1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Vai trò của nguồn vốn ODA với chiến lược phát triển của các nước đang phát triển hiên nay

23 992 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 503,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với các quốc gia đang phát triển, vốn có vai trò đặc biệt quan trọng và cần thiết trong quá trình phát triển kinh tế, cũng như giải quyết các vấn đề văn hóa, chính trị, xã hội. Xuất phát từ nhu cầu thực tế đó, viện trợ ODA hay “hỗ trợ phát triển chính thức” ra đời nhằm giúp các nước nghèo giải quyết tình trạng thiếu vốn.

Trang 1

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ ODA 4

1.1 Khái niệm ODA 4

1.2 Phân loại ODA 4

1.2.1 Phân theo phương thức hoàn trả 4

1.2.2 Phân loại theo nguồn cung cấp 4

1.2.3 Phân loại theo mục tiêu sử dụng 5

1.3 Đặc điểm của nguồn vốn ODA 5

1.3.1 Vốn ODA mang tính ưu đãi 5

1.3.2 Vốn ODA mang tính ràng buộc 5

1.3.3 ODA là nguồn vốn có khả năng gây nợ 5

CHƯƠNG II VAI TRÒ CỦA ODA ĐỐI VỚI CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA CÁC QUỐC GIA ĐANG PHÁT TRIỂN 6

2.1 Thực trạng ODA ở các nước đang phát triển 6

2.1.1 Xu hướng phát triển ODA trên thế giới 6

2.1.2 Tình hình chung về quy mô ODA qua các năm 6

2.1.2 Cơ cấu ODA theo nước nhận tài trợ 8

2.2 Vai trò của ODA đối với các nước đang phát triển 10

2.2.2 Bổ sung cho nguồn vốn trong nước 10

2.2.3 ODA dưới dạng viện trợ không hoàn lại giúp các nước nhận viện trợ tiếp thu những thành tựu khoa học, công nghệ hiện đại và phát triển nguồn nhân lực 10

2.2.4 Giúp các nước đang phát triển hoàn thiện cơ cấu kinh tế 11

2.2.5 Tăng khả năng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI và tạo điều kiện để mở rộng đầu tư phát triển trong nước ở các nước đang phát triển 11

2.2.6 Giúp xóa đói, giảm nghèo cải thiện sự chênh lệch đời sống của người dân ở các nước đang phát triển 11

2.2.7 ODA giúp các nước đang phát triển tăng cường năng lực thể chế 12

Trang 2

CHƯƠNG III THỰC TẾ ODA TẠI VIỆT NAM 12

3.1 Thực trạng thu hút và sử dụng vốn ODA tại Việt Nam 12

3.2 Vai trò của vốn ODA đối với sự phát triển kinh tế xã hội tại Việt Nam 14

3.2.1 ODA là nguồn vốn quan trọng bổ sung cho đầu tư phát triển 14

3.2.2 ODA giúp cho việc tiếp thu những thành tựu khoa học, công nghệ hiện đại và phát triển nguồn nhân lực 15

3.2.3 ODA giúp cho việc điều chỉnh cơ cấu kinh tế 15

3.2.4 ODA góp phần tăng khả năng thu hút FDI và tạo điều kiện để mở rộng đầu tư phát triển 16

3.3 Đề xuất 17

3.3.1 Cần có các giải pháp để thu hút mạnh mẽ hơn nữa nguồn vốn ODA 17

3.3.2 Cần có các giải pháp để sử dụng hiệu quả nguồn vốn ODA 17

3.4 Một số vấn đề nổi bật của ODA trong chiến lược phát triển của một số quốc gia trên thế giới 18

3.5 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 19

KẾT LUẬN 23

DANH MỤC THAM KHẢO 23

Trang 3

Đề tài : ODA VỚI CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA CÁC QUỐC GIA ĐANG PHÁT TRIỂN VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM

LỜI NÓI ĐẦU

Đối với các quốc gia đang phát triển, vốn có vai trò đặc biệt quan trọng và cần thiết trongquá trình phát triển kinh tế, cũng như giải quyết các vấn đề văn hóa, chính trị, xã hội.Xuất phát từ nhu cầu thực tế đó, viện trợ ODA hay “hỗ trợ phát triển chính thức” ra đờinhằm giúp các nước nghèo giải quyết tình trạng thiếu vốn Nguồn vốn này chủ yếu đượcđầu tư vào những lĩnh vực giữ vai trò đầu tàu của nền kinh tế, từ đó kéo theo sự pháttriển mạnh của các ngành khác Trên thực tế vai trò của ODA hết sức quan trọng Có thểminh chứng điều đó qua thực tế ở Châu Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai, nhờ vàonguồn vốn viện trợ của Mỹ mà EU đạt được sự tăng trưởng ngoạn mục, trở về thời thịnhvượng như trước chiến tranh, thậm chí còn phát triển hơn trước Nhật Bản và Hàn Quốccũng là hai nước nhận được nhiều viện trợ của Mỹ Kết quả sau một thời gian nhất định,Nhật Bản trở thành cường quốc kinh tế sau Mỹ; còn Hàn Quốc cũng vươn lên thuộcnhóm các nướccông nghiệp mới NICs

Đối với Việt Nam, trong quá trình đổi mới, tình trạng thiếu vốn cho phát triển đã đượcgiải quyết một phần đáng kể khi Việt Nam bắt đầu nhận viện trợ ODA từ năm 1993.Nhìn lại chặng đường đã qua, có thể thấy rằng chúng ta đã đạt được những thành tựuđáng tự hào: tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm đạt trên 7%, đời sống của nhândân ngày càng được nâng cao Không những đạt được những thành tựu về mặt kinh tế màcác mặt của đời sống văn hoá- xã hội, giáo dục, y tế cũng được nâng cao rõ rệt, tình hìnhchính trị ổn định, an ninh- quốc phòng được giữ vững, các mối quan hệ hợp tác quốc tếngày càng được mở rộng

Như vậy, có thể thấy viện trợ ODA sẽ giúp giải quyết phần nào “cơn khát vốn” và mang lại luồng sinh khí mới cho các nước đang phát triển, góp phần làm “thay da đổi thịt” cho nhiều nền kinh tế nếu được sử dụng một cách hiệu quả

Trang 4

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ ODA

1.1 Khái niệm ODA

ODA là tất cả các khoản hỗ trợ không hoàn lại và các khoản tín dụng ưu đãi (chovay dài hạn và lãi suất thấp của các Chính phủ, các tổ chức thuộc hệ thống Liệphợp quốc, các tổ chức phi Chính phủ (NGO), các tổ chức tài chính quốc tế (IMF,ADB, WB ) giành cho các nước nhận viện trợ ODA được thực hiện thông quaviệc cung cấp từ phía các nhà tài trợ các khoản viện trợ không hoàn lại, vay ưu đãi

về lãi suất và thời hạn thanh toán (theo định nghĩa của OECD, nếu ODA là khoảnvay ưu đãi thì yếu tố không hoàn lại phải đạt 25% trở lên)

1.2 Phân loại ODA

Tuỳ theo phương thức phân loại mà ODA được xem có mấy loại:

1.2.1 Phân theo phương thức hoàn trả

ODA có 3 loại

- Viện trợ không hoàn lại: bên nước ngoài cung cấp viện trợ (mà bên nhận không

phải hoàn lại) để bên nhận thực hiện các chương trình, dự án theo sự thoả thuậntrước giữa các bên.Viện trợ không hoàn lại thường được thực hiện dưới các dạng:

 Hỗ trợ kỹ thuật

 Viện trợ bằng hiện vật

- Viện trợ có hoàn lại: nhà tài trợ cho nước cần vốn vay một khoản tiền (tuỳ theo

một quy mô và mục đích đầu tư) với mức lãi suất ưu đãi và thời gian trả nợ thíchhợp Những điều kiện ưu đãi thường là:

 Lãi suất thấp (tuỳ thuộc vào mục tiêu vay và nước vay)

 Thời hạn vay nợ dài (từ 20 - 30 năm)

