4 ths đinh quang toàn
Trang 1PHÂN TÍCH DỮ LIỆU
Trang 21 KHÁI NIỆM
GIS được phân biệt với các loại hệ thống thông tin khác nhờ vào
chức năng phân tích dữ liệu, đặc biệt là các chức năng phân tích không
gian
Các chức năng này sử dụng dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính của cơ sở dữ liệu GIS để trả lời cho các vấn đề đặt ra trong thế giới thực
Do tính chất phức tạp của các câu hỏi có thể đặt ra, các phép phân
tích không gian có thể là chồng lớp số học hoặc luận lý đơn giản cho đến các phân tích mô hình phức tạp
Trang 31 KHÁI NIỆM
Để có thể thực hiện các phân tích dữ liệu một cách hiệu quả đòi hỏi
dữ liệu phải được lưu trữ, tổ chức, sắp xếp hợp lý Dữ liệu thường được
tổ chức thành các lớp dữ liệu
Mỗi lớp dữ liệu thường bao gồm tập hợp các đối tượng địa lý liên quan với nhau và thường được tổ chức theo chủ đề, cùng kiểu biểu diễn
Vd Lớp dữ liệu giao thông gồm đường sắt, đường bộ…
Lớp dữ liệu thủy văn gồm sông, suối, hồ
Trang 41 KHÁI NIỆM
Phân tích dữ liệu có thể được nhóm vào 3 nhóm chức năng chính
- Phân tích dữ liệu không gian
- Phân tích dữ liệu thuộc tính
- Phân tích kết hợp dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính
Trang 52 PHÂN TÍCH DỮ LIỆU KHÔNG GIAN
2.1 CHUYỂN ĐỔI ĐỊNH DẠNG DỮ LIỆU
Có rất nhiều hệ GIS khác nhau và thường mỗi hệ GIS lưu dữ liệu
theo một định dạng dữ liệu riêng biệt Để sử dụng dữ liệu tạo ra từ 1 hệ thống thông tin khác hoặc ngay cả 1 hệ GIS khác cũng cần phải chuyển đổi định dạng dữ liệu sang cấu trúc dữ liệu và dạng tập tin phù hợp với
Trang 62 PHÂN TÍCH DỮ LIỆU KHÔNG GIAN
2.1 CHUYỂN ĐỔI ĐỊNH DẠNG DỮ LIỆU
Quá trình chuyển đổi có thể tốn thời gian và chi phí nếu dữ liệu không ở định dạng thích hợp với hệ GIS
VD như chuyển thông tin được số hóa bằng phần mềm vẽ thiết kế CAD vào GIS Kỹ thuật viên vẽ CAD thường chỉ chú ý đến biểu diễn các đối tượng cho đúng màu sắc và vị trí mà không quan tâm đến việc biểu diễn các đối tượng như những phần tử đồ học độc lập VD một mảnh đất nằm gần sông thường được biểu diễn như là 1 phần ranh giới của nhà và ranh giới của sông…
Do vậy khi chuyển dữ liệu CAD vào GIS thường gặp những tình huống như vùng không đóng kín, các đường không gặp nhau… như vậy tốn nhiều thời gian để biên tập dữ liệu
Trang 72 PHÂN TÍCH DỮ LIỆU KHÔNG GIAN
2.1 CHUYỂN ĐỔI ĐỊNH DẠNG DỮ LIỆU
Quá trình chuyển đổi dữ liệu vector sang raster được gọi là raster hóa và quá trình ngược lại gọi là vector hóa
Quá trình raster hóa gồm 3 bước
- Bước 1 – xây dựng 1 lưới raster với kích thước ô hay pixel xác định chồng phủ lên trên khu vực thể hiện của dữ liệu vector và chỉ định giá trị zero cho tất
cả pixel
- Bước 2 – thay đổi giá trị của các pixel tương ứng tới các điểm, đường hoặc ranh giới vùng
- Bước 3 – điền các pixel nằm bên trong vùng với giá trị vùng
Sai số từ quá trình raster hóa thường liên quan đến thuật toán thiết kế, kích thước của pixel, và mức độ phức tạp của ranh giới
Trang 82 PHÂN TÍCH DỮ LIỆU KHÔNG GIAN
