Tại Việt Nam, Viện Công nghiệp phần mềm và nội dung số VN NISCI, Bộ Thông tin và Truyền thông có dự án iDragon Cloud nghiên cứu thiết kếcác máy tính “đám mây” CloudPC và thiết bị nối mạn
Trang 1MỤC LỤC 1
MỞ ĐẦU 2
CHƯƠNG I 3
MÔ HÌNH ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY 3
1.1 Tổng quan về mô hình điện toán đám mây 3
1.1.1 Giới thiệu chung 3
1.1.2 Phân tích, so sánh với các mô hình điện toán khác 3
1.2 Kiến trúc điện toán đám mây 6
1.2.1 Mô hình kiến trúc tổng quát 6
1.2.2 Các thành phần của điện toán đám mây 6
1.3 Một số mô hình điện toán đám mây 7
1.3.1 Mô hình kiến trúc điện toán đám mây của IBM 7
1.3.2 Mô hình kiến trúc điện toán đám mây Window Azure của Microsoft 8
1.4 Điện toán đám mây - hạ tầng cơ sở và ứng dụng 9
1.5 Phân tích ưu và nhược điểm của điện toán đám mây 9
1.5.1 Các lợi ích chính của điện toán đám mây 9
1.5.2 Các hạn chế của điện toán đám mây 10
1.6 Kết luận chương 10
CHƯƠNG II 11
NGHIÊN CỨU VỀ CÔNG NGHỆ IP DI ĐỘNG (MOBILE IP) 11
2.1 Giới thiệu 11
2.2 Tổng quan về Mobile IP 12
2.2.1 Các khái niệm cơ bản 12
2.2.2 Hoạt động cơ bản Mobile IP 12
2.2.3 Các vấn đề của Mobile IP và cách giải quyết: 16
2.3 Giải pháp IP Di động trên mạng GPRS 20
2.3.1 Giới thiệu 20
2.3.2 Các đặc trưng cơ bản của GPRS 20
2.3.3 Kiến trúc mạng GPRS 21
2.3.4 Triển khai Mobile IP trên mạng GPRS 22
2.4 Giải pháp chuyển vùng “Thông minh” của CISCO 24
2.4.1 Giới thiệu 24
2.4.2 Giải pháp chuyển vùng của CISCO 24
2.5 Kết luận chương 25
CHƯƠNG III 27
TÌM HIỂU GIẢI PHÁP ỨNG DỤNG MOBILE IP VÀO ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY (iDRAGON CLOUD) 27
3.1 Tổng quan về dự án iDragon Cloud 27
3.2 Mô hình cung cấp dịch vụ đám mây iDragon Cloud 27
3.3 Ứng dụng nguyên lý hoạt động của IP Di động xây dựng giải pháp chuyển vùng trong dự án iDragon Cloud 28
3.3.1 Tìm hiểu mô hình giải pháp chuyển vùng dịch vụ iDragon Cloud 29
3.3.2 Mô tả cơ chế chuyển vùng 29
CHƯƠNG IV 31
KẾT LUẬN 31
TÀI LIỆU THAM KHẢO 33
Trang 2MỞ ĐẦU
Ngày nay, điện toán đám mây (Cloud Computing) đang là vấn đề “thờisự” nhất trong giới công nghệ thông tin trên thế giới hiện nay Các công ty đaquốc gia lớn như IBM, Microsoft, Oracle, HP, … đều đang phát triển các giảipháp xây dựng trung tâm dữ liệu và các máy chủ sử dụng công nghệ CloudComputing
Tại Việt Nam, Viện Công nghiệp phần mềm và nội dung số VN (NISCI,
Bộ Thông tin và Truyền thông) có dự án iDragon Cloud nghiên cứu thiết kếcác máy tính “đám mây” (CloudPC) và thiết bị nối mạng “đám mây”(CloudBox) theo mô hình điện toán đám mây công cộng (Public Cloud) và riêng(Private Cloud) truy cập các dịch vụ đám mây (cung cấp từ các trung tâm dữliệu) mà không cần dùng tới công nghệ Web 2.0
Một trong những vấn đề đặt ra trong dự án iDragon là để cung cấp dịch vụđám mây cho các máy tính (thiết bị) di động Trong tiểu luận này, em cần tìm hiểu
và ứng dụng công nghệ IP di động trong dự án điện toán đám mây iDragon Cloud
Em xin chân thành cảm ơn! Trần Xuân Thái
Trang 3CHƯƠNG I
MÔ HÌNH ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY1.1 Tổng quan về mô hình điện toán đám mây
1.1.1 Giới thiệu chung
Điện toán đám mây (Cloud computing), còn gọi là điện toán máy chủ ảo,
là mô hình tính toán sử dụng các công nghệ máy tính và phát triển dựa vàomạng Internet
