Mỗi khái niệm là mộtlớp các đối tượng tính toán có cấu trúc nhất định và được phân cấp theo sự thiết lậpcủa cấu trúc đối tượng, bao gồm: - Các đối tượng hay khái niệm nền: là các đối tượ
Trang 1Chính vì lý do trên nên sau khi học xong môn “Biểu diễn tri thức và ứngdụng”, em đã chọn đề tài “Ứng dụng mô hình COKB vào tử vi và kinh dịch”.Trong phạm vi bài thu hoạch này em xin trình bày những kiến thức đã học được về
mô hình COKB, tìm hiểu cơ sở lý thuyết về tử vi và kinh dịch, viết một chươngtrình demo về tử vi và kinh dịch bằng phần mềm Maple 16
Qua đây, em xin chân thành cảm ơn PGS.TS Đỗ Văn Nhơn đã tận tìnhhướng dẫn em môn học bổ ích và đầy ý nghĩa này Cảm ơn các bạn cùng khoá vàcác anh chị khoá trước đã giúp đỡ em tìm tài liệu và góp ý cho em hoàn thành tốtbài thu hoạch này!
Cao Thị Thuỳ Linh - MSHV: CH1101099
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Cao Thị Thuỳ Linh - MSHV: CH1101099
Trang 3Cao Thị Thuỳ Linh - MSHV: CH1101099
Trang 4MỤC LỤC
Cao Thị Thuỳ Linh - MSHV: CH1101099
Trang 5NỘI DUNG
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TỬ VI VÀ KINH DỊCH
Kinh dịch là một hệ thống tư tưởng triết học của người Á Đông cổ đại Tưtưởng triết học cơ bản dựa trên cơ sở của sự cân bằng thông qua đối kháng và thayđổi (chuyển dịch) Ban đầu, kinh dịch được coi là một hệ thống để bói toán, nhưngsau đó được phát triển dần lên bởi các nhà triết học Trung Hoa Cho tới nay, kinhdịch đã được bổ sung các nội dung nhằm diễn giải ý nghĩa cũng như truyền đạt các
tư tưởng triết học cổ Á Đông và được coi là một tinh hoa của cổ học Trung Hoa,
nó được vận dụng vào rất nhiều lĩnh vực của cuộc sống như thiên văn, địa lý, quân
sự, nhân mệnh, … Sau đây và một số khái niệm cơ bản trong kinh dịch
I.1. Thiên Can:
Cao Thị Thuỳ Linh - MSHV: CH1101099
Trang 6I.2. Địa Chi
I.3. Các xác định năm theo can và chi
Năm sinh tính từ năm 1924 Lấy năm sinh - 4 sau đó chia dư cho 10 được kết quả tra vào bảng sau để lấy can
Thìn
Tỵ
Ngọ
Mùi
Thân
Dậu
Tuất
Hợi
Trang 7sau) Sau đó lấy tổng chia dư cho 9, kết hợp với giới tính tương ứng vào trongbảng dưới để tra cung mệnh gì Nếu chia hết thì lấy số 9.
