Phát hiện tri thức Knowledge Discovery trong các cơ sở dữ liệu là một qui trình nhận biết các mẫu hoặc các mô hình trong dữ liệu với các tính năng: hợp thức, mới, khả ích, và có thể hi
Trang 1Mục Lục
Mục Lục 1
LỜI CẢM ƠN 2
LỜI MỞ ĐẦU 3
Chương 1: Tổng quan về khai phá dữ liệu 4
1.1 Khám phá tri thức và khai phá dữ liệu là gì? 4
1.2 Quá trình phát hiện tri thức 4
1.3 Quá trình khai phá dữ liệu 7
1.4 Chức năng của khai phá dữ liệu 9
1.5 Các kỹ thuật khai phá dữ liệu 9
1.6 Các dạng dữ liệu có thể khai phá được 12
1.7 Các lĩnh vực liên quan đến khai phá dữ liệu và ứng dụng của khai phá dữ liệu 12
1.8 Các thách thức và hướng phát triển của phát hiện tri thức và khai phá dữ liệu. 13
Chương 2: Giới thiệu về Support vector machines 15
2.1.Support Vector Machines (SVM) : 15
2.2.Ứng dụng của SVM: 18
2 M h nh nh n d ng chữ viết tay 18
2.4 Tiền xử lý 19
2.5 Trích chọn đặc trưng 20
2.6 Lựa chọn thu t toán huấn luyện phân lớp 20
Chương : Áp dụng SVM cho nh n d ng chữ viết tay 21
1 Thu t toán SVM (Support Vector Machine) 21
2 Ý tưởng 21
4 Tổng quan về chữ viết tay 23
5 Kết hợp SVM và độ đo DTW (Dynamic Time Warping) 26
Chương 4: Xây dựng chương tr nh 27
4.1 Mục đích và phương pháp thực hiện chương tr nh 27
4.2 Một số h nh ảnh mẫu chữ dung là mẫu: 28
4 Giao diện chương tr nh 30
Chương 5: Kết Lu n 32
5.1 Ưu điểm: 32
5.2 Nhược điểm: 32
Tài liệu tham khảo : 34
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới PGS - T.S Đỗ Phúc đã tận tình hướng dẫn, giảng dạy truyền đạt những kiến thức nền tảng cơ bản cho chúng em về môn học:"Khai phá Dữ liệu và kho dữ liệu"
Em xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô giáo trong khoa Công nghệ thông tin - Trường đại học Công nghệ thông tin- Đai học QG.TPHCM đã tần tình giúp đỡ và giảng dạy cho chúng em trong những môn học vừa qua
Trong thời gian vừa qua mặc dù em đã cố gắng rất nhiều để hoàn thành tốt môn học Song chắc chắn kết quả nghiên cứu sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, vì vậy em kính mong nhận được sự chỉ bảo và góp ý của quý thầy cô
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Trong nhiều năm qua, cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin và ứng dụng của công nghệ thông tin trong nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội, thì lượng dữ liệu được các cơ quan thu thập và lưu trữ ngày một nhiều lên Người
ta lưu trữ những dữ liệu này vì cho rằng nó ẩn chứa những giá trị nhất định nào
đó Tuy nhiên theo thống kê thì chỉ có một lượng nhỏ của những dữ liệu này (khoảng từ 5% đến 10%) là luôn được phân tích, số còn lại họ không biết sẽ phải làm gì và có thể làm gì với những dữ liệu này, nhưng họ vẫn tiếp tục thu thập và lưu trữ vì hy vọng những dữ liệu này sẽ cung cấp cho họ những thông tin quý giá một cách nhanh chóng để đưa ra những quyết định kịp thời vào một lúc nào đó Chính vì vậy, các phương pháp quản trị và khai thác cơ sở dữ liệu truyền thống ngày càng không đáp ứng được thực tế đã làm phát triển một
khuynh hướng kỹ thuật mới đó là Khai phá dữ liệu (Data Mining)
Kỹ thuật khai phá dữ liệu đã và đang được nghiên cứu, ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau trên thế giới, tại Việt Nam kỹ thuật này còn tương đối mới mẻ tuy nhiên cũng đang được nghiên cứu và bắt đầu đưa vào một số ứng dụng thực tế Vì vậy, hiện nay ở nước ta vấn đề phát hiện tri thức và khai phá dữ liệu đang thu hút được sự quan tâm của nhiều người và nhiều công ty phát triển ứng dụng công nghệ thông tin Trong phạm vi đề tài này của em, em
sẽ trình bày nội dung sau: "Phương pháp nh n d ng Support Vector
Machines(SVM) trong nh n d ng chữ viết tay"
