1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển du lịch văn hoá tại huyện Đông Triều

24 278 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 649,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích lý luận về quan điểm phát triển, Quy hoạch phát triển, chủ trương và các điều kiện phát triển du lịch văn hóa tại huyện Đông Triều ..... Lý do chọn đề tài Là một người con đất

Trang 1

Phát triển du lịch văn hoá tại huyện Đông Triều

Phạm Minh Thắng

Trường Đại học KHXH&NV Luận văn ThS Chuyên ngành: Du lịch học Người hướng dẫn: PGS.TS Trương Thị Minh Hằng

Năm bảo vệ: 2013

Abstract: Hệ thống hóa giá trị các tài nguyên du lịch văn hóa tại huyện Đông Triều Qua

khảo sát thực tế về hoạt động du lịch văn hóa của huyện từ đó đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của du lịch văn hóa tại huyện Đông Triều Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển

du lịch văn hóa tại huyện

Keywords: Phát triển Du lịch; Du lịch văn hóa; Du lịch; Đông Triều

Content

Trang 2

Mục lục

MỞ ĐẦU 4

1 Lý do chọn đề tài 4

2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 4

3 Mục đích của đề tài 4

4 Lịch sử nghiên cứu vấn đề: 4

5 Phương pháp nghiên cứu 4

6 Cấu trúc của luận văn 5

Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ LÝ LUẬN DU LỊCH VĂN HÓA 5

1.1 Du lịch văn hóa 5

1.2 Tài nguyên du lịch văn hóa 5

1.3 Tổ chức quản lý du lịch văn hóa 5

1.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật của du lịch văn hóa 6

1.5 Sản phẩm du lịch văn hóa 6

1.6 Điểm đến du lịch 6

1.7 Khách du lịch 7

1.8 Bảo tồn di sản văn hóa 7

Tiểu kết chương 1 7

Chương 2: TIỀM NĂNG VÀ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DU LỊCH VĂN HÓA TẠI HUYỆN ĐÔNG TRIỀU 7

2.1 Tiềm năng du lịch văn hóa tại huyện Đông Triều 7

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của huyện Đông Triều 7

2.1.2 Tiềm năng thiên nhiên 8

2.1.2.2 Điều kiện tự nhiên 8

2.1.3 Tiềm năng văn hóa - xã hội 8

2.1.3.1 Tài nguyên văn hóa vật thể tiêu biểu 8

2.1.3.2 Tài nguyên văn hóa phi vật thể tiêu biểu 10

2.2 Thực trạng hoạt động du lịch văn hóa tại huyện Đông Triều 10

2.2.1 Khái quát về du lịch tại huyện Đông Triều 10

Trang 3

2.2.2 Tổ chức, quản lý về du lịch 11

2.2.2.1 Các cơ quan quản lý nhà nước về du lịch 11

2.2.2.2 Các cơ sở, đơn vị du lịch 11

2.2.2.3 Chính quyền địa phương 11

2.2.2.4 Tư nhân 11

2.2.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật, nhân lực 11

2.2.3.1 Hệ thống cơ sở kinh doanh phục vụ phát triển du lịch 11

2.2.3.2 Nhân lực 12

2.2.4 Sản phẩm du lịch và các hoạt động du lịch văn hóa 12

2.2.4.1 Sản phẩm du lịch khai thác từ yếu tố tài nguyên du lịch văn hóa truyền thống vật thể 12

2.2.4.2 Sản phẩm du lịch khai thác từ yếu tố tài nguyên du lịch văn hóa truyền thống phi vật thể 13

2.2.4.3 Các chương trình du lịch văn hóa tiêu biểu tại huyện Đông Triều 13

2.2.5 Thị trường và khách du lịch văn hóa tại huyện Đông Triều 13

2.2.5.1 Thực trạng về lượng khách tại hệ thống tài nguyên du lịch văn hóa tiêu biểu tại huyện Đông Triều 13

2.2.5.2 Đặc điểm nguồn khách du lịch ở huyện Đông Triều 14

2.3 Đánh giá hoạt động du lịch văn hóa tại huyện Đông Triều 14

2.3.1 Những thành tựu đạt được trong hoạt động du lịch văn hóa của huyện 14

2.3.2 Những hạn chế trong hoạt động du lịch văn hóa của huyện 15

Tiểu kết chương 2 15

Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG DU LỊCH VĂN HÓA TẠI HUYỆN ĐÔNG TRIỀU 15

