1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

hướng dẫn lập trình , lắp đặt tổng đài điện thoại adsun FX 416, FX 816

44 2,2K 48
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng Dẫn Lập Trình , Lắp Đặt Tổng Đài Điện Thoại Adsun Fx 416, Fx 816
Trường học Công Ty Cổ Phần Kỹ Thuật Số Sài Gòn
Thể loại hướng dẫn
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 640 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tài liệu tham khảo hướng dẫn lập trình , lắp đặt tổng đài điện thoại adsun FX 416, FX 816

Trang 1

Dây nguồn - trang 6 e.

Ngõ đấu nối trung kế -trang 6 f

Ngõ đấu nối máy nhánh -trang 6

2.2 SÁCH HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG VÀ LẬP TRÌNH - trang 6

3 HƯỚNG DẪN LẮP ĐẶT VÀ BẢO QUẢN - trang 63.1 LẮP ĐẶT -trang 6

3.2 BẢO QUẢN -trang 7

4 MỘT SỐ TÍN HIỆU BÁO HIỆU -trang 7

4.1 TÍN HIỆU MỜI QUAY SỐ NỘI BỘ - trang 74.2 TÍN HIỆU MỜI QUAY SỐ TỪ TRUNG KẾ - trang 74.3 TÍN HIỆU BÁO BẬN NỘI BỘ - trang 74.4 TÍN HIỆU BÁO BẬN TỪ TRUNG KẾ - trang 74.5 TÍN HIỆU HỒI ÂM CHUÔNG NỘI BỘ - trang 74.6 TÍN HIỆU HỒI ÂM CHUÔNG TỪ TRUNG KẾ - trang 84.7 TÍN HIỆU CHUÔNG NỘI BỘ - trang 8

4.8 TÍN HIỆU CHUÔNG TỪ TRUNG Kế - trang 8

4.9 TÍN HIỆU NHẮC - trang 8

5 MỘT SỐ TỪ TIẾNG ANH THƯỜNG GẶP - trang 8PHẦN II: TÍNH NĂNG VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG - trang 9

1 THIẾT LẬP CUỘC GỌI - trang 9

1.1 GỌI NỘI BỘ -trang 9

1.2 GỌI RA NGOÀI TRUNG KẾ -trang 10

2 NHẬN CUỘC GỌI -trang 10

2.1 NHẬN CUỘC GỌI NỘI BỘ - trang 10

2.2 NHẬN CUỘC GỌI TỪ TRUNG KẾ -trang 11

3 CHUYỂN CUỘC GỌI - trang 11

4 LẤY LẠI CUỘC GỌI ĐÃ CHUYỂN - trang 12

5 RƯỚC CUỘC GỌI -trang 12

6 THÔNG BÁO CÓ CUỘC GỌI TỪ TRUNG KẾ VÀO - trang 13

7 THÔNG BÁO TRUNG KẾ ĐƯỢC GIẢI TOẢ - trang 14

8 KIỂM TRA CHUÔNG -trang 14

9 ĐÀM THOẠI HỘI NGHỊ -trang 15

10 DỊCH VỤ ĐỔ CHUÔNG NHỜ (CALL FORWARD) - trang 16

10.1 THIẾT LẬP DỊCH VỤ - trang 16

10.2 HUỶ BỎ DỊCH VỤ - trang17

Trang 2

11 CHUYỂN MODE NGÀY / ĐÊM - trang 18

12 LỰA CHỌN TRUNG KẾ GỌI RA NGOÀI - trang 18

13 GỌI RA NGOÀI BẰNG ACCOUNT CODE - trang 19

14 KIỂM TRA SỐ MÁY NHÁNH - trang 20

PHẦN III: HƯỚNG DẪN LẬP TRÌNH - trang 21

1 MỘT SỐ LƯU Ý - trang 21

2 KÝ HIỆU DÙNG TRONG TẬP LỆNH - trang 21

3 VÀO CHẾ ĐỘ LẬP TRÌNH - trang 22

4 CHỌN CHẾ ĐỘ PHỤC VỤ CHO TỔNG ĐÀI - trang 22

5 MODE NGÀY / ĐÊM - trang 23

6 CHỌN CÁCH CHUYỂN CHẾ ĐỘ NGÀY / ĐÊM - trang 23

7 LẬP TRÌNH THỜI GIAN CHO TỔNG ĐÀI - trang 247.1 CHỌN MỐC THỜI GIAN BAN NGÀY / BAN ĐÊM - trang 247.2 NHẬP GIỜ-PHÚT-GIÂY; NGÀY-THÁNG-NĂM CHO TỔNG ĐÀI - trang 25