Trang 4Chương 1: Tổng quan về khai phá dữ liệu
1.1 Khám phá tri thức và khai phá dữ liệu là gì?
Phát hiện tri thức (Knowledge Discovery ) trong các cơ sở dữ liệu là một
qui trình nhận biết các mẫu hoặc các mô hình trong dữ liệu với các tính năng: hợp thức, mới, khả ích, và có thể hiểu được [4]
Còn khai thác dữ liệu (data mining) là một ngữ tương đối mới, nó ra
đời vào khoảng những năm cuối của của thập kỷ 1980 Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về khai phá dữ liệu Giáo sư Tom Mitchell đã đưa ra định nghĩa của khai phá dữ liệu như sau: “Khai phá dữ liệu là việc sử dụng dữ liệu lịch sử để khám phá những qui tắc và cải thiện những quyết định trong tương lai.” Với một cách tiếp cận ứng dụng hơn, tiến sĩ Fayyad đã phát biểu: ”Khai phá dữ liệu thường được xem là việc khám phá tri thức trong các cơ sở dữ liệu, là một quá trình trích xuất những thông tin ẩn, trước đây chưa biết và có khả năng hữu ích, dưới dạng các quy luật, ràng buộc, qui tắc trong cơ sở dữ liệu.” Còn các nhà thống kê thì xem " khai phá dữ liệu như là một quá trình phân tích được thiết kế thăm dò một lượng cực lớn các dữ liệu nhằm phát hiện ra các mẫu thích hợp và/ hoặc các mối quan hệ mang tính hệ thống giữa các biến và sau đó sẽ hợp thức hoá các kết quả tìm được bằng cách áp dụng các mẫu đã phát hiện được cho tập con mới của dữ liệu"
Nói tóm lại: khai phá dữ liệu là một bước trong quy trình phát hiện tri thức gồm có các thụât toán khai thác dữ liệu chuyên dùng dưới một số quy định về hiệu quả tính toán chấp nhận được để tìm ra các mẫu hoặc các mô hình trong dữ liệu [4]
1.2 Quá trình phát hiện tri thức
Quá trình khám phá tri thức được tiến hành qua 5 bước sau [5]:
Trang 5Hình 1.1 Quá trình khám phá tri thức
1.2.1 Hình thành và định nghĩa bài toán
Đây là bước tìm hiểu lĩnh vực ứng dụng và hình thành bài toán, bước này sẽ quyết định cho việc rút ra những tri thức hữu ích, đồng thời lựa chọn các phương pháp khai phá dữ liệu thích hợp với mục đích của ứng dụng và bản chất của dữ liệu
1.2.2 Thu thập và tiền xử lý dữ liệu
Trong bước này dữ liệu được thu thập ở dạng thô (nguồn dữ liệu thu thập có thể là từ các kho dữ liệu hay nguồn thông tin internet) Trong giai đoạn này dữ liệu cũng được tiền xử lý để biến đổi và cải thiện chất lượng
dữ liệu cho phù hợp với phương pháp khai phá dữ liệu được chọn lựa trong bước trên
Bước này thường chiếm nhiều thời gian nhất trong quá trình khám phá tri thức
Các giải thuật tiền xử lý dữ liệu bao gồm :
1 Xử lý dữ liệu bị mất/ thiếu: Các dạng dữ liệu bị thiếu sẽ được thay thế bởi các giá trị thích hợp
Trang 62 Khử sự trùng lắp: các đối tượng dữ liệu trùng lắp sẽ bị loại
bỏ đi Kỹ thuật này không được sử dụng cho các tác vụ có quan tâm đến phân bố dữ liệu
3 Giảm nhiễu: nhiễu và các đối tượng tách rời khỏi phân bố chung sẽ bị loại đi khỏi dữ liệu
4 Chuẩn hoá: miền giá trị của dữ liệu sẽ được chuẩn hoá
5 Rời rạc hoá: các dạng dữ liệu số sẽ được biến đổi ra các giá trị rời rạc
6 Rút trích và xây dựng đặc trưng mới từ các thuộc tính đã
có
