1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO THỰC HÀNH: KẾ TOÁN LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG

66 633 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 1,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiền lương luôn là vấn đề được xã hội quan tâm chú ý bởi ý nghĩa kinh tế vàxã hội to lớn của nóĐối với người lao động tiền lương có một ý nghĩa vô cùng quan trọng bởi nólà nguồn thu nhập chủ yếu giúp họ đảm bảo cuộc sống của bản thân và gia đình . Do đótiền lương có thể là động lực thúc đẩy người lao động tăng năng suất lao động nếu họđược trả đúng theo sức lao động họ đóng góp.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH MARKETING

KHOA CÔNG NGHỆ CÔNG TIN



THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP

ĐỀ TÀI : KẾ TOÁN LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG

VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Trần Lộc SVTH : Ngô Thị Phượng

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu đề tài 1

1.3 Ý nghĩa đề tài 2

1.4 Phương pháp làm 2

1.5 Giới hạn đề tài 2

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3

2.1 Lý thuyết kế toán 3

2.1.1 Khái niệm 3

2.1.2 Nhiệm vụ 3

2.1.3 Hình thức kế toán 4

2.1.3.1 Hình thức Nhật ký chung (NKC) 4

2.1.3.2 Hình thức Nhật ký sổ cái (NKSC) 5

2.1.3.3 Hình thức Chừng từ ghi sổ (CTGS) 6

2.1.3.4 Hình thức Nhật ký chứng từ (NKCT) 8

2.1.3.5 Hình thức kế toán trên máy tính 9

2.1.4 Chế độ tiền lương và các hình thức trả lương 10

2.1.4.1 Chế độ tiền lương 10

2.1.4.2 Các hình thức trả lương 12

2.1.4.3 Tài khoản sử dụng 15

2.1.4.4 Phương pháp kế toán 19

2.2 Lý thuyết tin học 26

2.2.1 Tổng quan về excel: 26

2.2.1.1 Khái niệm 26

2.2.1.2 Chức năng của Excel 26

2.2.1.3 Các hàm thường dùng trong excel 27

Trang 3

2.2.2 Tổng quan về VBA 30

2.2.2.1 Khái niệm 30

2.2.2.2 Chức năng 30

2.2.2.3 Các cấu trúc 30

2.2.2.4 Các lệnh căn bản 32

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 34

3.1 Khái quát về công ty 34

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty 34

3.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty 35

3.1.3 Tổ chức công tác kế toán 36

3.1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 36

3.1.3.2 Chức năng , nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy kế toán 36

3.2 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của Công ty 37

3.2.1 Tài khoản sử dụng 37

3.2.2 Hình thức kế toán 39

3.2.3 Hình thức trả lương 39

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ 41

4.1 Hệ thống 41

4.1.1 Form đăng nhập 41

4.1.2 Sheet main 41

4.1.3 Cây treeview 42

4.1.4 Form Bảng in 44

4.2 Form 45

4.2.1 Form Nhân viên 45

4.2.2 Form chọn tháng chấm công 47

4.2.3 Form Bảng chấm công 47

4.2.4 Form Chọn tính lương trực tiếp 48

4.2.5 Form chọn tính lương gián tiếp 48

4.2.6 Form chọn tháng tạm ứng 49

Trang 4

4.2.8 Form chọn trích Bảo hiểm 50

4.2.9 Form Trích Bảo hiểm 51

4.2.10 Form chọn nộp Bảo hiểm 52

4.2.11 Form Nộp Bảo hiểm 52

4.2.12 Form Chọn tính thuế TNCN 53

4.2.13 Form tính thuế TNCN 54

4.2.14 Form chương trình tính thuế TNCN 55

4.2.15 Form chọn tháng và năm xem phiếu lương 55

4.2.16 Form hướng dẫn 56

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN 58

5.1 Những mặt làm được 58

5.2 Những mặt chưa làm được 58

Trang 5

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2-1 : Trình tự ghi sổ NKC 5

Sơ đồ 2-2: Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký sổ cái 6

Sơ đồ 2-3: Trình tự ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ 7

Sơ đồ 2-4: Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chứng từ 9

Sơ đồ 2-5: Trình tự ghi sổ theo hình thức Máy tính 10

Sơ đồ 3-1 : Bộ máy tổ chức công ty 34

Sơ đồ 3-2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 36

DANH MỤC HÌNH ẢN

Trang 6

Hình 4-1 : Form Đăng nhập 41

Hình 4-2: Sheet Main 42

Hình 4-3: Cây treeview 43

Hình 4-4 : Form Bảng in 44

Hình 4-5 : In phiếu lương 45

Hình 4-6 : Form Nhân viên 46

Hình 4-7: Form chọn tháng và năm chấm công 47

Hình 4-8: Form Bảng chấm công 47

Hình 4-9: Form chọn tính lương trực tiếp 48

Hình 4-10: Form Chọn tính lương gián tiếp 48

Hình 4-11: Form Chọn tháng và năm tạm ứng 49

Hình 4-12 : Form tạm ứng 50

Hình 4-13 : Form chọn tháng và năm trích Bảo hiểm 51

Hình 4-14 : Form Trích Bảo hiểm 51

Hình 4-15 : Form chọn tháng và năm nộp bảo hiểm 52

Hình 4-16 : Form nộp Bảo hiểm 53

Hình 4-17: Form chọn tháng và năm tính thuế 54

Hình 4-18 : Form Tính thuế TNCN 54

Hình 4-19 : Form Chương trình tính thuế TNCN 55

Hình 4-20: Form hướng dẫn sử dụng 56

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮTBHXH : ………Bảo hiểm xã hộiBHYT : ………Bảo hiểm y tế