3.1 Những căn cứ đề xuất giải pháp 15

3.1.1 Căn cứ lý luận 15

3.1.1.3 Phân tích lý luận về quan điểm phát triển, Quy hoạch phát triển, chủ trương và các điều kiện phát triển du lịch văn hóa tại huyện Đông Triều 16

3.1.2 Căn cứ thực tiễn 16

Trang 4

3.2 Các giải pháp cụ thể phát triển du lịch văn hóa tại huyện Đông Triều 16

3.2.1 Giải pháp về tổ chức quản lý về du lịch 16

3.2.1.1 Các cơ quan quản lý nhà nước về phát triển du lịch văn hóa 17

3.2.1.2 Các cơ sở, đơn vị du lịch 17

3.2.1.3 Chính quyền địa phương 17

3.2.2 Giải pháp về cơ sở vật chất kỹ thuật và đầu tư phát triển 17

3.2.2.1 Giải pháp về đầu tư phát triển 17

3.2.2.2 Giải pháp về cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch 17

3.2.3 Giải pháp về sản phẩm 18

3.2.3.1 Đầu tư xây dựng các tuyến, điểm du lịch quan trọng của tỉnh, phát triển và đa dạng hóa các loại hình, sản phẩm du lịch 18

3.2.3.2 Đầu tư đa dạng hóa nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ du lịch 18 3.2.4 Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực 18

3.2.5 Giải pháp về bảo tồn di sản 18

3.2.6 Giải pháp về đẩy mạnh xúc tiến, quảng bá 18

Tiểu kết chương 3 19

Kết luận 19

Trang 5

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Là một người con đất Đông Triều, hiện đang công tác ở lĩnh vực đào tạo nguồn nhân lực quản lý văn hóa, du lịch trình độ cao đẳng tại Trường Cao đẳng văn hóa Nghệ thuật và Du lịch Hạ Long, với mong muốn góp phần nhỏ bé cùng ngành văn hóa du lịch Quảng Ninh định hướng những giải pháp cho sự phát triển của du lịch huyện Đông Triều, nhằm đa dạng hóa sản phẩm du lịch Quảng

Ninh, chính vì vậy, tôi chọn đề tài Phát triển du lịch văn hóa tại huyện Đông

Triều làm luận văn thạc sỹ Du lịch

2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

* Đối tượng nghiên cứu: nghiên cứu những tiềm năng và thực trạng phát triển du lịch văn hóa ở huyện Đông Triều

* Phạm vi nghiên cứu:

- Không gian: địa bàn huyện Đông Triều

- Thời gian: giai đoạn từ 2008 – 2012

3 Mục đích của đề tài

Từ kết quả của việc khảo sát tiềm năng và thực trạng phát triển du lịch văn hóa ở huyện Đông Triều, trong bối cảnh hội nhập và phát triển văn hóa xã hội và kinh tế hiện nay, luận văn đưa ra một số giải pháp góp phần phát triển du lịch văn hóa ở Đông Triều, nhằm đưa Đông Triều trở thành điểm đến hấp dẫn đối với du khách trong nước và quốc tế

4 Lịch sử nghiên cứu vấn đề:

Vùng đất Đông Triều đã được nghiên cứu, đánh giá từ rất sớm thông qua

cuốn sử Việt Nam xưa nhất nói về ĐôngTriều là sách Đại Việt sử ký toàn thư, hay sách Đại nam nhất thống chí