8 LẬP TRÌNH ĐỔ CHUÔNG ( BAN NGÀY) - trang 258.1 CHỌN CHẾ ĐỘ ĐỔ CHUÔNG - trang 25 a

Đổ chuông xoay vòng - trang 26 b

Đổ chuông cung lúc - trang 27

8.2 CHO PHÉP / CẤM MÁY NHÁNH ĐỔ CHUÔNG TRÊN TẤT CẢ TRUNG KẾ trang 27

8.3 CHO PHÉP / CẤM MÁY NHÁNH ĐỔ CHUÔNG TRÊN TRUNG KẾ 1 - trang 28

8.4 CHO PHÉP / CẤM MÁY NHÁNH ĐỔ CHUÔNG TRÊN TRUNG KẾ 2 - trang 28

8.5 CHO PHÉP / CẤM MÁY NHÁNH ĐỔ CHUÔNG TRÊN TRUNG KẾ 3 - trang 29

8.6 CHO PHÉP / CẤM MÁY NHÁNH ĐỔ CHUÔNG TRÊN TRUNG KẾ 4 - trang 29

8.7 CHO PHÉP / CẤM MÁY NHÁNH ĐỔ CHUÔNG TRÊN TRUNG KẾ 5 - trang 30

8.8 CHO PHÉP / CẤM MÁY NHÁNH ĐỔ CHUÔNG TRÊN TRUNG KẾ 6 - trang 30

8.9 CHO PHÉP / CẤM MÁY NHÁNH ĐỔ CHUÔNG TRÊN TRUNG KẾ 7 - trang 30

8.10 CHO PHÉP / CẤM MÁY NHÁNH ĐỔ CHUÔNG TRÊN TRUNG KẾ 8 - trang 31

9 LẬP TRÌNH ĐỔ CHUÔNG ( BAN ĐÊM) -trang 31

9.1 CHO PHÉP / CẤM MÁY NHÁNH ĐỔ CHUÔNG TRÊN TẤT CẢ TRUNG KẾ trang 32

9.2 CHO PHÉP / CẤM MÁY NHÁNH ĐỔ CHUÔNG TRÊN TRUNG KẾ1 - trang 32

9.3 CHO PHÉP / CẤM MÁY NHÁNH ĐỔ CHUÔNG TRÊN TRUNG KẾ 2 - trang 33

Trang 3

trang 34

9.9 CHO PHÉP / CẤM MÁY NHÁNH ĐỔ CHUÔNG TRÊN TRUNG KẾ 8 - trang 35

10 CẤM / CHO PHÉP GỌI RA NGOÀI TRÊN TRUNG KẾ - trang 35

10.1 CẤM / CHO PHÉP GỌI RA NGOÀI TRÊN TẤT CẢ CÁC TRUNG KẾ - trang 35

10.2 CẤM / CHO PHÉP GỌI RA NGOÀI TRÊN TRUNG KẾ 1 - trang 36

10.3 CẤM / CHO PHÉP GỌI RA NGOÀI TRÊN TRUNG KẾ 2 - trang 36

10.4 CẤM / CHO PHÉP GỌI RA NGOÀI TRÊN TRUNG KẾ 3 - trang 37

10.5 CẤM / CHO PHÉP GỌI RA NGOÀI TRÊN TRUNG KẾ 4 - trang 37

10.6 CẤM / CHO PHÉP GỌI RA NGOÀI TRÊN TRUNG KẾ 5 - trang 37

10.7 CẤM / CHO PHÉP GỌI RA NGOÀI TRÊN TRUNG KẾ 6 - trang 38

10.8 CẤM / CHO PHÉP GỌI RA NGOÀI TRÊN TRUNG KẾ 7 - trang 38

10.9 CẤM / CHO PHÉP GỌI RA NGOÀI TRÊN TRUNG KẾ 8 - trang 38

11 CẤM / CHO PHÉP GỌI DI ĐỘNG - trang 39

12 CẤM / CHO PHÉP GỌI LIÊN TỈNH - trang 40

13 CẤM / CHO PHÉP GỌI QUỐC TẾ - trang 40

14 CẤM / CHO PHÉP GỌI DỊCH VỤ IP ( 171, 177, 178,… ) - trang 41

15 CẤM / CHO PHÉP GỌI ĐẾN CÁC VÙNG CẤM - trang 41

16 TẠO CÁC MÃ ACCOUNT CODE - trang 4416.1 TẠO MỚI MỘT ACCOUNT CODE - trang 4416.2 XÓA BỎ MỘT ACCOUNT CODE - trang 44

17 ĐỔI SỐ ĐIỆN THOAI NỘI BỘ CỦA MÁY NHÁNH - trang 45

18 CHỌN SỐ CHIẾM RA TRUNG KẾ - trang 46

19 DỊCH VỤ HUNTING - trang 46

20 LẬP TRÌNH DISA - trang 47

21 LẬP TRÌNH TÍNH CƯỚC CUỘC GỌI RA TRUNG KẾ - trang 48

Trang 4

22 KHỞI ĐỘNG LẠI TỔNG ĐÀI - trang 50