Xác định hành của cung
Hành
Cung
I.5. Các xác định giờ
STT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Thờ
3h30 - 5h30
5h30 - 7h30
7h30 - 9h30
11h3 0
9h30-11h30 - 13h30
13h30 - 15h30
15h30 - 17h30
17h30 - 19h30
19h30 - 21h30
23h30 Giờ Tý Sửu Dần Mẹo Thìn Tỵ Ngọ Mùi Thân Dậu Tuất Hợi
Thìn
Tỵ Ngọ
Mùi
Thân
Dậu
Tuất
Trang 8STT 21 22 23 24 25 26 27 28 29 0
Mệnh
Thuỷ +
Thuỷ -
Thổ +
Thổ -
Hoả +
Hoả -
Mộc +
Mộc -
Thuỷ +
Thuỷ -
I.8. Cách xác định hướng dựa theo cung
Tây Nam
Đông Bắc
Tây Bắc
Chánh Nam
Chánh Đông
Đông Nam
Chánh Bắc
khí
Phước đức
Thiên Y
Phục vị
Tuyệt mệnh
Ngũ Quỷ
Hoa Hại
Lục Sát
Phục vị
Thiên Y
Hoa Hại
Lục Sát
Tuyệt mệnh
Ngũ Quỷ
Chánh Nam
Chánh Đông
Chánh Bắc
Chánh Tây
Tây Nam
Đông Bắc
Tây Bắc
Khảm Sanh
khí
Phước đức
Thiên Y
Phục vị
Hoa Hại
Tuyệt mệnh
Ngũ Quỷ
Lục Sát
Phục vị
Thiên Y
Tuyệt mệnh
Hoa Hại
Lục Sát
Ngũ Quỷ
vị Thiên Y Phướcđức Sanh khí Lục Sát Ngũ Quỷ Tuyệtmệnh Hoa Hại
Cao Thị Thuỳ Linh - MSHV: CH1101099
Trang 9I.9. Cách xác định màu sắc
Theo nguyên lý Ngũ Hành, môi trường gồm 5 yếu tố: Kim (kim loại), Mộc (cây cỏ), Thuỷ (nước), Hoả (lửa), Thổ (đất) và mỗi yếu tố đều có những màu sắc đặc trưng
Kim (kim loại): gồm màu sáng và những sắc ánh kim như màu trắng hay xám lợt (gray hoặc silver)
Mộc (cây): gồm màu xanh lá cây lợt hoặc đậm (green).- Thủy (nước): Màu đen hay xanh biển sẫm đậm (black hoặc blue)
Hỏa (lửa): Màu đỏ hay màu huyết dụ (burgundy)
Thổ (đất): Màu vàng lợt hay đậm hoặc màu vàng nhủ (gold)
Ngũ hành tương sinh
Mộc sinh Hỏa - Hỏa sinh Thổ - Thổ sinh Kim - Kim sinh Thủy - Thủy sinh Mộc
Sự tương sinh của ngũ hành có hai trường hợp:
• Sinh nhập: Hành khác làm lợi cho hành mình Mình được lợị
• Sinh xuất: Hành mình làm lợi cho hành khác Mình bị hại
- Mộc sinh Hỏa: Hỏa được sinh nhập (được lợi), Mộc bị sinh xuất(bị hại)
- Hỏa sinh Thổ: Thổ được sinh nhập (được lợi), Hỏa bị sinh xuất (bịhại)
- Thổ sinh Kim: Kim được sinh nhập (được lợi), Thổ bị sinh xuất (bịhại)
- Kim sinh Thủy: Thủy được sinh nhập (được lợi), Kim bị sinh xuất(bị hại)
- Thủy sinh Mộc: Mộc được sinh nhập (được lợi), Thủy bị sinh xuất(bị hại)
Cao Thị Thuỳ Linh - MSHV: CH1101099
Trang 10 Ngũ hành tương khắc:
Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim, Kim khắc Mộc
Sự tương khắc của ngũ hành có 2 trường hợp:
• Khắc nhập: Hành khác gây tổn hại hoặc kềm chế hành mình Mình bị hại
• Khắc xuất: Hành mình kềm chế hay gây tổn hại cho hành khác Mình không bị hại
- Mộc khắc Thổ: Thổ bị khắc nhập (bị hại), Mộc khắc xuất (không
Cao Thị Thuỳ Linh - MSHV: CH1101099
Trang 11Kim Yellow,
brown
White, grey Red, pink, purple
Thuỷ White, grey Black, blue Yellow, brown, orgraneHoả Green Red, pink, purple Black, blue
Thổ Red, pink,
purple
Yellow, brown,orgrane
Green
I.10. Phát biểu bài toán
Người sử dụng nhập vào ngày, tháng, năm sinh, giờ sinh, giới tính hệ thống sẽgiúp trả lời các câu hỏi sau:
- Sinh vào giờ âm lịch, tháng âm lịch, năm thuộc can chi là gì?