BHTN : ………Bảo hiểm thất nghiệpKPCĐ : ………Kinh phí công đoànTNCN : ………Thu nhập cá nhânGTGC : ……….Giảm trừ gia cảnhNLĐ : ……… Người lao động

NKC : ……… Nhật ký chung

NKSC: ………Nhật ký sổ cái

CTGS: ………Chứng từ ghi sổNKCT: ………Nhật ký chứng từ

CNV: ………Công nhân viên

Trang 8

TÀI LIỆU THAM KHẢO

i. Microsoft Excel Kỹ thuật lập trình VBA của Trường Đại học tài chính Marketing

- Biên soạn : Lê Đình Ngân

ii. Giáo trình ‘Kế toán tài chính trong các DN’’ của Trường ĐH Kinh tế quốc dân Chủ biên: PGS.TS Nguyễn Thị Đông

Trang 9

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian làm đề tài “Kế toán lao động tiền lương và các khoản trích theolương” được sự giúp đỡ quý báu của các thầy cô giáo , bạn bè , em đã hoàn thành bài báocáo Thực Hành Nghề Nghiệp

Hoàn thành bài báo cáo này , cho phép em được bày tỏ lời cảm ơn đến các thầy côgiáo trong khoa Công Nghệ Thông Tin và khoa Kế Toán của Trường Đại Học Tài ChínhMarketing đã giúp đỡ em hoàn thành bài báo cáo này Đồng thời , cho em gửi lời cảm ơnđặc biệt tới co Nguyễn Thị Trần Lộc đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ em trong suốt quátrình hoàn thành đề tài này

Cùng sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh/chị trong Công Ty Cổ Phần Sửa Chữa TàuBiển Và Giàn Khoan Biển Xanh đã tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình em lấy dữ liệutại công ty

Tuy vậy , do thời gian có hạn , cũng như kinh nghiệm em còn hạn chế nên trongbài báo cáo này , em không tránh khỏi thiếu sót , hạn chế nhất định Vì vậy , em rấtmong nhận được sự chỉ bảo ,đóng góp ý kiến của các thầy cô cùng toàn thể các bạn để

em có điều kiện bổ sung ,nâng cao kiến thức của mình , phục vụ tốt hơn cho công tácthực tế sau này

Ngô Thị Phượng

Trang 10

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU1.1 Lý do chọn đề tài

Tiền lương là phần thu nhập của người lao động dựa trên chất lượng lao độngtrong khi thực hiện công việc của bản thân người lao động theo cam kết giữa chủ doanhnghiệp và người lao động Đối với doanh nghiệp thì tiền lương là một khoản chi phí sảnxuất Việc hạch toán tiền lương đối với doanh nghiệp phải thực hiện một cách chính xác, hợp lý Tiền lương được trả đúng với thành quả lao động sẽ kích thích người lao độnglàm việc , tăng hiệu quả cho doanh nghiệp , thúc đẩy tinh thần hăng say làm việc , sángtạo trong quá trình lao động Ngoài tiền lương chính mà người lao động được hưởng thìcác khoản tiền thưởng , phụ cấp , BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ là các quỹ xã hội màngười lao động được hưởng, nó thể hiện sự quan tâm của xã hội, doanh nghiệp đến từngthành viên trong doanh nghiệp

Tiền lương luôn là vấn đề được xã hội quan tâm chú ý bởi ý nghĩa kinh tế và

xã hội to lớn của nó

Đối với người lao động tiền lương có một ý nghĩa vô cùng quan trọng bởi nó

là nguồn thu nhập chủ yếu giúp họ đảm bảo cuộc sống của bản thân và gia đình Do đótiền lương có thể là động lực thúc đẩy người lao động tăng năng suất lao động nếu họđược trả đúng theo sức lao động họ đóng góp

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên , em đã lựa chọn đề tài “Kếtoán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương” ở “Công Ty Cổ Phần Sửa ChữaTàu Biển Và Giàn Khoan Biển Xanh”

1.1 Mục tiêu đề tài

 Mục tiêu chung :

Nghiên cứu thực trạng hạch toán kế toán tiền lương và các khoảntrích theo lương ở “Công Ty Cổ Phần Sửa Chữa Tàu Biển Và GiànKhoan Biển Xanh” Từ đó ,để hiểu sâu hơn về lý thuyết và có cáinhìn thực tế hơn về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

 Mục tiêu cụ thể :

 Tìm hiểu cơ sở lý luận về tiền lương và các khoản trích theo lương

1

Trang 11

 Phản ánh thực tế hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương

ở doanh nghiệp

 Đề ra nhận xét chung và đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiệncông tác hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lươngtại doanh nghiệp

1.2 Ý nghĩa đề tài

Lao động là một yếu tố không thể thiếu trong hoạt động sản xuất kinh doanhnên hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương có ý nghĩa rất lớn trong côngtác quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Hạch toán tốt lao động tiền lương và các khoản trích theo lương giúp cho côngtác quản lý nhân sự đi vào nề nếp có kỉ luật , đồng thời tạo cơ sở để doanh nghiệp chitrả các khoản trợ cấp bảo hiểm xã hội cho người lao động nghỉ việc trong trường hợpđau ốm , thai sản , tai nạn lao động