 Có thời gian ân hạn (từ 10 - 12 năm)

- ODA cho vay hỗn hợp: là các khoản ODA kết hợp một phần ODA không hoàn lại

và một phần tín dụng thương mại theo các điều kiện của tổ chức Hợp tác kinh tế

và phát triển

1.2.2 Phân loại theo nguồn cung cấp

ODA có hai loại:

- ODA song phương: Là các khoản viện trợ trực tiếp từ nước này đến nước kia

thông qua hiệp định được ký kết giữa hai Chính phủ

- ODA đa phương: là viện trợ chính thức của một tổ chức quốc tế (IMF, WB1 )

hay tổ chức khu vực (ADB, EU, ) hoặc của một Chính phủ của một nước dànhcho Chính phủ của một nước nào đó, nhưng có thể được thực hiện thông qua các

tổ chức đa phương như UNDP (Chương trình phát triển Liên hiệp quốc),UNICEF (quĩ nhi đồng Liên Hiệp quốc) có thể không Các tổ chức tài chínhquốc tế cung cấp ODA chủ yếu:

 Ngân hàng thế giới (WB)

 Quĩ tiền tệ quốc tế (IMF)

Trang 5

 Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB)

1.2.3 Phân loại theo mục tiêu sử dụng

ODA có 4 loại

- Hỗ trợ cán cân thanh toán: gồm các khoản ODA cung cấp để hỗ trợ ngân sách

của Chính phủ, thường được thực hiện thông qua các dạng: chuyển giao trực tiếpcho nước nhận ODA hay hỗ trợ nhập khẩu (viện trợ hàng hoá)

- Tín dụng thương mại: tương tự như viện trợ hàng hoá nhưng có kèm theo điều

kiện ràng buộc

- Viện trợ chương trình (viện trợ phi dự án): Nước viện trợ và nước nhận viện trợ

ký hiệp định cho một mục đích tổng quát mà không cần xác định tính chính xáckhoản viện trợ sẽ được sử dụng như thế nào

- Viện trợ dự án: chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng vốn thực hiện ODA Điều kiện

được nhận viện trợ dự án là " phải có dự án cụ thể, chi tiết về các hạng mục sẽ sửdụng ODA"

1.3 Đặc điểm của nguồn vốn ODA

Như đã nêu trong khái niệm ODA là các khoản viện trợ không hoàn lại, viện trợ

có hoàn lại hoặc tín dụng ưu đãi Do vậy, ODA có những đặc điểm chủ yếu sau:

1.3.1 Vốn ODA mang tính ưu đãi

Vốn ODA có thời gian cho vay (hoàn trả vốn dài), có thời gian ân hạn dài Chẳnghạn, vốn ODA của WB, ADB, JBIC có thời gian hoàn trả là 40 năm và thời gian

ân hạn là 10 năm Sự ưu đãi còn thể hiện ở chỗ vốn ODA chỉ dành riêng cho cácnước đang và chậm phát triển, vì mục tiêu phát triển

1.3.2 Vốn ODA mang tính ràng buộc

ODA có thể ràng buộc (hoặc ràng buộc một phần hoặc không ràng buộc) nướcnhận về địa điểm chi tiêu Ngoài ra mỗi nước cung cấp viện trợ cũng đều cónhững ràng buộc khác và nhiều khi các ràng buộc này rất chặt chẽ đối với nướcnhận

Khi nhận viện trợ cácnước nhận cần cân nhắc kỹ lưỡng những điều kiện của cácnhà tài trợ không vì lợi ích trước mắt mà đánh mất những quyền lợi lâu dài Quan

hệ hỗ trợ phát triển phải đảm bảo tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ của nhau, không canthiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng và cùng có lợi

1.3.3 ODA là nguồn vốn có khả năng gây nợ

Khi tiếp nhận và sử dụng nguồn vốn ODA do tính chất ưu đãi nên gánh nặng nợthường chưa xuất hiện Một số nước do không sử dụng hiệu quả ODA có thể tạonên sự tăng trưởng nhất thời nhưng sau một thời gian lại lâm vào vòng nợ nần dokhông có khả năng trả nợ Do đó, trong khi hoạch định chính sách sử dụng ODAphải phối hợp với các nguồn vốn để tăng cường sức mạnh kinh tế