7 Giảm chiều: các thuộc tính chứa ít thông tin sẽ được loại bỏ bớt
1.2.3 Khai phá dữ liệu và rút ra các tri thức
Đây là bước quan trọng nhất trong tiến trình khám phá tri thức Kết quả của bước này là trích ra được các mẫu và/hoặc các mô hình ẩn dưới các dữ liệu Một mô hình có thể là một biểu diễn cấu trúc tổng thể một thành phần của hệ thống hay cả hệ thống trong cơ sở dữ liệu, hay miêu tả cách dữ liệu được nảy sinh Còn một mẫu là một cấu trúc cục bộ có liên quan đến vài biến và vài trường hợp trong cơ sở dữ liệu
1.2.4 Phân tích và kiểm định kết quả
Bước thứ tư là hiểu các tri thức đã tìm được, đặc biệt là làm sáng tỏ các mô tả và dự đoán Trong bước này, kết quả tìm được sẽ được biến đổi sang dạng phù hợp với lĩnh vực ứng dụng và dễ hiểu hơn cho người dùng
Trang 71.2.5 Sử dụng các tri thức phát hiện được
Trong bước này, các tri thức khám phá được sẽ được củng cố, kết hợp lại thành một hệ thống, đồng thời giải quyết các xung đột tiềm năng trong các tri thức đó Các mô hình rút ra được đưa vào những hệ thống thông tin thực tế dưới dạng các môdun hỗ trợ việc đưa ra quyết định Các giai đoạn của quá trình khám phá tri thức có mối quan hệ chặt chẽ với nhau trong bối cảnh chung của hệ thống Các kỹ thuật được sử dụng trong giai đoạn trước có thể ảnh hưởng đến hiệu quả của các giải thuật được sử dụng trong các giai đoạn tiếp theo Các bước của quá trình khám phá tri thức có thể được lặp đi lặp lại một số lần, kết quả thu được
có thể được lấy trung bình trên tất cả các lần thực hiện
1.3 Quá trình khai phá dữ liệu
Khai phá dữ liệu là hoạt động trọng tâm của quá trình khám phá tri thức Thuật ngữ khai phá dữ liệu còn được một số nhà khoa học gọi là phát hiện tri
thức trong cơ sở dữ liệu ( knowledge discovery in database _KDD) ( theo
Fayyad Smyth and Piatestky-Shapiro 1989) Quá trình này gồm có 6 bước [1]:
Hình 1.2 Quá trình khai phá dữ liệu
Trang 8Quá trình khai phá dữ liệu bắt đầu với kho dữ liệu thô và kết thúc với tri thức được chiết xuất ra Nội dung của quá trình như sau:
1.3.1 Gom dữ liệu (gatherin)
Tập hợp dữ liệu là bước đầu tiên trong khai phá dữ liệu Bước này lấy dữ liệu từ trong một cơ sở dữ liệu, một kho dữ liệu, thậm chí dữ liệu
từ những nguồn cung ứng web
1.3.2 Trích lọc dữ liệu (selection)
Ở giai đoạn này dữ liệu được lựa chọn và phân chia theo một
số tiêu chuẩn nào đó
1.3.3 Làm sạch và tiền xử lý dữ liệu (cleansing preprocessing)
Giai đoạn thứ ba này là giai đoạn hay bị sao lãng, nhưng thực tế
nó là một bước rất quan trọng trong quá trình khai phá dữ liệu Một số lỗi thường mắc phải trong khi gom dữ liệu là dữ liệu không đầy đủ hoặc không thống nhất, thiếu chặt chẽ Vì vậy dữ liệu thường chứa các giá trị
vô nghĩa và không có khả năng kết nối dữ liệu Ví dụ Sinh viên có
tuổi=200 Giai đoạn thứ ba này nhằm xử lý các dữ liệu như trên(dữ liệu
vô nghĩa, dữ liệu không có khả năng kết nối) Những dữ liệu dạng này thường được xem là thông tin dư thừa, không có giá trị Bởi vậy đây là một quá trình rất quan trọng Nếu dữ liệu không được làm sạch- tiền xử
lý - chuẩn bị trước thì sẽ gây nên những kết quả sai lệch nghiêm trọng về sau