Tổ chức tốt công tác tiền lương còn giúp cho việc quản lý tiền lương chặt chẽ ,đảm bảo trả lương đúng chính sách và doanh nghiệp đồng thời còn căn cứ để tính toánphân bổ chi phí nhân công và chi phí doanh nghiệp hợp lý

 Đề tài nghiên cứu kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại “Công

Ty Cổ Phần Sửa Chữa Tàu Biển Và Giàn Khoan Biển Xanh” Dữ liệu đượclấy trong 4 tháng

Trang 12

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT2.1 Lý thuyết kế toán

2.1.1 Khái niệm

Quản lí lao động tiền lương là một nội dung qua trọng trong công tác quản

lý sản xuất kinh doanh Tổ chức tốt hạch toán lao động tiền lương giúp cho công tácquản lý lao động của doanh nghiệp đi vào nề nếp, thúc đẩy người lao động chấp hànhtốt kỷ luật lao động, tăng năng suất lao động , đồng thời nó là cơ sở giúp cho việctính lương theo đúng nguyên tắc phân phối theo lao động

Tổ chức công tác hạch toán lao động tiền lương giúp cho doanh nghiệpquản lý tốt quỹ lương , đảm bảo việc trả lương và trợ cấp bảo hiểm xã hội đúngnguyên tắc, đúng chế độ, khuyến khích người lao động hoàn thành nhiệm vụ đượcgiao, đồng thời tạo cơ sở cho việc phân bổ chi phí phân công vào giá thành sản phẩmđược chính xác

2.1.2 Nhiệm vụ

Nhiệm vụ kế toán tiền lương gồm 4 nhiệm vụ cơ bản sau

 Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu về số lượng lao động, thờigian kết quả lao động, tính lương và trích các khoản theo lương, phân bổchi phí lao động theo đúng đối tượng sử dụng lao động

 Hướng dẫn , kiểm tra các nhân viên hạch toán ở các bộ phận sản xuất –kinh doanh , các phòng ban thực hiện đầy đủ các chứng từ ghi chép ban đầu

về lao động, tiền lương đúng chế độ, đúng phương pháp

 Theo dõi tình hình thanh toán tiền lương, tiên thưởng các khoản phụ cấp,trợ cấp cho người lao động

 Lập báo cáo về lao động , tiền lương ,các khoản trích theo lương, định kỳtiến hành phân tích lao động, tình hình quản lý và chi tiêu của quỹ lương,cung cấp các thông tin về lao động tiền lương cho bộ phận quản lý mộtcách kịp thời

3

Trang 13

Có thể nói chi phí về lao động hay tiền lương và các khoản trích theo lươngkhông chỉ là vấn đề được doanh nghiệp chú ý mà còn được người lao động đặc biệtquan tâm vì đây chính là quyền lợi của họ.

Do vậy việc tính đúng thù lao lao động và tính toán kịp thời cho người laođộng là cần thiết, nó kích thích người lao động tận tụy với công việc, nâng cao chấtlượng lao động Mặt khác việc tính đúng và chính xác chi phí lao động còn góp phầntính đúng và đủ chi phí và giá thành sản phẩm

2.1.3 Hình thức kế toán

2.1.3.1 Hình thức Nhật ký chung (NKC)

Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, màtrọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế(định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi SổCái theo từng nghiệp vụ phát sinh

Ưu điểm:

Sổ nghiệp vụ tương đối, không nhiều cũng không ít phù hơp với mọi quy mô, mọitrình độ quản lý, trình độ kế toán, đặc biệt thuận lợi trong trường hợp sử dụng kếtoán bằng máy vi tính

 Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

Trình tự ghi sổ của theo hình thức NKC

Trang 14

Sơ đồ 2-1 : Trình tự ghi sổ hình thức Nhật ký chung

Trang 15

2.1.3.2 Hình thức Nhật ký sổ cái (NKSC)

Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian

và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổnghợp duy nhất là sổ Nhật ký - Sổ Cái Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký - Sổ Cái là các chứng

từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại

Ưu điểm:

 Sổ kế toán gọn nhẹ, tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều nằm gọn trong

sổ cái, chỉ cần một kế toán ghi sổ, cộng số, lấy số dư và lên cân đối

 Việc ghi sổ kế toán không trùng lặp, từ đó việc lên cân đối phát sinh số tàikhoản kế toán rất thuận tiện, dễ dàng tìm ra sai sót trong quá trình ghi chép

Nhược điểm

 Chỉ phù hợp với doanh nghiệp có quy mô nhỏ, trình độ kế toán, quản lýtương đối thấp, số lượng lao động kế toán, số lượng tài khoản ít và thực hiệncông tác kế toán bằng thủ công

 Ghi sổ cái quá chi tiết gây mất thời gian, việc tổng hợp để phân tich số liệu

kế toán quá khó khăn, thiếu khoa học

 Hình thức NKSC gồm các loại sổ kế toán sau

 Nhật ký sổ cái

 Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

Trình tự ghi sổ của theo hình thức NKSC

Trang 16

Sơ đồ 2-2: Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký sổ cái

2.1.3.3 Hình thức Chừng từ ghi sổ (CTGS)

 Hình thức này thích hợp với mọi loại hình đơn vị, thuận tiện cho việc ápdụng máy tính Tuy nhiên, việc ghi chép bị trùng lặp nhiều nên việc lậpbáo cáo dễ bị chậm trễ nhất là trong điều kiện thủ công

 Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ” Việc ghi

sổ kế toán tổng hợp bao gồm:

 Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ

 Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái

 Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặcBảng Tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế

 Hình thức CTGS gồm các loại sổ kế toán sau

 Chứng từ ghi sổ

 Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ

 Sổ Cái

7

Trang 17

 Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết

Trình tự ghi sổ của theo hình thức CTGS

Sơ đồ 2-3: Trình tự ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ

2.1.3.4 Hình thức Nhật ký chứng từ (NKCT)

Hình thức này thích hợp với doanh nghiệp lớn, số lượng nghiệp vụ nhiều và điều kiện kếtoán thủ công, dễ chuyên môn hoá cán bộ kế toán tuy nhiên đòi hỏi trình độ nghiệp vụcủa cán bộ kế toán phải cao Mặt khác, nó không phù hợp với việc sử dụng kế toán máy

 Ưu điểm

Đảm bảo tính chuyên môn hóa cao của sổ kế toán, thực hiện chuyên môn hóa vàphân công chuyên môn hóa lao động kế toán

 Nhược điểm

Trang 18

Phức tạp vầ kết cấu quy mô sổ, số lượng lớn, đa dạng kết cấu về các đối tượngtrên loại sổ nhật ký chính và phụ( bảng kê, phân bổ…) nên khó vận dụng phươngtiện máy tính vào xử lý số liệu kế toán.

Tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các tàikhoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối ứng Nợ

Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thờigian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế (theo tài khoản)

Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một sổ

kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép

Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản lý kinh tế,tài chính và lập báo cáo tài chính

Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký,

mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh

tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi

Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh

 Hình thức NKCT gồm các loại sổ sau

 Nhật ký chứng từ

 Bảng kê

 Sổ Cái

 Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết

Trình tự ghi sổ của theo hình thức NKCT

9

Trang 19

Sơ đồ 2-4: Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chứng từ

2.1.3.5 Hình thức kế toán trên máy tính

 Đặc trưng cơ bản của hình thức trên máy tính

 Công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kếtoán trên máy vi tính

 Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hìnhthức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây

 Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưngphải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định

 Trình tự ghi sổ của theo hình thức trên máy tính

Trang 20

Sơ đồ 2-5: Trình tự ghi sổ theo hình thức Máy tính

Trang 21

2.1.4 Chế độ tiền lương và các hình thức trả lương

2.1.4.1 Chế độ tiền lương

Việc vận dụng chế dộ tiền lương thích hợp nhằm quán triệt nguyên tắc phân phốitheo lao động, kết hợp chặt chẽ giữa lợi ích chung của xã hội với lợi ích củadoanh nghiệp và người lao động

 Chế độ tiền lương theo cấp bậc

 Là chế độ tiền lương áp dụng cho công nhân, tiền lương cấp bậc đượcxây dựng dựa trên số lượng và chất lượng lao động, nhằm mục đích xác địnhchất lượng lao động, so sánh chất lượng lao động trong các nghành nghề khácnhau và trong từng nghành nghề, Đồng thời nó có thể so sánh điều kiện làmviệc nặng nhọc, có hại cho sức khỏe với điều kiện lao động bình thường Chế

độ tiền lương cấp bậc có tác dụng rất tích cực , nó điều chỉnh tiền lương giữacác nghành nghề một cách hợp lý

 Chế độ tiền lương do Nhà Nước ban hành, doanh nghiệp dựa vào đó đểvận dụng vào thực tế tùy theo đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vịmình

 Chế độ tiền lương cấp bậc bao gồm 3 yếu tố có quan hệ chặt chẽ với nhau:thang lương, tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật

 Thang lương là bảng xác định quan hệ tỷ lệ về tiền lương giữa cáccông nhân cùng nghề hoặc nhóm nghề giống nhau theo trình độ cấp bậccủa họ Mỗi thang lương gồm một số các bậc lương và các hệ số phù hợpvới bậc lương đó Hệ số này Nhà Nước xây dựng và ban hành Mỗinghành có một bảng lương riêng

 Mức lương là số lượng tiền tệ để trả công nhân lao động trongmộtđơn vị thời gian (giờ, ngày, tháng) phù hợp với các bậc trong thanglương Chỉ lương bậc 1 được quy định rõ còn các lương bậc cao thì đượctính bằng cách lấy mức lương bậc nhân với hệ số lương bậc phải tìm,

Trang 22

mức lương bậc 1 theo quy định phải lớn hơn hoặc bằng mức lương tốithiểu.

 Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật là văn bản quy định về mức độ phức tạpcủa công việc và yêu cầu lành nghề của công nhân ở bậc nào đó thì phảihiểu biết những gì về mặt kỹ thuật và phải làm được những gì về mặtthực hành Cấp bậc kỹ thuật phản ánh yêu cầu trình độ lành nghề củacông nhân Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật là căn cứ để xác định trình độtay nghề của người công nhân

 Chế độ tiền lương theo chức vụ

 Chế độ này chỉ được thực hiện thông qua bảng lương do Nhà Nước banhành Trong bảng lương này bao gồm nhiều nhóm chức vụ khác nhau và cácquy định trả lương cho từng nhóm Mức lương theo chế độ lương chức vụđược xác định bằng cách lấy mức lương bậc 1 nhân với hệ số phức tạp của laođộng và hệ số điều kiện lao động của bậc đó so với bậc 1 Trong đó mức lươngbậc 1 bằng mức lương tối thiểu nhân với hệ số mức lương bậc 1 so với mứclương tối thiểu Hệ số này, là tích số của hệ số phức tạp với hệ số điều kiện