23 BẢNG GIÁ TRỊ MẶC ĐỊNH CỦA TÔNG ĐÀI - trang 51

24 HƯỚNG DẪN LẬP TRÌNH NHANH - trang 54

25 HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG NHANH - trang 58

- Điện áp vào: 160VAC-270VAC/50Hz

- Chiều dài tối đa dây dẫn từ tổng đài đến máy nhánh: 1.500m

- Dòng thuê bao khi nhấc máy: 25mA

- Khi mất điện:

Với tổng đài FX 416PC / FX 424PC

Với tổng đài FX 416PC / FX 424PC

+ JACK 01 nối với CO 1

+ JACK 05 nối với CO 2

+ JACK 09 nối vơí CO 3

+ JACK 13 nối với CO 4

Với tổng đài FX 832PC / FX 840PC / FX 848PC / FX 864PC

Với tổng đài FX 416PC / FX 424PC

+ JACK 20 nối với CO 5

+ JACK 24 nối với CO 6

+ JACK 28 nối với CO 7

+ JACK 32 nối với CO 8

1.2 Khả năng nâng cấp của tổng đài :

Tổng đài cho phép gắn card nâng cấp, có thể nâng cấp lên tối đa 8 trung kế và 64 máy nhánh

2 MỘT SỐ PHỤ KIỆN ĐI KÈM

2.1 Khối chính

Là bộ phận chính của tổng đài, bên trong chứa các mạch điện tử thực hiện các chức năng củatổng đài

a Đèn led 7 đoạn hiển thị số máy nhánh

Nằm ở mặt trước của tổng đài chức năng này rất hữu ích cho nhân viên kỹ thuật khi lắp đặt, bảo hành bảo trì để kiểm tra số máy nhánh hiện tại Trong cửa sổ đèn led này có đèn ledchỉ thị trạng thái :

Trang 5

Là nơi đấu nối đường dây máy nhánh từ tổng đài đến các thiết bị đầu cuối củangười sử dụng( điện thoại bàn, máy Fax…)

Tổng đài FX 416PC có 16 máy nhánh, ký hiệu là JACK 01, JACK 02, …, JACK

+ Khoan 2 lổ vào tường theo chiều ngang với khoảng cách giữa 2 lổ là 158mm Sau đó bắt

2 ốc vít vào, ta sẽ tiến hành gắn tổng đài vào 2 ốc vít này

+ Khi tiến hành kéo dây máy nhánh và trung kế, không nên cho dây đi gần với đường dây điện lưới vì dễ bị nhiễm sét và nhiễm từ

+ Nối điểm tiếp đất tới cốt thép của nhà hoặc điểm đất làm sẵn (nếu có)

+ Nối đường dây từ Bưu điện vào ngõ CO (đường dây nối từ bưu điện vào nên qua hộp chống sét mới được vào tổng đài, hộp chóng sét phải sử dụng loại tốt)

Chú ý: Không được cắm đường dây kéo từ Bưu điện vào các ngõ máy nhánh vì như thế sẽ làm hỏng tổng đài

3.2 Bảo Quản

+ Để tổng đài ở nơi khô ráo, tránh xa nguồn điện cao thế, các loại hóa chất

+ Nên cấp nguồn 220VAC ổn định bằng cách sử dụng bộ ổn áp AC 220V

+ Sau khi lắp đặt xong tổng đài mới cấp nguồn AC

4 MỘT SỐ TÍN HIỆU BÁO HIỆU

4.1 Tín hiệu mời quay số nội bộ

Khi nhấc một máy nhánh bất kỳ, nghe tiếng uuu… hơi trầm phát ra liên tục thì đó là tín hiệumời quay số nội bộ