- Cung, mạng trong ngũ hành là gì? các mạng tương khắc? tương sinh?
- Màu sắc phù hợp? màu sắc không hợp (kỵ)?
- Hướng nhà ở tốt, xấu?
Ví dụ: một người nam cho biết họ được sinh vào lúc 1h30 ngày 20 tháng 2 năm 2007 âm lịch hệ thống sẽ cho biết
- Sinh vào giờ Sửu, tháng Mẹo, năm Đinh Hợi
- Cung Khôn, hành Âm Thổ
- Các mạng tương khắc: Mộc khắc với Thổ, Thổ khắc với Thuỷ Mạng tương sinh
có liên quan với Thổ: Hoả sinh Thổ, Thổ sinh Kim
- Màu sắc hợp: red, pink, purple, yellow, orgrane, brown Màu sắc kỵ green
- Hướng nhà: cung Khôn thuộc Tây tứ mệnh nên các hướng nhà ở tốt là Tây tứ hướng gồm các hướng: Đông Bắc, Tây Bắc, chánh Tây, Tây Nam Và hướng xấu là: chánh Bắc, Đông Nam, chánh Đông, chánh Nam
Cao Thị Thuỳ Linh - MSHV: CH1101099
Trang 12CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ XÂY DỰNG HỆ CƠ SỞ
TRI THỨC
II.1. Các phương pháp biểu diễn tri thức
II.1.1 Biểu diễn tri thức bằng luật sinh
Phương pháp biểu diễn tri thức bằng luật sinh được phát minh bởi Newell vàSimon trong lúc hai ông đang cố gắng xây dựng một hệ giải bài toán tổng quát.Đây là một kiểu biểu diễn tri thức có cấu trúc Ý tưởng cơ bản là tri thức có thể
được cấu trúc bằng một cặp điều kiện & hành động : "NẾU điều kiện xảy ra THÌ
hành động sẽ được thi hành" Chẳng hạn : NẾU đèn giao thông là đỏ THÌ bạn
không được đi thẳng, NẾU máy tính đã mở mà không khởi động được THÌ kiểmtra nguồn điện, v.v…
Ngày nay, các luật sinh đã trở nên phổ biến và được áp dụng rộng rãi trongnhiều hệ thống trí tuệ nhân tạo khác nhau Luật sinh có thể là một công cụ mô tả đểgiải quyết các vấn đề thực tế thay cho các kiểu phân tích vấn đề truyền thống.Trong trường hợp này, các luật được dùng như là những chỉ dẫn (tuy có thể khônghoàn chỉnh) nhưng rất hữu ích để trợ giúp cho các quyết định trong quá trình tìmkiếm, từ đó làm giảm không gian tìm kiếm Một ví dụ khác là luật sinh có thể đượcdùng để bắt chước hành vi của những chuyên gia Theo cách này, luật sinh khôngchỉ đơn thuần là một kiểu biểu diễn tri thức trong máy tính mà là một kiểu biễudiễn các hành vi của con người
Một cách tổng quát luật sinh có dạng như sau:
P1∧ P2∧ ∧ Pn Q
Cao Thị Thuỳ Linh - MSHV: CH1101099
Trang 13Tùy vào các vấn đề đang quan tâm mà luật sinh có những ngữ nghĩa hay cấutạo khác nhau :
- Trong logic vị từ : P1, P2, , Pn, Q là những biểu thức logic
- Trong ngôn ngữ lập trình, mỗi một luật sinh là một câu lệnh
IF (P1 AND P2 AND AND Pn) THEN Q
- Trong lý thuyết hiểu ngôn ngữ tự nhiên, mỗi luật sinh là một phép dịch:
II.1.2 Biểu diễn tri thức bằng mạng suy diễn tính toán
Mạng tính toán là một dạng biểu diễn tri thức có thể dùng biểu diễn các trithức về các vấn đề tính toán và được áp dụng một cách có hiệu quả để giải một sốdạng bài toán Mỗi mạng tính toán là một mạng ngữ nghĩa chứa các biến và nhữngquan hệ có thể cài đặt và sử dụng được cho việc tính toán Chúng ta xét một mạngtính toán gồm một tập hợp các biến cùng với một tập các quan hệ (chẳng hạn cáccông thức) tính toán giữa các biến Trong ứng dụng cụ thể mỗi biến và giá trị của
