Quy trình của marketing trong giai đoạn này là: Hoạch định chiến lƣợc Tổ chức sản xuất Tổ chức tiêu thụ Dịch vụ hậu mãi Thăm dò phản ứng khách hàng Điều chỉnh chiến lƣợc... “C
Trang 1Marketing Căn Bản
Basic Marketing
Trang 2Vấn đề 1: Nhập Môn Marketing
Những nội dung chính:
Chapter I Introduction Basic Marketing 2
Lịch sử ra đời và phát triển của Marketing
Trang 3 Lịch sử ra đời và phát triển của
marketing
a.Lịch sử ra đời của marketing:
Đó là sự tổng kết kinh nghiệm của con người trong hoạt động thực tiễn dẫn đến một môn học, một khoa học
Trang 4Kinh nghiệm của một số nước:
• Trung Hoa cổ đại:
- Không biết cười thì đừng mở cửa hàng kinh doanh
- Mua một, cho một
Chapter I Introduction Basic Marketing 4
Trang 5Kinh nghiệm của một số nước:
• Nhật Bản:
Năm 1650, một chuyên gia Nhật Bản tên là Mitsui lập ra cửa hàng bách hoá đầu tiên trên thế giới với phương châm như sau:
+ Sẵn sàng chấp nhận trả lại tiền, đổi lại hàng khi KH mua về không thích đem trả lại, đổi lại
+ Hãy sản xuất ra những sản phẩm mà KH thích + Hãy bán cho KH những sản phẩm mà KH thích
Trang 6Kinh nghiệm của một số nước:
• Hoa Kỳ:
Năm 1842, có một thanh niên nêu ra quy tắc trong bán hàng như sau:
- Khách hàng rất thích được sờ vào sản phẩm và họ chỉ mua khi nào họ được
sờ vào sản phẩm mà thôi
- Vấn đề bày hàng: Cái gì cần bán thì phải bày như thật
Chapter I Introduction Basic Marketing 6
Trang 7Kinh nghiệm của một số nước:
Điều 1: “Khách hàng luôn luôn đúng”
Điều 2: “Nếu khách hàng sai, hãy đọc lại điều 1 lần nữa”
Bài giảng đầu tiên về marketing xuất hiện ở Hoa Kỳ vào năm
1902 tại giảng đường Đại học tổng hợp Michigan Sau năm 1945
nó được truyền bá sang Tây Âu và Nhật Bản và ngày nay
Trang 8 Lịch sử ra đời và phát triển của
marketing
b.Nguyên nhân ra đời của Marketing
-Cơ chế kế hoạch hoá tập trung nghiêm ngặt từ trên xuống- Cơ chế 1;
- Cơ chế thị trường- Cơ chế 2
Chapter I Introduction Basic Marketing 8
Trang 9Kết luận:
ª SXHH ra đời kéo theo sự ra đời và phát
triển của thị trường
ª Thị trường xuất hiện nhiều mối quan hệ
kinh tế, trong đó:
Quan hệ giữa người bán với người mua
Quan hệ giữa người bán với người bán
Cả hai đều là những mối quan hệ mâu thuẫn
Trang 10ª Để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp
tìm cách giải quyết mâu thuẫn đó:
Tôn trọng khách hàng:
“Bán những thứ KH cần”
“KH không mua thì vui vẻ nhận lại”
“Phải biết KH muốn gì”
Thực hiện bán hàng kèm quà tặng
Áp dụng nhiều sáng kiến trong giao tiếp và theo dõi khách hàng, bán hàng
Chapter I Introduction Basic Marketing 10
Trang 11Nguyên nhân sâu xa để marketing ra đời
và phát triển là để giải quyết các mâu thuẫn
của nền SXHH và nguyên nhân trực tiếp là
để giải quyết những khó khăn phức tạp trong
quá trình tiêu thụ h/hóa
Trang 12c Hai giai đoạn phát triển của Marketing
•Giai đoạn 1: Từ khi nó ra đời cho đến trước chiến
tranh thế giới lần thứ 2 kết thúc
•Marketing cổ điển (marketing truyền thống)
• Đặc trưng cơ bản là “bán cái sẵn có”
•Quy trình của marketing trong giai đoạn này là:
Chapter I Introduction Basic Marketing 12