Trong những năm qua, đã có một số công trình nghiên cứu về di tích và lễ hội ở Đông Triều dưới nhiều góc độ tiếp cận, phạm vi và cấp độ nghiên cứu khác nhau Có thể nêu một số công trình nghiên cứu đáng lưu ý trong thời gian gần đây;

Địa chí Quảng Ninh (tập I, II, III) (2003), NXB Thế giới, Di tích lịch văn hóa nhà Trần tại Đông Triều, NXB Khoa học xã hội, năm 2010, Di tích lịch sử vùng mỏ, NXB Văn hóa thông tin (2010), Lễ hội truyền thống tiêu biểu Quảng Ninh, Giáo trình điện tử, Trường cao đẳng văn hóa nghệ thuật và du lịch

sử-Hạ Long (2008),

5 Phương pháp nghiên cứu

* Phương pháp thực địa:

* Phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê, so sánh: Ngoài ra, luận

văn còn áp dụng phương pháp nghiên cứu liên ngành (dân tộc học, văn hoá

Trang 6

học, xã hội học, tôn giáo học, nghệ thuật học, v.v…) trong phân tích và tổng hợp các nguồn tư liệu đã được thu thập và xử lý

6 Cấu trúc của luận văn

Ngoài các phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được bố cục thành 3 chương:

Chương 1: Một số vấn đề lí luận về du lịch văn hóa

Chương 2: Tiềm năng và thực trạng hoạt động du lịch văn hóa tại huyện Đông Triều

Chương 3: Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động du lịch văn hóa tại huyện Đông Triều

Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ LÝ LUẬN DU LỊCH VĂN HÓA 1.1 Du lịch văn hóa

Du lịch văn hóa là một loại hình du lịch dựa trên tài nguyên du lịch là các giá trị văn hóa của một quốc gia, đó là các giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể Tài nguyên là yếu tố đầu tiên quyết định đến việc xây dựng một chương trình du lịch Tài nguyên du lịch văn hóa là những điểm văn hóa đặc trưng của một vùng hay một quốc gia

“Du lịch văn hóa bao gồm hoạt động của những người với động cơ chủ yếu là nghiên cứu, khám phá về văn hóa như các chương trình nghiên cứu, tìm hiểu về nghệ thuật biểu diễn, các lễ hội và các sự kiện văn hóa khác nhau, tham các di tích và đền đài, du lịch nghiên cứu thiên nhiên, văn hóa hoặc nghệ thuật dân gian và hành hương (Tổ chức du lịch thế giới – United Nation World Tourism Oganization – UNWTO)

1.2 Tài nguyên du lịch văn hóa

Tài nguyên du lịch văn hóa được hiểu là loại tài nguyên do con người tạo

ra hay có thể hiểu nó là những đối tượng, hiện tượng được tạo ra bởi con người Tuy nhiên chỉ có những tài nguyên nhân văn có sức hấp dẫn với du khách và có thể khai thác phát triển du lịch để tạo ra hiệu quả xã hội, kinh tế môi trường mới được gọi là tài nguyên du lịch văn hóa

“Tài nguyên du lịch văn hóa gồm truyền thống văn hóa, các yếu tố văn

hóa, văn nghệ dân gian, di tích lịch sử, cách mạng, khảo cổ, kiến trúc, các công trình lao động sáng tạo của con người và các di sản văn hóa vật thể và phi vật thể khác có thể sử dụng phục vụ mục đích du lịch”

1.3 Tổ chức quản lý du lịch văn hóa

Quản lý là một qúa trình tác động có định hướng (có chủ đích) có tổ chức,

có chọn lựa trong số các tác động có thể có, dựa trên các thông tin về tình trạng của đối tượng và môi trường, nhằm giữ cho sự vận hành của đối tượng được ổn định và làm cho nó phát triển tới mục tiêu đã định

Quản lý Nhà nước hay còn gọi là quản lý hành chính Nhà nước là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực pháp luật của Nhà nước đối với

