Động cơ khởi động bằng điện hoặc động cơ gió , làm mát 2 vòng tuần hoànkín , được trang bị hệ thống đồng hồ đo điện tử để kiểm tra các thông số động cơ trong quá trình hoạt
Trang 1PHẦN 1 GIỚI THIỆU ĐỘNG CƠ VÀ HỆ THỐNG PHỤC VỤ
2
Trang 21.1.Giới thiệu động cơ
Động cơ Diesel Duy Phương Z8170ZC là loại động cơ trung tốc do Trung Quốcsản xuất, là một sản phẩm hàng đầu với những tính năng ưu việt như công suấtlớn,kết cấu vững chắc, kích thước gọn, dễ vận hành, độ tin cậy lớn và tính kinh
tế cao
a.Tính năng kỹ thuật
Suất tiêu hao nhiên liệu g/mã
Phương pháp nạp khí Tuốc bô tăng áp dùng khí xảPhương pháp khởi động động cơ điện hoặc động cơ khí nén(gió)Phương pháp làm mát Bằng nước tuần hoàn đúp
Khe hở của xúp páp hút
mm
0,4 ± 0,05
Hành trình bánh cam
H trình lớn nhất của
áp lực khi bắt đầu phun MPa 28 (280 kg/cm2)
Trang 33 – 7 – 5 Các pha phối khí
Xúp páp hút mở trước điểm chết trên 45,5OCAXúp páp xả mở trước điểm chết dưới 60,5OCA Xúp páp hút đóng sau điểm chết dưới 40,5OCA
Xúp páp xả đóng sau điểm chết trên 45,5OCAKích thước động cơ
b.C¸c phô kiÖn chñ yÕu cña ®éng c¬ Z8170ZC
Bơm cao áp
Kiểu Tổ hợp nhiều phân bơmĐường kính bộ
Vòng quay vòng/phút 1656 (1000 v/ph.)
Vòng quay vòng/phút 1656 (1000 v/ph.)
Chiều cao cột
Bơm dầu nhờn
Vòng quay vòng/phút 1000 (1000 v/ph.)Lưu lượng lít/phút 135 (6XL) 180 (8XL)
Bơm dầu nhờn
khởi động
Lưu lượng lít/số lầnbơm 12/60áp lực (kg/cmkPa 2) 150 Ú 200 (1,5 ~ 2,0)Kim phun
Số lỗ x đ kính lỗ n x mm 8 x 0,32 / 8 x 0,34
Bơm dầu đốt Lưu lượngKiểu ml./phút pít tông2500
4
Trang 4Tuốc bô tăng áp
Kiểu tuốc bô dùng khí xả SJ140B, H145, SJ145AHC - 5A - 3523850Aáp lực tăng áp (kg/cmkPa 2) 230 (2,3)
Khởi động điện
Hướng quay (nhìn từ bánh đà) cùng chiều kim đồnghồ
Kiểu động cơ đề ST712 - 1 ST110H1Công suất / điện
Khởi động gió Hướng quay (nhìn từ bánh đà) cùng chiều kim đồnghồ
Kiểu động cơ khí nén QQ - 2DCông suất/ áp suất kW/MPa 10 / 0,8
Bộ làm mát trung
gian Diện tích tản nhiệtKiểu m2 phiến cứng ống tròn20
Đây là loại động cơ 4 kỳ, 8 xylanh xếp thẳng hàng,xử dụng 4 xupháp cho 1xylanh, phun nhiên liệu trực tiếp có buồng đốt hình (ô mê ga) làm tăng hiệu quảđốt Động cơ khởi động bằng điện hoặc động cơ gió , làm mát 2 vòng tuần hoànkín , được trang bị hệ thống đồng hồ đo điện tử để kiểm tra các thông số động
cơ trong quá trình hoạt động và bảo vệ khi các thông số đó nếu vượt giới hạncho phép
Trục động cơ được cường hoá có độ độ cứng cao, phía sau lắp bánh đà, khi kếtnối với hộp số thuỷ sẽ tạo thành tổ máy Trước động cơ có lắp hệ thống giảmchấn, có thể trích lực tới 100% công suất Chiều quay của trục động cơ ngượcchiều kim đồng hồ nếu nhìn từ phía bánh đà Động cơ được thiết kế lắp đặt gọn,hoàn chỉnh và đồng bộ Trên cùng một bệ máy các cụm chức năng sau :
- Hệ thống làm mát nước ngọt vòng trong : gồm bơm nước ngọt (được lai bằngđộng cơ thông qua hệ thống bánh răng), sinh hàn nước ngọt, nước mặn,két nước(được lắp sẵn trên động cơ, ở phía trước động cơ)
Hệ thống làm mát có lắp đầu đo nhiệt độ nước làm mát
Nước làm mát đi từ bơm nước ngọt đi qua sinh hàn dầu nhờn thânmáy van đẳng nhiệt đến sinh hàn nước ngọt về bơm nước ngọt
- Hệ thống làm mát nước mặn vòng ngoài :
Trang 5Từ van thông biển ® bầu chặn rác ® bơm nước mặn ® bộ làm mát không khínén ® sinh hàn nước mặn làm mát nước ngọt ® sinh hàn dầu hộp số ® đi rangoài (sông, biển).
- Hệ thống bôi trơn : Dầu nhơn được hút từ cácte qua bơm dầu ® sinh hàn dầu
® bầu lọc ® đi bôi trơn các bộ phận của động cơ
Trên hệ thống dầu bôi trơn có lắp bơm tay khởi động, đầu đo áp suất, đầu đonhiệt độ và đồng hồ điện tử
-Hệ thống nhiên liệu : Dầu đốt đuợc hút từ két dầu đốt qua bơm nhiên liệu quabầu lọc nhiên liệu qua van điện tử ngắt dầu qua bơm cao áp đến súng phun quakim phun
Súng phun có thể điều chỉnh áp lực phun và làm mát bằng nước ngọt
- Hệ thống khởi động bằng không khí nén : động cơ Z8170ZC được khởi độngbằng động cơ khí nén với áp suất làm việc từ 0,9 đến 1 MPa bao gồm các phụkiện chính sau :
- Chai gió 80 lít/chai với áp suất nén 30kg/cm2
- Van nạp gió được nắp trên nắp mặt quy lát của xylanh số 1 Khi cần nạp gióthì phải cắt dầu đốt vào xylanh số 1 để trở thành máy nén khí
Khí nén từ chai gió qua van giảm áp qua bầu trộn dầu nhớt (nhằm bôi trơn động
cơ gió ) qua động cơ gió làm quay động cơ chính
Hệ thống đo lường và bảo vệ động cơ : nếu các thông số thay đổi quá mức thì hệthống sẽ báo hiệu bằng còi và tự ngắt máy nếu nguy hiểm.Nguồn điện cung cấpcho hệ thống là nguồn điện 1 chiều DC24V
b.Kết cấu động cơ
* Các chi tiết chính :
- Nắp xilanh:
Đây là loại đơn, vật liệu bằng gang đúc Trên mỗi nắp xilanh có 2 xúp páp hút
và 2 xúp sáp xả nhằm làm tăng lưu lượng gió Các cửa hút và xả được bố trí hợplý để động cơ có dòng hỗn họp gió và nhiên liệu ưu việt nhất, làm cho quá trìnhđốt cháy nhiên liệu đợc thực hiện một cách triệt để Nước làm mát của động cơđợc tính toán và phân bổ tối ưu, sao cho những nơi chịu nhiệt độ cao nhất đế xúppáp, mặt đáy xilanh, súng phun dầu đợc làm mát tốt nhất, nhằm giảm thiểu tácđộng xấu của nhiệt, giúp tăng cường tuổi thọ của kim phun
Mỗi nắp xilanh có 4 gu giông bắt chặt vào thân máy Gioăng mặt xilanh đượclàm bằng thép mạ đồng, vừa có tác dụng làm kín vừa để điều chỉnh khe hở nổ
Mỗi nắp xilanh có 2 xúp páp hút và 2 xúp páp xả Bề mặt làm việc của cácxúp páp là hình chóp, có góc ở đỉnh là 120O (đối với xúp páp hút) và90O (xúp
6
Trang 6páp xả) Bốn bệ xúp páp đợc đóng nguội vào mặt quy lát, sau đó gia công cùngvới gít xúp páp theo kích thước.