2.2 CHUYỂN ĐỔI HÌNH HỌC
- Chuyển đổi hình học từ bản đồ đến bản đồ - chuyển đổi 1 bản đồ số hóa
từ bàn số hóa có tọa độ của các phần tử hình học đo theo đơn vị inch hoặc cm thành các phần tử hình học có tọa độ theo hệ tọa độ chiếu quy định
- Chuyển đổi hình học từ ảnh đến bản đồ - áp dụng đối với dữ liệu thu
thập từ vệ tinh và ảnh quét, chuyển đổi tọa độ ảnh dạng hàng – cột sang tọa độ chiếu quy định
Chuyển đổi hình học còn được gọi là địa tham chiếu Là quá trình sử dụng tập các điểm không chế và các phương trình chuyển đổi để đăng ký bản đồ số hóa, ảnh quét, ảnh vệ tinh theo 1 hệ thống tọa độ chiếu quy định
Sai số RME – Root Mean Square Error được sử dụng để đo lường chất lượng của kết quả chuyển đổi hình học RME đo lường sự khác biệt giữa vị trí thực và vị trí ước đoán của các điểm khống chế
Trang 92 PHÂN TÍCH DỮ LIỆU KHÔNG GIAN
2.2 CHUYỂN ĐỔI HÌNH HỌC
a Các phương pháp chuyển đổi
Các phương pháp chuyển đổi được phân biệt bởi đặc tính hình học được bảo toàn và bởi những thay đổi cho phép
- Chuyển đổi tương tự hay chuyển đổi Helmert cho phép xoay hình
chữ nhật, bảo toàn hình dáng nhưng không bảo toàn kích thước
- Chuyển đổi Affine cho phép biến dạng góc của hình chữ nhật nhưng
bảo toàn tính song song của các đường Được sử dụng trong chuyển đổi
từ bản đồ đến bản đồ, hoặc ảnh đến bản đồ
- Chuyển đổi Projective cho phép biến dạng cả về góc lẫn độ dài, cho
phép hình chữ nhật biến thành hình 4 cạnh thẳng bất kỳ Được sử dụng
để chuyển đổi ảnh hàng không do có những dịch chuyển phần tử ảnh do
sự khác biệt của địa hình
Trang 102 PHÂN TÍCH DỮ LIỆU KHÔNG GIAN
2.2 CHUYỂN ĐỔI HÌNH HỌC
b Chuyển đổi Affine
Cho phép đối tượng – ví dụ 1 hình chữ nhật xoay, dịch chuyển, làm
nghiêng và thay đổi tỷ lệ không giống nhau trên 2 trục tọa độ x, y trong
khi vẫn đảm bảo tính song song của các đường trong hình chữ nhật
- Phép xoay – xoay trục x và trục y của đối tượng quanh gốc
- Phép dịch chuyển – dịch chuyển tuyến tính tọa độ của đối tượng
đến 1 vị trí mới
- Phép nghiêng – cho phép các trục không vuông gốc với nhau, làm
thay đổi hình dáng của hình chữ nhật
- Phép rút tỷ lệ - cho phép làm thay đổi tỷ lệ bằng cách mở rộng hay
thu nhỏ theo chiều x hoặc chiều y
Trang 112 PHÂN TÍCH DỮ LIỆU KHÔNG GIAN
2.2 CHUYỂN ĐỔI HÌNH HỌC
b Chuyển đổi Affine
Chuyển đổi Affine được thể hiện qua phương trình đa thức bậc 1
u = ax + by + c
v = dx + ey + f
Trong đó x, y – tọa độ nhập được cho
u, v – tọa độ xuất được xác định
a, b, c, d, e, f – các hệ số chuyển đổi
Trang 122 PHÂN TÍCH DỮ LIỆU KHÔNG GIAN
2.2 CHUYỂN ĐỔI HÌNH HỌC
b Chuyển đổi Affine
Các bước chuyển đổi Affine:
- Bước 1 – xác định tọa độ x, y và tọa độ u, v của các điểm khống chế chọn lọc
- Bước 2 – áp dụng chuyển đổi affine đến các điểm khống chế chọn lọc và xem xét sai số RMS Nếu sai số RMS cao hơn ngưỡng quy định, chọn tập các điểm khống chế khác và quay lại bước đầu tiên Nếu sai số RMS được chấp nhận, sáu hệ số chuyển đổi được xác định