Trang 7

các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người để duy trì và phát triển các mối quan hệ xã hội và trật tự pháp luật nhằm thực hiện chức năng và nhiệm

vụ của Nhà nước trong công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc

1.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật của du lịch văn hóa

Nhà nước Việt Nam xác định du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp quan trọng, mang nội dung văn hoá sâu sắc, có tính liên nghành, liên vùng và xã hội hoá cao

Theo nghĩa rộng, cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch được hiểu là toàn bộ các phương tiện vật chất kỹ thuật được huy động tham gia vào việc khai thác các tài nguyên du lịch nhằm tạo ra và thực hiện các dịch vụ và hàng hoá thoả mãn nhu cầu của du khách trong các chuyến hành trình của họ, theo cách hiểu này, cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch bao gồm cả cơ sở vật chất kỹ thuật bản thân ngành du lịch và cơ sở vật chất kỹ thuật của các ngành khác của cả nền kinh tế quốc dân tham gia vào việc khai thác tiềm năng du lịch như hệ thống đường sá, cầu cống, bưu chính viễn thông, điện nước … Nhưng yếu tố này được gọi chung là các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng xã hội Trong đó những yếu tố cơ sở hạ tầng xã hội còn được xem là những yếu tố đảm bảo điều kiện chung cho việc phát triển du lịch Điều này cũng khẳng định mối liên hệ mật thiết giữa du lịch với các nghành khác trong mối liên hệ liên nghành

Theo nghĩa hẹp, cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch được hiểu là toàn bộ các phương tiện vật chất kỹ thuật do các tổ chức du lịch tạo ra để khai thác các tiềm năng du lịch, tạo ra các sản phẩm dịch vụ và hàng hoá cung cấp và làm thoả mãn nhu cầu của du khách Chúng bao gồm hệ thống các khách sạn, nhà hàng, các khu vui chơi giải trí, phương tiện vận chuyển… và đặc biệt nó bao gồm cả các công trình kiến trúc hỗ trợ

1.5 Sản phẩm du lịch văn hóa

Theo Luật Du lịch, “Sản phẩm du lịch là tập hợp các dịch vụ cần thiết để

thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch trong chuyến đi du lịch” Không chỉ thỏa

mãn những nhu cầu sinh học, du khách còn mong muốn được thỏa mãn các nhu cầu văn hóa ngày càng cao Những nhu cầu này phụ thuộc nhiều vào các yếu tố chủng tộc, tuổi tác, giới tính, nghề nghiệp, vị trí xã hội, sức khỏe, khả năng tài chính và các yếu tố tâm sinh lý khác…

Sản phẩm du lịch văn hóa là sản phẩm du lịch được khai thác và sử dụng trong các chương trình du lịch văn hóa

1.6 Điểm đến du lịch

Tác giả Giuseppe Marzano cho rằng: “Một điểm đến du lịch là một thành

phố, thị xã, khu vực khác của nền kinh tế trong số đó phụ thuộc đến mức độ tích lũy đáng kể từ các khoản thu từ du lịch Nó có thể chứa một hoặc nhiều điểm

tham quan du lịch hấp dẫn” 1

Trang 8

Trên phương diện địa lý, điểm đến du lịch được xác định theo phạm vi không gian lãnh thổ Điểm đến du lịch là một vị trí địa lý mà du khách thực hiện hành trình đến đó nhằm thỏa mãn nhu cầu theo mục đích của chuyến đi Có thể phân biệt hai loại điểm đến:

+ Điểm đến cuối cùng: Thường là điểm xa nhất tính từ điểm xuất phát gốc của du khách và (hoặc) là địa điểm mà người đó dự định tiêu dùng phần lớn thời gian

+ Điểm đến trung gian hoặc nơi ghé thăm là địa điểm mà du khách dành thời gian ngắn hơn để nghỉ ngơi qua đêm hoặc viếng thăm một điểm hấp dẫn