4.2 Tín hiệu mời quay số từ trung kế

Khi nhấc máy nhánh bất kỳ ta nghe tín hiệu mời quay số nội bộ, nhấn số 0 (hoặc số

9) để chiếm trung kế, nếu trung kế rỗi ta sẽ nghe tín hiệu mời quay số từ trung kế Là

tiếng uuu… phát ra liên tục có âm sắc cao hơn tín hiệu mời quay số nội bộ

4.3 Tín hiệu báo bận nội bộ

Là tiếng tút tút… phát ra liên tục

Tín hiệu báo bận nội bộ nghe được khi:

Trang 6

- Một máy nhánh gọi đến máy nhánh khác đang nhấc máy.

- Một máy nhánh gọi đến chính nó

- Nhấc máy nhưng sau 10 giây không nhấn số

- Thơì gian giữa các lần nhấn số quá lâu (hơn 10 giây)

- Chiếm trung kế để gọi ra ngoài nhưng tại thời điểm đó tất cả các trung kế đều bận

- Hai máy nhánh đang đàm thoại nội bộ mà máy bên kia gác máy trước

4.4 Tín hiệu báo bận từ trung kế

Là tiếng tút tút… phát ra liên tục như tín hiệu báo bận nội bộ nhưng nghe âm sắc cao hơn Tín hiệu báo bận từ trung kế nghe được khi:

- Đang đàm thoại với máy ngoài trung kế mà máy ngoài trung kế gác máy trước

- Gọi tới máy ngoài trung kế mà máy này đang nhấc máy

- Gọi đi nhưng mạng Bưu điện đang bị nghẽn mạch

- Sau khi chiếm trung kế mà không nhấn số trong thời gian cho phép

- Thời gian giữa các lần nhấn số quá lâu

4.5 Tín hiệu hồi âm chuông nội bộ

Là tút… gián đoạn nghe được trong ống nghe khi thực hiện cuộc goị thời gian nghe tín hiệu

là 3 giây, thời gian không nghe tín hiệu là 4 giây

Tín hiệu hồi âm chuông nội bộ nghe được khi thực hiện cuộc gọi nội bộ cho máy nhánh khác

4.6 Tín hiệu hồi âm chuông từ trung kế

Là tiếng tút… gián đoạn giống như tín hiệu hồi âm chuông nội bộ nhưng âm sắc cao hơn Tín hiệu hồi âm chuông từ trung kế nghe được khi gọi tới số điện thoại ngoài trung kế.4.7 Tín hiệu chuông nội bộ

Là tín hiệu mà tổng đài cấp cho điện thoại đổ chuông Tín hiệu chuông nội bộ nghe được khi có máy nội bộ khác gọi đến Chu kỳ tín hiệu là 0,5 giây có, 0,5 giây ngắt, 0,5 giây có, 3 giây ngắt

4.8 Tín hiệu chuông từ trung kế

Khi có cuộc gọi từ trung kế vào thì tổng đài nội bộ cảm biến được trạng thái này Sau đó

nó đổ chuông cho các máy nhánh được chỉ định nhận chuông Chu kỳ tín hiệu là 1 giây có,

4 giây ngắt

4.9 Tín hiệu nhắc

Là tín hiệu nghe tut tut … tut tut

Khi hai máy nhánh đang đàm thoại, nếu có cuộc gọi vào tong dai dien thoai từ trung kế thì máy nhánh nào được chỉ định đổ chuông sẽ nghe tín hiệu nhắc

5 MỘT SỐ TỪ TIẾNG ANH THƯỜNG GẶP

- Dial tone: tín hiệu mời quay số

- Busy tone: tín hiệu báo bận

- Ring back tone: tín hiệu hồi âm chuông

- Ring signal: tín hiệu chuông

- Private Automatic Branch exchange- PABX: tổng đài nội bộ

- Central Office line – CO line: đường dây kéo từ Bưu điện (nối với trung kế tổng đài)

- EXT - Extension: máy nhánh (máy nội bộ)

- Caller ID: nhận dạng số gọi đến

Trang 7

Bưu điện sẽ không tính cước cuộc gọi.