 Theo nguyên tắc phân phối theo việc tính tiền lương trong doanh nghiệpphụ thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh Bản thân Nhà Nước chỉ khống chếmức lương tối thiểu chứ không khống chế mức lươngtối đa mà nhà nước điềutiết bằng thuế thu nhập

 Hiện nay hình thức tiền lương chủ yếu được áp dụng trong các doanhnghiệp là tiền lương theo thời gian và hình thức tiền lương theo sản phẩm Tùytheo đặc thù riêng của từng loại doanh nghiệp mà áp dụng hình thức tiền lươngcho phù hợp

 Tuy nhiên mỗi hình thức đều có ưu điểm và nhược điểm riêng nên hầuhết các doanh nghiệp đều kết hợp cả hai hình thức trên

2.1.4.2 Các hình thức trả lương

 Hình thức tiền lương theo thời gian

13

Trang 23

 Trong doanh nghiệp hình thức tiền lương theo thời gian được áp dụngcho nhân viên làm văn phòng như hành chính quản trị, tổ chức lao động, thống

kê, tài vụ - kế toán Trả lương theo thời gian là hình thức trả lương cho ngườilao động căn cứ vào thời gian làm việc thực tế, theo ngành nghề và trình độthành thạo nghề nghiệp, nghiệp vụ kỹ thuật chuyên môn của người lao động.Tuỳ theo mỗi ngành nghề tính chất công việc đặc thù doanh nghiệp mà ápdụng bậc lương khác nhau Độ thành thạo kỹ thuật nghiệp vụ chuyên môn chiathành nhiều bậc lương, mỗi bậc lương có mức lương nhất định, đó là căn cứ đểtrả lương, tiền lương theo thời gian có thể được chia ra

 Lương tháng, thường được quy định sẵn với từng bậc lương trongcác thang lương, lương tháng được áp dụng để trả lương cho nhânviên làm công tác quản lý kinh tế, quản lý hành chính và các nhânviên thuộc ngành hoạt động không có tính chất sản xuất

Lương tháng = Mức lương tối thiểu * hệ số lương theo cấp bậc, chức vụ và phụ cấp theo lương

 Lương ngày là tiền lương trả cho người lao động theo mức lươngngày và số ngày làm việc thực tế trong tháng

Số ngày làm việc trong tháng

Số giờ làm việc trong ngày Mức lương ngày

Trang 24

Hình thức tiền lương theo thời gian có mặt hạn chế là mangtính bình quân, nhiều khi không phù hợp với kết quả thực tế củaNLĐ

 Hình thức trả lương theo sản phẩm

 Hình thức tiền lương theo sản phẩm trực tiếp

Tiền lương phải trả cho NLĐ được tính trực tiếp theo sốlượng sản phẩm hoàn thành đúng quy cách phẩm chất và đơn giátiền lương sản phẩm đã quy định, không chịu bất cứ một sự hạn chếnào

Tổng TL phải trả = Số lượng sản phẩm thực tế hoàn thành * đơn giá

 Hình thức tiền lương theo sản phẩm gián tiếp

Là tiền lương trả cho NLĐ gián tiếp ở các bộ phận sản xuất,như bảo dưỡng máy móc thiết bị Họ không trực tiếp tạo ra sảnphẩm nhưng hộ gián tiếp ảnh hưởng đến năng suất lao động trựctiếp

 Hình thức tiền lương theo sản phẩm có thưởng

Theo hình thức này, ngoài tiền lương theo sản phẩm trực tiếp nếu ngườilao động còn được thưởng trong sản xuất, thưởng về tăng năng suất laođộng, tiết kiệm vật tư Hình thức tiền lương theo sản phẩm có thưởng này

có ưu điểm là khuyến khích người lao động hăng say làm việc, năng suấtlao động tăng cao, có lợi cho doanh nghiệp cũng như đời sống của côngnhân viên được cải thiện

 Hình thức tiền lương theo sản phẩm lũy tiến: Ngoài tiền lương theosản phẩm trực tiếp còn có một phần tiền thưởng được tính ra trên cơ sởtăng đơn giá tiền lương ở mức năng suất cao

Hình thức tiền lương này có ưu điểm kích thích người lao độngnâng cao năng suất lao động, duy trì cường độ lao động ở mức tối đa, nhằmgiải quyết kịp thời thời hạn quy định theo đơn đặt hàng, theo hợp đồng Tuy nhiên hình thức tiền lương này cũng không tránh khỏi nhược điểm làlàm tăng khoản mục chi phí nhân công trong giá thành sản phẩm của doanh

15

Trang 25

nghiệp, vì vậy mà chỉ được sử dụng khi cần phải hoàn thành gấp một đơnđặt hàng, hoặc trả lương cho người lao động ở khâu khó nhất để đảm bảotính đồng bộ cho sản xuất

Nói tóm lại hình thức tiền lương theo thời gian còn có nhiều hạnchế là chưa gắn chặt tiền lương với kết quả và chất lượng lao động, kémtính kích thích người lao động Để khắc phục bớt những hạn chế này ngoàiviệc tổ chức theo dõi, ghi chép đầy đủ thời gian làm việc của công nhânviên, kết hợp với chế độ khen thưởng hợp lý So với hình thức tiền lươngtheo thời gian thì hình thức tiền lương theo sản phẩm có nhiều ưu điểmhơn Quán triệt đầy đủ hơn nguyên tắc trả lương theo số lượng, chất lượnglao động, gắn chặt thu nhập tiền lương với kết quả sản xuất của người laođộng Kích thích tăng năng suất lao động, khuyến khích công nhân pháthuy tính sáng tạo cải tiến kỹ thuật sản xuất, vì thế nên hình thức này được

sử dụng khá rộng

2.1.4.3 Tài khoản sử dụng

Để theo dõi tình hình thanh toán tiền công và các khoản khác với NLĐ, tình hìnhtrích lập, sử dụng quỹ BHXH,BHYT,KPCĐ kế toán sử dụng tài khoản 334 và 338