1.7 Khách du lịch

Theo Luật Du lịch: “Khách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp đi học, làm việc hoặc hành nghề để nhận thu nhập ở nơi đến”

1.8 Bảo tồn di sản văn hóa

Bảo tồn di sản văn hóa là bao gồm các hoạt động về “sưu tầm”, “thăm dò, khai quật khảo cổ”, “bảo quản di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia”, “tu bổ di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh”, “phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh” nhằm phát triển

du lịch văn hóa

Tiểu kết chương 1

Trên cơ sở tổng hợp, vận dụng và phân tích các khái niệm có liên quan, luận văn đã làm rõ khái niệm du lịch văn hóa, tài nguyên du lịch văn hóa, tổ chức quản lý du lịch văn hóa, cơ sở vật chất kỹ thuật của du lịch văn hóa, sản phẩm du lịch văn hóa, điểm đến du lịch, khách du lịch, bảo tồn di sản văn hóa Toàn bộ những nội dung trên đã đáp ứng mục tiêu của chương một là xây dựng

cơ sở lý luận và định hướng cho việc tiếp cận phân tích các tiềm năng và đề xuất giải pháp phát triển du lịch văn hóa trên địa bàn huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh

Chương 2: TIỀM NĂNG VÀ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DU LỊCH VĂN

HÓA TẠI HUYỆN ĐÔNG TRIỀU

2.1 Tiềm năng du lịch văn hóa tại huyện Đông Triều

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của huyện Đông Triều

Đông Triều là một vùng đất cổ, Theo Đông Triều phong thổ ký (sách chữ Hán chép tay) Đông Triều vốn là của phủ Nam Sách, thời cổ thuộc Tượng quận

có tên là An Sinh hay Yên Sinh

Đời vua Trần Dụ Tông (1341- 1369) An Sinh được đổi tên là Đông Triều Sau cách mạng Tháng Tám, đến ngày 9-7-1947, Đông Triều mới về tỉnh Hồng Quảng; ngày 28-1-1959, Đông Triều trở về Hải Dương Từ ngày 27-10-

1961, Đông Triều nhập lại vào khu Hồng Quảng (từ 30-10-1963, Hồng Quảng hợp nhất với Hải Ninh thành Quảng Ninh)

Trang 9

Đông Triều là vùng đất địa linh nhân kiệt, nơi ẩn chứa nhiều các di sản văn hóa đặc sắc của thời Lý – Trần, là một trong những vùng có nhiều tài nguyên phong phú, một địa danh có bề dày truyền thống yêu nước và đấu tranh cách mạng, với những trang sử vẻ vang, hào hùng, gắn liền với chiều dài lịch sử của đất nước, của dân tộc

2.1.2 Tiềm năng thiên nhiên

2.1.2.1 Vị trí địa lý

* Vị trí địa lý

Đông Triều là huyện cửa ngõ phía tây của tỉnh, nằm ở phía tây tỉnh Quảng Ninh (Toạ độ 21001’ đến 21013’ vĩ độ bắc và từ 106026’ đến 106043’ kinh độ đông) Diện tích tự nhiên gần 400 km2

Thị trấn huyện lỵ từ cách thành phố Hạ Long 78km, cách thành phố Uông Bí 25km cách Hà Nội 90km

2.1.2.2 Điều kiện tự nhiên

* Khí hậu

Khí hậu Đông Triều mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa Nhiệt độ trung bình năm 24,40C, độ ẩm 81%, lượng mưa trong năm là 1.809mm Nhìn chung khí hậu Đông Triều tương đối ôn hoà, thuận lợi cho đời sống và hoạt động sản xuất của nhân dân

* Địa hình

Đông Triều là một vùng trung du có diện tích đất tự nhiên 397,2km2, địa hình dốc dần từ bắc xuống nam