nó thường gắn liền với một khái niệm cụ thể về sự vật, mỗi quan hệ thể hiện một
sự tri thức về sự vật
Cao Thị Thuỳ Linh - MSHV: CH1101099
Trang 14Xem xét các mạng tính toán bao gồm một tập hợp các biến M và một tập hợpcác quan hệ (tính toán) F trên các biến Trong trường hợp tổng quát có thể viết:
M = {x1,x2, ,xn},
F = {f1,f2, ,fm}
Đối với mỗi f ∈ F, ta ký hiệu M(f) là tập các biến có liên hệ trong quan hệ f
Dĩ nhiên M(f) là một tập con của M: M(f) ⊆ M Nếu viết f dưới dạng:
f : u(f) → v(f) thì ta có: M(f) = u(f) ∪ v(f)
Cho một mạng tính toán (M,F), M là tập các biến và F là tập các quan hệ Giả
sử có một tập biến A ⊆ M đã được xác định và B là một tập biến bất kỳ trong M.Các vấn đề đặt ra là:
Có thể xác định được tập B từ tập A nhờ các quan hệ trong F hay không? Nói cáchkhác, ta có thể tính được giá trị của các biến thuộc B với giả thiết đã biết giá trị củacác biến thuộc A hay không?
Nếu có thể xác định được B từ A thì quá trình tính toán giá trị của các biến thuộc Bnhư thế nào?
Trong trường hợp không thể xác định được B, thì cần cho thêm điều kiện gì để cóthể xác định được B
Bài toán xác định B từ A trên mạng tính toán (M,F) được viết dưới dạng:
A → BTrong đó A được gọi là giả thiết, B được gọi là mục tiêu tính toán của bàitoán
II.1.3 Biểu diễn tri thức bằng Frame
Frame là một cấu trúc dữ liệu chứa đựng tất cả những tri thức liên quan đếnmột đối tượng cụ thể nào đó Frames có liên hệ chặt chẽ đến khái niệm hướng đối
Cao Thị Thuỳ Linh - MSHV: CH1101099
Trang 15tượng (thực ra frame là nguồn gốc của lập trình hướng đối tượng) Ngược lại vớicác phương pháp biểu diễn tri thức đã được đề cập đến, frame "đóng gói" toàn bộmột đối tượng, tình huống hoặc cả một vấn đề phức tạp thành một thực thể duynhất có cấu trúc Một frame bao hàm trong nó một khối lượng tương đối lớn trithức về một đối tượng, sự kiện, vị trí, tình huống hoặc những yếu tố khác Do đó,frame có thể giúp ta mô tả khá chi tiết một đối tượng
Dưới một khía cạnh nào đó, người ta có thể xem phương pháp biểu diễn trithức bằng frame chính là nguồn gốc của ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng Ýtưởng của phương pháp này là "thay vì bắt người dùng sử dụng các công cụ phụnhư dao mở để đồ hộp, ngày nay các hãng sản xuất đồ hộp thường gắn kèm cácnắp mở đồ hộp ngay bên trên vỏ lon Như vậy, người dùng sẽ không bao giờ phải
lo lắng đến việc tìm một thiết bị để mở đồ hộp nữa!" Cũng vậy, ý tưởng chính củaframe (hay của phương pháp lập trình hướng đối tượng) là khi biểu diễn một trithức, ta sẽ "gắn kèm" những thao tác thường gặp trên tri thức này