- Bước 3 – sử dụng các hệ số ước đoán và phương trình chuyển đổi để tính toán tọa độ mới u, v của các phần tử bản đồ trong bản đồ số hóa hoặc các pixel trong ảnh
Trang 132 PHÂN TÍCH DỮ LIỆU KHÔNG GIAN
Chuyển đổi Affine đòi hỏi tối thiểu 3 điểm khống chế để xác định 6
hệ số chuyển đổi, nhưng thường 4 hoặc nhiều hơn được sử dụng để kiểm tra sai số và giải theo phương pháp số bình phương nhỏ nhất
Trang 142 PHÂN TÍCH DỮ LIỆU KHÔNG GIAN
2.2 CHUYỂN ĐỔI HÌNH HỌC
d Sai số RMS
Sai số RMS đo đạc sự khác biệt giữa vị trí của 1 điểm khống chế trên bản đồ số và vị trí được cho là tọa độ thực của chúng Sự khác biệt này dẫn đến tọa độ tính được cho các điểm kiểm tra u’, v’ không hoàn toàn trùng khớp với tọa độ u, v đã xác định của chúng
Sai số cho 1 điểm kiểm tra được tính bởi công thức …
Sai số RMS được tính như sai số trung bình từ tất cả các điểm khống chế…
Để đảm bảo độ đúng của chuyển đổi, sai số RMS phải nằm trong ngưỡng sai số quy định Nếu sai số vượt quá ngưỡng quy định thì phải chọn lại tập các điểm khống chế mới
Trang 152 PHÂN TÍCH DỮ LIỆU KHÔNG GIAN
2.3 CHUYỂN ĐỔI GIỮA CÁC PHÉP CHIẾU
Chiếu bản đồ là quá trình chuyển đổi vị trí trên bề mặt cong trái đất với tọa độ trắc địa thành tọa độ phẳng
Các phép chiếu được phân loại theo thuộc tính được bảo toàn hoặc theo mô hình hình học
Nguồn dữ liệu GIS rất đa dạng và có thể ở các phép chiếu khác nhau Để tiện cho việc quản lý, các lớp dữ liệu được dùng trong 1 hệ GIS cần được biểu diễn theo cùng 1 hệ thống tọa độ chung
Các phần mềm GIS thường cho phép chuyển dữ liệu từ 1 số hệ lưới chiếu này sang một số hệ lưới chiếu khác
Trang 162 PHÂN TÍCH DỮ LIỆU KHÔNG GIAN
2.4 KHỚP ĐỐI TƯỢNG
Về lý thuyết, dữ liệu GIS đòi hỏi cùng 1 đối tượng xuất hiện trên các bản đồ khác nhau phải trùng khít khi chồng lớp với nhau Nhưng trong thực tế, các đối tượng có thể không trùng lên nhau 1 cách chính xác do các sai số phát sinh trong quá trình thành lập
Trong trường hợp này, phương pháp khớp đối tượng được sử dụng
để làm trùng khít tọa độ các đối tượng tương ứng trong các lớp dữ liệu khác nhau
Thông thường, các đối tượng trên bản đồ có độ chính xác cao, ví dụ như bản đồ địa hình, được sử dụng làm chuẩn Các đối tượng trên các bản đồ khác phải được biên tập, điều chỉnh cho phù hợp với đối tượng được sử dụng làm chuẩn Quá trình này được thực hiện thủ công với sự trợ giúp của các công cụ biên tập không gian có trong hệ GIS
Trang 172 PHÂN TÍCH DỮ LIỆU KHÔNG GIAN
2.5 GHÉP BIÊN
Một khu vực thường được đo đạc và thể hiện bằng 1 tập hợp các bản
đồ Các mảnh bản đồ này cần được gắn lại với nhau để thể hiện toàn khu vực
Vấn đề phát sinh là các đường nên gặp nhau tại các cạnh của mảnh bản đồ nhưng lại không gặp nhau Sai số có thể do sai số của bản đồ gốc, khác biệt ngày tháng thành lập bản đồ, co giãn của bản đồ giấy không đồng bộ, sai số của bản đồ số hóa…
Do vậy, hầu hết các hệ GIS hỗ trợ các chức năng giúp hiệu chỉnh tự động sự khác biệt xảy ra tại các rìa của mảnh bản đồ