* Thuỷ văn

Đông Triều là một huyện có nhiều sông ngòi chảy qua

2.1.3 Tiềm năng văn hóa - xã hội

Về dân cư, Đông Triều có số dân là 156.959 người ( tổng điều tra 2008), thứ 3 trong tỉnh sau thành phố Hạ Long và thị xã cẩm Phả Trong đó: Nam là: 77.066 người chiếm tỉ lệ 49,1 % ; nữ là : 79,893 người chiếm 50,9% Dân cư phân bố trên 21 đơn vị hành chính gồm 2 thị trấn và 19 xã, mật độ trung bình

395 người/km2

2.1.3.1 Tài nguyên văn hóa vật thể tiêu biểu

* Đền An Sinh và lăng mộ vua Trần

Trong khu di tích nhà Trần ở Đông Triều còn có khu đền An Sinh thuộc thôn Nghĩa Hưng, xã An Sinh Khu vực đền có diện tích khá rộng, khoảng 80.000m

* Lăng Đồng Thái (Thái Lăng)

Táng vua Trần Anh Tông, phụ táng Bảo Từ hoàng thái hậu, vợ Anh Tông, con gái Hưng Nhượng Vương Trần Quốc Tảng Đền Thái ở trước khu vực Thái Lăng, trên một quả đồi (hiện gọi là Trại Lốc), diện tích xây dựng 1.200m2, kiến trúc kiểu chữ tam (三), hiện nay đền chỉ còn dấu tích

* Lăng Đồng Mục (Mục Lăng)

Trang 10

Mục Lăng được xây dựng năm 1357, là nơi an táng thượng hoàng Minh Tông Trần Minh Tông tên húy là Trần Mạnh, sinh ngày 21 tháng 8 năm Canh

Tý (1300), con thứ tư của vua Anh Tông, mẹ là Chiêu Từ Hoàng Thái Phi (tháng 4 năm 1359 được truy tôn là Chiêu từ hoàng thái hậu) Mục Lăng nằm ở chân đồi thuộc khu Khe Gạch, thôn Trại Lốc, xã An Sinh (phía trước Thái Lăng

và gần đền Thái) Hình thức xây dựng Mục Lăng cũng giống như Thái Lăng

* Lăng Phụ Sơn (Phụ Lăng)

Phụ Lăng được xây dựng năm 1369 là nơi an táng linh cữu Trần Dụ Tông, ngày 25/5/1369 vua băng ở chính tẩm, miếu hiệu là Dụ Tông Trần Dụ Tông tên húy là Trần Hạo, sinh ngày 19 tháng 10 năm 1336, con thứ 10 của vua Minh Tông, mẹ là Hiến Từ hoàng hậu Ông làm vua từ năm 6 tuổi, ở ngôi 28 năm Hình thức xây dựng Phụ Lăng giống Thái Lăng và Mục Phụ Lăng Sơn tọa lạc tại xóm Mới, thôn Bãi Dài xã Yên Sinh

* Lăng Ngải Sơn (Ngải Lăng)

Lăng tọa lạc nơi chân đồi thuộc khu Ao Bèo, thuộc Trại Lốc, xã An sinh

Là nơi an táng của Vua Trần Hiến Tông

* Nguyên Lăng

Di tích tọa lạc trên một quả đồi thấp nơi trung tâm thuộc thung lũng Khe Nghệ (núi Đốc Trại), xóm Bãi Đá, thôn Bãi Dài, xã An Sinh

* Chùa Quỳnh Lâm

Lễ hội chùa Quỳnh Lâm hàng năm được tổ chức từ ngày mồng 1 đến ngày mồng

4 tháng 2 âm lịch Ngoài các nghi thức dâng hương tưởng niệm, tế lễ truyền thống, lễ hội còn có nhiều hoạt động văn hoá, thể dục thể thao, vui chơi, giao lưu giữa các thôn làng

Có thể nói rằng: “Quỳnh Lâm tự mãi mãi là điểm đến hấp dẫn của các tăng ni

phật tử và du khách bốn phương”