Mỗi một frame mô tả một đối tượng (object) Một frame bao gồm 2 thànhphần cơ bản là slot và facet Một slot là một thuộc tính đặc tả đối tượng được biểudiễn bởi frame
Mỗi slot có thể chứa một hoặc nhiều facet Các facet (đôi lúc được gọi là slot
"con") đặc tả một số thông tin hoặc thủ tục liên quan đến thuộc tính được mô tả bởislot Facet có nhiều loại khác nhau, sau đây là một số facet thường gặp
Cao Thị Thuỳ Linh - MSHV: CH1101099
Trang 16- Value (giá trị) : cho biết giá trị của thuộc tính đó (như xanh, đỏ, tím vàng nếu slot
là màu xe)
- Default (giá trị mặc định) : hệ thống sẽ tự động sử dụng giá trị trong facet này nếu
slot là rỗng (nghĩa là chẳng có đặc tả nào!) Chẳng hạn trong frame về xe, xét slot
về số lượng bánh Slot này sẽ có giá trị 4 Nghĩa là, mặc định một chiếc xe hơi sẽ
có 4 bánh!
- Range (miền giá trị) : (tương tự như kiểu biến), cho biết giá trị slot có thể nhận
những loại giá trị gì (như số nguyên, số thực, chữ cái, )
thêm vào (hoặc được hiệu chỉnh) Thủ tục thường được viết dưới dạng một script
- If needed : được sử dụng khi slot không có giá trị nào Facet mô tả một hàm để tính
ra giá trị của slot
II.1.4 Biểu diễn tri thức bằng mô hình COKB
Mô hình biểu diễn tri thức COKB(Computational Objects Knowledge Base)
là một mô hình tri thức của các đối tượng tính toán Mô hình COKB là một hệthống gồm 6 thành phần chính được ký hiệu bởi bộ 6 như sau:
(C,H,R,Opts, Funcs,Rules)
II.1.4.1. Tập hợp C
Các khái niệm được xây dựng dựa trên các đối tượng Mỗi khái niệm là mộtlớp các đối tượng tính toán có cấu trúc nhất định và được phân cấp theo sự thiết lậpcủa cấu trúc đối tượng, bao gồm:
- Các đối tượng (hay khái niệm) nền: là các đối tượng (hay khái niệm) được mặc
nhiên thừa nhận Ví dụ: như một số đối tượng kiểu boolean (logic), số tự nhiên
Cao Thị Thuỳ Linh - MSHV: CH1101099
Trang 17(natural), số nguyên (integer), số thực (real), tập hợp (set), danh sách (list) hay một
số kiểu tự định nghĩa
- Các đối tượng cơ bản (hay khái niệm) cơ bản cấp 0: có cấu trúc rỗng hoặc có cấu
trúc thiết lập trên một số thuộc tính kiểu khái niệm nền: Các đối tượng(hay kháiniệm) này làm nền cho các đối tượng(hay các khái niệm) cấp cao hơn Ví dụ: đốitượng DIEM có kiểu mô tả không có cấu trúc thiết lập
- Các đối tượng (hay khái niệm) cấp 1: Các đối tượng này chỉ có các thuộc tính kiểu
khái niệm nền và có thể được thiết lập trên một danh sách nền các đối tượng cơbản Ví dụ: đối tượng DOAN[A,B] trong đó A, B là các đối tượng cơ bản loạiDIEM, thuộc tính a biểu thị độ dài đoạn thẳng có kiểu tương ứng là “real”
- Các đối tượng (hay khái niệm) cấp 2: Các đối tượng này có các thuộc tính kiểu
khái niệm nền và các thuộc tính loại đối tượng cấp 1, có thể được thiết lập trên mộtdanh sách nền các đối tượng cơ bản Ví dụ: đối tượng TAMGIAC[A,B,C] trong đó
A, B, C là các đối tượng cơ bản loại DIEM, các thuộc tính như GocA, a, S có kiểutương ứng là “GOC[C,A,B]”, “DOAN[B,C]”, “real”