Trang 13c Hai giai đoạn phát triển của Marketing
Quan niệm truyền thống (thụ động)
Gồm các hoạt động SXKD có liên quan đến
việc hướng dòng sản phẩm từ nhà SX đến
người tiêu dùng một cách tối ưu
• Coi trọng khâu tiêu thu.̣
• Chỉ cung cấp “cái mình có”
• Marketing có sau quá trình sản xuất
• Thị trường là thị trường của người bán
Trang 14Chapter I Introduction Basic Marketing 14
c Hai giai đoạn phát triển của Marketing
Giai đoạn 2: Từ sau chiến tranh thế giới lần thứ II cho đến nay
Marketing hiện đại (marketing năng động)
Đặc trưng cơ bản: “bán cái thị trường cần”
Quy trình của marketing trong giai đoạn này là:
Hoạch định
chiến lƣợc
Tổ chức sản xuất
Tổ chức tiêu
thụ
Dịch vụ hậu mãi
Thăm dò phản ứng khách
hàng Điều chỉnh chiến
lƣợc
Trang 15 Phải biết “thượng đế” đang cần gì: What, How much, Where, When?
“Chỉ bán cái mà khách hàng cần, không chỉ bán cái mình có”
Biết hướng dẫn khách hàng theo nhu cầu xã hội
Marketing phải có trước quá trình sản xuất
Thị trường là thị trường của người mua
Quan niệm hiện đại (năng động)
Trang 17 Vì sao trong kinh doanh việc thoả mãn tối đa
nhu cầu của khách hàng là điều quan trọng đối
với các doanh nghiệp?
Câu hỏi dành cho bạn!
Tình huống cho bạn…
Trang 18Chapter I Introduction Basic Marketing 18
d Khái niệm về Marketing
Theo Phillip Kotler “Marketing là những hoạt động của con người hướng vào việc đáp ứng những nhu cầu và ước muốn của người tiêu dùng thông qua quá trình trao đổi
Định nghĩa của viện marketing Anh “Marketing là quá trình tổ chức và quản lý toàn bộ hoạt động kinh doanh từ việc phát hiện ra và biến sức mua của người tiêu dùng thành nhu cầu thực sự về một mặt hàng cụ thể, đến sản xuất và đưa hàng hoá đến người tiêu dùng cuối cùng nhằm đảm bảo cho công ty thu được lợi nhuận như dự kiến
Trang 19d Khái niệm về Marketing
Định nghĩa của American Marketing Association (1985)
“Marketing là một quá trình lập ra kế hoạch và thực hiện các chính sách sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh của của hàng hoá, ý tưởng hay dịch vụ để tiến hành hoạt động trao đổi nhằm thoả mãn mục đích của các tổ chức và cá nhân”
Theo I Ansoff, một chuyên gia nghiên cứu marketing của LHQ , một khái niệm được nhiều nhà nghiên cứu hiện nay cho là khá đầy
đủ, thể hiện tư duy marketing hiện đại và đang được chấp nhận rộng rãi: “Marketing là khoa học điều hành toàn bộ hoạt động kinh doanh
kể từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ, nó căn cứ vào nhu cầu biến động của thị trường hay nói khác đi là lấy thị trường làm định hướng”
Trang 20Chapter I Introduction Basic Marketing 20
Nghiên cứu nhu cầu khách hàng
Cung cấp sản phẩm và dịch vụ ra công chúng
Khách hàng mua sản phẩm và dịch vụ TẬP TRUNG VÀO KHÁCH HÀNG
Sản phẩm hoặc dịch vụ đáp ứng được nhu cầu KH Khách hàng tiếp tục mua sản phẩm hoặc dịch vụ Thiết kế sản phẩm và dịch vụ để đáp ứng nhu cầu
Trang 21 Một số thuật ngữ của marketing
Giao dịch (Transaction)
Thị trường (Market)
Mong muốn (Wants)
Lượng cầu (Demands)
Sản phẩm (Products) Trao đổi (Exchange)
Trang 22Nhu cầu ( Need )