1.3.4 Chuyển đổi dữ liệu (transformation)
Trong giai đoạn này, dữ liệu có thể được tổ chức và sử dụng lại Mục đích của việc chuyển đổi dữ liệu là làm cho dữ liệu phù hợp hơn với mục đích khai phá dữ liệu
Trang 91.3.5 Phát hiện và trích mẫu dữ liệu ( pattern extraction and
discovery)
Đây là bước tư duy trong khai phá dữ liệu Ở trong giai đoạn này nhiều thuật toán khác nhau đã được sử dụng để trích ra các mẫu từ dữ liệu Thuật toán thường dùng để trích mẫu dữ liệu là thuật toán phân loại
dữ liệu, kết hợp dữ liệu, thuật toán mô hình hoá dữ liệu tuần tự
1.3.6 Đánh giá kết quả mẫu (evaluation of result )
Đây là giai đoạn cuối cùng trong quá trình khai phá dữ liệu, ở giai đoạn này các mẫu dữ liệu được chiết xuất ra bởi phần mềm khai phá dữ liệu Không phải mẫu dữ liệu nào cũng hữu ích, đôi khi nó còn bị sai lệch Vì vậy cần phải đưa ra những tiêu chuẩn đánh giá độ ưu tiên cho các mẫu dữ liệu để rút ra được những tri thức cần thiêt
1.4 Chức năng của khai phá dữ liệu
Khai phá dữ liệu có hai chức năng cơ bản đó là: chức năng dự đoán và chức năng mô tả
1.5 Các kỹ thuật khai phá dữ liệu
Trong thực tế có nhiều kỹ thuật khai phá dữ liệu khác nhau nhằm thực hiện hai chức năng mô tả và dự đoán
- Kỹ thuật khai phá dữ liệu mô tả: có nhiệm vụ mô tả các tính chất hoặc các đặc tính chung của dữ liệu trong CSDL hiện có Một số kỹ thuật khai phá trong nhóm này là: phân cụm dữ liệu (Clustering), tổng hợp (Summarisation), trực quan hoá (Visualization), phân tích
sự phát triển và độ lệch (Evolution and deviation analyst),…
- Kỹ thuật khai phá dữ liệu dự đoán: có nhiệm vụ đưa ra các dự đoán dựa vào các suy diễn trên cơ sở dữ liệu hiện thời Một số kỹ thuật khai phá trong nhóm này là: phân lớp (Classification), hồi quy
Trang 10(Regression), cây quyết định (Decision tree), thống kê (statictics), mạng nơron (neural network), luật kết hợp,…
Một số kỹ thuật phổ biến thường được sử dụng để khai phá dữ liệu hiện nay là :
1.5.1 Phân lớp dữ liệu:
Mục tiêu của phân lớp dữ liệu đó là dự đoán nhãn lớp cho các mẫu dữ liệu Quá trình gồm hai bước: xây dựng mô hình, sử dụng mô hình để phân lớp dữ liệu( mỗi mẫu 1 lớp) Mô hình được sử dụng để dự đoán nhãn lớp khi mà độ chính xác của mô hình chấp nhận được
- Bước 1: Tìm ra tất cả các tập mục phổ biến Một tập mục phổ biến được xác định thông qua tính độ hỗ trợ và thoả mãn độ hỗ trợ cực tiểu
- Bước 2: Sinh ra các luật kết hợp mạnh từ tập mục phổ biến, các luật phải thoả mãn độ hỗ trợ và độ tin cậy cực tiểu
Trang 111.5.4 Hồi quy:
Phương pháp hồi quy tương tự như là phân lớp dữ liệu Nhưng khác ở chỗ nó dùng để dự đoán các giá trị liên tục còn phân lớp dữ liệu dùng để dự đoán các giá trị rời rạc
1.5.5 Giải thuật di truyền:
Là quá trình mô phỏng theo tiến hoá của tự nhiên Ý tưởng chính của giải thuật là dựa vào quy luật di truyền trong biến đổi, chọn lọc tự nhiên và tiến hoá trong sinh học
1.5.6 Mạng nơron:
Đây là một trong những kỹ thuật khai phá dữ liệu được ứng dụng phổ biến hiện nay Kỹ thuật này phát triển dựa trên một nền tảng toán học vững vàng, khả năng huấn luyện trong kỹ thuật này dựa trên mô hình thần kinh trung ương của con người
