Vì vậy, đề tài khoa học này dực trên cơ sở nghiên cứu , đánh giá năng lực cạnh tranh của các doanh nghiê ̣p đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI trên đi ̣a bàn tỉnh Hưng Yên, từ đó
Trang 1Năng lực ca ̣nh tranh của các doanh nghiê ̣p đầu
tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trên đi ̣a bàn tỉnh
Hưng Yên Bùi Như Khoa
Trường Đại học Kinh tế Luận văn Thạc sĩ ngành: Kinh tế Thế giới và Quan hệ kinh tế Quốc tế
Mã số: 60 31 07 Người hướng dẫn: TS Phan Hữu Thắng
thời gian tới
Keywords: Kinh tế đối ngoại; Năng lực cạnh tranh; Doanh Nghiệp; Đầu tư trực tiếp
nước ngoài
Content
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế là một xu thế của thời đại, trong đó mỗi nền kinh
tế là một bộ phận không thể tách rời của nền kinh tế thế giới Mọi sự biến động của nền kinh tế thế giới đều ảnh hưởng đến các bộ phận còn lại Mặc dù hội nhập kinh tế mang lại nhiều lợi ích cho các nền kinh tế thành viên nhưng nó cũng tạo ra nhiều thách thức, đặc biệt là đối với các quốc gia đang phát triển
Trang 2Trong quá trình toàn cầu hóa, vốn đầu tư được luôn chuyển giữa các quốc gia thông qua các hoạt động đầu tư nước ngoài và quá trình sản xuất ra sản phẩm hàng hóa được quốc tế hóa mạnh mẽ dẫn đến sự phân công lao động quốc tế Toàn cầu hóa làm cho hàng hóa của các nước công nghiệp phát triển thâm nhập đến mọi ngóc ngách của thị trường thế giới Các quốc gia này sản sinh ra các tập đoàn toàn cầu hùng mạnh hoạt động trên nhiều lĩnh vực, hàng năm đem lại lợi nhuận hàng tỷ USD và sự ảnh hưởng trên toàn thế giới Ngoài những lợi ích đem lại thì hội nhập cũng làm cho quốc gia đang phát triển chịu nhiều thua thiệt so với các quốc gia phát triển mà nguyên nhân chính gây ra sự thua thiệt này là sự không bình đẳng và cân sức về năng lực cạnh tranh Chính vì vậy, các nước đang phát triển cần phải tìm ra giải pháp để rút ngắn khoảng cách tụt hậu và nâng cao năng lực cạnh tranh của mình Một trong những giải pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh của quốc gia là nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nội địa
Nền kinh tế Việt Nam đã đổi mới toàn diện từ năm 1986, hội nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế khu vực và thế giới Năm 1995 Việt Nam gia nhập ASEAN và cho đến năm 2006 thì chính thức trở thành thành viên của WTO, đánh dấu sự hội nhập toàn diện vào nền kinh tế thế giới khi từng bước thực hiện các cam kết quốc tế về thương mại và thuế quan Tuy vậy, doanh nghiệp Việt Nam vẫn chưa thực sự sẵn sàng và chủ động trong hội nhập nên dẫn đến thua ngay trên “sân nhà” khi cạnh tranh với các đối thủ nước ngoài Vì vậy, các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và doanh nghiệp của tỉnh Hưng Yên nói riêng cần phải tìm ra giải pháp để nhanh chóng thích ứng với hội nhập kinh tế và nâng cao năng lực cạnh tranh của mình trước các đối thủ ngoại Các doanh nghiệp FDI có thế mạnh về vốn, công nghệ, năng lực quản lý, kênh phân phối
và khả năng PR…trong khi đối với các doanh nghiệp trong nước các nhân tố này lại rất thiếu và yếu kém Qua đó đặt ra tính cấp thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp trong nước trong bối cảnh hội nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế thế giới Vì vậy, đề tài khoa học này dực trên cơ sở nghiên cứu , đánh giá năng lực cạnh tranh của các doanh nghiê ̣p đầu
tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trên đi ̣a bàn tỉnh Hưng Yên, từ đó rút kinh nghiê ̣m và đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng lực ca ̣nh tranh cho các doanh nghiê ̣p nội địa của Tỉnh
2 Tình hình nghiên cứu
Cho đến nay đã có nhiều đề tài, báo cáo, tham luận về thu hút và sử dụng FDI của Việt Nam cũng như của các địa phương nhưng chưa có đề tài nghiên cứu về năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp FDI tại Hưng Yên Đây là luận văn thạc sỹ kinh tế đầu tiên nghiên cứu về
“năng lực cạnh tranh” của các doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Trang 3Trải qua nhiều năm Hưng Yên thực hiện thu hút FDI mới chỉ có những báo cáo tổng kết về việc thu hút và sử dụng nguồn vốn FDI, chưa có hội thảo, tài liệu nào nói về năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp có vốn FDI Vì vậy, đề tài nghiên cứu về “Năng lực cạnh tranh của các doanh nghiê ̣p đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trên đi ̣a bàn tỉnh Hưng Yên” là m ột đề tài mới, kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ giúp cho các doanh nghiệp nội địa trong tỉnh Hưng Yên tìm được hướng đi đúng đắn và nâng cao vị thế của mình trong hệ thống các doanh nghiệp và đây cũng chính là điểm mới của luận văn
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Với mục tiêu nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, đặc biệt là các doanh nghiệp nội địa và chủ trương đổi mới các doanh nghiệp tạo điều kiện cho các doanh nghiệp này hội nhập chủ động hơn thì mục đích nghiên cứu của luận văn là:
- Nghiên cứu hệ thống, toàn diện và chi tiết về thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp FDI tại tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2006 – 2011; nêu ra những đặc điểm về năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp này để rút ra bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp khác
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp nội địa của tỉnh Hưng Yên
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích nêu trên, nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn là:
- Hệ thống hoá các vấn đề lý luận và thực tiễn về năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp FDI ở tỉnh Hưng Yên;
- Phân tích một cách hệ thống, toàn diện và chi tiết về thực trạng cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp FDI ở Hưng Yên;
- Đánh giá tác động của các doanh nghiệp này đối với sự phát triển kinh tế của Hưng Yên;
Trang 4- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp không có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn Hưng Yên;
- Kiến nghị, đề xuất cho các cơ quan chức năng của Tỉnh một số giải pháp chính sách trong quản lý vĩ mô để nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp của mình phục vụ sự nghiê ̣p công nghiệp hoá, hiện đại hoá của Tỉnh trong thời gian tới
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu về năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2006 – 2011, tập trung chủ yếu vào các thế mạnh của loại hình doanh nghiệp này
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2006 – 2011 Đây là giai đoạn tỉnh Hưng Yên đạt được nhiều thành tựu đột phá trong hoạt động thu hút vốn FDI từ sau khi tách tỉnh và thu hút được nhiều dự án FDI
5 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, tác giả sử dụng tổng hợp nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau nhằm đảm bảo cho kết quả nghiên cứu khách quan, toàn diện, chặt chẽ và chính xác Các phương pháp nghiên cứu chủ yếu là:
- Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử
- Phương pháp điều tra, quan sát
- Phương pháp nghiên cứu văn bản
- Phương pháp thống kê, so sánh
- Phương pháp logic
- Phương pháp phân tích và tổng hợp
- Phương pháp chuyên gia
6 Đóng góp của luận văn
Trang 5- Hệ thống hoá các vấn đề lý luận về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nói chung và năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp FDI ở Hưng Yên
- Phân tích và đánh giá năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp FDI tại Hưng Yên và sự tác động của các doanh nghiệp FDI đối với sự phát triển kinh tế của tỉnh Hưng Yên;
- Đề xuất một số kiến nghị để tham khảo, áp dụng trong quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp nội địa của tỉnh Hưng Yên
- Luận văn là tài liệu tham khảo cho các nhà quản trị doanh nghiệp, các cơ quản quản lý Nhà nước và những nghiên cứu có liên quan đến vấn đề năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
7 Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương: Chương 1: Lý luận cơ bản về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Chương 2: Thực tra ̣ng năng lực ca ̣nh tranh của các doanh nghiê ̣p FDI ở tỉnh Hưng Yên Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranhcho các doanh nghiệp FDI tại Hưng Yên
và một số gợi ý để nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp nội địa của Tỉnh
Trang 6Chương 1 LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Khái niệm cơ bản về năng lực cạnh tranh của Doanh nghiệp và sự cần t hiết nâng cao năng lực ca ̣nh tranh
1.1.1 Khái niệm năng lư ̣c cạnh tranh
1.1.1.1.Các quan niệm về cạnh tranh
Theo từ điển trực tuyến định nghĩa:
Cạnh tranh là hành động ganh đua, đấu tranh chống lại các cá nhân hay các nhóm, các loài vì mục đích giành được sự tồn tại, sống còn, giành được lợi nhuận, địa vị, sự kiêu hãnh, các phần thưởng hay những thứ khác
Theo quan điểm triết học:
Cạnh tranh là hiện tượng tự nhiên, là mâu thuẫn quan hệ giữa các cá thể có chung một môi trường sống đối với điều kiện nào đó mà các cá thể cùng quan tâm
Theo quan điểm kinh tế chính trị:
Cạnh tranh là sự ganh đua về kinh tế giữa những chủ thể trong nền sản xuất hàng hoá nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất, tiêu thụ hoặc tiêu dùng hàng hoá để từ
đó thu được nhiều lợi ích nhất cho mình
1.1.1.2 Khái niệm về năng lực cạnh tranh
Năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp là khả năng doanh nghiệp đó tạo ra, duy trì và phát triển những lợi thế nhằm duy trì và mở rộng thị phần; đạt được mức lợi nhuận cao hơn mức trung bình của ngành và liên tục tăng đồng thời đảm bảo sự hoạt động an toàn và lành mạnh, có
khả năng chống đỡ và vượt qua những biến động bất lợi của môi trường kinh doanh.”