+ Kết cấu
Hình 1.1: Kết cấu nắp xilanh Nắp máy cong vênh theo mặt phẳng dọc 0,05 (mm)
Nắp máy cong vênh theo mặt phẳng ngang 0,02 (mm)
+ Vật liệu chế tạo bằng gang xám ,kí hiệu C-32 và HB = 190
Trang 7Hình 1.2: Kết cấu xilanh.
Độ lệch chiều cao của cùng xilanh không > 0,05 (mm)
Độ chênh lệch của dãy xilanh không > 0,02 0,05 (mm)
Giới han mài mòn của xylanh 0,12mm
+ Vật liệu : Gang hợp kim
+ Số lượng: 8 chiếc
.- Piston:
- Động cơ Z8170ZC sử dụng píttông đúc bằng hợp kim nhôm Phần đỉnhlõm,có buồng đốt hinh ô mê ga Phần đỉnh có 4 rãnh tròn để chống va đập khitán xu pháp đi xuống , ngoài ra còn 2 lỗ ren M8 dùng để lắp móc pittông khisửa chữa
8
Trang 8Hình 1.3: Kết cấu PistonKích thước , dung sai , mài mòn
Tên cụm chi tiết Danh nghĩa Kích thớc
Khe hở
giữa Hai chi tiếtLắp ráp
Giới hạn mài mòn cho phép
B Chiều rộng rãnh xéc măng thứnhất
C Chiều rộng rãnh xéc măng thứhai
Độ dầy xéc mă ng thứ hai
3,5+ 0,09
+ 0.07
3,5 0,00
D Chiều rộng rãnh xéc măng thứba
Độ dầy xéc măng thứ ba
G Đờng kính trong đầu to của bạcbiên
Đờng kính cổ trục biên
Trang 9+ Kết cấu : Tiết diện chữ I.
+ Đầu to biên gồm 2 nửa , mặt tiếp xúc giữa hai nửa có góc nghiêng 400 so vớitrục tay biên và có hình răng cưa để định vị
+ Nắp và thân tay biên liên kết với nha bằng 2 bulông M20×1,5 bằng thép40CrMo bề mặt biên được phốt pho hóa
+ Bạc đầu nhỏ biên được chế tạo bằng hợp kim đồng nhôm
+ Bạc đầu to biên được chế tạo bằng hợp kim đồng chì
Chú ý : phải kiểm tra đọ song song giữa hai dường tâm trục của 2 bạc theo quyđịnh , cứ 100mm chiều dài tai biên độ sai số không quá 0.03 mm
+ Đường kính đầu to biên d= 135+0.115
Lỗ đầu nhỏ biên : Độ ô van < 0,02 (mm)
Độ côn < 0,02 (mm)
- Trục khuỷu.: được chế tạo bằng thép đúc ,hạt cầu có cường độ cao ,có góc kep.sinh công 1200 và 16 miếng đối trọng, bề mặt được gia công tinh và xử lý bằng
10
Trang 10phương pháp nitơ hóa nhằm nâng cao khả năng chống mài mòn và chống mỏicủa đông cơ Kết cấu của trục cho phép trích lực tới 100% công suất ở 2 đầutrục, cổ biên có lỗ dầu nghiêng, thông với cổ chính trục động cơ, 2 đầu trục có10lỗ bu lông M20 để liên kết với bánh đà và bộ phận giảm chấn.
+ Vật liệu : Thép đúc
+ Số lượng : 1 chiếc
+ Trục khuỷu có 8 khuỷu
+ Có 8 cổ biên
+ Có 9 cổ trục được lắp trên 9 ổ đỡ
+ Kết cấu trục khuỷu
Hình 1.5 : Kết cấu trục khuỷu
- Đường kính cổ trục dct = 150-0.25 ( mm)
- Đường kính cổ biên dcb = 135-0.25 ( mm)
c.Các thông số lắp ráp, giới hạn sử dụng của các chi tiết:
STT Tên chi tiết bộ phận Thông số lắp ráp Giới hạn sủ dụng
1 Khe hở dầu của bạc trục cơ 0,091 0,186 0,25
2 Khe hở dầu của bạc đầu to biên 0,0710,168 0,25
3 Khe hở dầu của bạc đầu nhỏ biên 0,054 0,085 0,25
4 Khe hở dầu của bạc trục cam 0,03 0,12 0,2
5 Khe hở dẫn hướng của xupap hút,
Trang 117 Khe hở hướng trục của bạc biên 0,08 0,12 0,45
8 Khe hở giữa xecmăng và piston 0,07 0,12 0.85
9 Khe hở chốt và con cò xupap 0,027 0,081 0,35
10 Độ nhô ra của chốt piston 0 0,025 0,025
- Blốc xy lanh
– Kết cấu thân máy và các linh kiện liên quan
Kết cấu thân máy của động cơ X8170ZC có hình dáng kiểu cổng chào, ổ đỡbạc trục cơ gắn liền với blốc xy lanh (trục cơ treo), lực truyền tải được truyềnvào thân máy, ứng lực được phân bổ đều và do vậy động cơ làm việc với tính ổnđịnh cao
- Vị trí các cụm chi tiết
Các chi tiết và bộ phận chuyển động của động cơ được bố trí một cách hợplý, góp phần giảm bớt các chấn động có hại Trong blốc có lắp 8 xy lanh, mặttrên blốc của mỗi xy lanh đều có 4 lỗ gu giông, 2 lỗ nước làm mát máy
Trên thân máy, ở phía thao tác, có giá đỡ bơm cao áp, giá đỡ bầu lọc dầu đốt,giá lắp bơm tay, bầu lọc và bơm dầu nhờn bôi trơn
Trên thân máy, ở bên phía lắp ống xả và tại phần giữa có 7 ổ bạc trục cam và
12 lỗ bệ đũa đẩy; ống dầu chính được bố trí ở phía dưới trục cam; ở góc dưói có
lắp động cơ khởi động chạy bằng không khí nén (gọi tắt là động cơ gió).