Tài khoản 334 : “Phải trả công nhân viên”

Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán lương và các khoản thu nhậpkhác cho công nhân viên (CNV) trong kỳ

 Bên Nợ : Phát sinh giảm :

 Phản ánh việc thanh toán tiền lương và các khoản thu nhập kháccho CNV

 Phản ánh các khoản khấu trừ vào lương của CNV

 Bên có : Phát sinh tăng

 Phản ánh tổng số tiền lương và các khoản thu nhập khác cho CNVtrong kỳ

 Dư có : Phản ánh phần tiền lương và các khoản thu nhập mà doanh

Trang 26

Tài khoản 334 được chi tiết ra thành 2 tài khoản :

3341 : Thanh toán lương , dùng để phản ánh các khoản thu nhập có

tính chất lương mà doanh nghiệp phải trả cho người lao động

3348 : Các khoản khác, dùng để phản ánh các khoản thu nhập

không có tính chất lương, như trợ cấp từ quỹ BHXH , tiền thưởngtrích từ quỹ khen thưởng mà doanh nghiệp phải trả cho người laođộng

Tài khoản 338 : “Phải trả , phải nộp khác ”

Dùng để theo dõi việc trích lập sử dụng các quỹ BHXH BHYT , KPCĐ

 Bên nợ : Phát sinh giảm

 Phản ánh chi tiêu KPCĐ , BHXH đơn vị

 Phản ánh việc nộp các quỹ BHXH , BHYT, KPCĐ cho các cơ quanquản lý cấp trên

 Bên có : Phát sinh tăng

 Phản ánh việc trích lập các quỹ BHXH , BHYT, KPCĐ

 Phản ánh phần BHXH , KPCĐ vượt chi được cấp bù

 Dư có : Các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ chưa nộp hoặc chưa chi tiêu (Nếu

có Số dư Nợ thì số dư Nợ phản ánh KPCĐ , BHXH vượt chi chưa đượccấp bù)

Tài khoản 338 được chi tiết thành các tài khoản cấp 2 như sau

 Tài khoản 3382 : KPCĐ

 Tài khoản 3383 : BHXH

 Tài khoản 3384 BHYT

`Tổng hợp , phân bổ tiền lương, trích BHXH , BHYT, KPCĐ Hàng tháng kế toán tiếnhành tiền lương phải trả trong kỳ theo từng đối tượng sử dụng (bộ phận sản xuất , kinhdoanh , dịch vụ … ) và tính toán BHXH , BHYT , KPCĐ theo quy định trên cơ sở tổnghợp tiền lương phải và các tỷ lệ trích BHYT , BHXH, KPCĐ

Nội dung : Bảng phân bổ tiền lương và trích BHXH dùng để tập hợp và phân bổ

tiền lương thực tế phải trả (gồm lương chính, lương phụ và các khoản

17

Trang 27

khác).BHXH,BHYT,KPCĐ phải trích nộp hàng tháng cho các đối tượng sử dụng laođộng (Ghi có 334,335,3382,3383,3384)

Kế toán tiền lương BHXH, BHYT, KPCĐ

 Hạch toán các khoản phải trả CNV

Căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương, tiền thưởng , kế toán phân loại tiền lương

và lập chứng từ phân bổ tiền lương và các khoản có tính chất lương vào chi phí sản xuấtkinh doanh ghi :

Nợ TK 622 : Chi phí nhân công trực tiếp (phần tiền lương phải trả)

Nợ TK 627 : Phần tiền lương của công nhân quản lí phân xưởng

Nợ TK 641 : Phần tiền lương của của nhân viên bán hàng

Nợ TK 642 : Phần tiền lương của nhân viên Quản lí doanh nghiệp

Nợ TK 2412: Tiền thưởng của những người tham gia XDCB

Có TK 334: Ghi tổng số tiền lương phải trả CNV

 Phản ánh số tiền thưởng phải trả cho CNV trong kỳ

Nợ TK 4311 : Giảm quỹ khen thưởng

Trang 28

Thanh toán cho NLĐ

Giữ hộ TNhập cho NLĐ

TL và những khoản thu nhập

Có tính chất phải trả cho NLĐTrả tiền giữ

Hộ cho NLĐ

Khấu trừ các khoản tiền phạt

Tiền bồi thường , tiền tạm ứng

Trích trướctheo KH

TL nghỉ phép Phải trả cho NLĐ

Thu hộ thuế thu nhập cá nhân

Cho nhà nước

Trợ cấp BHXH phải trảCho NLĐ

Tiền lương phải trả NLĐThu hộ quỹ BHXH , BHYT,

Trích lập các quỹ BHXH , BHYT, KPCĐ kế toán ghi:

Trang 30

Nộp KPCĐ , BHXH , BHYT Trích KPCĐ , BHXH , BHYT

tính vào chi phí

Trích KPCĐ , BHXH , BHYTtrừ vào thu nhập của NLĐ

Nhận tiền cấp bù của quỹ BHXHTrợ cấp BHXH cho NLĐ

Sơ đồ hạch toán tổng hợp quỹ BHXH , BHYT , KPCĐ

2.1.4.4 Phương pháp kế toán

Quỹ tiền lương và thành phần quỹ tiền lương

 Quỹ tiền lương: là toàn bộ các khoản tiền lương của doanh nghiệp trả chotất cả các loại lao động thuộc doanh nghiệp quản lý và sử dụng

 Thành phần quỹ tiền lương: bao gồm các khoản chủ yếu là tiền lương trảcho người lao động trong thời gian thực tế làm việc, tiền lương trả cho ngườilao động trong thời gian ngừng việc, nghỉ phép hoặc đi học, các loại tiềnthưởng, các khoản phụ cấp thường xuyên

Quỹ tiền lương của doanh nghiệp được phân ra 2 loại cơ bản sau:

 Tiền lương chính: Là các khoản tiền lương phải trả cho người lao độngtrong thời gian họ hoàn thành công việc chính đã được giao, đó là tiềnlương cấp bậc và các khoản phụ cấp thường xuyên, và tiền thưởng khivượt kế hoạch

Trang 31

 Tiền lương phụ: Là tiền lương mà doanh nghiệp phảI trả cho người laođộng trong thời gian không làm nhiệm vụ chính nhưng vẫn được hưởnglương theo chế độ quy định như tiền lương trả cho người lao động trongthời gian làm việc khác như: Đi họp, học, nghỉ phép, thời gian tập quân

sự, làm nghĩa vụ xã hội

 Việc phân chia quỹ tiền lương thành lương chính lương phụ có ý nghĩa nhấtđịnh trong công tác hoạch toán phân bổ tiền lương theo đúng đối tượng và trongcông tác phân tích tình hình sử dụng quỹ lương ở các doanh nghiệp

 Quản lý chi tiêu quỹ tiền lương phải đặt trong mối quan hệ với thực hiện kếhoạch sản xuất kinh doanh của đơn vị nhằm vừa chi tiêu tiết kiệm và hợp lý quỹtiền lương vừa đảm bảo hoàn thành vượt mức kế hoạch sản xuất của doanhnghiệp

 Các loại tiền thưởng trong công ty: là khoản tiền lương bổ sung nhằm quántriệt đầy đủ hơn nguyên tắc phân phối theo lao động Trong cơ cấu thu nhập củangười lao động tiền lương có tính ổn định, thường xuyên, còn tiền thưởng thườngchỉ là phần thêm phụ thuộc vào các chỉ tiêu thưởng, phụ thuộc vào kết qủa kinhdoanh

Nguyên tắc thực hiện chế độ tiền thưởng:

 Đối tượng xét thưởng: Lao động có làm việc tại doanh nghiệp từ một nămtrở lên có đóng góp vào kết quả sản xuất kinh doanh doanh nghiệp

 Các loại tiền thưởng: Bao gồm tiền thưởng thi đua (từ quỹ khen thưởng),tiền thưởng trong sản xuất kinh doanh (vượt doanh số, vượt mức kế hoạchđặt ra của công ty)

Quỹ BHXH,BHYT,KPCĐ

 Quỹ BHXH :

Khái niệm: Quỹ BHXH là quỹ dùng để trợ cấp cho người lao động có tham

gia đóng góp quỹ trong các trường hợp họ bị mất khả năng lao động như ốm đau,

Trang 32

Nguồn hình thành quỹ: Quỹ BHXH được hình thành bằng cách tính theo tỷ

lệ 26% trên tổng quỹ lương cấp bậc và các khoản phụ cấp thường xuyên của ngườilao động thực tế trong kỳ hạch toán

Người sử dụng lao động phải nộp 18% trên tổng quỹ lương và tính vào chiphí sản xuất kinh doanh

Nộp 8% trên tổng quỹ lương thì do người lao động trực tiếp đóng góp (trừvào thu nhập của họ)

Những khoản trợ cấp thực tế cho người lao động tại doanh nghiệp trong cáctrường hợp bị ốm đauN, tai nạn lao động, thai sản, được tính toán dựa trên cơ sởmức lương ngày của họ, thời gian nghỉ và tỷ lệ trợ cấp BHXH, khi người lao độngđược nghỉ hưởng BHXH kế toán phải lập phiếu nghỉ hưởng BHXH cho từngngười và lập bảng thanh toán BHXH để làm cơ sở thanh toán với quỹ BHXH

Quỹ BHXH được quản lý tập trung ở tài khoản của người lao động Cácdoanh nghiệp phải nộp BHXH trích được trong kỳ vào quỹ tập trung do quỹBHXH quản lý

Mục đích sử dụng quỹ: Là quỹ dùng để trợ cấp cho người lao động có tham

gia đóng góp quỹ

Hay theo khái niệm của tổ chức lao động quốc tế (ILO) BHXH được hiểu

là sự bảo vệ của xã hội với các thành viên của mình thông qua một loạt các biệnpháp công cộng để chống lại tình trạng khó khăn về kinh tế xã hội do bị mất hoặcgiảm thu nhập, gây ra ốm đau mất khả năng lao động

 Quỹ BHYT:

Khái niệm: Quỹ BHYT là quỹ được sử dụng để trợ cấp cho những người có

tham gia đóng góp quỹ trong các hoạt động khám, chữa bệnh

Nguồn hình thành quỹ: Các doanh nghiệp thực hiện trích quỹ BHYT như

sau: 4.5% Trên tổng số thu nhập tạm tính của người lao động, trong đó: [ 1.5% Dongười lao động trực tiếp nộp (trừ vào thu nhập của họ), 3% Do doanh nghiệp chịu(Tính vào chi phí sản xuất - kinh doanh)

