1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

XÂY DỰNG, BIỂU DIỄN CÂY QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ THƯỜNG DÙNG CÂY QUYẾT ĐỊNH GIẢI QUYẾT

66 1,2K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 473,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định Nghĩa  Cây quyết định có thể khác nhau trên một số khía cạnh : • Nút thử nghiệm có thể là đơn biến hay đa biến • Có thể có 2 hoặc hơn 2 kết quả đầu ra • Các đặc trưng hoặc thuộc tí

Trang 1

XÂY DỰNG, BIỂU DIỄN CÂY QUYẾT ĐỊNH

CÁC VẤN ĐỀ THƯỜNG DÙNG CÂY

QUYẾT ĐỊNH GIẢI QUYẾT

Giáo viên hướng dẫn: PGS TS Đỗ Phúc

Sinh viên thực hiện: Lê Văn Đào

MSSV: CH1101071

Trang 2

Nội dung trình bày

 Các vấn đề thường dùng cây quyết định để giải quyết

 Các vấn đề trong cây quyết định

Trang 3

Định Nghĩa

 Cây Quyết định là một cây phân lớp

 Nút nội : là nút thử nghiệm

 Nút lá : nút phân loại ( phân lớp )

 Cây phân lớp bằng cách lọc mẫu nhập từ trên xuống

 Kết quả là phân biệt và đầy đủ

Trang 4

Định Nghĩa

 Ví dụ

Trang 5

Định Nghĩa

 Cây quyết định có thể khác nhau trên một số

khía cạnh :

• Nút thử nghiệm có thể là đơn biến hay đa biến

• Có thể có 2 hoặc hơn 2 kết quả đầu ra

• Các đặc trưng hoặc thuộc tính có thể là phân loại

hoặc là số

• Đầu ra (cuối cùng) có thể có hai hoặc nhiều lớp

Trang 6

Định Nghĩa

 Ví dụ

Trang 7

Học có giám sát với cây quyết định đơn biến

 Chọn lựa kiểu cho thử nghiệm

 Giảm độ hỗn loạn để chọn thử nghiệm

 Thuộc tính không phải nhị phân

(non-binary)

Trang 8

 Chọn lựa kiểu cho thử nghiệm

• Thông thường có n thuộc tính

• Thuộc tính nhị phân

Giá trị thuộc tính ở nút thử nghiệm là 0 hoặc 1

• Thuộc tính phân loại ( không phải nhị phân )

Chia giá trị thuộc tính vào các tập con phân biệt và đầy đủ

Học có giám sát với cây quyết định đơn biến

Trang 9

Chọn lựa kiểu cho thử nghiệm

 Ví dụ

Trang 10

 Giảm độ hỗn loạn để xây dựng cây quyết

định

• Vấn đề : chọn thứ tự các thử nghiệm

• Với các thuộc tính phân loại và số => chọn

giá trị thích hợp cho thử nghiệm

• Giải pháp : giảm tối đa độ hỗn loạn (entropy)

Học có giám sát với cây quyết định đơn biến

Trang 12

Giảm độ hỗn loạn để xây dựng cây

quyết định

 Ước lượng bằng thông kê

 xác suất thực tế dựa vào thống kê trong tập thuộc về lớp i

Trang 13

 ni là số mẫu của nằm trong i = 1 k.

 Độ hỗn loạn của thử nghiệm T trên kết

quả thứ j là

 Giảm độ hỗn loạn là

Trang 14

Giảm độ hỗn loạn để xây dựng cây

quyết định

 Ước lượng trung bình trên toàn bộ

 : độ hỗn loạn trung bình sau khi áp dụng T trên tập

 l : xác xuất của thử nghiệm T có kết

quả thứ j

Trang 18

• Đặt ngưỡng với miền giá trị thực

• Chọn gom nhóm phân loại với những giá trị

phân loại

Trang 19

 Cách biểu diễn các hàm học được

• Cây quyết định hoặc

• Tập các luật if-then mà người có thể đọc được.

Trang 20

 Nhiệm vụ của các phương pháp học:

• TÌm kiếm không gian giả thuyết hoàn chỉnh

• Loại bỏ khó khăn của không gian giả thuyết có giới

hạn.