Các cửa khám nằm cùng phía với ống xả (gồm có 6 cửa) dùng để tháo lắp bạcbiên, kiểm tra sự truyền động của pít tông, trục cơ, bép phun dầu bôi trơn píttông Tại khu vực vách giữa xy lanh số 1 và xy lanh số 2 có một van điều chỉnháp lực dầu bôi trơn áp lực dầu bôi trơn được điều chỉnh bằng những tấm căn ởgiữa lò xo (áp lực tăng lên khi thêm căn) Dầu bôi trơn cho giàn cò được nối từbạc trục cam thông qua hệ thống ống dẫn.Phía trước blốc có lắp bơm nước, sinh
hàn nước ngọt – nước mặn.Phía sau blốc có buồng bánh răng, giá đỡ bộ làm mát
trung gian (LMTG = sinh hàn làm mát không khí nén sau khi qua tăng áp)
12
Trang 12Trong buồng bánh răng có các loại bánh răng: bánh răng trung gian, bánh răngcam, bánh lai bơm cao áp
Tuèc b«
PÝt T«ng
Van H¹n ChÕ
¸p lùc
® êng DÇu chÝnh
B¹c trôc Trung gian
B¹c chÝnh
Trôc cam
Con cß
B¹c trung gian
Trang 13Hình 1.7:Hệ thống dầu bôi trơn.
b Nguyên lý hoạt động:
Hệ thống dầu bôi trơn của động cơ là kiểu các te ướt , dưới các te có chứa dầu
và giỏ hút với lưới lọc mắt thưa Bơm dầu nhờn hút dầu từ các te qua sinh hànqua bầu lọc dẫn tới đường ống chính , từ đường ống chính đầu nhờn chia làm 8nhánh đii bôi trơn và làm mát các bộ phận của động cơ
c Các bộ phận chính của hệ thống:
- Bơm bánh răng: Là loại bơm bánh răng cấp , được lắp đặt bên phía thao tácmáy, đuợc lai bởi cặp bánh răng lắp ở đầu trục động cơ , bơm có 2 cửa hút ,2cửa xả trên bơm có lắp van an toàn kiểu van bi
1.Chốt định vị 2 Thân bơm 3 bánh răng bơm dầu 4.trục bị động
5.trục chủ động 6 nắp bơm 7.nút đậy 8.bạc trục bơm 9 đệm mặt bích10.bi cầu 11 đệm tròn 12 mút sông 13 lò xo van chính áp lực
14.bánh răng dẫn động 15.ecu đầu trục
- Sinh hàn dầu :loại có lõi thép tấm không rỉ , dầu đi trong lõi nước đi ngoài lõi
và hai công chất này có chiều chuyển động ngược hướng nhau
- Bầu lọc dầu bôi trơn: Số lượng 2 chiếc làm việc song song hoặc độc lập
- bếp phun dầu làm mát pittông
14
Trang 141.2.2 Hệ thống nhiờn liệu:
a Sơ đụ̀ nguyờn lý:
Hình 1.6: Sơ đụ̀ hệ thống nhiờn liệu
b Nguyờn lý hoạt động :
- Bơm nhiờn liệu 4 do động cơ lai hút nhiờn liệu từ két trực nhật đẩy qua bầu lọc
14 sau đó nhiờn liệu được đẩy tới bơm cao áp Tại đõy bơm cao áp do hệ thốngtruyờ̀n động lai đẩy nhiờn liệu tới vòi phun và thực hiện quá trình cháy Phầnnhiờn liệu khụng được đẩy vào buụ̀ng cháy và rò lọt qua bơm cao áp sẽ đượcdẫn nối vờ̀ két trực nhật qua đường dầu thừa
c Các bộ phận chớnh của hệ thống:
- Bơm cao áp: Là loại bơm kiờ̉u P9 do hãng BOSCH “Đức” sản suất, truyờ̀nđộng do động cơ lai, nó có nhiệm vụ đờ̉ chuyờ̉n nhiờn liệu từ két trực nhật tớibơm cao áp đờ̉ thắng lực cản của dầu và đường ống
- Bầu lọc: Là bầu lọc kiờ̉u lưới kép có nhiệm vụ lọc sạch tạp chất trước khinhiờn liệu được đưa tới bơm cao áp
-Súng phun: áp lực phun 290kg/cm2 diờ̀u chỉnh bằng đệm
Két dầu
đốt
Bầu lọc dầu đốt
Van điện
từ dừng máy
Xy lanh
Trang 151.2.3 Hệ thống làm mỏt:
a Sơ đụ̀ hệ thống:
b.Nguyờn lý hoạt động:
+ Nước biờ̉n từ hộp van mạn được bơm hút và đưa tới sinh hàn dầu bụi trơn.Tại đõy nước chạy bờn trong ống và dầu chạy bờn ngoài ống sau đó nước biờ̉n đitới động cơ Ở đõy nước biờ̉n đi tới két nước ngọt và làm mát nước ngọt, sau đónó theo đường ống góp đi ra ngoài động cơ
+ Nước ngọt sau khi làm mát động cơ ra khỏi động cơ khi nhiệt độ của nước là80900C một nhánh tiếp tục đi làm mát vòi phun: Sau đó vờ̀ két giãn nở Cònnước ngọt trong đường ống thoát chớnh được bơm nước ngọt bơm tới bầu sinhhàn nước ngọt Tại đõy nó truyờ̀n nhiệt cho nước biờ̉n sau đó ra khỏi bầu sinhhàn nhiệt độ nước ngọt còn 50550C tiếp tục đi làm mát xilanh tạo nờn vòngtuần hoàn kớn Khi lượng nước ngọt bị mất mát thì két giãn nở có nhiệm vụ bùthờm và điờ̀u chỉnh nhiệt độ của nước
16
Bộ làm mát không khí nạp
Sinh hàn nớc
(nớc mặn
Nớc từ ngoài vào qua van
Đờng đi của nớc ngọt (vẫn còn nguội) khi động cơ
Trang 161.2.4 Hệ thống hỳt xả khớ:
+Bộ lọc : có tác dụng làm sạch bụi bặm có trong khụng khớ đẻ hạn ché sự mài
mòn của pittụng ,xilanh.Máy xử dụng bộ lọc khụ
+ Ống hút và xả :được lắp ở 2 bờn cạnh mặt quy lát , được đúc bằng gang xám
1 Bảng cảnh báo 2 Đồng hồ áp lực dầu nhờn (trớc bộ lọc dầu)
3 Đồng hồ áp lực dầu nhờn (sau bộ lọc) 4 Giá đỡ đồng hồ
5 Hộp đấu dây 6 Thiết bị báo động 7 Cáp truyền tín
hiệu
8 Dây nối van điện từ dừng máy 9 Cảm biến áp lực
10 Dây đồng hồ tốc độ (điện tử) 11 Cảm biến tốc độ
12 Cảm biến nhiệt độ nớc 13 Cảm biến nhiệt độ dầu
nhờn
Trang 1714 Dây nối nguồn (từ ắc quy) 15 Đồng hồ nhiệt độ dầunhờn16 Đồng hồ tốc độ điện tử 17 Đồng hồ nhiệt độ nớc
1.2.7 Hệ thống khơi động bằng khớ nộn
Phương pháp khởi động : mở van chai gió lúc này khụng khớ nén sẽ đi qua vangiảm áp ,van đóng mở bộ phận tạo mù rụ̀i tới động cơ đờ̀ khụng khớ nén sẽ đẩybánh lá của con quay chuyờ̉n động lai trục ra chuyờ̉n đụng làm cho bánh răngcon văng ra ăn khớp với vành răng trờn bánh đà ,lai bánh đà quay theo làm động
cơ chuyờ̉n động Ngay sau khi động cơ khởi động đóng van cấp khớ nén làmcho con quay khởi đụng dừng lại ,bánh răng con trở vờ̀ vị trớ cũ