Jack 16 : số nội bộ 116(EXT116) Jack 17 : số nội bộ 117(EXT117)

Jack 32 : số nội bộ 132(EXT132)

Trong đó Jack là vị trí vật lý mà máy nhánh nội bộ đấu nối vào tổng đài được đánh số theo thứ tự JACK 01, JACK 02,… JACK 32

Nghe tín hiệu mời quay số từ trung kế

Nhấn số điện thoại bên ngoài

Trang 8

2.1 Nhận cuộc gọi nội bộ

Khi nghe tín hiệu chuông nội bộ (hồi chuông ngắn), chúng ta ngầm hiểu là có máy nhánh khác gọi tới

Thao tác:

 Lưu ý

Nghe tín hiệu chuông nội bộ

Nhấc máy và đàm thoại

2.2 Nhận cuộc gọi từ trung kế

Khi nghe tín hiệu chuông từ trung kế (hồi chuông dài phân biệt với hồi chuông ngắn nội bộ),

ta ngầm hiểu là có cuộc gọi từ trung kế vào

Thao tác:

 Lưu ý

Nghe tín hiệu chuông trung kế

Nhấc máy và đàmthoại

Trang 9

3 CHUYỂN CUỘC GỌI

Khi một máy nhánh nhận cuộc gọi từ ngoài vào, nếu được yêu cầu chuyển cuộc gọi cho máy nhánh khác ta thực hiện như sau:

Thao tác:

 Lưu ý

Đang đàm thoại với người ngoài trung kế

Nhấn # # để chuyển cuộc gọi

Nghe tín hiệu mời quay số nội bộ

- Trong khi bạn thực hiện chuyển cuộc gọi thì máy bên ngoài sẽ nghe nhạc chờ

-Khi nhấn số máy nhánh cần chuyển mà nghe tín hiệu báo bận hoặc nhấn sai số thì thực hiện lấy lại cuộc gọi (xem phần 4)

4 LẤY LẠI CUỘC GỌI ĐÃ CHUYỂN

Khi chuyển cuộc gọi từ bên ngoài đến một máy nhánh mà không có người nhấc máy, hoặc nhấn sai số máy nhánh cần chuyển, bạn có thể lấy lại cuộc gọi đã chuyển

- Nếu chưa gác máy xuống:

Thao tác:

 Lưu ý

Trang 10

Nhấn # # để lấy lại cuộc gọi

Thông báo với máy bên ngoài

- Trong khi bạn thực hiện chuyển cuộc gọi thì máy bên ngoài sẽ nghe nhạc chờ

-Khi nhấn số máy nhánh cần chuyển mà nghe tín hiệu báo bận hoặc nhấn sai số thì thực hiện lấy lại cuộc gọi (xem phần 4)

4 LẤY LẠI CUỘC GỌI ĐÃ CHUYỂN

Khi chuyển cuộc gọi từ bên ngoài đến một máy nhánh mà không có người nhấc máy, hoặc nhấn sai số máy nhánh cần chuyển, bạn có thể lấy lại cuộc gọi đã chuyển

- Nếu chưa gác máy xuống:

Thao tác:

 Lưu ý

5 RƯỚC CUỘC GỌI

Là tính năng cho phép một máy nhánh bất kỳ (không được chỉ định nhận chuông) nhận cuộc gọi từ ngoài vào

Ví dụ:

Giả sử bạn làm việc ở phòng kinh doanh (EXT101), trong lúc bạn sang phòng kế toán (EXT102) thì máy EXT101 đổ chuông nhưng không có ai nhấc máy Bạn có thể mượn máy EXT102 (nơi bạn đang có mặt) để nhận cuộc này

Thao tác:

 Lưu ý

Trang 11

6 THÔNG BÁO CÓ CUỘC GỌI TỪ TRUNG KẾ VÀO

Khi có cuộc gọi từ trung kế vào, nếu máy nhánh được chỉ định đổ chuông đang bận đàm thoại với một máy nhánh khác, thì máy đó sẽ nghe tín hiệu nhắc tút tút, tút tút…, thông báo có cuộc gọi từ ngoài vào

Thao tác:

 Lưu ý

7 THÔNG BÁO TRUNG KẾ ĐƯỢC GIẢI TOẢ

Khi một máy nhánh gọi ra ngoài mà tất cả các trung kế đều bận thì có thể thực hiện việc nhắc trung kế Sau khi một trong các trung kế được giải toả, tổng đài sẽ tiến hành đổ chuôngmáy nhánh vừa thực hiện nhắc trung kế, khi nhấc máy thì máy nhánh này sẽ

kết nối trực tiếp với trung kế bên ngoài (không cần nhấn số 0 hoặc số 9 để chiếm trung kế)