Đây là quá trình không đơn giản do mỗi sự khác biệt tại biên, 1 quyết định phải được thực hiện để làm cho 1 hoặc cả 2 đường phải dịch chuyển
Trang 182 PHÂN TÍCH DỮ LIỆU KHÔNG GIAN
2.6 SOẠN THẢO ĐỒ HỌA
Chức năng soạn thảo trong GIS nhằm giúp thực hiện các chức năng thêm, xóa hoặc thay đổi vị trí của đối tượng
Trong trường hợp số hóa các đối tượng trên bản đồ có thể xảy ra trường hợp các đường được số hóa ngắn đi vài milimet và không tiếp xúc đối tượng
Trong trường hợp này, các phần mềm cho phép sử dụng các phương
pháp bắt điểm – snap to point hoặc bắt đường để hiệu chỉnh sai số này
Bắt điểm là phương pháp được ứng dụng trong biên tập các yếu tố hình học nhằm gắn kết các đối tượng hình học lại với nhau
Khi chế độ bắt điểm được thực hiện, vẽ 1 điểm thường có 1 vòng tròn với bán kính bằng khoảng cách bắt dính xuất hiện Nếu có 1 điểm cần bắt dính nằm trong vòng tròn thì điểm sẽ được vẽ dịch chuyển về trùng với điểm đó
Trang 192 PHÂN TÍCH DỮ LIỆU KHÔNG GIAN
Thuật toán Douglas - Peucker là 1 thuật toán nổi tiếng được sử dụng để làm thưa
độ Thuật toán xử lý từng đường trên cơ sở 1 ngưỡng khoảng cách d đã định
Thuật toán bắt đầu bằng cách nối kết các điểm đầu và cuối tạo thành đường khuynh hướng
Sau đó, độ lệch của các điểm đỉnh so với đường khuynh hướng được tính toán Nếu tất cả các điểm có độ lệch nhỏ hơn giá trị d đã cho, tất cả các điểm đỉnh sẽ bị loại và như vậy đường đã làm thưa tọa độ là đường nối nút đầu và nút cuối
Nếu có những điểm có độ lệch lớn hơn d thì điểm với độ lệch lớn nhất sẽ được chọn như là điểm ngắt để tách đường khuynh hướng ra 2 đường con
Quá trình tính toán ở trên lại áp dụng cho từng đường con cho đến khi tất cả các đường con nếu có đều được xử lý
Trang 202 PHÂN TÍCH DỮ LIỆU KHÔNG GIAN
2.7 LÀM THƯA TỌA ĐỘ
Trình tự xử lý làm thưa tọa độ sử dụng thuật toán Douglas - Peucker
Trang 213 PHÂN TÍCH DỮ LIỆU THUỘC TÍNH
Phân tích dữ liệu thuộc tính bao gồm các chức năng soạn thảo, kiểm tra và phân tích dữ liệu thuộc tính Nhiều hoạt động phân tích trong GIS
có thể được thực hiện chỉ với dữ liệu thuộc tính
Ví dụ, trong 1 hệ GIS nền vector, diện tích, chu vi, loại sử dụng đất
và thuộc tính liên quan khác của các vùng thường được lưu trữ trong các bảng thuộc tính Để tạo 1 bảng diện tích sử dụng của 1 loại sử dụng đất cụ thể nào đó, dữ liệu có thể rút ra từ bảng thuộc tính mà không cần quan tâm đến dữ liệu không gian
Trong hệ GIS nền raster, dữ liệu thuộc tính gắn liền với dữ liệu không gian Trong khi các hệ thống GIS nền vector dữ liệu thuộc tính được lưu tách biệt dữ liệu không gian và thường được lưu trong hệ cơ
sở dữ liệu tách biệt Cấu trúc này cho phép người sử dụng thao tác với
số lượng lớn các mẫu tin dữ liệu thuộc tính trong quá trình biên tập hoặc phân tích
Trang 223 PHÂN TÍCH DỮ LIỆU THUỘC TÍNH
3.1 SOẠN THẢO THUỘC TÍNH
Chức năng này cho phép dữ liệu thuộc tính được lấy ra, kiểm tra và thay đổi Trong đó, các thuộc tính mới có thể thêm vào hoặc các thuộc tính cũ có thể bỏ đi; hai bảng dữ liệu thuộc tính có thể liên kết bằng cách nối bảng hoặc tạo liên hệ thông qua các trường dữ liệu chung