1.1.1.3 Các quan niệm về các cấp độ năng lực cạnh tranh
* Năng lực cạnh tranh quốc gia
Trang 7* Năng lực cạnh tranh doanh nghiệp
* Năng lực cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ
1.1.2 Sƣ ̣ cần thiết của viê ̣c nâng cao năng lƣ̣c ca ̣nh tranh của các doanh nghiê ̣p trong quá trình phát triển kinh tế và hô ̣i nhâ ̣p
Năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp sẽ xác định nguyên nhân tại sao các công ty trong cùng một ngành nhưng lại có một số công ty thì thành công còn một số khác lại thất bại Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp sẽ giúp cho bản thân các doanh nghiệp trở nên tốt hơn, hoàn thiện hơn trong việc thực hiện các chức năng, vai trò của mình: phục vụ tốt hơn nhu cầu của khách hàng, kích thích sản xuất phát triển, v.v…
1.2 Nhƣ ̃ng nhân tố tác đô ̣ng tới năng lƣ̣c ca ̣nh tranh của doanh nghiê ̣p
Các nhân tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp (NLCTDN) là điều kiện tiên quyết quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp trên thương trường
1.2.1 Nhóm các nhân tố bên trong
Các nhân tố bên trong là các yếu tố phát sinh từ trong nội bộ của doanh nghiệp, có ảnh hưởng tới việc củng cố và nâng cao năng lực ca ̣nh tranh của doanh nghiê ̣p Các nhân tố đó là:
1.2.1.1 Nhâ ̣n thức chung của người lao động trong doanh nghiê ̣p
1.2.1.2 Quản trị doanh nghiệp
1.2.1.3 Sự sẵn sàng của các nhân tố đầu vào
1.2.1.4 Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
1.2.1.5 Các chính sách, chiến lược của doanh nghiệp
1.2.2 Nhóm các yếu tố bên ngoài
Bên ca ̣nh các nhân tố bên trong năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp còn chịu sự tác động của các yếu tố bên ngoài
1.2.2.1 Người cung ứng các đầu vào
Trang 81.2.2.2 Thị trường tiêu thụ sản phẩm
1.2.2.3 Sản phẩm thay thế
1.2.2.4 Rủi ro
1.2.2.5 Sự thay đổi các yếu tố kinh tế – xã hội
1.2.2.6 Các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng
1.2.2.7 Các chính sách và biện pháp kinh tế vĩ mô
1.2.2.8 Năng lực cạnh tranh quốc gia
1.3 Mô ̣t số tiêu chí đánh giá năng lƣ̣c ca ̣nh tranh của doanh nghiê ̣p
1.3.1 Tổ chức của doanh nghiệp và phân công trách nhiệm
Nhiều nhà kinh tế học cho rằng một tổ chức mạnh quyết định tới 70% đến 80% thành công trong mọi hoạt động của tổ chức ấy Điều đó nói lên vai trò của tổ chức quan trọng đến mức nào
1.3.2 Trình độ của đội ngũ lãnh đạo
Một doanh nghiệp muốn hoạt động được phải có đội ngũ lãnh đạo Người lãnh đạo là người vạch ra phương hướng, chiến lược, chính sách; điều khiển và kiểm soát mọi hoạt động của doanh nghiệp
1.3.3 Tỷ lệ nhân viên, công nhân lành nghề
Nhân viên, công nhân lành nghề làm tăng chất lượng sản phẩm , nâng cao năng suất lao
đô ̣ng và nang cao khả năng ca ̣nh tranh cho doanh nghiê ̣p Tiêu chí này là yếu tố quan trọng để doanh nghiệp đạt được mục tiêu chiến lược của mình
1.3.4 Số sáng kiến, cải tiến, đổi mới hàng năm đƣợc ứng dụng vào thực tiễn sản xuất, kinh doanh
Số sáng kiến, cải tiến, đổi mới được áp du ̣ng vào sản xuất kinh doanh của doanh nghiê ̣p hàng năm là tiêu thức được các tổ chức đánh giá quốc tế thường dùng để đánh giá năng lực ca ̣nh