-Thụng số kỹ thuật :
Động cơ gió : kiờ̉u QQ-2D
cụng suất : 9,7 kW
áp suất làm việc của khụng khớ nén: 7—9 kg/cm2
Chai gió : dung tớch 80 lớt
áp suất nạp :25 kg/cm2
áp suất lớn nhát: 30 kg/cm2
áp suất mở van an toàn :32,9 kg/cm2
áp suất đóng van an toàn :23 kg/cm2
van giảm áp kiờ̉u FS-Y22SD-30
cốc phun dầu bụi trơn động cơ gió kiờ̉u QIU (dùng ống Ф25)
Phun dầu bôi trơn
động cơ khí nén
Trang 181.3 Bảo dưỡng kỹ thuật Động cơ 170ZC
1.3.1 Bảo dưỡng cấp I sau 500 giờ hoạt động
Căn cứ vào thời gian máy đã sử dụng, tiến hành công tác bảo dưỡng như sau:
- Rửa sạch bộ lọc dầu thô, dầu nhờn
- Xúc xả, thay nước ngọt
- Kiểm tra tăng dây cua roa
- Kiểm tra khe hở xúp páp xả, kiểm tra góc đánh lửa sớm của bơm cao áp
- Kiểm tra lưới lọc không khí bộ tăng áp
- Xiết lại ê cu mặt quy lát
1.3.2 Bảo dưỡng cấp II sau 1.000 giờ hoạt động
Làm công tác bảo dưỡng theo các hạng mục của bảo dưỡng cấp I., đồng thờilàm thêm những việc sau:
- Cân vòi phun, đặt lại thời gian đánh lửa cân bơm cao áp
- Tháo, kiểm tra và làm vệ sinh sinh hàn dằu
- Tháo kiểm tra và làm vệ sinh sinh hàn nước mặn
- Kiểm tra khe hở xúp páp
- Kiểm tra, xiết chặt các bu lông và ê cu bánh đà
- Kiểm tra máy bơm nước, nếu cần thiết cho thay mới phớt chắn nước
- Vệ sinh đường ống dầu nhờn , dầu đốt , dùng khí nén thổi sạch sẽ
- Kiểm tra bảo dưỡng hệ thống điện, bao gồm đề điện , máy nạp ắc quy,
ắc quy
1.3.3 Bảo dưỡng cấp III sau 3.000 giờ hoạt động
Làm các công việc của bảo dưỡng cấp II và làm thêm các công việc sau:
- Tháo kiểm tra mặt quy lát, các cơ cấu chuyển động của giàn con cò
- Tháo kiểm tra xi lanh, đỉnh pít tông
- Tháo thay thế gioăng quy lát và gioăng dầu nước
- Kiểm tra khe hở cánh tuốc bô khí, phớt chắn dầu của tuốc bô
- Kiểm tra độ lọt khí của phớt chắn khí, phớt chắn đầu tuốc bô
Trang 191.3.4 Bảo dưỡng cấp IV sau 7.000 giờ hoạt động
Làm các công việc của bảo dưỡng cấp III và làm thêm các công việc sau:
- Tháo kiểm tra độ mài mòn pít tông, xéc măng và nếu cần thiết thì thaythế
- Kiểm tra độ mài mòn của xy lanh, nếu cần phải thay thế
- Kiểm tra bạc nhỏ biên
- Kiểm tra, làm vệ sinh hệ thống làm mát
- Kiểm tra bơm nước các loại
- Kiểm tra khe hở bạc trục tăng áp
1.4 Một số hư hỏng thường gặp :
1.4.1.1 Động cơ không khởi động được
Áp lực gió không đủ (với đề gió): nạp đủ gió
Ắc quy yếu không đủ dòng khởi động (với máy đề điện): nạp bổ xung
1.4.1.2 Động cơ quay được nhưng không nổ được, do một trong các nguyên nhân
+ chưa đặt tay ga vào vị trí làm việc
+ trong hệ thống dầu đốt có nước hoặc có không khí
+ tắc đường dầu đốt
+ bơm cao áp đặt sai thời gian đánh lửa, cần kiểm tra lại hệ thống cung cấp nhiên liệu
+ lò xo xúp páp gẫy
+ trong xy lanh có nước
1.4.2 Động cơ không phát huy hết công suất
1.1 Bơm cao áp cung cấp không đủ lượng dầu cần thiết, áp lực kim
phun thấp hơn quy định: tháo mang vào xuởng cân chỉnh lại bơmcao áp và kim phun (không cho phép tự ý điều chỉnh)
1.2 Bơm cao áp bị mài mòn, cấp dầu không đủ áp lực: thay mới bộ đôi
bơm
20
Trang 201.3 Sai góc đánh lửa do sớm quá hoặc muộn quá: kiểm tra lại
1.4 Kim phun bị tắc, kẹt: cân lại áp lực vòi phun hoặc thay kim phun
mới1.5 Tắc một phần bầu lọc dầu đốt: làm vệ sinh hoặc định kỳ thay lõi lọc1.6 Hệ trục chân vịt bị bó hoặc do lưới, rác quấn chặt cổ trục
1.7 Tắc bầu lọc gió: định kỳ vệ sinh
1.8 Tăng áp không làm việc hoặc không đủ vòng quay định mức: định
kỳ vệ sinh, kiểm tra khe hở kỹ thuật, định kỳthay thế trục bạc củatăng áp
1.9 Tắc ống xả, xúp páp hút hoặc xúp páp xả đóng mở không kín Khe
hở xúp páp quá lớn hoặc quá nhỏ: định kỳ sửa chữa theo quy địnhcủa nhà chế tạo
1.10 Nhiệt độ nước làm mát quá nóng do không đủ lưu lượng: xem lại
hệ thống nước làm mát 1.11 Bộ hơi bị mài mòn quá giới hạn quy định, không đủ áp lực nén: do
có lúc động cơ đã hoạt động ở chế độ mất nước quá lâu làm pít tông
bị bó chặt, dầu bơi trơn kém chất lượng, xy lanh pít tông bị xước
1.4.3 Khói của khí xa
1.4.3.1 Khói trắng
a) Động cơ còn đang nguội
b) Trong dầu đốt có nước hoặc xy lanh bị nứt (với máy có bộ làm mátkhông khí nạp: có khả năng bị dò nước ở khu vực này)
c) Bép phun dầu bị kẹt không phun dầu
1.4.3.2 Khói đen
a) Động cơ bị quá tải
b) Lượng dầu ở các phân bơm cao áp không đều
c) Kim phun ở xy lanh nào đó bị hỏng, phun không thành sương
d) Đặt lửa muộn nên khói đen hoặc có lửa phụt ra ống xả
1.4.3.3 Khói màu xanh lơ
a) Động cơ còn nguội, xéc măng bị lọt dầu nhờn
Trang 21b) Động cơ mới, chưa chạy rà trơn
c)Pít tông bị mài mòn quá tiêu chuẩn
1.4.4 Động cơ trong lúc làm việc có tiếng kêu bất thường hoặc có chấn
động mạnh :
1.1 Đặt lửa quá sớm, tạo nên tiếng gõ lúc khởi động hoặc lúc tốc độ thấp 1.2 Khe hở xúp páp hút-xả quá lớn
1.3 Động cơ còn nguội đã tăng tải đột ngột, sinh ra tiếng gõ
1.4 Gõ xéc măng với pít tông do bị mài mòn quá giới hạn quy định
1.5 Gõ do khe hở bạc trục cơ quá lớn (đi dọc theo máy sẽ nghe rất rõ) 1.6 Tỷ lệ nén ép của pít tông quá cao
1.7 Khe hở xúp páp sai, gây ra đỉnh pít tông gõ vào nấm xúp páp
1.8 Có hiện tượng bỏ máy (tại 1 – 2 xy lanh, nên gây ra chấn động)