Người sử dụng có thể thay đổi thủ công dữ liệu thuộc tính của từng mẫu tin hoặc có thể thực hiện thay đổi đồng thời nhiều mẫu tin thông qua việc áp dụng các hàm toán học, các hàm thống kê lên trên các mẫu tin với sự trợ giúp của các công cụ hoặc chức năng có sẵn trong phần mềm GIS
- Các hàm toán học gồm cộng, trừ, nhân, lũy thừa, căn, và các hàm lượng giác
- Các hàm thống kê gồm tổng, cực đại, cực tiểu, trung bình và độ lệch chuẩn
Trang 23 Tính toán thống kê, mô tả
Thống kê mô tả có tác dụng tóm lược dữ liệu thuộc tính Thống kê làm giảm độ phức tạp từ rất nhiều giá trị riêng lẻ về một vài con số có ý nghĩa để mô tả tập hợp các địa vật riêng rẽ Các con số thống kê mô tả được quy vào hai nhóm: đo xu hướng trung tâm và đo xu hướng phân tán
Xu hướng trung tâm mô tả trung tâm của phân bố dữ liệu thuộc
tính Các số đo thông thường gồm có: trị trung bình, trung vị, và số đông (mode)
3 PHÂN TÍCH DỮ LIỆU THUỘC TÍNH
Trang 24 Xu hướng trung tâm
- Trị trung bình - được tính bằng cách cộng lại các giá trị thuộc tính
của từng địa vật rồi đem chia cho số các địa vật
- Trung vị - nếu ta xếp các giá trị thuộc tính theo thứ tự tăng dần hoặc
giảm dần, thì trung vị đứng ở vị trí chính giữa trong phân phối (điều này áp dụng được cho trường hợp số giá trị là lẻ) Đối với phân phối có
số giá trị là chẵn, thì trung vị bằng trung bình cộng hai giá trị đứng giữa
- Số đông là số thường xảy ra nhất trong một phân phối Dĩ nhiên, có
những loại phân phối không có số đông nếu không có giá trị nào lặp lại
3 PHÂN TÍCH DỮ LIỆU THUỘC TÍNH
Trang 25 Xu hướng trung tâm
Trang 26 Độ phân tán - xét đến độ rải rác của dữ liệu thuộc tính Các số đo của nó
(bao gồm phạm vi, phương sai, và độ lệch chuẩn) mô tả mức độ mà các giá trị thuộc tính biến đổi quanh giá trị trung tâm của phân bố Nếu độ đo phân tán là nhỏ, thì các giá trị tụm lại và số đo xu hướng trung tâm đã mô tả tốt phân phối đang xét
- Số đếm và tần số - là những đại lượng cơ bản để tóm lược dữ liệu Số đếm
chỉ là đặc trưng về lượng Tần số là số lần mà một trường thuộc tính nhận một giá trị cụ thể nào đó Một phân bố tần số, thường được cho dưới dạng histogram, mô tả hình dạng (hay cấu trúc) của dữ liệu thuộc tính bằng cách lập bảng các tần suất của từng giá trị (hoặc một khoảng các giá trị)
3 PHÂN TÍCH DỮ LIỆU THUỘC TÍNH
Trang 27- Phạm vi là khoảng cách giữa các giá trị thuộc tính nhỏ nhất và lớn
nhất Để tìm được nó, chỉ cần trừ giá trị lớn nhất đi giá trị nhỏ nhất Nó
là số đo đơn giản nhất về độ phân tán, nhưng dễ bị ảnh hưởng bởi các điểm biệt lập (các điểm dị thường khác hẳn những giá trị thuộc tính còn lại)
- Phương sai là tổng bình phương độ lệch giữa các giá trị trong phân
phối với trị trung bình chia cho số đếm
- Độ lệch chuẩn là căn bậc hai của phương sai Cũng như phương
sai, nó mô tả sự phân tán xung quanh trị trung bình Độ lệch chuẩn càng nhỏ thì các giá trị càng sát gần với số đo xu hướng trung tâm