Trang 21

Cách biểu diễn cây quyết định

 Cây quyết định phân loại các thể hiện bằng cách

sắp xếp chúng vào một cây từ gốc đến lá

• Mỗi node trong cây là một thuộc tính của các thể hiện

• Mỗi nhánh là một giá trị có thể có của các thuộc tính này

 Cây quyết định được sử dụng trong phân lớp bằng cách duyệt từ nút gốc của cây cho đến khi đụng đến nút lá, từ đó rút ra lớp của đối tượng cần xét

Trang 22

Ví dụ

David là quản lý của một câu lạc bộ đánh golf nổi tiếng Anh ta đang có rắc rối chuyện các thành viên đến hay không đến Có ngày ai cũng muốn chơi golf nhưng số nhân viên câu lạc bộ lại không đủ phục vụ Có hôm, không hiểu vì lý do gì mà chẳng ai đến chơi, và câu lạc bộ lại thừa nhân viên.

Mục tiêu của David là tối ưu hóa số nhân viên phục vụ mỗi ngày bằng cách dựa theo thông tin dự báo thời tiết để đoán xem khi nào người ta sẽ đến chơi golf Để thực hiện điều đó, anh cần hiểu được tại sao khách hàng quyết định chơi và tìm hiểu xem có cách giải thích nào cho việc đó hay không.

Vậy là trong hai tuần, anh ta thu thập thông tin về: Trời (outlook) (nắng (sunny), nhiều mây (overcast) hoặc mưa (raining)) Nhiệt độ (temperature) bằng độ F Độ ẩm (humidity) Có gió mạnh (wind) hay không Và tất

nhiên là số người đến chơi golf vào hôm đó David thu được một bộ dữ liệu gồm 14 dòng và 5 cột.

Trang 23

Ví dụ

Day Outlook Temp Humidity Wind Play?

1 Sunny Hot High Weak No

2 Sunny Hot High Strong No

3 Overcast Hot High Weak Yes

4 Rain Mild High Weak Yes

5 Rain Cool Normal Weak Yes

6 Rain Cool Normal Strong No

7 Overcast Cool Normal Strong Yes

8 Sunny Mild High Weak No

9 Sunny Cold Normal Weak Yes

10 Rain Mild Normal Weak Yes

11 Sunny Mild Normal Strong Yes

12 Overcast Mild High Strong Yes

13 Overcast Hot Normal Weak Yes

14 Rain Mild High Strong No

Trang 24

Kiểm tra khi nào chơi golf, khi nào không chơi

Wind Humidity

Outlook

Yes

No

Yes Sunny Overcast Rain

Yes

No

Ví dụ

Trang 25

Ví dụ

Trang 26

Duyệt cây quyết định

Day Outlook Temp Humidity Wind Play?

1 Sunny Hot High Weak No

Wind Humidity

Outlook

Yes

No

Yes Sunny Overcast Rain

Yes

No

Trang 27

Yes

No

Yes Sunny Overcast Rain

Yes

No

Trang 28

• Thuộc tính thường là các giá trị rời rạc nhưng

cũng cho phép xử lý trên các giá trị thực (phải

mở rộng các thuật toán cơ bản).

 Các hàm chức năng (target-functions) có các giá trị đầu ra là rời rạc

• Trong ví dụ trên có 2 phân lớp là yes và no

Trang 29

 Dữ liệu huấn luyện có thể có lỗi.

• Cây quyết định là một phương pháp xử lý tốt

với các trường hợp lỗi (lỗi trong phân lớp và lỗi trong giá trị thuộc tính)

 Dữ liệu huấn luyện có thể bị khuyết giá trị

Trang 30

Ví dụ

Day Outlook Temp Humidity Wind Play?

1 Sunny Hot High Weak No

2 Sunny Hot High Strong No

3 Overcast Hot High Weak Yes

4 Rain Mild High Weak Yes

5 Rain Cool Normal Weak Yes

6 Rain Cool Normal Strong No

7 Overcast Cool Normal Strong Yes

8 Sunny Mild High Weak No

9 Sunny Cold Normal Weak Yes

10 Rain Mild Normal Weak Yes

11 Sunny Mild Normal Strong Yes

12 Overcast Mild High Strong Yes

13 Overcast Hot Normal Weak Yes

14 Rain Mild High Strong No

Trang 31

0 14

5 log 14

5 14

9 log 14

9 )

5 , 9 ( )