Trang 6

CHƯƠNG II VAI TRÒ CỦA ODA ĐỐI VỚI CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA CÁC QUỐC GIA ĐANG PHÁT TRIỂN

2.1 Thực trạng ODA ở các nước đang phát triển

2.1.1 Xu hướng phát triển ODA trên thế giới

Quá trình phát triển ODA trên thế giới hiện có các xu hướng chủ yếu sau đây:

- Một là, trong tổng cơ cấu tổng ODA của thế giới tỷ trọng ODA song phương có

xu hướng tăng lên, ODA đa phương có xu hướng giảm đi Xu hướng này hìnhthành dưới tác động của 2 nhân tố chủ yếu sau đây:

 Quá trình quốc tế hoá đời sống kinh tế thế giới và xu thế hội nhập đã tạo điềukiện cho quan hệ ODA trực tiếp giữa các quốc gia

 Hiệu quả hoạt động của một số tổ chức đa phương tỏ ra kém hiệu quả làm chomột số nhà tài trợ ngần ngại đóng góp cho các tổ chức này Trong tổng sốODA của thế giới thỉ tỷ trọng viện trợ song phương đã tăng rất đáng kể trongkhi đó tỷ trọng viện trợ đa phương giảm đi

- Hai là, mức độ cạnh tranh thu hút ODA đang tăng lên giữa các nước đang phát

triển Theo Ngân hàng thế giới thì trong giai đoạn 1995-2004, các nước đang pháttriển ở Châu Á sẽ cần tới 1400 tỉ đôla cho xây dựng cơ sở hạ tầng Trong khi đóthị trường vốn vay dài hạn từ 20-30 năm cho cơ sở hạ tầng ở Châu Á vẫn chưahình thành Đây sẽ là một trong những yếu tố cạnh tranh gay gắt giữa các nướcđang phát triển trong việc thu hút vốn ODA

2.1.2 Tình hình chung về quy mô ODA qua các năm

ODA song phương:

Biểu đồ 1.

12576.67 12660.81

16047.51

21918.09 19429.0619018.220069.8621387.56

Trang 7

- Từ năm 2000-2003, hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) từ các nước DAC cho các

nước đang phát triển tăng tương đối cao và nhanh.Từ 12576 triệu USD(2000) lên21918.09 triệu USD(2003)

- Những từ năm 2003- 2006 ODA giảm cả về giá trị thực và giá trị danh nghĩa do

những ảnh hưởng mạnh mẽ của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới đã tác động vàonền kinh tế thế giới Từ 21918.09 triệu USD xuống chỉ còn 20069.86 triệu USD

- Mặc dù cuộc khủng hoảng tài chính thế giới năm gần đây, dòng ODA tiếp tục tăng

từ năm 2007 Dòng ODA đạt mức cao nhất 30528.72 triệu USD năm 2013 tăng10458.83 so với năm 2006 Đây là mức ODA thực tế đạt kỷ lục từ trước tới nay,vượt cả khối lượng ODA cung cấp trong năm 2005 khi mức viện trợ nợ tăng bấtthường

ODA đa phương

- Nguồn vố ODA của các nước DCA hỗ trợ cho các nước đang phát triển tăng lên

từng năm, song do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới đã làn nguồnvốn ODA hỗ trợ cho các nước đang phát triển bị giảm xuống nhưng không đáng

kể Và sau đó thì dòng vốn ODA lại tiếp tục tăng từ năm 2007

- Tỷ lệ % GNI của ODA đa phương luôn trong khoảng 0.08%-0.10%

 Viện trợ có thể được cung cấp song phương, từ các nhà tài trợ để người nhận,hoặc chuyển qua một cơ quan phát triển đa phương như Liên Hợp Quốc, Ngân

Trang 8

hàng Thế giới Viện trợ bao gồm các khoản tài trợ, cho vay "mềm" và cung cấpcác hỗ trợ kỹ thuật Vốn vay ưu đãi là những nơi mà các yếu tố không hoàn lại là