• Nhu cầu là sự đòi hỏi cần được thoả mãn, nếu không được thoả mãn sẽ không vui
Trang 23Thang thứ bậc nhu cầu của
Trang 24Nhu cầu cơ bản
• Các hàng hoá và dịch vụ phục vụ cho cuộc sống hàng ngày của con người : Cơm , mì , nước, dịch vụ vệ sinh…
Trang 25Sysney Airport Food store
Trang 29Nhu cầu an ninh
• Các hàng hoá và dịch vụ cho an ninh của con người : dịch vụ bệnh viện, dịch vụ bảo hiểm , thuốc chữa bệnh…
Trang 30health insurance
Trang 31Car Insurance
Trang 32Wireless Security Camera
Trang 33Nhu cầu xã hội
• Các hàng hoá và dịch vụ phục vụ nhu cầu giao tiếp của con người : các loại thiệp, quà tặng , các hội đoàn
Trang 34Câu lạc bộ Bóng Đá Bình Döông
Trang 35Uống CaFé với bạn
Trang 37Nhu cầu được kính trọng
• Các hàng hoá và dịch vụ cho người khác chú ý,nể phục :
Trang 39Dubai's Seven Star Hotel
Trang 40a luxurious seven star hotel
Trang 41The Aperiron seven-star hotel
Trang 44Nhu cầu tự hoàn thiện
• Các hàng hoá và dịch vu ïlàm cho khách hàng hoàn thiện hơn : Du lịch, các dịch vụ dậy học, các dịch vụ thẩm mỹ…
Trang 50World's Largest Cruise Ship
Trang 51the largest cruise ship
Trang 52the largest cruise ship
Trang 53Ước muốn (Want)
• Ước muốn là một hình thái của nhu cầu bị ảnh hưởng bởi văn hoá, cá nhân , và các tác động khác
Trang 55Mì quảng
Trang 56Indian dish
Trang 57Kimchi is a traditional Korean dish
Trang 60IPHONE 3G TWICE AS FAST HALF
THE PRICE
Trang 61Nokia 8800 carbon Arte - Đẳng cấp là mãi
mãi 23,599,000 VNĐ
Trang 6262
Trang 63Nhu cầu có khả năng thanh toán
( Demand )
• Trong nền kinh tế thị trường nhu cầu muốn được thoả mãn bằng các hàng hoá và dịch vụ khách hàng phải có tiền mua
• Nhu cầu và ước muốn nhiều nhưng nhu cầu có khả năng thanh toán có hạn
Trang 64Các điều kiện để việc trao đổi
được diễn ra
1 Có ít nhất hai bên tham gia
2 Mỗi bên phải có thứ để trao đổi
3 Mỗi bên phải có khả năng
truyền thông và cung ứng
4 Việc trao đổi phải diễn ra tự do
5 Mỗi bên thấy rằng việc trao đổi
hợp lý nhất
Trang 65Có ít nhất hai bên tham gia
• Người bán
•Người mua
Trang 66Mỗi bên phải có thứ để trao đổi
• Người bán
Người mua
Trang 67Mỗi bên phải có khả năng truyền
thông va øcung ứng
• Khả năng truyền thông và cung ứng của
người bán thể hiện trên các mặt nào ?
• Khả năng truyền thông và cung ứng của
người mua thể hiện trên các mặt nào ?
Trang 68Khả năng truyền thông của người bán
• nokia.com.vn Tìm kiếm Trang chủ Sản phẩm Phụ kiện Nokia Care Nokia
Professional Tin tức FAQ Giới thiệu
Trang 70khả năng cung ứng
• Hệ thống dự trữ , bảo quản , vận chuyển
Trang 76Air Cargo Services
Trang 77Việc trao đổi phải diễn ra tự do
• - Xoá bỏ các rào cản thương mại
• - Tự do hoá và cởi mở
Trang 79Hai tư tưởng cơ bản của Marketing hiện đại
• Chỉ có thể bán được cái thị trường cần chứ không thể bán được cái sẵn có
•Khách hàng là người quyết định
Trang 80Người bán phải theo quan điểm của
khách hàng
Chapter I Introduction Basic Marketing 80
Chiếc xe này rất đẹp
Tôi không thích mầu này
Người mua
Người bán
Phải Đổi màu
Trang 81 Vì sao chúng ta phải nghiên cứu nhu cầu của khách
hàng trước khi bắt tay vào sản xuất?