Trang 9tranh của doanh nghiê ̣p Tiêu chí này có thể chia thành 3 nhóm tiêu chí phụ là nhóm sáng kiến, nhóm cải tiến và nhóm đổi mới
1.3.5 Chất lƣợng cơ sở vật chất, kỹ thuật
Cơ sở vật chất, kỹ thuật là yếu tố rất cơ bản góp phần tạo nên năng lực ca ̣nh tranh của doanh nghiê ̣p Nhóm này bao gồm nhà xưởng, hệ thống kho tàng, hệ thống cung cấp năng lượng,
hệ thống nước, công nghệ sản xuất và quản lý, mạng thông tin
1.3.6 Năng lực tài chính doanh nghiệp
Năng lực tài chính là yếu tố rất quan trọng để xem xét tiềm lực của doanh nghiệp mạnh, yếu như thế nào
1.3.7 Chất lƣợng sản phẩm
Chất lượng sản phẩm là yếu tố cấu thành quan trọng hàng đầu của năng lực cạnh tranh của sản phẩm, mà năng lực cạnh tranh của sản phẩm là yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiê ̣p Chỉ tiêu đánh giá chất lượng sản phẩm được chia thành bốn nhóm: nhóm chỉ tiêu thẩm mỹ, an toàn- vệ sinh, kỹ thuật và nhóm chỉ tiêu kinh tế
1.3.8 Thị phần của doanh nghiệp
Thị phần là phần thị trường tiêu thụ sản phẩm mà doanh nghiệp chiếm lĩnh, theo đó thị phần bằng doanh số bán hàng của doanh nghiệp chia cho tổng doanh số của thị trường hay thị phần bằng số sản phẩm bán ra của doanh nghiệp chia cho tổng sản phẩm tiêu thụ của thị trường
1.3.9 Năng suất lao động của doanh nghiệp
Năng suất lao động của doanh nghiệp càng cao bao nhiêu thì năng lực cạnh tranh của doanh nghiê ̣p càng cao bấy nhiêu so với các doanh nghiệp cùng loại Có năng suất cao là nhờ tổ chức sản xuất kinh doanh tốt, sử dụng tối ưu các nguồn lực, giảm tối đa các chi phí trong đó có chi phí lao động và thời gian
1.3.10 Giá trị vô hình của doanh nghiệp
Trang 10Giá trị vô hình là tiêu chí mang tính tổng hợp Giá trị này có được là do quá trình phấn đấu bền bỉ theo định hướng và chiến lược phát triển đúng đắn, hợp đạo, hợp lý của doanh nghiệp, được xã hội và cộng đồng doanh nghiệp trong và ngoài nước biết đến
Chương 2 THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC CÁC DOANH NGHIỆP FDI Ở TỈNH HƯNG YÊN 2.1 Tổng quan về FDI va ̀o Hưng Yên
2.1.1 Môi trường thu hút FDI ở Hưng Yên
2.1.1.1 Vị trí địa lý, địa điểm đầu tư
Hưng Yên là một Tỉnh thuộc Đồng bằng Sông Hồng, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ (Hà Nội – Hưng Yên - Hải Dương - Hải Phòng - Quảng Ninh…), là Tỉnh đồng bằng không có rừng, núi và biển Hưng Yên tiếp giáp với 6 Tỉnh: Phía bắc giáp tỉnh Bắc Ninh, phía đông giáp tỉnh Hải Dương, phía tây và tây bắc giáp thủ đô Hà Nội, phía nam giáp tỉnh Thái Bình
và phía tây nam giáp tỉnh Hà Nam Tổng diện tích 926 km² và dân số là 1.137.300 người, đạt mật
độ dân số trung bình 1.228 người/km² Hưng Yên được tổ chức thành 10 đơn vị hành chính bao gồm 9 huyện và 1 thành phố
2.1.1.2 Đặc điểm về kinh tế, nguồn nhân lực
a Kinh tế nông nghiệp
Sự phát triển kinh tế nông nghiệp theo hướng CNH – HĐH tạo điều kiện về nguồn nguyên liệu cho các dự án FDI trong lĩnh vực chế biến các sản phẩm từ cây trồng, vật nuôi Các dự án FDI trong lĩnh vực chế biến thức ăn gia súc, các dự án sản xuất máy nông nghiệp và các dự án dịch vụ phục vụ cho nhu cầu phát triển của khu vực nông thôn
b Kinh tế công nghiệp