ít nhất 25% tổng số OECD duy trì một danh sách các nước và vùng lãnh thổ đangphát triển; chỉ viện trợ cho các quốc gia này tính là ODA Danh sách này được cậpnhật định kỳ và hiện đang có hơn 150 quốc gia hoặc vùng lãnh thổ Số liệu vềnguồn vốn ODA được cung cấp bởi 29 thành viên OECD của Ủy ban Hỗ trợ Pháttriển (DAC)

2.1.2 Cơ cấu ODA theo nước nhận tài trợ

Đối tượng nhận ODA là chính phủ các nước đang và kém phát triển Chính phủđứng ra tiếp nhận với các nhà tài trợ như một khoản nợ quốc gia và là người chịutrách nhiệm với các khoản nợ này ODA, nhận nợ ODA được tính vào thu ngânsách, do đó việc sử dụng nguồn ODA cho một dự án cụ thể sẽ được coi là việc sửdụng vốn ngân sách

Theo báo cáo mới nhất của OECD, trong số 163 quốc gia và vùng lãnh thổ tiếpnhận vốn ODA:

Bảng: 20 NƯỚC NHẬN ODA NHIỀU NHẤT THẾ GIỚI NĂM 2009

(Đơn vị: Tỷ USD)

1.Afghanistan 6,1 11.Sudan 2,32.Ethiopia 3,8 12.Mozambique 23.Việt Nam 3,7 13.Uganda 1,8

- Theo bảng số liệu Afghanistan chính là nước nhận được nhiều ODA nhất (6,1

triệu USD), theo sau là Ethiopia (3,8 triệu USD) và Việt Nam (3,74 triệu USD)

So với năm 2008, lượng vốn ODA dành cho Afghanistan đã tăng rất mạnh, 25%,

nó chủ yếu đến từ Mỹ và Nhật Ngoài mục đích hỗ trợ cho quá trình tái thiết đấtnước tại Afghanistan, Mỹ và Nhật đều muốn khẳng định tầm ảnh hưởng của mìnhtại đây bởi họ biết rằng, Afghanistan vẫn luôn là tâm điểm của các cuộc chiếntranh có sự tham gia của Mỹ và cũng là nước nắm giữ trữ lượng dầu mỏ rất lớn

Trang 9

- Trong Top 20 nước nhận ODA nhiều nhất trên thế giới, có tới hơn một nửa trong

số này là các nước đến từ châu Phi Mục đích chính các nước này sử dụng ODA,

đó là tập trung vào chương trình xóa đói giảm nghèo Với nguồn viện trờ từ nhiềunhà tài trợ, đặc biệt là World Bank, tỷ lệ đói nghèo tại các nước này giảm từ 56%năm 1992 xuống còn 35% năm 2000 Đồng thời, tốc độ tăng trưởng GDP cũngtăng từ 3,1% (1990) lên 7,2% (2000)

- Những năm qua, Việt Nam cũng đã đạt đước những bước tiến đáng kể trong việc

thu hút ODA Tỷ lệ hộ nghèo tại Việt Nam giảm mạnh, từ 58% (1993) xuống còn14,8% (2007) Nền kinh tế Việt Nam cũng có những bước tiến mạnh mẽ, từ mộtnền kinh tế tập trung, quan liêu bao cấp, chuyển sang nền kinh tế thị trường tự docạnh tranh Mặc dù vẫn còn đó những bất cập, song với những nỗ lực của mình,Việt Nam vẫn tạo được niềm tin lớn đối với các nhà tài trợ ODA lớn Các khoảncam kết viện trợ dành cho nước ta vẫn có xu hướng tăng đều đặn hằng năm

- Trong số 163 nước tiếp nhận vốn ODA trên thế giới, châu Phi có 56 quốc gia,

châu Mỹ: 38, châu Á: 41, châu Âu: 11 và châu Đại Dương: 17

Biểu đồ 3:

Đơn vị: Triệu USD

0 20000 40000 60000 80000 100000 120000 140000 160000

Phân bố ODA cho các nước đang phát triển trên từng châu lục giai đoạn 2000-2013

Khác Đại dương Châu Âu Châu A Châu Mỹ Châu phi

- Dựa vào biểu đồ trên, ta có thể thấy quy mô nguồn vốn ODA hỗ trợ cho các quốc

gia đang phát triển trên thế giới có xu hướng tăng mạnh qua từng năm Trong 7

Trang 10

năm (2002-2009), tổng vốn ODA đã tăng gấp đôi từ 62000 triệu lên tới 125000triệu USD.