Kết quả mà mạng nơron học được có khả năng tạo ra các mô hình
dự báo, dự đoán với độ chính xác và độ tin cậy cao Nó có khả năng phát hiện ra được các xu hướng phức tạp mà kỹ thuật thông thường khác khó có thể phát hiện ra được Tuy nhiên phương pháp mạng nơ ron rất phức tạp và quá trình tiến hành nó gặp rất nhiều khó khăn: đòi hỏi mất nhiều thời gian, nhiều dữ liệu, nhiều lần kiểm tra thử nghiệm
1.5.7 Cây quyết định
Kỹ thuật cây quyết định là một công cụ mạnh và hiệu quả trong việc phân lớp và dự báo Các đối tượng dữ liệu được phân thành các lớp Các giá trị của đối tượng dữ liệu chưa biết sẽ được dự đoán, dự báo Tri thức được rút ra trong kỹ thuật này thường được mô tả dưới dạng tường minh, đơn giản, trực quan, dễ hiểu đối với người sử dụng
Trang 121.6 Các dạng dữ liệu có thể khai phá được
- CSDL quan hệ
- CSDL đa chiều
- CSDL giao dịch
- CSDL quan hệ - đối tượng
- CSDL không gian và thời gian
- CSDL đa phương tiện
1.7 Các lĩnh vực liên quan đến khai phá dữ liệu và ứng dụng của khai phá dữ liệu
1.7.1 Các lĩnh vực liên quan đến phát hiện tri thức và khai phá dữ
liệu
Phát hiện tri thức và khai phá dữ liệu được ứng dụng trong nhiều ngành
và lĩnh vực khác nhau như: tài chính ngân hàng, thương mại, y tế, giáo dục, thống kê, máy học, trí tuệ nhân tạo, csdl, thuật toán toán học, tính toán song song với tốc độ cao, thu thập cơ sở tri thức cho hệ chuyên gia,…
1.7.2 Ứng dụng của khai phá dữ liệu
Khai phá dữ liệu được vận dụng để giải quyết các vấn đề thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau Chẳng hạn như giải quyết các bài toán phức tạp trong các ngành đòi hỏi kỹ thuật cao, như tìm kiếm mỏ dầu, từ ảnh viễn thám, cảnh báo hỏng hóc trong các hệ thống sản xuất; Được ứng dụng cho việc quy hoạch và phát triển các hệ thống quản lý và sản xuất trong thực tế như dự đoán tải sử dụng điện, mức độ tiêu thụ sản phẩm, phân nhóm khách hàng;
Áp dụng cho các vấn đề xã hội như phát hiện tội phạm, tăng cường an ninh…
Một số ứng dụng cụ thể như sau :
Trang 13- Khai phá dữ liệu được sử dụng để phân tích dữ liệu, hỗ trợ ra quyết định
- Trong sinh học: nó dùng để tìm kiếm , so sánh các hệ gen và thông tin di chuyền, tìm mối liên hệ giữa các hệ gen và chuẩn đoán một số bệnh di chuyền
- Trong y học: khai phá dữ liệu giúp tìm ra mối liên hệ giữa các triệu chứng, chuẩn đoán bệnh
- Tài chính và thị trường chứng khoán: Khai phá dữ liệu để phân tích tình hình tài chính, phân tích đầu tư, phân tích cổ phiếu
- Khai thác dữ liệu web
- Trong thông tin kỹ thuật: khai phá dữ liệu dùng để phân tích các sai hỏng, điều khiển và lập lịch trình…
- Trong thông tin thương mại: dùng để phân tích dữ liệu người dùng, phân tích dữ liệu marketing, phân tích đầu tư, phát hiện các gian lận
1.8 Các thách thức và hướng phát triển của phát hiện tri thức và khai phá dữ liệu
Sự phát triển của phát hiện tri thức và khai phá dữ liệu gặp phải một
- Dữ liệu bị thiếu hoặc bị nhiễu