Thao tác: sau khi bấm số 0 hoặc số 9 mà nghe báo bận (tất cả các trung kế đều bận) để

Trang 12

- Sau khi nhấn # 6 bạn sẽ nghe tín hiệu báo bận Hãy gác máy và chờ cho đến khi một trong các trung kế được giải toả sẽ nghe điện thoại đổ chuông Nhấc máy, nghe tín hiệu mời quay số từ trung kế, nhấn số điện thoại cần gọi (không nhấn thêm số 0 hoặc số 9 để chiếm trung kế).

- Tín hiệu chuông thông báo trung kế được giải toả là 6 hồi chuông ngắn cách nhau 1.5 giây, khác với tín hiệu chuông nội bộ và tín hiệu chuông khi có cuộc gọi vào từ trung kế, nếu người sử dụng nhấc máy trong lúc đổ chuông thì máy nhánh sẽ kết nối trực tiếp với trung kế, nếu nhấc máy sau khi đã hết chuông thì phải nhấn số 0 hoặc số 9 để chiếm trung kếgọi ra ngòai

- Với các máy nhánh bị cấm gọi ra ngoài trên tất cả các trung kế thì không sử dụng được dịch vụ này

8 KIỂM TRA CHUÔNG

Khi gọi đến một máy nội bộ nào đó mà không nghe đổ chuông, có thể xảy ra các trường hợp sau:

- Phần chuông của máy điện thoại bị hư hoặc công tắc chuông(Ringer) đang ở vị trí

“OFF”, tiến hành chuyển về “ON”

- Phần chuông của tổng đài gặp sự cố

Để xác định phần nào hư ta thực hiện việc kiểm tra chuông như sau:

Trang 13

Lưu ý :

 Lưu ý

Khi nhấn số máy nhánh, nếu nghe tín hiệu báo bận thì máy nhánh bên kia đang bận, nhấn #

# lần nữa để lấy lại cuộc gọi và thông báo cho người ngoài trung kế biết

Nếu máy được gọi không muốn đàm thoại hội nghị tay ba thì nhấn # # để lấy lại cuộc gọi vàthông báo tình hình

Khi đang đàm thoại hội nghị tay ba, nếu một trong hai máy nhánh gác máy thì cuộc đàm thoại vẫn được tiến hành giữa máy ngoài trung kế và máy nhánh còn lại

Ví dụ: máy nhánh số 101 đang đàm thoại với người bên ngoài, cả hai đều muốn đàm thoại

 Lưu ý

tay ba với máy số 103, người sử dụng máy nhánh số 101 thao tác như sau:

- Không gác máy nhấn # #, sẽ nghe tone nội bộ (nếu không nghe phải nhấn lại)

- Nhấn số 103, một trong 2 trường hợp xảy ra:

+ Nghe báo bận hoặc không có người nhấc máy Nhấn # # để lấy lại cuộc gọi và thông báo cho người bên ngoài biết

+ Nghe hồi âm chuông nội bộ (máy nhánh số 103 đang đổ chuông) sau khi người sử dụng máy nhánh số 103 nhấc máy nhấn # # để đàm thoại hội nghị tay ba

- Trong lúc chuyển máy người bên ngoài sẽ nghe nhạc chờ

10 DỊCH VỤ ĐỔ CHUÔNG NHỜ (call forward)

Dịch vụ này cho phép bạn nhờ máy nhánh khác nhận chuông giùm khi đi vắng

Trang 14

Bạn là người trực tổng đài (máy nhánh số 101) có nhiệm vụ tiếp nhận tất cả các cuộc gọi

từ bên ngoài vào, nhưng vì lý do đột xuất bạn phải đi vắng, bạn có thể nhờ phòng bảo vệ (máy số nhánh 103) tiếp nhận các cuộc gọi vào trong lúc bạn đi vắng Bạn thao tác như sau:

Tổng đài chỉ cho phép đổ chuông nhờ 1 cấp Chẳng hạn máy nhánh101 nhờ máy nhánh 103

đổ chuông, máy nhánh103 nhờ máy nhánh104 đổ chuông Khi có cuộc gọi tới máy

nhánh101 thì tổng đài tiến hành đổ chuông máy nhánh 103 chứ không phải máy nhánh 104;khi có cuộc gọi tới máy nhánh 103 thì tổng đài tiến hành đổ chuông máy nhánh 104