S ,

Trang 32

0 7

4 log

7

4 7

3 log

0 7

1 log

7

1 7

6 log

Trang 33

0 8

2 log

8

2 8

6 log

1 6

3 log

6

3 6

3 log

Trang 37

Ví dụ

Wind Humidity

Outlook

Yes

No

Yes Sunny Overcast Rain

Yes

No

Trang 38

Biến đổi cây quyết định thành luật

 Biểu diễn tri thức dưới dạng luật IF-THEN

 Mỗi luật tạo ra từ mỗi đường dẫn từ gốc

Trang 39

Biến đổi cây quyết định thành luật

Wind Humidity

Outlook

Yes

No

Yes Sunny Overcast Rain

Yes

No

R1: If (Outlook=Sunny) ∧ (Humidity=High) Then Play=No

R2: If (Outlook=Sunny) ∧ (Humidity=Normal) Then

Play=Yes

R3: If (Outlook=Overcast) Then Play=Yes

R4: If (Outlook=Rain) ∧ (Wind=Strong) Then Play=No

R5: If (Outlook=Rain) ∧ (Wind=Weak) Then Play=Yes

Trang 41

Heavy Light

Trang 42

Chọn cây

1

Trang 43

Gain = 0.97

Gain = 0.85

Trang 44

Gain = 0.85

Gain = 0.95

Trang 45

Gain = 0.97

Gain = 0.85

Chọn cây 3

Trang 46

Các vấn đề trong cây quyết định

 Kết hợp các thuộc tính có giá trị liên tục

 Lựa chọn thuộc tính bằng độ đo thay thế

 Xử lý mẫu huấn luyện với thuộc tính có giá trị

khuyết

 Xử lý thuộc tính với chi phí khác nhau

 Tập trung cho thuật toán ID3

Trang 47

Thuộc tính có giá trị liên tục

 Thuật toán ID3 bắt buộc dùng thuộc tính có giá trị rời rạc

• Thuộc tính đích, dùng ra quyết định

• Thuộc tính dẫn dắt quyết định

 Phân chia giá trị liên tục thành các khoảng rời

rạc, và có thể đưa vào cây quyết định

Trang 48

Thuộc tính có giá trị liên tục (t.t)

 Cho A là thuộc tính có giá trị liên tục, việc phân tách tạo 2 giá trị logic Ac với:

với c là điểm phân tách

 Chọn giá trị c tối ưu?

false

c A

true

Ac

, ,

Trang 49

Thuộc tính có giá trị liên tục (t.t)

 Ví dụ, cho bảng nhiệt độ

Tìm ứng viên c có giá trị Gain lớn nhất trong các

trung điểm của từng cặp

 c luôn nằm tại vị trí “đường biên”

Trang 50

Thuộc tính có giá trị liên tục (t.t)

 Một số cách tiếp cận khác:

Multi-Interval Discretization of Continous-Valued Attributes for

Classification Learning, M Fayyad, B Irani (1993)

An incremental Moethod for Finding Multivariate Splits for

Decision Trees, E Utgoff, E Brodley

Trang 51

Độ đo thay thế

 Trong InfomationGain, các thuộc tính có nhiều

giá trị sẽ có lợi hơn các thuộc tính có ít giá trị

) ( )

( )

,

(

) (

v A

Values v

v Entropy S S

S S

Entropy A

Trang 52

Độ đo thay thế (t.t)

 VD: thuộc tính Ngày (Date) có nhiều giá trị, sẽ luôn có

InformationGain cao nhất  trở thành node đầu tiên

trong cây quyết định  không hiệu quả cho quá trình dự đoán

Gain(S, Date)=Entropy(S)

Tennis Chơi Chơi Không Chơi Chơi Không

Trang 53

Độ đo thay thế (t.t)

 Độ đo Gain Raito (Quinland 1986)

• Với S1 đến Sc là c tập con rời rạc của thuộc tính A

với c điểm phân chia

S

S S

S A

S mation

i

i

2 1

log )

) ,

( )

,

(

A S mation SplitInfor

A S

Gain A

S

Trang 54

Thuộc tính có giá trị khuyết

 Trong một số trường hợp nhất định, dữ liệu có

thể khuyết một số giá trị thuộc tính

• VD: trong dữ liệu bệnh nhân, thuộc tính kết quả thử

máu chỉ có ở một số ít bệnh nhân

Trang 55

Thuộc tính có giá trị khuyết (t.t)

Tại node thứ n, giả sử, ta đang tính Gain(S, A)

từ các tập mẫu để xem xét việc đưa vào cây

quyết định hay không

 Ta có (x, c(x)) là một mẫu trong tập S với thuộc tính A, mà ở đó A(x) là giá trị khuyết (x là vị trí

khuyết, c(x) là quyết định đã biết trước)

Trang 56

Thuộc tính có giá trị khuyết (t.t)

Phương pháp lấy giá trị phổ biến, tại node n,

chọn giá trị thuộc tính nhiều nhất trong phân lớp c(x) của thuộc tính A

 VD:

 ? = Cao

Tennis Chơi Chơi Không Chơi Không Chơi Chơi

Trang 57

Thuộc tính có giá trị khuyết (t.t)