- Quan hệ giữa các trường phức tạp
- Vấn đề giao tiếp với người sử dụng và kết hợp với các tri thức đã có
- Tích hợp với các hệ thống khác
- …
Trang 14Hướng phát triển của khám phá tri thức và khai phá dữ liệu là vượt qua được tất cả những thách thức trên Chú trọng vào việc mở rộng ứng dụng để đáp ứng cho mọi lĩnh vực trong đời sống xã hội, và tăng tính hữu ích của việc khai phá dữ liệu trong những lĩnh vực đã có khai phá dữ liệu Tạo ra các phương pháp khai phá dữ liệu linh động, uyển chuyển để xử lý số lượng dữ liệu lớn một cách hiệu quả Tạo ra tương tác người sử dụng tốt, giúp người sử dụng tham gia điều khiển quá trình khai phá dữ liệu, định hướng hệ thống khai phá dữ liệu trong việc phát hiện các mẫu đáng quan tâm Tích hợp khai phá dữ liệu vào trong các hệ cơ sở dữ liệu Ứng dụng khai phá dữ liệu để khai phá dữ liệu web trực tuyến Một vấn đề quan trọng trong việc phát triển khám phá tri thức và khai phá dữ liệu đó là vấn đề an toàn và bảo mật thông tin trong khai phá dữ liệu
Trang 15Chương 2: Giới thiệu về Support vector machines
2.1.Support Vector Machines (SVM) :
Giới thiệu :
SVM là một phương pháp phân lớp xuất phát từ lý thuyết học thống kê SVM sẽ cố gắng tìm cách phân lớp dữ liệu sao cho có lỗi xảy ra trên tập kiểm
tra là nhỏ nhất (Test Error Minimisation) Ý tưởng của nó là ánh xạ (tuyến tính
hoặc phi tuyến) dữ liệu vào không gian các vector đặc trưng (space of feature vectors) mà ở đó một siêu phẳng tối ưu được tìm ra để tách dữ liệu thuộc hai lớp khác nhau [1]
Giả sử, chúng ta lựa chọn được tập các đặc trưng là T={t1, t2, …, tn}, x i là vector dữ liệu được biểu diễn xi=(wi1, wi2, …, win), winR là trọng số của đặc trưng tn Với tập dữ liệu huấn luyện Tr={(x1, y1), (x 2 , y 2 ), …, (x l , y l )}, (x iR n ),
yi{+1, -1}, cặp (x i , y i ) được hiểu là vector x i được gán nhãn là y i
Nếu coi mỗi x i được biểu diễn tương ứng với một điểm dữ liệu trong
không gian R n
thì ý tưởng của SVM là tìm một mặt hình học (siêu phẳng) f(x)
“tốt nhất” trong không gian n-chiều để phân chia dữ liệu sao cho tất cả các điểm x + được gán nhãn 1 thuộc về phía dương của siêu phẳng (f(x + )>0), các điểm x - được gán nhãn –1 thuộc về phía âm của siêu phẳng (f(x - )<0)[2]
Hình 2.1: H2 là mặt phẳng tốt nhất
Việc tính toán để tìm ra siêu mặt phẳng tối ưu dùng kỹ thuật sử dụng toán
Trang 16Hiện nay đã có những bộ thư viện đã hỗ trợ cho việc tính toán trên như :
Hình 2.2: Các điểm dữ liệu được biểu diễn trên R+
Chúng ta sẽ dùng SVM để phân biệt hai lớp (+1 và -1) Bởi vì dữ liệu được chia tách một cách tuyến tính, rõ ràng, nên chúng ta sử dụng linear SVM (SVM tuyến tính) để thực hiện Theo quan sát hình 2, chúng ta chọn ra 3 vector hỗ trợ để thực thi các phép toán nhằm tìm ra mặt phẳng phân tách tối ưu nhất:
{s1 = (1,0), s2 = (3,1), s3 = (3, -1)}
Trang 17Hình 2.3: Các vector hỗ trợ (support vector) được chọn
Các vector hỗ trợ được tăng cường (augmented) bằng cách thêm 1 Tức là
s1 = (1, 0), thì nó sẽ được chuyển đổi thành
s= (1, 0, 1) Theo kiến trúc SVM, công việc của chúng ta là tìm ra những giá trị i