11 CHUYỂN MODE NGÀY/ĐÊM :

Tổng đài cho phép chuyển chế độ nhận chuông ngày và đêm bằng bàn phím điện thoại Thao tác :

 Lưu ý

- Để chuyển sang Mode ngày: nhấc máy nhánh Jack 01 nhấn # 8

- Để chuyển sang Mode đêm : nhấc máy nhánh Jack 01 nhấn # 9

Lưu ý :

 Lưu ý

- Tổng đài phải được lập trình : có sử dụng mode ngày đêm(xem phần lập trình lệnh 45)

- Thao tác này chỉ được thực hiện trên máy nhánh lập trình

12 LỰA CHỌN TRUNG KẾ GỌI RA NGOÀI

Tất cả các máy nhánh (được phép gọi ra ngoài) đều có quyền chọn trung kế để gọi ra ngoài Thao tác :

 Lưu ý

Trang 15

X là số trung kế, X=1 : trung kế số 1, X=2 : trung kế số 2, X=3 : trung kế số 3, X=4 : trung

Trang 16

Do nhu cầu trong thực tế các số máy nhánh đã được thay đổi không giống với mặc định ban đầu do đó sẽ gặp khó khăn trong công việc quản lý vận hành tổng đài Tổng đài cungcấp dịch vụ rất tiện ích để giúp người quản lý tổng đài xác định số máy nhánh và vị trí của jack line của một máy nhánh bất kỳ Trên mặt trước của tổng đài có một LED 7 đoạn để hiển thị, có thể thực hiện dịch vụ này ở bất kỳ máy nhánh nào Có thể thực hiện hai thao tác14.1 Biết vị trí Jack line tìm số hiện hành của máy nhánh :

Trong đó: XX là vị trí của Jack line (từ 01 đến 32)

14.2 Biết số hiện hành của máy nhánh tìm vị trí jack line:

Trong đó: XXX là số hiện hành của máy nhánh nội bộ

Ví dụ :

 Lưu ý

a Biết vị trí Jack line số 03 nhưng không biết số máy nhánh hiện tại là bao nhiêu ?

vì số các máy nhánh đã được đổi so với mặc định, thao tác như sau :

- Nhấc máy nhánh bất ky (phải quan sát thấy màn hình hiển thị trên mặt trước tổng đài) nhấn: # 103 Khi đó trên đèn led hiển thị số của máy nhánh đã kết nối vào Jack 03

b Biết số máy nhánh 116 nhưng không biết máy nhánh đó kết nối vào jack line nào ? Thao tác như sau :

- Nhấc máy nhánh bất kỳ nhấn : # 2 116 Trên màn hình hiển thị số của Jack line đang kết nối vào máy nhánh 116

PHẦN III

HƯỚNG DẪN LẬP TRÌNH

1 MỘT SỐ LƯU Ý TRƯỚC KHI LẬP TRÌNH :

- Máy lập trình phải là máy gắn vào Jack 01, ở đây để thuận tiện ta qui ước số của máy nhánh nội bộ là số mặc định ban đầu của tổng đài tức là: máy 101 gắn vào Jack 01 ký hiệu

là EXT101, máy 102 gắn vào Jack 02 ký hiệu là EXT102, , máy 132 gắn vào Jack 32 ký hiệu là máy EXT132

Trang 17

+ Mã lệnh: : là chữ số đại diện cho mã lệnh

Ví dụ: 4 là mã lệnh cho phép / cấm gọi dịch vụ IP (171, 177, 178, 179, …) 3 là mã lệnh cho phép/cấm gọi quốc tế

+ A : là địa chỉ vật lý của các máy nhánh, tức là vị trí của JACK LINE mà máy nhánh đó kếtnối vào tổng đài, ví dụ sau khi đưa tổng đài về giá trị mặc định thì máy nhánh 101 có A=01, máy nhánh 102 có A= 02, máy nhánh 116 có A=16 A= 99 : khi muốn chỉ đến tất cả các máynhánh

+ m : là giá trị của mã lệnh, m=1 : cho phép; m=0 : cấm

+ Ví dụ: Lập trình cấm gọi di động EXT101, EXT102, EXT103 các máy nhánh khác đều cho phép, mã lệnh như sau:

1 # 99 # 1 # : cho phép tất cả EXT gọi di động

1 # 01, 02, 03 # 0 # : cấm EXT101, EXT102, EXT103 gọi di động

- Khi gác máy thì thoát khỏi chế độ lập trình

- Khi lập trình mới, nên đưa tổng đài về chế độ mặc định và bắt đầu lập trình lại từ đầu

- Để lập trình nhanh tổng đài, nên tham khảo bảng lập trình nhanh ở cuối phần lập trình

- Từ nay về sau, khi lập trình bất kỳ tính năng nào, chúng ta ngầm hiểu là đang ở trong chế

Trang 18

ngoài khi gọi vào tổng đài sẽ nghe được lời hướng dẫn bấm tiếp số máy nhánh cần gặp (xemthêm ở phần lập trình Disa) Chế độ phục vụ bình thường cần phải có người trực tổng đài

để nhận chuông các cuộc goị từ ngoài vào và chuyển cuộc gọi cho các máy nhánh

Tổng đài cho phép chọn chế độ đổ chuông ngày và đêm

Ví dụ : ta có thể lập trình chỉ định nhận chuông ban ngày là máy nhánh số 101 (phòng kế toán), ban đêm máy nhánh số 105 (phòng bảo vệ)

Trang 19

Trong đó :

HH : là giờ (hai chữ số) có giá trị từ 00 đến 23

MM : là phút (hai chữ số) có giá trị từ 00 đến 59

SS : là giây (hai chữ số ) có giá trị từ 00 đến 59

b Chọn mốc thời gian đêm :

HH : là giờ (hai chữ số) có giá trị từ 00 đến 23

MM : là phút (hai chữ số) có giá trị từ 00 đến 59

SS : là giây (hai chữ số ) có giá trị từ 00 đến 59

Ví dụ : chọn mốc thời gian ban ngày bắt đầu từ 07 :30 : 00 sáng, ban đêm bắt đầu từ 17 :

 Lưu ý

00 :00, thực hiện như sau :

- Nhấn 58 # 07 30 00 #

- Nhấn 59 # 17 00 00 #

7.2 Nhập giờ – phút – giây; ngày – tháng – năm cho tổng đài :

Là cơ sở cho việc tính cước và quản lý cuộc gọi ra ngoài trung kế của các máy nhánh

Trang 20

8 LẬP TRÌNH ĐỔ CHUÔNG KHI CÓ CUỘC GỌI VÀO TRÊN TRUNG KẾ (mode

ngày) :

8.1 Chọn chế độ đổ chuông: Đổ chuông xoay vòng và đổ chuông cùng lúc

a Đổ chuông xoay vòng : tất cả các máy nhánh đổ chuông lần lượt theo thứ tự ưu tiên và số hồi chuông chỉ định

Với : XX, YY, ZZ, UU, TT, VV là vị trí các Jack line của các máy nhánh có giá trị từ 01 đến

32 Tổng đài cho phép tối đa sáu máy nhánh xoay vòng đổ chuông

Chọn số hồi chuông đổ xoay vòng : Trong lựa chọn đổ chuông xoay vòng, sau khi chỉ địnhnhững máy nhánh sẽ đổ chuông bước kế tiếp ta cần phải làm là chọn số hồi chuông

Thao tác:

 Lưu ý

Với :

XX là số hồi chuông gồm 2 chữ số nhỏ nhất là 01 hồi và lớn nhất là 10 hồi

Ví dụ : lập trình cho phép các máy nhánh 101, 102, 103 đổ chuông xoay vòng khi có cuộc

103 đổ 5 hồi chuông Nếu cũng không có ai nhấc máy thì tổng đài không đổ chuông nữa

và tạo trạng thái giả nhấc máy Trong khi đổ chuông nếu có máy nhánh nào nhấc máy thì cuộc gọi được thiết lập cho máy nhánh đó

b Đổ chuông cùng lúc : Tất cả máy nhánh được chỉ định nhận chuông cùng lúc đổ chuôngMặc định : XX=10 hồi

Trang 21

Nhấn 31 # 99 # 0 # : cấm tất cả các máy nhánh đổ chuông trên TK1

Nhấn 31 # 05 06 # 1 # : cho phép máy nhánh 105, 106 đổ chuông trên TK1

8.4 Cấm/cho phép máy nhánh đổ chuông trên trung kế 2 :

Thao tác:

 Lưu ý

Ngày đăng: 03/04/2013, 16:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w