23

Trang 33

Mục đích sử dụng quỹ: Quỹ BHYT do cơ quan BHYT thống nhất quản lý

và trợ cấp cho người lao động thông qua mạng lưới y tế, những người có tham gianộp BHYT khi ốm đau bệnh tật đi khám chữa bệnh họ sẽ được thanh toán thôngqua chế độ BHYT mà họ đã nộp

 KPCĐ:

Khái niệm: Là nguồn tài trợ cho hoạt động công đoàn ở các cấp

Nguồn hình thành quỹ: KPCĐ được trích theo tỷ lệ: 2% Trên tổng số tiền

lương phải trả cho người lao động, và doanh nghiệp phải chịu toàn bộ (tính vàochi phí sản xuất - kinh doanh)

Mục đích sử dụng quỹ: 50% KPCĐ thu được nộp lên công đoàn cấp trên,

còn 50% để lại chi tiêu cho hoạt động công đoàn tại đơn vị - Hạch toán lao động

và thời gian lao động

Phân loại lao động trong doanh nghiệp

Trong các doanh nghiệp công nghiệp thì công việc đầu tiên có tác dụngthiết thực đối với công tác quản lý và hạch toán lao động tiền lương là phân loạilao động

Phân theo tay nghề: Phân loại lao động theo nhóm nghề nghiệp bao gồm:

 Công nhân thực hiện chức năng sản xuất chính: Là những người làmviệc trực tiếp bằng tay hoặc bằng máy móc, tham gia vào quá trìnhsản xuất và trực tiếp làm ra sản phẩm

 Công nhân sản xuất phụ: Là những người phục vụ cho quá trình sảnxuất và làm các ngành nghề phụ như phục vụ cho công nhân trực tiếphoặc có thể tham gia một cách gián tiếp vào quá trình sản xuất sảnphẩm

 Lao động còn lại gồm có: Nhân viên kỹ thuật, nhân viên lưu thôngtiếp thị, nhân viên hoàn chỉnh, kế toán, bảo vệ

Phân loại theo bậc lương:

Ngày đăng: 09/04/2015, 23:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2-2: Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký sổ cái - BÁO CÁO THỰC HÀNH: KẾ TOÁN LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
Sơ đồ 2 2: Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký sổ cái (Trang 13)
Sơ đồ 2-3: Trình tự ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ - BÁO CÁO THỰC HÀNH: KẾ TOÁN LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
Sơ đồ 2 3: Trình tự ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ (Trang 14)
Sơ đồ 2-4: Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chứng từ - BÁO CÁO THỰC HÀNH: KẾ TOÁN LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
Sơ đồ 2 4: Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chứng từ (Trang 16)
Sơ đồ 2-5: Trình tự ghi sổ theo hình thức Máy tính - BÁO CÁO THỰC HÀNH: KẾ TOÁN LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
Sơ đồ 2 5: Trình tự ghi sổ theo hình thức Máy tính (Trang 17)
Sơ đồ hạch toán tổng hợp tiền lương, tiền thưởng - BÁO CÁO THỰC HÀNH: KẾ TOÁN LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
Sơ đồ h ạch toán tổng hợp tiền lương, tiền thưởng (Trang 25)
Sơ đồ hạch toán tổng hợp quỹ BHXH , BHYT , KPCĐ - BÁO CÁO THỰC HÀNH: KẾ TOÁN LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
Sơ đồ h ạch toán tổng hợp quỹ BHXH , BHYT , KPCĐ (Trang 26)
Sơ đồ tổ chức bộ máy và công ty : - BÁO CÁO THỰC HÀNH: KẾ TOÁN LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
Sơ đồ t ổ chức bộ máy và công ty : (Trang 41)
Hình 4-1 : Form Đăng nhập - BÁO CÁO THỰC HÀNH: KẾ TOÁN LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
Hình 4 1 : Form Đăng nhập (Trang 47)
Hình 4-3 : Sheet Main - BÁO CÁO THỰC HÀNH: KẾ TOÁN LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
Hình 4 3 : Sheet Main (Trang 48)
Hình 4-4: Cây treeview - BÁO CÁO THỰC HÀNH: KẾ TOÁN LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
Hình 4 4: Cây treeview (Trang 50)
Hình 4-5 : Form Bảng in - BÁO CÁO THỰC HÀNH: KẾ TOÁN LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
Hình 4 5 : Form Bảng in (Trang 51)
Hình 4-8: Form chọn tháng và năm chấm công - BÁO CÁO THỰC HÀNH: KẾ TOÁN LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
Hình 4 8: Form chọn tháng và năm chấm công (Trang 52)
Hình 4-9: Form Bảng chấm công - BÁO CÁO THỰC HÀNH: KẾ TOÁN LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
Hình 4 9: Form Bảng chấm công (Trang 53)
Hình 4-10: Form chọn tính lương trực tiếp - BÁO CÁO THỰC HÀNH: KẾ TOÁN LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
Hình 4 10: Form chọn tính lương trực tiếp (Trang 53)
Hình 4-11: Form Chọn tính lương gián tiếp - BÁO CÁO THỰC HÀNH: KẾ TOÁN LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
Hình 4 11: Form Chọn tính lương gián tiếp (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w