Câu hỏi dành cho bạn!
Tình huống cho bạn…
Tại sao chúng ta phải biết đối xử tốt với khách hàng?
Trang 823 Các giai đoạn phát triển của Marketing
• Giai đoạn hướng theo sản xuất: tập trung
vào việc nâng cao hiệu quả sản xuất và mở
rộng phạm vi phân phối
• Giai đoạn hướng theo sản phẩm: tập trung
sức lực vào việc làm ra những sản phẩm có
chất lượng cao và được cải tiến thường xuyên
• Giai đoạn hướng theo bán hàng: nếu cứ để
yên thì người tiêu dùng sẽ không mua các sản phẩm của công ty với số lượng lớn Vì thế tổ chức cần phải nỗ lực tiêu thụ và khuyến mãi
Chapter I Introduction Basic Marketing 82
Trang 833 Các giai đoạn phát triển của Marketing (tt)
• Giai đoạn hướng theo khách hàng: là xác định những nhu cầu cũng như mong muốn của các thị trường mục
tiêu, đảm bảo mức độ thỏa mãn mong muốn bằng những hình thức hữu hiệu và hiệu quả hơn so với các đối thủ
cạnh tranh
• Marketing xã hội: Nhiệm vụ của tổ chức là xác định
những nhu cầu, mong muốn và lợi ích của các thị trường mục tiêu và đảm bảo những mức độ thỏa mãn mong muốn một cách hiệu quả hơn các đối thủ cạnh tranh, đồng thời giữ nguyên hay củng cố mức sống sung túc của người tiêu dùng và xã hội
• Bài tập ứng dụng
Trang 843 Các giai đoạn phát triển của Marketing (tt)
Chapter I Introduction Basic Marketing 84
Source: Marketing management - An Asian Perspective - p21
KHỞI NGUỒN
Nhà máy Sản phẩm Bán hàng
& xúc tiến Lợi nhuận thông qua
D.Số
( a) Quan điểm bán hàng
TIÊU ĐIỂM CÔNG CỤ MỤC ĐÍCH
Thị trường
mục tiêu khách hàng Nhu cầu marketing Phối hợp
Lợi nhuận thông qua thoả mãn nhu cầu khách hàng
(b) Quan điểm marketing
Mồi câu phù hợp với khẩu vị của cá, khơng phải phù hợp với khẩu vị của người đi câu!
Trang 85Theodore Levitt đưa ra những khác biệt về nhận thức giữa khái niệm bán hàng và khái niệm marketing như sau:
“Bán hàng tập trung vào nhu cầu của người bán, trong khi
marketing tập trung vào nhu cầu của người mua”
“Bán hàng chỉ lo bán những thứ mà mình có, trong khi
marketing với mục tiêu thỏa mãn một cách tốt nhất nhu cầu của khách hàng bằng việc sản xuất ra những sản phẩm tương ứng”
• Nguồn: Marketing management - An Asian Perspective - p20
Trang 864 Chức năng của Marketing
Sự cần thiết của hoạt động Marketing
Giảm bớt sự cách biệt giữa sản xuất và tiêu dùng
• Khác biệt về không gian
• Khác biệt về thời gian
• Khác biệt về thông tin
• Khác biệt về cách đánh giá hàng hóa trong SX và tiêu dùng
• Khác biệt về số lượng hàng hóa mua và bán
• Khác biệt về mặt hàng cung ứng và tiêu dùng
Chapter I Introduction Basic Marketing 86
Trang 874 Chức năng của Marketing
Khảo sát thị trường, phân tích nhu cầu, dự đoán triển vọng thị trường trong tương lai
Kích thích cải tiến SX thích nghi với các biến động thường xuyên của thị trường và khách hàng
Thỏa mãn ngày càng cao nhu cầu khách hàng
Tăng cường hiệu quả hoạt động kinh doanh
Trang 885 Vai trò Marketing trong hoạt động của DN
Chapter I Introduction Basic Marketing 88
70’s-nay
Đầu 30’s
Cuối 30’s-CTTGII CTTGII-60’s
Đầu TK XX
Trang 89Bộ phận Marketing của công ty
Thỏa mãn nhu cầu khách hàng bằng cách tìm đúng sản phẩm, giá, phân phối và xúc tiến
Những ý niệm
về nhu cầu
Sản phẩm cụ thể
Khám phá
nhu cầu
của KH
(B1)R > (B2)STP Strategy > (B3)MM Tactics > (B4)I > (B5)C
Trang 90Marketing hỗn hợp – Marketing Mix
Marketing hỗn hợp là gì?