1.9 Hỏng móng hãm xúp páp, nên bị tụt xuống đầu pít tông
1.10 Thổi gioăng mặt quy lát
1.11 Khe hở các bánh răng quá lớn
1.12 Bu lông cố định của động cơ có cái bị lỏng
1.4 5 Động cơ làm việc vòng quay không ổn định
5.1 Quả văng của bộ điều tốc không nhậy hoặc khe hở bị mài mòn quá lớn 5.2 Nhíp điều tốc bị hỏng nên mất tác dụng hoặc gẫy kẹt tay thước
5.3 Tần suất thay đổi tải quá nhanh
5.4 Có xy lanh cá biệt lượng dầu lớn gây kích nổ, hoặc sai về góc độ phun 5.5 Có không khí,hoặc nước trong dầu đốt
1.4 6 Bơm nước yếu hoặc không có nước
6.1 Có không khí trong ống hoặc trong bơm
6.2 Tắc ống hoặc hỏng phớt bơm
1.4 7 Áp lực dầu máy quá thấp
7.1 Chất lượng dầu quá kém, độ nhớt thấp, áp lực dầu bôi trơn bị tụt theo thời gian máy hoạt động
7.2 Động cơ bị quá nóng hoặc bị tắc bầu lọc
7.3 ống nối trong máy bị lỏng, bị rò dầu hoặc có không khí
22
Trang 227.4 Dầu máy bị lẫn dầu đốt hoặc lò xo điều chỉnh áp lực bị gãy
7.5 Khe hở bạc trục cơ, bạc biên quá lớn hoặc thiếu dầu
1.4 8 Động cơ quá nóng
8.1 Thiếu nước làm mát, bơm nước làm mát yếu
8.2 Động cơ bị quá tải, áp lực dầu nhờn thấp
8.3 Động cơ đặt lửa muộn, xéc măng dò khí, khe hở lắp ráp nhỏ, bó trục, nhiệt độ môi trường cao
PHẦN 2: QUY TRÌNH THÁO VÀ KIỂM TRA ĐỘNG CƠ
Trang 232.1.Qui trình khảo sát sơ bộ trước sửa chữa
* Mục đích
- Đánh giá đúng trạng thái kỹ thuật của động cơ
- Xác định khối lượng công việc cần phải tiến hành sửa chữa
- Lập hạng mục sửa chữa, lập dự toán vật tư, thời gian sửa chữa
- Chuẩn bị các thiết bị phục vụ cho sửa chữa
* Chuẩn bị
- Hồ sơ kỹ thuật của động cơ
- Hồ sơ kỹ thuật của động cơ ở lần sửa chữa trước
- Nhật ký vận hành máy
- Hạng mục sửa chữa do chủ tàu yêu cầu
2.1.1 Điều kiện để đưa động cơ vào khảo sát.
- Động cơ vẫn hoạt động được
- Động cơ đưa vào khảo sát đúng thời hạn
- Các thiết bị đo đạc, kiểm tra đầy đủ
- Có đầy đủ thành viên hội đồng khảo sát gồm:
+ Chủ tàu, cán bộ kỹ thuật
+ Đại diện đăng kiểm
+ Đại diện đơn vị sửa chữa
2.1.2.Khảo sát động cơ:
2.1.2.1 Ở trạng thái tĩnh: Ta khảo sát động cơ khi ngừng hoạt động vì vậy ta
chỉ phát hiện được những cong vênh xây sát các vết nứt lớn song không cụ thể
2.1.2.2 Ở trạng thái hoạt động: phương pháp này cho ta biết một cách chính xác
thông số hoạt động của động cơ , từ đó ta phán đoán được các hư hỏng
24
Trang 24Quá trình được tiến hành như sau :
a Thử khởi động động cơ:
Các công việc tiến hành bao gồm:
-Thử động cơ ở trạng thái nguội, kiểm tra các thông số kỹ thuật để đánh giá khảnăng khởi động của động cơ
- Với động cơ khởi động bằng khí nén cao áp ;
+ Suất tiêu hao khí nén mỗi lần khởi động Được đánh giá bằng độ giảm ápsuất trên chai gió
+ Áp suất khởi động tối thiểu
+ Thời gian khởi động
+ Vòng quay khởi động và vị trí tay ga khi khởi động
b.Thử không tải :
- Cho động cơ chạy không tải ở các chế độ vòng quay mmm dến ndm và nmax củađộng cơ diesel Trong thời gian đó kiểm tra các thông số kỹ thuật của động cơhiển thị trên các thiết bị đo
+ Áp suất dầu bôi trơn ttrước và sau bầu lọc
+ Áp suất nước làm mát các vòng tuần hoàn trong và ngoài
+ Áp suất bơm cấp nhiên liệu
+ Áp suất gió tăng áp, nhiệt độ gió nạp
+ Nhiệt độ khí xả, nhiệt độ nước ra khỏi từng xylanh
+ Nhiệt độ dầu bôi trơn ,dầu làm mát
+ Độ ổn định vòng quay động cơ
- Kiểm tra các rò lọt của các hệ thống phục vụ động cơ, trên động cơ
- Kiểm tra phát hiện các tiếng gõ, đập, tiếng nổ bất thường do động cơ phát ra
- Sau khảo sát hội đồng lập biên bản về tình trạng kỹ thuật của máy Phân tích
hư hỏng để xác định nguyên nhân gây ra
Lập phiếu kiểm tra:
STT Các thông số kiểm
tra,thời gian kiểm
tra
Chế độ tải tính theo % công suất, thời gian tínhtheogiờ
Trang 251 Công suất định mức Cv
Trang 26+ Xilanh 5
+ Xilanh 6
2.2 Qui trình tháo và vệ sinh
2.2.1 Yêu cầu chung:
- Tháo dỡ động cơ diesel là một giai đoạn quan trọng của quy trình sửa chữanếu tháo không cẩn thận hoặc sai chu trình tháo sẽ gây ra biến dạng làm hư hỏngchi tiết, chất lượng tháo dỡ ảnh hưởng rất lớn đến thơi gian và giá thành sửachữa
- Đọc hồ sơ kỹ thuật,nghiên cứu bản vẽ kết cấu động cơ nắm vững kết cấu đặc,điểm riêng của máy
- Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ ,thiết bị tháo và phải đúng chủng loại Trong quátrình tháo tránh sử dụng các dụng cụ bị hư hỏng không đảm bảo tiêu chuẩn kỹthuật Đối với các chi tiết quan trọng cần sử dụng các thiết bị chuyên dùng.Trong quá trình tháo hạn chế dùng mỏ nết để tháo cấm sử dụng búa đục để tháo
- Thiết bị nâng hạ vận chuyển phải đảm bảo an toàn, không dùng các thiết bị hưhỏng và khôi phục lại chưa có dấu hiệu kiểm tra an toàn hoặc không sử dụngthiết bị không rõ tải trọng
- Giá đỡ các chi tiết phải đầy đủ và phải kiểm tra lại độ cứng vững
- Để tránh nhầm lẫn khi tháo lắp cần phải kiểm tra dấu Nếu vì lý do nào đó cácdấu máy bị mất thì ta phải đánh dấu lại
- Vệ sinh phần ngoài động cơ sạch sẽ xả hết nhiên liệu, xả sạch dầu nhớt vànước làm mát ra khỏi động cơ
-Dùng các dung dịch tẩy rửa để rửa sơ bộ các bộ phận bên ngoài và các hệthống