 Phương pháp gán tất cả các giá trị có thể có

của thuộc tính A vào A(x)

• VD: tại node n có 6 giá trị với A=1, và 4 giá trị với A=0

 khả năng của A(x)=1 là 0.6 và khả năng của A(x)=0 là 0.4

• Ta phân làm 2 mẫu con và tính toán Gain dựa trên 2

mẫu con

Trang 58

Thuộc tính với chi phí khác nhau

 Trong một số trường hợp, thuộc tính có thể mang thêm giá trị chi phí, có thể là chi phí về tiền bạc, thời gian,

cảm nhận …

 Chúng ta mong muốn xây dựng cây quyết định, ưu tiên dùng các thuộc tính có chi phí thấp, và chỉ dùng các thuộc tính có chi phí cao khi cần.

Trang 59

Thuộc tính với chi phí khác nhau (t.t)

 ID3 có thể chỉnh sửa để thêm giá trị chi phí vào quá trình tính độ đo để chọn thuộc tính

 Một số phương pháp tiếp cận:

• Tan và Schlimmer

VD: áp dụng cho robot trong việc phân loại vật thể dựa trên khả năng

có thể nhặt được bằng cánh tay robot Robot có nhiều cảm biến để lấy thông tin thuộc tính: nhiệt độ, độ nặng … Cost(A) là thời gian robot lấy được thuộc tính đó.

) (

) ,

(

2

A Cost

A S

Gain

Trang 60

Thuộc tính với chi phí khác nhau (t.t)

• Nunez

với ω = [0,1] là hệ số quan trọng của chi phí so với độ lợi thông tin

 VD: áp dụng cho quá trình học các luật phân tích y khoa, nơi các thuộc thuộc tính là những triệu chứng và quá trình thí nghiệm khác nhau với các chi phí khác nhau.

ω) 1 )

( (

A S Gain

Trang 61

Xây dựng một đồ thị quyết định

Trang 62

Sử dụng đa biến

 Nếu có bộ thử cho x1x2 và bộ thử cho x3x4, cây

quyết định có thể đơn giản hơn nhiều

 Một vài nhà nghiên cứu đề

nghị các kỹ thuật học cây

quyết định theo cách thử tại

mỗi node các hàm tách biệt

tuyến tính  phương pháp

dựa trên “entropy mềm”

Trang 63

Rút trích luật từ cây quyết định

 Các luật này có các tiền đề là các từ nối dẫn

xuống các node lá và

tiếp theo là tên của lớp

của node lá tương ứng

 Ví dụ:

1

4 3

2

1 ∧ ¬ xxx

x

Trang 64

Rút trích luật từ cây quyết định

 Quinlan đề xuất phương pháp giảm tập luật:

• Loại bỏ khỏi tiền đề của mỗi luật các từ nối không cần

thiết

• Loại bỏ các luật không cần thiết

Một từ nối hay luật là không cần thiết nếu việc

loại bỏ nó không ảnh hưởng đến tính chính

xác của việc phân lớp

Trang 65

So sánh

 Một vài thí nghiệm so sánh cây quyết định,

mạng nơ ron và bộ phân lớp theo lân cận gần

nhất

 Không có một kiểu phân lớp nào có thể giải

quyết tốt mọi bài toán  không thể có một kết

luận chung là phương pháp phân lớp nào tốt

nhất cho loại bài toán phân lớp nào

Trang 66

Tài liệu tham khảo

[1] Đỗ Phúc, Nhà kho và khai mỏ dữ liệu, Đại học quốc gia TP Hồ Chí Minh, 2003

 [2] Lê Hoài Bắc, Võ Đình Bảy,(2008) “ Khai thác luật thiết yếu từ tập phôt biến đóng”, tập 11 số 1.

[3] JEFFREY D.ULLMAN, Nguyên lý các hệ cơ sở dữ liệu và cơ sở tri thức, tập I và

II bản dịch Trần Đức Quang.

[4] Nguyễn Văn Lân (2008), Kỹ thuật xây dựng ASP.net, tập I, II, III, IV, và V, NXB

lao động xã hội, Hà Nội.

[5] Daniel T.Larose An Introduction to Data Mining John Wiley & Sons,2005

 [6] Alan Rea (1999) Data mining –An Introdution, the Parallel Computer Center,The Queen’s University of Belfast.

 [7] Jiawei Han and Mincheline Kamber , Data mining, Concepts and Technique

University ot Illinois, Morgan Kaufmann Publisher 2002.

Ngày đăng: 09/04/2015, 22:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w