* Chùa Ngoạ Vân

Chùa Ngoạ Vân tên chữ là “Ngoạ Vân Tự” thuộc xã Bình Khê, huyện Đông Triều, Tỉnh Quảng Ninh Chùa là nơi Trần Nhân Tông đã từng tu hành và viên tịch ở đó

Đến với Ngoạ Vân chúng ta sẽ tìm tòi được những điều thú vị về đệ nhất Trúc Lâm Tam Tổ Trần Nhân Tông cả về mặt đạo và mặt đời mà thời gian qua ít có dịp tìm hiểu

Ngày 29/5/2006 chùa Ngọa Vân đã đựơc Bộ Văn hóa Thông tin cấp bằng công nhận là di tích lịch sử văn hóa (số 55/2006/QĐ-BVHTT)

* Chùa Hồ Thiên

Chùa Hồ Thiên Nằm ở phía nam núi Phật Sơn, cao hơn Ngọa Vân, thuộc dãy núi Yên Tử, huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh Chùa được xây dựng từ thời Trần (Thế kỷ XIII) được sửa chữa trùng tu lớn nhiều lần Chùa Hồ Thiên được bộ Văn hoá Thông tin công nhận là di tích lịch sử văn hoá cấp quốc gia vào ngày 29/5/2006 (số 56/2006/QĐ-BVHTT)

Trang 11

* Chùa Bắc Mã

Chùa Bắc Mã, tên chữ là Phúc Chí Tự, nằm ở thôn Bắc Mã, xã Bình Dương, huyện Đông Triều Ngày 5/9/1994, Bộ văn hoá – Thông tin ra quyết định số 2379 QĐ/BT công nhận chùa Bắc Mã là di tích lịch sử Lễ hội hàng năm tại chùa Bắc Mã được tổ chức vào ngày 8/6, ngày thành lập chiến khu Đông Triều

* Chùa Mỹ Cụ

Chùa Mỹ Cụ, tên chữ là “Sùng Khánh Tự” Chùa được xây dựng ở làng

Mỹ Cụ nên lấy tên làng đặt cho chùa Chùa Mỹ Cụ được Bộ Văn hóa - Thông tin xếp hạng là di tích nghệ thuật cấp Quốc gia theo Quyết định số 13/2000- QĐ-BVHTT, ngày 28/7/2000

* Khu di tích Hổ Lao

Khu di tích lịch sử văn hoá Hổ Lao bao gồm nhà bia tưởng niệm xã Tân Việt và chùa Hổ Lao Khu di tích lịch sử văn hoá Hổ Lao nằm trên gò đất rộng, bằng phẳng ngay đầu thôn Hổ Lao thuộc xã Tân Việt Địa điểm đình, chùa Hổ Lao nơi thành lập đệ tứ chiến khu Đông Triều được Bộ Văn hoá - Thông tin ra Quyết định xếp hạng là di tích lịch sử cấp Quốc gia theo Quyết định số 38/2001/QĐ-BVHTT, ngày 12/7/2001 để bổ sung vào Quyết định số 2379/QĐ-

BT, ngày 05/9/1994 công nhận địa điểm trung tâm chiến khu Đông Triều

* Cụm di tích Yên Đức

Yên Đức là một xã cổ thuộc Đông Triều với bề dày lịch sử và văn hoá đặc sắc Xã có những quả núi rất đẹp nổi bật giữa xóm làng đầm ấm, đồng ruộng xanh tốt và ngay bên dòng sông Kinh Thầy uốn lượn Lịch sử, văn hoá, đời sống

và cảnh quan núi non hoà quyện trong 5 di tích chủ yếu: Đó là núi Canh, núi Thung, chùa Cảnh Huống, núi con Mèo và núi con Chuột