- Đun nóng dung dịch tẩy rửa đến 750- 800 và dùng bơm có áp lực 4-5 bar đểphun xả vào trong các bộ phận
- Dung dịch trên không được dùng cho chi tiết chế tạo từ hợp kim nhôm
- Cacte sau khi được rửa xong phải dùng khí nén áp suất thấp 6- 8 bar để thổisạch
- Đối với các đường ống sau khi -tháo xong dùng nút bằng gỗ, nhựa nút lại đểtránh bụi rơi vào Trong trường hợp không có nút gỗ, nhựa dùng vải sạch để bịtlại
- Đối với thiết bị đo kiểm tra : các đồng hồ áp lực đầu, nước, các đầu đo cảmứng nhiệt, sau khi tháo xong phải được vệ sinh lau chùi cẩn thận và cho vào hộpbảo quản để tránh hư hỏng
Trang 282.2.2.Sơ tháo đồ tổng quát
Tháo xupáp hút,
áp
Tháo cácte
Lật block
Trang 29
Bảng nguyên công
Nguyên công 1 Tháo thiết bị kiểm tra và đường ống
Nguyên công 2 Tháo thiết bị treo trên động cơ
Nguyên công 3 Tháo nắp xilanh
Nguyên công 4 Tháo nhóm piston-biên
Nguyên công 5 Tháo xilanh
Nguyên công 6 Lật block
Nguyên công 7 Tháo cácte
Nguyên công 8 Tháo trục khuỷu
2.2.3 Giải thích nguyên công :
2.2.3.Nguyên công 1: Tháo thiết bị đo, kiểm tra và đường ống.
a Yêu cầu kỹ thuật:
- Thao tác nhẹ nhàng tránh va đập và làm vỡ, mất độ chính xác, đảm bảo an toàncho các thiết bị đo và kiểm tra
- Sau khi tháo cần để vào nơi an toàn tránh mất mát, hư hỏng
- Các ống được tháo xếp theo nhóm, các nút gỗ được đóng vào các đầu ống đểtránh các tạp chất bẩn rơi vào
- Các thiết bị gần tháo trước, sau đó đến các thiết bị nằm trong khó tháo
b Dụng cụ: clê
c Các bước tiến hành
Bước 1: Tháo các thiết bị đo và kiểm tra
- Các thiết bị cần tháo: Nhiệt kế đo nhiệt độ dầu nhờn, nước làm mát, các đồnghồ chỉ báo áp suất, các nhiệt kế đo nhiệt độ khí xả, tháo các đầu cảm ứng
- Cách tháo: Dùng clê nơi đai ốc hãm ở chân nhiệt kế ra, sau đó dùng clê khácđể nới lỏng đai ốc ở trên thân nhiệt kế và đưa nhiệt kế ra ngoài
- Tháo xong chuyển đến nơi đã chuẩn bị sẵn (cho vào hộp) để bảo quản
Bước 2: Tháo đường ống:
30
Tháo trục khuỷu
Trang 30- Đóng các van của hệ thống làm mát, hệ thống bôi trơn và hệ thống nhiên liệu,
hệ thống khởi động
- Kiểm tra các đường ống nối các chi tiết
- Dùng clê tháo các bulông liên kết các đoạn ống nối với sinh hàn, ống gió khởiđộng, các đường ống dầu
- Tháo các đoạn ống dầu nối với vòi phun, các đoạn ống dầu nhờn
- Chuyển các nhóm ống đã tháo đến giá
2.2.3 Nguyên công 2: Tháo thiết bị treo trên động cơ.
a Yêu cầu
- Các thiết bị cần được đỡ trước khi tháo
- Các bulông cần được tháo theo thứ tự đường chéo và nới lỏng từ từ để tránhlàm cong vênh, biến dạng
b Dụng cụ:
- Clê, Chòng
- Thiết bị nâng hạ chuyên dùng
c Các bước tiến hành
Bước 1: Tháo tua bin tăng áp
- Dùng pa lăng đỡ tuabin
- Tháo chân tua bin
- Dùng clê nới lỏng toàn bộ các bulông liên kết giữa đường ống khí xả vàtuabin
- Các đầu ống sau khi tháo xong phải dùng nút côn gỗ nút lại ngay lập tức , tránh làm móp, méo đoạn ống cấp khí
-Kiểm tra các vòng kẹp, các đường ống xung quanh bộ tua bin tăng áp
-Cẩu đưa bộ tua bin tăng áp ra khỏi động cơ đặt lên bàn công tác để chuẩn bịtháo rã sửa chữa
Bước 2:Tháo ống hút, xả
- Đỡ ống
- Dùng clê nới lỏng toàn bộ các bulông liên kết giữa nắp xilanh và đường ốnghút, xả
- Chuyển các đoạn ống ra ngoài
Bước 3: Tháo bơm dầu và nước
- Tháo nắp đậy ở đầu máy
- Tháo dây đai truyền động giữa trục cơ và các bơm
- Dùng clê tháo bulông liên kết giữa bơm và blốc
- Chuyển các bơm ra giá
Trang 31Bước 4:
+ Tháo sinh hàn nước
- Đỡ sinh hàn
- Tháo các đoạn ống nối với sinh hàn
- Tháo hết nước trong sinh hàn ra
- Tháo bulông liên kết sinh hàn với blốc
- Chuyển sinh hàn ra giá
+ Tháo sinh hàn dầu
- Tháo cụm sinh hàn dàu nhờn của bộ truyền động
- Tháo các bulông vòng kẹp nối đoạn ống cấp nước vào, nước ra bầu làm mátdầu nhờn bộ truyền động
- Tháo các bulông đai ốc và các vòng đệm cố định chân giá bầu làm mát dầunhờn bộ truyền động với thân máy động cơ
- Cẩu đưa bầu làm mát dầu nhờn bộ truyền động trên giá ra khỏi động cơ đặtlêná bàn công tác để chuẩn bị tho rã sửa chữa
Bước 5: Tháo bầu lọc
- Dùng thiết bị nâng đỡ bầu lọc
- Dùng clê tháo toàn bộ các bulông liên kết giữa bầu lọc và blốc
2.2.3 Nguyên công 3: Tháo nắp xi lanh.
a Yêu cầu kỹ thuật
- Xác định lực xiết các êcu
- Nới lỏng các êcu từ từ và theo nguyên tắc đường chéo
- Nâng, hạ nắp xilanh từ từ để tránh làm biến dạng bề mặt lắp ghép
- Tránh làm cong trục phân phối nhiên liệu
- Chú ý: Đánh dấu trước khi tháo
b Các bước tiến hành
Bước 1: Tháo nắp xa bô
- Dùng clê tháo các bulong liên kết giữa nắp xapô và nắp xilanh
- Nhấc nắp xapô ra ngoài
Bước 2: Tháo cò mổ
- Dùng clê tháo bulông trên đầu cò mổ,tách đưa toàn bộ cụm cơ cấu cần đẩy(giàn cò) trên từng nắp máy ra khỏi hộp phụ tùng trên nắp máy đặt lên bàn côngtác chờ tháo rã vệ sinh
Bước 3: Kiểm tra chiều cao buồng đốt
- Nới lỏng các êcu theo nguyên tắc đường chéo, chú ý là khi bắt đầu dùng clêtuýp nới các êcu theo trình tự đạt khoảng 1/3 chu vi sau đó mới nới lỏng toàn bộ
32
Trang 32- Nâng nắp xilanh lên và đặt thỏi chì lên đỉnh piston và lắp lại nắp xilanh Sauđó xiết lại các êcu đến lực xiết ban đầu.
