tức là : hàm ft thì vi phân phải là dt , hàm fu thì vi phân phải là du... Tuy nhiên lúc này ta chỉ có vi phân trong dấu tích phân là dx , do đó ta không thể áp dụng ngay công thức f u
Trang 1Trương Văn Đại Cao Học Toán Giải Tích SĐT : 01672828224
CHUYÊN ĐỀ TÍCH PHÂN PHẦN 1 : NGUYÊN HÀM
A LÝ THUYẾT CẦN NẮM
1.Định nghĩa : Cho hàm số f(x) xác định trên K, khi đó :
Nguyên hàm của hàm số f (x) là một hàm số F(x) sao cho F’(x) = f(x) với mọi x thuộc K
(K là khoảng , đoạn hoặc nửa khoảng)
VD1 :
Hàm F(x) = x 2 1 là một nguyên hàm của f(x) = 2x
Vì : 2 '
1
Hàm f(x) = 1
2 x có 1 nguyên hàm là x vì x ' 2 1
x
VD2 : Tìm một nguyên hàm của các hàm số sau
a) f(x) = x2
c) f(x) = cosx
Giải:
a) f(x) = x2
Vì
'
1
nên F(x) = 1 3
3x là một nguyên hàm của hàm số f(x) =
2
x
Chú ý : Ta để ý rằng 1 3
3x + c ( với c là một hằng số) cũng là một nguyên hàm của hàm số f(x) =
2
x ( vì sao ???)
b) Lập luận tương tự ta tìm được F(x) = cos x là một nguyên hàm của f(x) = sinx và ta cũng có cos x c ( với
c là một hằng số) cũng là một nguyên hàm của f(x) = sinx
c) Tương tự a , b
Nhận xét :
Ta thấy ngay rằng, nếu F(x) là một nguyên hàm của f(x) thì F(x) + C cũng là một nguyên hàm của f(x).C là một hằng số tùy ý
.Bạn đọc lí giải điều này là tại sao để hiểu thêm về định nghĩa nguyên hàm nhé ^^
Trang 2Trương Văn Đại Cao Học Toán Giải Tích SĐT : 01672828224
Ngược lại , nếu F(x)là một nguyên hàm của hàm số f(x) thì mọi nguyên hàm khác của f(x) đều sai khác với F(x) một hằng số cộng Điều này có nghĩa là, nếu F(x) và G(x) là 2 nguyên hàm của một hàm f(x) thì tồn tại số C sao cho F(x) = G(x) + C
(hoặc G(x) = F(x) + C)
Chứng minh :Thật vậy , ta giả sử F(x) và G(x) là 2 nguyên hàm của một hàm f(x) khi đó ta xét :
F x G x F x G x
= f x( ) f x( )0
Suy ra F x( )G x( )=C, vậy F(x) = G(x) + C (đpcm)
Lúc này ta kí hiệu :
f x dx ( )
để chỉ tập hợp ( hay họ ) tấc cả các nguyên hàm của f(x)
2.Tính chất của nguyên hàm :
1.1 f x dx'( ) f x( )C
1.2 k f x dx ( ) k f x dx ( ) với k là một hằng số
( tức là ta có thể đưa hằng số ra ngoài dấu tích phân)
1.3 f x( )g x dx( ) f x dx( ) g( )x dx
(tức là nguyên hàm của một tổng(hay hiệu) bằng tổng (hay hiệu)các nguyên hàm tương ứng)
Chú ý : Hàm dưới dấu tích phân theo biến gì thì vi phân d phải là biến đó tức là : hàm f(t) thì vi phân phải là dt , hàm f(u) thì vi phân phải là du Cụ thể là :
f t dt F t C
Nguyên hàm dạng f(u)dt hay f(x)dt là không tính được
VD :
Tìm nguyên hàm x 1 2015dx
Nhận xét : nguyên hàm này có dạng u dx với 1
2015
u x
Nói chung , nếu không biến đổi thì đây là nguyên hàm không cơ bản và do đó không áp dụng công thức cơ bản để tính được
Trang 3Trương Văn Đại Cao Học Toán Giải Tích SĐT : 01672828224
3.Bảng các nguyên hàm cơ bản :
Nguyên hàm các hàm số sơ cấp
Hàm số hợp tương ứng (dưới đây u = u(x))
dxx C
1
1
x
1 ln
dx x C
x
x x
e dxe C
ln
x
x a
a
cosxdxsinx C
sinxdx cosx C
2
1
tan
2
1
cot
duuC
1
1
u
1 ln
du u C
u
u u
e due C
ln
u
u a
a
cosudusinuC
sinudu cosuC
2
1
tanu
2
1
cotu
B.MỘT SỐ CHÚ Ý KHI TÌM CÁC NGUYÊN HÀM CƠ BẢN
Chú ý 1 : Gặp nguyên hàm của một tổng các hàm thì ta thường tách thành từng tổng các nguyên hàm để tính cho đỡ
phức tạp
VD1 : Tìm (4x32x21)dx
Giải
(4x 2x 1)dx
= 4x dx3 2x dx2 1dx
Trang 4Trương Văn Đại Cao Học Toán Giải Tích SĐT : 01672828224
=
=
x C
( với C C1 C2 C3)
Chú ý 2 : một số công thức biến đổi hay hay dùng
m
x
Chú ý 3 : công thức hay quên
ln
x
x a
a
3
ln 3
x x
VD2 : Tìm họ các nguyên hàm của sau
a)(2x4)dx b) 2 1
x
c)(3x2 2) dx d) (x)(x2)dx
e)
4
2
2x
dx
x
f )
3
1 ( x 2 )x dx
x
Chú ý 4 : KĨ THUẬT DÙNG VI PHÂN HÀM HỢP ĐỂ TÍNH NGUYÊN HÀM
Cơ sở của kĩ thuât này là việc vận dụng công thức :
d u x u x 'dx
Nếu để ý chúng ta sẽ nhận thấy rằng có những nguyên hàm mà biểu thức dưới dấu tích phân có dạng sau :
f u ( ).g(x) dx
Trong đó , f u ( ) du là nguyên hàm cơ bản và ta có thể tính ngay bằng bảng nguyên hàm cơ bản
Tuy nhiên lúc này ta chỉ có vi phân trong dấu tích phân là dx , do đó ta không thể áp dụng ngay công thức f u( ) du
ngay được
Vậy làm sao để tính ???