- Những năm gần đây, vốn ODA song phương và đa phương vẫn được ưu tiên dành

cho châu Phi và châu Á Viện trợ dành cho châu Phi đạt mức 47000 triệu USDnăm 2009, tăng 7,6% so với năm 2008, trong đó 42300 triệu USD được dành chokhu vực Nam Xahara Trong khi đó, lượng ODA tại châu Á đạt 38600 triệu USDnăm 2009, tập trung chủ yếu tại khu vực Nam Trung Á (18500 triệu USD) vàTrung cận Đông (10800 triệu USD)

- Lâu nay, viện trợ vẫn là vấn đề nhức nhối đối với các nước đang và kém phát triển

tại 2 châu lục này Các chương trình viện trợ phát triển trên thực tế đã mang lạikhông ít quyền lợi cho các nhà tài trợ và đôi khi nước nhận viện trợ còn bị thiệtthòi nếu như không sử dụng một cách hiệu quả các khoản viện trợ này Vì đóinghèo, châu Phi buộc phải nhận nhiều viện trợ và cũng phải lệ thuộc quá nhiềuvào sự can thiệp từ bên ngoài

2.2 Vai trò của ODA đối với các nước đang phát triển

2.2.1 Bổ sung cho nguồn vốn trong nước

Đối với các nước đang phát triển, các khoản viện trợ và cho vay theo điều kiệnODA là nguồn tài chính quan trọng giữ vai trò bổ sung vốn cho quá trình pháttriển

ODA là nguồn vốn bổ sung giúp cho các nước nghèo đảm bảo chi đầu tư pháttriển, giảm gánh nặng cho ngân sách nhà nước Vốn ODA với đặc tính ưu việt làthời hạn cho vay dài thường là 10 - 30 năm, lãi suất thấp khoảng từ 0,25% đến2%/năm Chỉ có nguồn vốn lớn với điều kiện cho vay ưu đãi như vậy Chính phủcác nước đang phát triển mới có thể tập trung đầu tư cho các dự án xây dựng cơ sở

hạ tầng kinh tế như đường sá, điện, nước, thuỷ lợi và các hạ tầng xã hội như giáodục, y tế Những cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội được xây dựng mới hoặc cải tạo nhờnguồn vốn ODA là điều kiện quan trọng thúc đẩy tăng trưởng nền kinh tế của cácnước nghèo Theo tính toán của các chuyên gia của WB, đối với các nước đangphát triển có thể chế và chính sách tốt, khi ODA tăng lên 1% GDP thì tốc độ tăngtrưởng tăng thêm 0,5%

2.2.2 ODA dưới dạng viện trợ không hoàn lại giúp các nước nhận viện trợ tiếp thu

những thành tựu khoa học, công nghệ hiện đại và phát triển nguồn nhân lực

- Dù cho các nước tài trợ thường không muốn chuyển giao những công nghệ cao

nhưng trên thực tế cũng có công nghệ tương đối cao được chuyển giao làm tăngthêm tiềm lực khoa học công nghệ của nước tiếp nhận Khả năng này thường đượcchuyển giao qua các dự án hỗ trợ kỹ thuật với nhiều loại hình khác nhau và gắnvới các dự án khác nhau, như các dự án về huấn luyện đào tạo chuyên môn, cácchương trình về tuyển cử quốc gia, các dự án về cung cấp thiết bị và vật liệu độclập; các chương trình cử các đoàn khảo sát về phát triển…