- Via động cơ từ từ sao cho piston cần kiểm tra chiều cao buồng đốt về vị trícách điểm chết trên một góc 15200
- Tháo nắp xilanh và lấy thỏi chì ra, dùng thước cặp để đo chiều cao của thỏichì Chiều cao thỏi chì đo được là chiều cao buồng đốt
- So sánh giá trị đo được với giá trị chiều cao buồng đốt cho phép H Sau đóghi vào phiếu kiểm tra
- Tiến hành lần lượt cho các xilanh còn lại
Bước 4: Tháo xupáp, vòi phun và van khởi động
- Đặt nắp xilanh lên mặt sàng
- Dùng thiết bị chuyên dùng do nhà chế tạo cung cấp để nén lò xo lấy vànhmóng ngựa ra ngoài
- Tháo lò xo và rút xupáp ra ngoài
- Dùng clê nới lỏng các êcu của vòi phun, van khởi động
- Rút vòi phun và van khởi động ra khỏi nắp xilanh
- Chuyển đến hộp để bảo quản tránh làm hư hỏng
2.2.3 Nguyên công 4: Tháo nhóm piston-biên.
a Yêu cầu kĩ thuật
- Cần kiểm tra độ co bóp má khuỷu trước và sau khi tháo nhóm piston-biên
- Kiểm tra bạc biên
- Khi tháo, lắp cần chú ý đến các vị trí lực xiết của bulông biên, dấu của êcu và
số thứ tự của biên
- Trước khi nhấc nhóm piston-biên ra khỏi xilanh cần làm sạch muội bám trênxilanh ở phần không gian buồng đốt
-Khi rút piston phải chú ý không để tay biên va đập vào đầu phun dầu làm mátpiston
- Khi tháo xéc măng cần chú ý tránh hư hỏng
- Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ thiết bị tháo và kiểm tra
b Dụng cụ
- Dây chì, panme và các toa
- Căn lá, thiết bị nâng hạ
- Đồng hồ đo co bóp
c Các bước thực hiện
Bước 1: Đo co bóp trục khuỷu
- Dùng clê tháo các bulông ở lắp cửa thăm và chuyển chúng đến giá
Trang 33- Dùng giẻ để vệ sinh sạch sẽ má khuỷu.
- Lắp đồng hồ so vào vị trí đã đánh dấu trên má khuỷu Để dễ dàng cho việc tính
độ co bóp đồng nhất ta chỉnh kim đồng hồ về vị trí ((0)) sau đó via trục khuỷu tới
vị trí cần đo Tại vị trí điểm chết dưới do biên vướng vào đồng hồ đo, do vậy tavia trục khuỷu về 2 phía điểm chết dưới 1 góc 300 đo tại vị trí này ta được độ
co bóp ở điểm chết dưới
- Làm lần lượt cho từng cổ
- Kết quả đo ghi vào phiếu kiểm tra để so sánh với trị số cho phép
Hình 2.2.1: Sơ đồ đo co bóp trục khuỷu
Phiếu kiểm tra : đơn vị mm
Trang 34- Dùng các toa cạo sạch muội than bám trên xilanh ở phần không gian buồngđốt.
- Mở cửa thăm phía sau máy, via máy đưa đầu to biên đến vị trí thuận tiện đểviệc tháo nửa dưới đầu to biên qua cửa thăm được dễ dàng
-Tháo bulông biên(chú ý không được tháo khi máy vẫn còn nóng) Lấy nửa dướiđầu to biện qua cửa thăm
-Đánh dấu bạc đối với bạc đã qua sử dụng
- Via máy cho piston cần tháo lên quá điểm chết trên
- Dùng 2 con bulông vặn vào 2 lỗ ren M8 có sẵn trên đỉnh piston
- Nhấc nhóm piston-biên đưa ra khỏi xilanh
Bước3: Kiểm tra khe hở bạc biên
- Trước tiên ta tiến hành đánh dấu vị trí và xác định lực xiết của bulông biên
- Tháo nửa dưới ổ đỡ bạc biên, đưa ra ngoài vệ sinh sạch sẽ Sau đó bôi 1 ít mỡbò lên mặt trong của bạc và đặt dây chì vào Dây chì có kích thước:
+Đường kính : d= 0.25 (mm)
+ Chiều dài : l= 30 (mm)
- Lắp nửa dưới ổ đỡ bạc biên vào cổ biên Xiết các bulông biên tới vị trí đánhdấu Sau đó lại tháo nửa dưới ổ đỡ bạc biên ra, lấy dây chì ra và dùng thước cặp
đo chiều dầy của dây chì ta sẽ xác định được khe hở dầu
- Làm lần lượt cho các biên còn lại
- Kết quả kiểm tra ghi vào phiếu
Dây chì Vị trí Cổ trục
Trang 35Hình 2.2.2: Sơ đồ kẹp chì bạc biên
Hình 2.2.3: Sơ đồ tháo piston-biên
Bước4: Đo co bóp má khuỷu
- Cách tiến hành tương tự như trên
Bước 5: Tháo xéc măng
- Kiểm tra miệng xéc măng
- Dùng kìm mở miệng để tháo xéc măng khỏi piston
- Xếp các xéc măng thành từng nhóm, theo thứ tự
Bước 6: Tháo chốt piston và bạc ắc
- Tháo thiết bị hãm chốt
- Đánh dấu chiều của chốt
- Gia nhiệt cho piston, dùng búa gõ nhẹ lấy chốt ra
- Rút tay biên ra khỏi piston
- Đưa tay biên, piston, chốt piston về giá
2.2.3 Nguyên công 5: Tháo xi lanh.
a Yêu cầu kĩ thuật
- Công chất làm mát phải được xả hết
- Không làm biến dạng, xước bề mặt gương xilanh và không làm nứt vỡ blốc
- Không làm hư hỏng các bề mặt lắp ghép
36
Trang 36- Đánh dấu thứ tự ,vị trí các xi lanh.