3 PHÂN TÍCH DỮ LIỆU THUỘC TÍNH
Trang 29Trong hoạt động truy vấn thuộc tính, một số trường hợp cũng sử dụng các toán tử luận lý như AND, OR, NOR, XOR, NOT Các toán tử này được dùng để kiểm tra xem 1 điều kiện cụ thể nào đó có đạt được hay không
Trang 303 PHÂN TÍCH DỮ LIỆU THUỘC TÍNH
3.2 TRUY VẤN THUỘC TÍNH
Kết quả của các toán tử luận lý được thực hiện theo quy tắc sau
Trang 314 PHÂN TÍCH KẾT HỢP DỮ LIỆU THUỘC TÍNH
VÀ DỮ LIỆU KHÔNG GIAN
Sức mạnh của GIS là khả năng phân tích kết hợp dữ liệu không gian
và thuộc tính Chức năng này khiến GIS khác với các phần mềm đồ họa, vẽ kỹ thuật, phần mềm quản lý dữ liệu cổ điển
Phân tích kết hợp dữ liệu không gian và thuộc tính có thể được xếp thành 4 nhóm chức năng chính
Trang 324 PHÂN TÍCH KẾT HỢP DỮ LIỆU THUỘC TÍNH
VÀ DỮ LIỆU KHÔNG GIAN
4.1 LỰA CHỌN VÀ ĐO ĐẠC
Truy vấn thuộc tính
Lựa chọn theo thuộc tính
Ở ví dụ này, các nhà hàng được chọn theo giá rẻ
(PRICE = ‘$’) Những kết quả được hiển thị trên cả bản đồ lẫn bảng thuộc tính (các dòng tô màu da cam)
Trang 334 PHÂN TÍCH KẾT HỢP DỮ LIỆU THUỘC TÍNH
VÀ DỮ LIỆU KHÔNG GIAN
4.1 LỰA CHỌN VÀ ĐO ĐẠC
Truy vấn không gian
Nếu như các truy vấn thuộc tính thực hiện lựa chọn địa vật bằng cách sắp xếp các bản ghi trong một file dữ liệu, thì lựa chọn không gian lại chọn lựa những địa vật từ giao diện bản đồ
Trong đa số các trường hợp, cách làm này lựa chọn trong lớp bản đồ thứ nhất những địa vật nào nằm trong hoặc tiếp xúc với cạnh của những địa vật vùng thuộc lớp thứ hai (hoặc một vùng được người dùng trực tiếp vẽ nên)
Trang 344 PHÂN TÍCH KẾT HỢP DỮ LIỆU THUỘC TÍNH
VÀ DỮ LIỆU KHÔNG GIAN
4.1 LỰA CHỌN VÀ ĐO ĐẠC
Truy vấn không gian
Lựa chọn không gian Chỉ những nhà hàng nào rơi vào trong đa giác màu xanh lam mới được chọn
Trang 354 PHÂN TÍCH KẾT HỢP DỮ LIỆU THUỘC TÍNH
VÀ DỮ LIỆU KHÔNG GIAN
4.1 LỰA CHỌN VÀ ĐO ĐẠC
Truy vấn không gian kết hợp thuộc tính
Truy vấn không gian kết hợp truy vấn thuộc tính Ở
ví dụ này, các nhà hàng rơi vào trong những đa giác xanh lam, đồng thời giá rẻ (PRICE = $) được đánh dấu màu da cam
Trang 364 PHÂN TÍCH KẾT HỢP DỮ LIỆU THUỘC TÍNH
VÀ DỮ LIỆU KHÔNG GIAN
4.1 LỰA CHỌN VÀ ĐO ĐẠC
Đo khoảng cách
Hầu hết các chương trình GIS, cả raster lẫn vector, đều có nút chức năng thước kẻ để đo khoảng cách trên bản đồ
Đo diện tích/chu vi
Nhiều hệ vector tự động phát sinh những số đo diện tích và chu vi của các địa vật vùng rồi lưu những giá trị này vào các trường định sẵn Các hệ thống không có chức năng tự động này thì cung cấp cho người dùng cách nhập vào diện tích và chu vi rồi lưu kết quả vào các trường được người dùng định sẵn
Trang 374 PHÂN TÍCH KẾT HỢP DỮ LIỆU THUỘC TÍNH
VÀ DỮ LIỆU KHÔNG GIAN
4.1 LỰA CHỌN VÀ ĐO ĐẠC
Đo diện tích/chu vi
Việc tính diện tích và chu vi được thực hiện theo cách khác trong hệ raster Để tính diện tích, chỉ cần đơn giản là cộng lại được số các điểm ảnh với một thuộc tính định trước rồi đem nhân số này với diện tích của mỗi điểm ảnh