- Các đối tượng (hay khái niệm) cấp n >0: Các đối tượng này có các thuộc tính kiểu
khái niệm nền và các thuộc tính loại đối tượng cấp thấp hơn, có thể được thiết lậptrên một danh sách nền các đối tượng cấp thấp hơn
Cấu trúc bên trong của mỗi lớp đối tượng:
- Kiểu đối tượng: Kiểu này có thể là kiểu thiết lập trên một danh sách nền cácđối tượng cấp thấp hơn
- Danh sách các thuộc tính của đối tượng: Mỗi thuộc tính có kiểu thực, kiểuđối tượng cơ bản hay kiểu đối tượng cấp thấp hơn Phân ra làm 2 loại là tập
Cao Thị Thuỳ Linh - MSHV: CH1101099
Trang 18các thuộc tính thiết lập của đối tượng và tập các thuộc tính khác (còn gọi làtập thuộc tính)
- Tập hợp các điều kiện ràng buộc trên các thuộc tính
- Tập hợp các tính chất nội tại hay sự kiện vốn có liên quan đến các thuộc tínhcủa đối tượng
- Tập hợp các quan hệ suy diễn - tính toán trên các thuộc tính của đối tượng.Các quan hệ này thể hiện các luật suy diễn và cho phép ta có thể tính toánmột hay một số thuộc tính từ các thuộc tính khác của đối tượng
- Tập hợp các luật suy diễn trên các loại sự kiện khác nhau liên quan đến cácthuộc tính của đối tượng hay bản thân đối tượng Mỗi luật suy diễn có dạng:{các sự kiện giả thiết} ⇒ {các sự kiện kết luận}
II.1.4.2. Tập hợp H
Trong tập C, ta có các quan hệ mà theo đó có thể có những khái niệm là sự đặcbiệt hoá của những khái niệm khác Có thể nói, H là một biểu đồ Hasse trên C khixem quan hệ phân cấp là một quan hệ thứ tự trên C
Cấu trúc của một quan hệ phân cấp:
[<tên lớp đối tượng cấp cao>, <tên lớp đối tượng cấp thấp> ]
II.1.4.3. Tập hợp R
Mỗi quan hệ được xác định bởi tên quan hệ và danh sách các loại đối tượngcủa quan hệ Đối với quan hệ 2 hay 3 ngôi thì quan hệ có thể có các tính chất nhưtính phản xạ, tính phản xứng, tính đối xứng và tính bắc cầu
Cấu trúc của một quan hệ:
[ < tên quan hệ > , < loại đối tượng > , < loại đối tượng > ,…]
Trang 19trên các đối tượng đoạn, góc tương tự như đối với các biến thực hay các phép tínhtoán vecto, tính toán ma trận,… Trong trường hợp các phép toán 2 ngôi thì phéptoán có thể có các tính chất như tính giao hoán, tính kết hợp,tính nghịch đảo, tínhtrung hoà
II.1.4.5. Tập hợp Funcs
Tập hợp Funcs trong mô hình COKB thể hiện tri thức về các hàm hay nói cáchkhác là thể hiện tri thức về các khái niệm và các qui tắc tính toán trên các biến thựccũng như trên các loại C-Object, được xây dựng thông qua các quan hệ tính toándạng hàm Mỗi hàm được xác định bởi <tên hàm>, danh sách các đối số và một quitắc định nghĩa hàm về phương diện toán học
II.1.4.6. Tập hợp Rules
Mỗi luật cho ta một qui tắc suy luận để từ các sự kiện đang biết suy ra đượccác sự kiện mới thông qua việc áp dụng các định luật, định lý hay các qui tắc tínhtoán nào đó Mỗi luật suy diễn r có thể được mô hình hoá dưới dạng :
r : {sk 1 , sk 2 , , sk m } ⇒ {sk m+1 , sk m+2 , , sk n }.