• Sự phối hợp các hoạt động
• Sắp xếp các thành phần Marketing tối ưu nhất, phù hợp với điều kiện kinh doanh thực tế tăng cường, củng cố vị trí công ty
Nếu phối hợp tốt:
• Hạn chế rủi ro
• Kinh doanh thuận lợi, có nhiều cơ hội phát triển
• Thu được lợi nhuận tối đa và ổn định
Nhà quản trị tài năng là người biết tổ chức và phối hợp Marketing Mix hiệu quả và hoàn hảo
Chapter I Introduction Basic Marketing 90
Trang 92MÔ HÌNH 4P VÀ 4C (MC Carthy và R.Launterborn)
Convenience to the customer
Communication to the customer
3Cs Customer Corporation Competition
Trang 93Hình thành một PTTT phù hợp
• Các thành phần chính • Các nhân tố cần chú ý
SẢN PHẨM HOẶC DỊCH VỤ
Khách hàng mua để đáp ứng
nhu cầu Đó có thể là một nhu
cầu thực tế; nhu cầu cảm xúc;
hoặc là nhu cầu cơ bản
Các sản phẩm và dịch vụ thường đáp ứng nhiều nhu cầu, và điều quan trọng là nhận biết được sản phẩm bạn đáp ứng những nhu cầu nào
Một sản phẩm hoặc dịch vụ có thể đáp ứng một nhu cầu mà ngay bản thân khách hàng không
Trang 94 Công bằng không có nghĩa là rẻ - nếu đặt giá quá thấp, khách hàng
có thể cho rằng chất lƣợng hàng kém
Trang 95đi một quãng đường xa để mua hàng
Internet đem lại một cơ chế mới, đưa người bán và người mua lại
Trang 96quảng cáo và thƣ tín trực tiếp,
hội chợ triển lãm, festival, cung
cấp cho khách hàng thông tin về
những gì bạn dành cho họ và
thuyết phục họ mua hàng
Đối với đa số doanh nghiệp, hoạt động chiêu thị là không thể thiếu, nhằm thu hút khách hàng
Đối với các doanh nghiệp dựa vào việc mua bán nhanh, chiêu thị
ít quan trọng hơn vì địa điểm và sản phẩm tốt sẽ bảo đảm thành công
Trang 97VẤN ĐỀ 2: MÔI TRƯỜNG MARKETING
(Marketing Environment)
Nội dung chính:
Giới thiệu một cách khái quát môi trường vi mô và vĩ mô ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động Marketing của các doanh nghiệp
Mô tả những xu hướng biến động chính yếu
của môi trường vĩ mô và vi mô trên thị trường hiện nay
Trang 9898
KHÁI NIỆM VỀ MÔI TRƯỜNG MARKETING
Mơi trường Marketing là tổng hợp các yếu tố bên trong và bên ngồi DN cĩ ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực tới hoạt động Marketing của DN
Bao gồm: MT Vi Mơ và MT Vĩ Mơ
Trang 99Các thành phần của môi trường marketing
Môi trường vĩ mô
Môi trường vi mô
Trang 100100
2.1 MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ
• Môi trường vĩ mô là các lực lượng quyết định sự sống còn của các doanh nghiệp , nó tạo ra các cơ may và các mối đe doạ đối với các
doanh nghiệp Những lực lượng này tiêu
biểu cho những cái không thể kiểm soát
được
• Các doanh nghiệp phải tiên liệu và tuân theo các điều kiện của môi trường vĩ mô