Câu hỏi này được trả lời khi ta nhìn lại nguyên hàm f u( ).g(x) dxvà nhận xét rằng
Trang 5Trương Văn Đại Cao Học Toán Giải Tích SĐT : 01672828224
g(x)dx có quan hệ với du ,và từ quan hệ này ta có thể chuyển g(x)dx về vi phân d(u) Tới đây thì việc còn lại chỉ còn là
áp dụng bảng nguyên hàm cơ bản nữa mà thôi Và để hiểu hơn về kĩ thuật này tôi xin trình bày một vài ví dụ điển hình sau :
VD3 : Tìm họ các nguyên hàm sau ,
1
I x 1 2015dx
Nhận xét :
Ta thấy rằng x 1 2015dx có dạng u dx với u = x+1 gần với công thức u du do đó ta dự đoán rằng dx và du có mối quan hệ với nhau ( đây là ý tưởng hình thành các bước tìm nguyên hàm nói trên )
Giải :
Ta có , d(x+1)= x1'dxdx
Suy ra dx = d(x+1)
Vậy x 1 2015dx= x 1 2015d x ( 1)
= 1 2016
2016
x
C
Bạn đọc đã hình dung được kĩ thuật này chưa ?, hãy cố gắng hình dung ý tưởng và tự tìm ra phương pháp cho trường hợp tổng quát sau đây : ax b ndx
2015
2
ln ( ) x
x
Nhận xét :cũng với tư tương như câu trước , ta thấy rằng
2015 2
ln ( ) x
x
có dạng I2 u.f(x)dx với u = lnx và
f(x) = 1
x gần với công thức u du
do đó ta dự đoán rằng f x dx( ) =1
dx
x và du có mối quan hệ với nhau ( đây là
ý tưởng hình thành các bước tìm nguyên hàm nói trên )
Giải :
Ta có , d(lnx)= 1
dx x
Suy ra dx
x =d(lnx)
Vậy
2015
2
ln ( ) x
x
=ln2015( ) (ln )x d x
Trang 6Trương Văn Đại Cao Học Toán Giải Tích SĐT : 01672828224
= 2016
ln 2016
x C
Tới đây thì tôi nghĩ rằng bạn đọc đã hình dung được kĩ thuật này một cách rõ ràng lắm rồi , hãy chứng minh điều đó bằng cách tự tìm ra phương pháp cho trường hợp tổng quát sau đây
ln (n x c )
dx
x
, hơn thế nữa bạn đọc có thể thấy rằng việc xuất hiện lnx và 1
x trong biểu thức dưới dấu tích phân có
thể là dấu hiệu để ta sử dụng kĩ thuật vi phân ở trên ^^
2015
(1 tanx)
cos
x
Giải :
Ta có , d(1+tanx) = '
2
1 tan
cos
dx
x dx
x
Suy ra 2
cos
dx
x = d(1+tanx)
Vậy
2015
(1 tanx)
cos
x
=
2016
(1 tanx)
2016 C
Như vậy là tôi đã trình bày 3 ví dụ theo tôi là, mang tính điển hình để bạn đọc tiện hình dung về mặt phương pháp, sau đây tôi xin giới thiệu thêm 1 hệ thống bài tập nữa để bạn đọc tự rèn lyện thêm nhé
BÀI TẬP TỰ LUYỆN :
Bài tập 1 : CHỨNG MINH CÁC CÔNG THỨC SAU ;
Trang 7Trương Văn Đại Cao Học Toán Giải Tích SĐT : 01672828224 Bài tập 3 : TÍNH CÁC TÍCH PHÂN BẤT ĐỊNH SAU ;
2015
cos sin
x x
2
4
2
3 2
g) I 1 x dx ; h ) x 1 2 x dx ; i I ) sin 2015 x 1 dx
Chú ý 5 : NGUYÊN HÀM CỦA CÁC HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC
Theo kinh nghiệm chủ quan của tôi , tôi cho rằng khi tìm nguyên hàm của một số hàm lượng giác chúng ta phải đặc biệt chú ý đến các công thức biến đổi sau ;
sin
2
x
x
cos
2
x
x
sin2 xcos2x1 hay ý nghĩa hơn ta viết 1sin2xcos2x