2.1.3.2 Tài nguyên văn hóa phi vật thể tiêu biểu

Có thể nói, lễ hội ra đời trong lịch sử, tồn tại và vận hành cùng lịch sử, góp phần hình thành truyền thống, hình thành những thuần phong mỹ tục, tập quán, lối sống, nếp sống ở các địa bàn dân cư., vùng Đông Triều còn có một số

lễ hội quan trọng, đặc sắc

2.2 Thực trạng hoạt động du lịch văn hóa tại huyện Đông Triều

2.2.1 Khái quát về du lịch tại huyện Đông Triều

Đông Triều là một huyện nằm trong tam giác kinh tế trọng điểm Bắc Bộ:

Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh, có hệ thống giao thông vận tải thuận lợi cả

Trang 12

về đường bộ, đường thủy, đường sắt lại gần với thành phố Hạ Long – là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội và du lịch của tỉnh

Hiện có khoảng hơn 300 cơ sở kinh doanh nhà hàng, khách sạn trên địa bàn huyện chủ yếu tập trung tại 2 thị trấn Mạo Khê, thị trấn Đông Triều, xã Yên Thọ Nhiều điểm dừng chân trên dọc tuyến quốc lộ 18A từ Hà Nội đến Hạ Long

đã thu hút được khách du lịch quốc tế cũng như trong nước

2.2.2 Tổ chức, quản lý về du lịch

Với cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở địa phương là phòng Văn hóa thông tin là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, tham mưu và giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Văn hoá; gia đình Thể dục, thể thao Du lịch; bưu chính, viễn thông và Internet; công nghệ thông tin, hạ tầng thông tin; phát thanh; báo chí; xuất bản

Phòng hiện có 19 cán bộ công chức, viên chức, cơ cấu tổ chức của phòng Văn hóa thông tin gồm 1 trưởng phòng, 2 phó trưởng phòng và 16 cán bộ nhân viên

2.2.2.2 Các cơ sở, đơn vị du lịch

Hiện nay trên địa bàn huyện có 85 cơ sở lưu trú trong đó có 10 cơ sở kinh doanh khách sạn (tính đến năm 2012) đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch

2.2.2.3 Chính quyền địa phương

Đông Triều còn gặp khó khăn trong đội ngũ cán bộ quản lý cũng như vốn đầu

tư của tỉnh nên công tác quảng bá, xúc tiến du lịch Đông Triều tuy được quan tâm đầu tư nhưng rất ít và chưa đạt đến độ quy mô để quảng bá hình ảnh du lịch Đông Triều đến tất cả du khách trong và ngoài nước

2.2.2.4 Tư nhân

Nhìn chung người dân tại huyện Đông Triều có ý thức trong việc làm du lịch tuy nhiên số hộ gia đình làm du lịch chưa nhiều chỉ tập trung ở làng nghề dọc tuyến quốc lộ đia qua vẫn còn một số cá nhân, hộ gia đình chưa có ý thức

trong hoạt động du lịch

2.2.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật, nhân lực

2.2.3.1 Hệ thống cơ sở kinh doanh phục vụ phát triển du lịch

Trong những năm qua, huyện Đông Triều cũng đã chú trọng đầu tư cơ sở vật chất, phát triển kết cấu hạ tầng phục vụ cho hoạt động du lịch trên địa bàn Giao thông vận tải: Đường quốc lộ 18A chạy dọc qua huyện đã giúp cho giao lưu kinh tế xã hội của huyện với các vùng khác trong tỉnh được thông suốt Hệ thống đường liên thôn, liên xã ngày càng hoàn thiện và được nâng cấp mở rộng tạo điều kiện thuận lợi cho việc đi lại, sản xuất của nhân dân

Thông tin liên lạc: Toàn huyện Đông Triều có tất cả 21 bưu điện trong đó

19 điểm bưu điện văn hóa xã, 2 bưu điện ở 2 thị trấn Hệ thống điện thoại, internet đã bắt đầu phát triển đến các cụm dân cư

Ngày đăng: 10/04/2015, 11:43

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w