b Dụng cụ
-Vam chuyên dùng
c Cách thực hiện
- Lắp vam và điều chỉnh để tâm trục vam trùng với đường tâm xilanh
- Vặn các êcu để kích xilanh lên
- Tháo các gioăng làm kín lắp trên thân xilanh ra ngoài
- Làm lần lượt cho các xilanh còn lại và chuyển chúng ra giá
Chú ý: Trước khi tháo rời xilanh, cần phải xem lại dấu để xác định vị trí củaxilanh trong blốc Nếu như mất dấu, thì nhất thiết phải làm lại dấu trước khi tháo
ra để tránh đến những khó khăn trong quá trình lắp lại vì có thể khi lắp xong màcác lỗ để bôi trơn ở trong xilanh và trong thân máy không trùng nhau
Hình 2.2.5: Sơ đồ tháo xilanh
2.2.3 Nguyên công 6: Lật block.
a Yêu cầu kĩ thuật
- Dụng cụ nâng hạ phải được kiểm tra đảm bảo yêu cầu
b Dụng cụ
- Palăng
- Dây cáp
- Gỗ kê
Trang 37-Thiết bị lật block chuyên dùng.
c Các bước tiến hành
Bước 1: Tháo bẩng đầu máy và cuối máy
- Tháo đĩa chai gió, bộ điểu tốc
- Tháo thiết bị đo vòng quay
- Tháo các bulong liên kết giữa các te,blốc và bẩng đầu, cuối
- Nhấc bẩng đầu máy và cuối ra ngoài
Bước 2: Tháo cơ cấu truyền động
- Kiểm tra vị trí ăn khớp của bánh răng trục cơ và bánh răng trục cam
- Dùng clê tháo êcu hãm bánh răng trục cam và tháo phanh hãm ra
- Dùng aráp rút bánh răng trục cam ra
- Chuyển bánh răng ra ngoài giá
Bước 3: Lật blốc
- Rút 2 chốt định vị blốc trên bệ máy
- Nới lỏng các bulông liên kết giữa blốc và bệ cho đến khi tháo được bằng tay
- Xếp gọn các bulông vào một chỗ
-Đưa Giá quay máy vào, cố định block với thiết bị bằng bulông liên kết tại 4chân máy
- Điều chỉnh thiết bị quay 1800 lật ngược block
2.2.3 Nguyên công 7: Tháo Cacte.
a Yêu cầu kỹ thuật
- Chú ý thứ tự và vị trí bulông tinh
- Xác định lực xiết các êcu
- Nới lỏng các êcu từ từ và theo nguyên tắc đường chéo
- Nâng, hạ cacte từ từ để tránh làm biến dạng bề mặt lắp ghép
+ Kiểm tra độ đồng phẳng của bề mặt lắp ghép giữa cácte với block xilanh.+ Kiểm tra các vết rỗ trên bề mặt lắp ghép
+Kiểm tra các vết nứt trên cacte
b Dụng cụ
- Clê
- Thiết bị nâng hạ
- Thước thẳng và thước lá
-Kính lúp, dầu hỏa hoặc hóa chất hiện mầu
c Các bước tiến hành
B ư ớc 1 : Tháo Cacte
38
Trang 38- Đánh dấu vị trí các bulông
- Dùng Clê nới lỏng các ecu từ từ, theo nguyên tắc đường chéo, tháo các bulôngliên kết Xếp gọn vào một chỗ
-Nhấc cacte đưa vào vị trí quy định., để vệ sinh và kiểm tra
Bước2 : Kiểm tra độ không đồng phẳng của bề mặt lắp ghép
-Lau sạch bề mặt cần kiểm tra
- Đặt thước theo chiều dọc, chiều ngang và theo hườn đường chéo xiên góc củabề mặt lắp ghép
-Dùng thước lá để đo độ lõm của bề mặt chi tiết
- Độ lồi lõm trên bề mặt lắp ghép của cácte không vượt quá 0,03mm/m chièu dàicate
Bước3 : Kiểm tra các vết rỗ
- Các vết rỗ có thể tập trung hay phân tán trên toàn bộ bề mạt cate
- Dùng mắt thường hoặc kính lúp
- Cho phép các vết rỗ xuất hiện trên bề mặt lắp ghép của cate có độ sâu khongquá 0,2mm và các vết rỗ đó không tập trung tại một chỗ mà bề mặt của nókhông vượt quá 2/3 bề mặt lắp ghép
Bước4: Kiểm tra các vết nứt trên cate
- Khám nghiệm chủ yếu bằng cách quan sát bên ngoài
- Trường hợp nghi ngờ có vết nứt nhỏ thì dùng hóa chất hiện mầu hoặc dầu hỏađể kiểm tra
2.2.4 Nguyên công 7: Tháo trục khuỷu
a Yêu cầu kĩ thuật
- Các lỗ dầu bôi trơn trên trục cơ trước khi tháo dùng mỡ bò nút lại
-Dùng vải sạch quấn quanh cổ trục tránh gây sước,han gỉ cổ trục
-Trong thời gian bảo quản cần thường xuyên quay trục tránh để trục nằm thườngxuyên tại một vị trí gây cong trục
- Nâng trục khuỷu bằng dây cáp nilông hoặc cáp thực vật
- Trước khi tháo cần kiểm tra
-Số lượng dây treo : 4 dây
-Thiết bị đo chuyên dùng
Trang 39-Thiết bị gá, đồng hồ, thước cặp.
c Các bước tiến hành
B ư ớc 1 : Kiểm tra khe hở dầu bạc trục
-Trước tiên ta đánh dấu vị trí và xác định lực của bulông giá đỡ trục
-Dùng clê tháo bulông giá đỡ trục
- Dùng cảo nhấc giá đỡ trục ra ngoài
-Vệ sinh sạch sẽ mặt trong của bạc nửa trên, sau đó bôi một ít mỡ bò lên bề mặtcủa bạc và đặt hai đoạn dây chì lên bề mặt của bạc Dây chì có kích thước + Đường kính d=0,4 (mm)
+ Chiều dài l=60 (mm)
-Lắp giá đỡ vào vị trí và xiết các êcu đến vị đánh dấu
-Tháo giá đỡ , lấy dây chì ra và dùng thước cặp đo chiều dầy dây chì ta xác địnhđược khe hở dầu
-Làm lần lượt cho các ổ đỡ còn lại
-Kết quả kiểm tra ghi vào phiếu để so sánh với giá trị cho phép
Phiếu kiểm tra
Hình 2.2.6: Sơ đồ kiểm tra
Bước 2: Đưa trục khuỷu ra ngoài ổ đỡ
- Dùng dây cáp nilông buộc vào trục khuỷu, sau đó móc vào palăng
- Điều chỉnh palăng từ từ để đưa trục khuỷu ra ngoài
40
Trang 40- Đặt trục khuỷu lên giá chữ V đã chuẩn bị sẵn.
so để đầu đo dịch chuyển dọc theo đường sinh của bạc
- Giá trị của đồng hồ so cho biết độ không song song của đường sinh phầnlưng bạc với bề mặt phân cách
- Độ không song song giữa đường sinh bạc và bề mặt phân cách phải đảmbảo nhỏ hơn 0,02 trên suốt chiều dài bạc
1
3
2
Hình 19 : Kiểm tra bạc
1 Đồng hồ so, 2 bạc, 3 bàn máp
2.2.4 Qui trình vệ sinh
2.2.4.1.Các phương pháp vệ sinh
a Vệ sinh bằng phương pháp thủ công
- Dùng bàn chải thép, giấy ráp, dao cạo tác động vào bề mặt rỉ hoặc cáu cặn, sauđó dùng dầu hoả rửa sạch chúng
b Vệ sinh bằng phương pháp thủ công
- Để tẩy muội và cáu cặn