- Bên cạnh đó, ODA giúp các nước đang phát triển phát triển nguồn nhân lực, bảo

vệ môi trường Một lượng ODA lớn được các nhà tài trợ và các nước tiếp nhận ưu

Trang 11

tiên dành cho đầu tư phát triển giáo dục, đào tạo, nhằm nâng cao chất lượng vàhiệu quả của lĩnh vực này, tăng cường một bước cơ sở vật chất kỹ thuật cho việcdạy và học của các nước đang phát triển Bên cạnh đó, một lượng ODA khá lớncũng được dành cho các chương trình hỗ trợ lĩnh vực y tế, đảm bảo sức khoẻ cộngđồng Nhờ có sự tài trợ của cộng đồng quốc tế, các nước đang phát triển đã giatăng đáng kể chỉ số phát triển con người của quốc gia mình.

2.2.3 Giúp các nước đang phát triển hoàn thiện cơ cấu kinh tế

- Đối với các nước đang phát triển, khó khăn kinh tế là điều không thể tránh khỏi,trong đó nợ nước ngoài và thâm hụt cán cân thanh toán quốc tế ngày một gia tăng

là tình trạng phổ biến Vì vậy ODA là nguồn bổ sung ngoại tệ và làm lành mạnhcán cân thanh toán quốc tế của các nước đang phát triển ODA, đặc biệt cáckhoản trợ giúp của IMF có chức năng làm lành mạnh hoá cán cân vãng lai cho cácnước tiếp nhận, từ đó ổn định đồng bản tệ

- Bên cạnh đó, việc chuyển chính sách kinh tế nhà nước đóng vai trò trung tâm sangchính sách khuyến khích nền kinh tế phát triển theo định hướng phát triển khu vựckinh tế tư nhân cần phải có một lượng vốn lớn, do vậy mà các chính phủ lại dựavào nguồn hỗ trợ ODA

2.2.4 Tăng khả năng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI và tạo điều kiện

để mở rộng đầu tư phát triển trong nước ở các nước đang phát triển

- ODA được sử dụng có hiệu quả sẽ trở thành nguồn lực bổ sung cho đầu tư tư

nhân Ở những quốc gia có cơ chế quản lý kinh tế tốt, ODA đóng vai trò như namchâm “hút” đầu tư tư nhân theo tỷ lệ xấp xỉ 2 USD trên 1 USD viện trợ Đối vớinhững nước đang trong tiến trình cải cách thể chế, ODA còn góp phần củng cốniềm tin của khu vực tư nhân vào công cuộc đổi mới của Chính phủ

- Mặt khác, để có thể thu hút được các nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài bỏ vốn đầu

tư vào một lĩnh vực nào đó, thì tại các quốc gia đó phải đảm bảo cho họ có mộtmôi trường đầu tư tốt (cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội, hệ thống chính sách, pháp luật

ổn định…), đảm bảo đầu tư có lợi với phí tổn đầu tư thấp, hiệu quả đầu tư cao

- Việc sử dụng nguồn vốn ODA để đầu tư cải thiện sẽ tạo điều kiện cho các nhà

đầu tư trong nước tập trung đầu tư vào các công trình sản xuất kinh doanh có khảnăng mang lại lợi nhuận

2.2.5 Giúp xóa đói, giảm nghèo cải thiện sự chênh lệch đời sống của người dân ở

các nước đang phát triển

Xoá đói nghèo là một trong những tôn chỉ đầu tiên được các nhà tài trợ quốc tếđưa ra khi hình thành phương thức hỗ trợ phát triển chính thức Mục tiêu này biểuhiện tính nhân đạo của ODA Trong bối cảnh sử dụng có hiệu quả, tăng ODA mộtlượng bằng 1% GDP sẽ làm giảm 1% nghèo khổ, và giảm 0,9% tỷ lệ tỷ vong ở trẻ

sơ sinh Và nếu như các nước giầu tăng 10 tỷ USD viện trợ hằng năm sẽ cứu được

25 triệu người thoát khỏi cảnh đói nghèo

Ngày đăng: 09/04/2015, 22:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w