Cấu trúc của một luật:
[ Kind, BasicO, Hypos, Goals]
Trong đó:
• Kind: loại luật
• BaseO: tập các đối tượng cơ bản
• Hypos: tập các sự kiện giả thiết của một luật
• Goals: tập các sự kiện kết luận của một luật
II.1.4.7. Các loại sự kiện trong mô hình COKB
- Sự kiện loại 1: Sự kiện thông tin loại của đối tượng
Cao Thị Thuỳ Linh - MSHV: CH1101099
Trang 20- Sự kiện loại 2: Sự kiện về tính xác định của một đối tượng hay của một thuộc tính
của đối tượng
- Sự kiện loại 3: Sự kiện về tính xác định của một đối tượng hay của một thuộc tính
của đối tượng thông qua biểu thức hằng
- Sự kiện loại 4: Sự kiện về sự bằng nhau của một đối tượng hay một thuộc tính của
đối tượng với một đối tượng hay một thuộc tính khác
- Sự kiện loại 5: Sự kiện về sự phụ thuộc giữa các đối tượng và các thuộc tính
của các đối tượng thông qua một công thức tính toán hay một đẳng thức theo các đối tượng hay các thuộc tính
- Sự kiện loại 6: Sự kiện về một quan hệ trên các đối tượng hay trên các thuộc
tính của các đối tượng
- Sự kiện loại 7: Sự kiện về tính xác định của một hàm
- Sự kiện loại 8: Sự kiện về tính xác định của một hàm thông qua một biểu thức
hằng
- Sự kiện loại 9: Sự kiện về sự bằng nhau giữa một đối tượng với một hàm
- Sự kiện loại 10: Sự kiện về sự bằng nhau giữa một hàm với một hàm khác
- Sự kiện loại 11: Sự kiện về sự phụ thuộc của một hàm theo các hàm hay các
đối tượng khác thông qua một công thức tính toán
CHƯƠNG III: ỨNG DỤNG MÔ HÌNH COKB VÀO TỬ VI VÀ
Trang 21đồng thời các đối tượng này là độc lập không có mối quan hệ có tính chất tổngquát hóa, cụ thể hóa giữa các khái niệm.
III.1. Các thành phần trong mô hình COKB ứng dụng trong tử vi và kinh dịch
III.1.1 Tập hợp C
Các khái niệm được xây dựng dựa trên các đối tượng Mỗi khái niệm là mộtlớp các đối tượng tính toán có cấu trúc nhất định và được phân cấp theo sự thiết lậpcủa cấu trúc đối tượng, bao gồm:
- Các đối tượng nền Ví dụ như kiểu dữ liệu logic, kiểu chuỗi, kiểu ngày
- Các đối tượng cơ bản (cấp 0) Ví dụ như đối tượng “phái”, “giờ sinh”,
Mỗi Func được phân loại như sau:
- Func loại 1: Là hàm xử lý trên tham số kiểu đối tượng cơ bản
Có dạng: <tên Func> (đối tượng cơ bản)
Ví dụ: hàm tính ngày tháng năm âm lịch, có đối số là đối tượng cơ bản
“ ngày sinh”
- Func loại 2: Là các hàm tính cung, hành, mạng trên tham số kiểu đốitượng cấp 1
Có dạng: <tên Func> (đối tượng cấp 1)
Ví dụ: hàm tính cung, mà đối số là đối tượng cấp 1
- Func loại 3: Là các hàm tính cung, hành, mạng tương khắc, tương sinhtrên tham số kiểu đối tượng cấp 2
Cao Thị Thuỳ Linh - MSHV: CH1101099