1
2
suy ra : cos cos2 sin2
x
sin 2 2sin cos
1 sin sin 2
2
suy ra : sin 2 sin cos
x x
x
1 sin 2 xsinxcosx2
2
1
cos
x
2
1
cos
x dx d x x C
dx d x x C x
Gặp Ftan ; cotx x dx thường thì ta biến đổi thành Fsin ; cosx x dx , tức là biến đổi
sin tan
cos cos cot
sin
x x
x x x
x
VD4: Tìm họ các nguyên hàm sau
sin
dx
x
cos 2
Giải :
Trang 8Trương Văn Đại Cao Học Toán Giải Tích SĐT : 01672828224
x xdx dx x dx
1 1 1 1 1 2 1 1
Với C C1 C2
x xdx dx x dx
1 1 1 1 1 2 1 1
Với C C1 C2
tan xdx 1 tan x 1 dx 1 tan x 1 dx
Với C C1 C2
co t xdx 1 cot x 1 dx 1 cot x 1 dx
Với C C1 C2
e) Phân tích :
Ta để ý rằng : sin 2 sin cos
x x
x , do đó
x x
x
Lại tiếp tục : 1sin2xcos2 x , do đó
sin cos
2 sin cos sin cos sin cos
dx
Vì
sin cos sin cos sin cos cos sin
Trang 9Trương Văn Đại Cao Học Toán Giải Tích SĐT : 01672828224
1
ln cos ln sin
Vậy bài giải là :
Ta có
sin cos
2sin cos sin cos sin cos
dx
x
Với C C1 C2
f) Ta có
2 2 1 2
Với C C1 C2
g) Ta có
Trang 10Trương Văn Đại Cao Học Toán Giải Tích SĐT : 01672828224
2 2 1 2
Với C C1 C2
h) Ta để ý rằng sin 2 x cos 3 1sin 5 sin
2
xdx x x dx xdx xdx
Với C C1 C2
BÀI TẬP TỰ LUYỆN :
Tính các tích phân bất định sau:
3
– ln
1 sin
x
x dx x
3
x
; )
2
x
x
x
e
x x
C MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP TÌM NGUYÊN HÀM :
1.Phương pháp đổi biến số
Giả sử ta cần tính tích phân I f x( ) dx
Đổi biến số dạng 1: Nếu f(x) có thể biểu diễn dưới dạng ,
1
( ) ( ) ( )
f x f x x , tức là ,
I f x x Lúc này ta tính tích phân I như sau :
2
x
Trang 11Trương Văn Đại Cao Học Toỏn Giải Tớch SĐT : 01672828224
Đổi biến t ( ) x dt ,( ) x dx
Thay vào I ta được ,
I f x x f t
MỘT SỐ KIỂU ĐỔI BIẾN THƯỜNG DÙNG :
1 Nếu hàm có chứa dấu ngoặc kèm theo luỹ thừa thì đặt t là phần bên trong dấu ngoặc nào có luỹ thừa cao nhất
2 Nếu hàm chứa mẫu số thì đặt t là mẫu số
3 Nếu hàm số chứa căn thức thì đặt t là phần bên trong dấu căn thức
4 Nếu tích phân chứa
x
dx
thì đặt t ln x
5 Nếu tích phân chứa ex thì đặt t ex
6 Nếu tích phân chứa
x
dx
thì đặt t x
7 Nếu tích phân chứa 2
x
dx
thì đặt
x
1
t
8 Nếu tích phân chứa cos xdx thì đặt t sin x
9 Nếu tích phân chứa sin xdx thì đặt t cos x
10 Nếu tích phân chứa
x cos
dx
2 thì đặt t tgx
11 Nếu tích phân chứa
x sin
dx
2 thì đặt t cot gx
Đổi biến số dạng 2: Giả sử ta muốn tớnh tớch phõn I f x( ) dx mà khụng dựng được phộp đổi biến dạng 1 thỡ ta cú thể đổi biến như sau :
Đặt x(t)với (t) là hàm cú đạo hàm liờn tục và cú hàm ngược Khi đú tớch phõn cần tớnh được đưa về dạng đơn giản hơn như sau :
I f x f
MỘT SỐ KIỂU ĐỔI BIẾN THƯỜNG DÙNG :
2 2
ost 0 t
2 2
x a
;
0; \
a
t a
c
Trang 12Trương Văn Đại Cao Học Toán Giải Tích SĐT : 01672828224
2 2
a x
2 2
x=a.cos2t
sin