Thuật ngữ "cloud computing" ra đời giữa năm 2007 không phải để nói vềmột trào lưu mới, mà để khái quát lại các hướng phát triển của cơ sở hạ tầngCNTT vốn đã và đang diễn ra từ những năm qua Quan niệm này có thể đượcdiễn giải một cách đơn giản: các nguồn tính toán khổng lồ như các phần cứng(máy chủ ), phần mềm , và các dịch vụ (chương trình ứng dụng), sẽ nằm tạicác máy chủ ảo (đám mây) trên Internet thay vì trong máy tính gia đình và vănphòng (trên mặt đất) để mọi người kết nối và sử dụng mỗi khi họ cần Nói cáchkhác, ở mô hình tính toán này, mọi khả năng liên quan đến công nghệ thông tin
đều được cung cấp dưới dạng các "dịch vụ", cho phép người sử dụng truy cập
các dịch vụ công nghệ thông tin từ một nhà cung cấp nào đó "trong đám mây"
mà không cần phải biết về công nghệ đó, cũng như không cần quan tâm đến các
cơ sở hạ tầng phục vụ công nghệ đó
Theo tổ chức Xã hội máy tính IEEE, “Điện toán đám mây là hình mẫu trong đó thông tin được lưu trữ thường trực tại các máy chủ trên Internet và chỉ được được lưu trữ tạm thời ở các máy khách, bao gồm máy tính cá nhân, trung tâm giải trí, máy tính trong doanh nghiệp, các phương tiện máy tính cầm tay, ".
1.1.2 Phân tích, so sánh với các mô hình điện toán khác
Điện toán đám mây xuất hiện bắt nguồn từ ứng dụng điện toán lưới (gridcomputing) trong thập niên 1980, tiếp theo là điện toán theo nhu cầu (utilitycomputing) và phần mềm dịch vụ (SaaS)
Trang 41.1.2.1 Tính toán lưới (Grid computing)
Theo trung tâm nghiên cứu IBM thì "Tính toán lưới là một loại hệ thống
phân tán, bố trí song song, cho phép linh hoạt chia sẻ, tuyển lựa và tập hợp cácnguồn tài nguyên độc lập và rải rác về địa lý, tùy theo khả năng sẵn có, côngsuất, hoạt động, chi phí và yêu cầu về chất lượng dịch vụ của người sử dụng".Tính toán lưới có nghĩa là tất cả hoặc một phần của một nhóm máy tính,máy chủ và thiết bị lưu trữ trong mạng doanh nghiệp, được “ảo hóa” (virtualize)thành một cỗ máy tính lớn Vì tính toán lưới giải phóng những khả năng tínhtoán không được sử dụng vào một thời điểm bất kỳ, chúng có thể cho phép cácdoanh nghiệp tăng cường rất nhiều về tốc độ, sức mạnh xử lý thông tin và sự liênkết, thúc đẩy các quy trình tính toán mật độ cao Trong khi đó, chi phí vẫn sẽđược giữ ở mức thấp vì tính toán lưới có thể được xây dựng từ chính hạ tầnghiện có, góp phần đảm bảo sự huy động tối ưu các khả năng tính toán
Tính toán lưới cho phép ảo hóa các chức năng tính toán phân tán cũng nhưcác nguồn xử lý, băng thông mạng và khả năng lưu trữ, để từ đó tạo ra một hệthống đơn đồng nhất, cho phép người sử dụng và các ứng dụng truy cập thôngsuốt vào các tính năng điện toán rộng lớn Giống như người lướt web xem mộtnội dung thống nhất qua web, người sử dụng tính toán lưới cũng nhìn thấy mộtmáy tính ảo cực lớn duy nhất
1.1.2.2 Phần mềm hoạt động như dịch vụ (SaaS-Software as a Service)
Phần mềm hoạt động hướng dịch vụ hoặc gọi tắt là Phần mềm dịch vụ, là
mô hình triển khai phần mềm, một nhánh của điện toán đám mây, theo đó cácnhà cung cấp phần mềm như là các dịch vụ theo yêu cầu cho khách hàng Theođịnh nghĩa của hãng nghiên cứu toàn cầu IDC là: "phần mềm hoạt động trên web, được quản lý bởi nhà cung cấp và cho phép người sử dụng truy cập từ xa".
1.1.2.3 Tính toán theo yêu cầu (Utility Computing)
Tính toán theo yêu cầu đặt trọng tâm vào mô hình nghiệp vụ và dựa vào
Trang 5đó để cung cấp các dịch vụ tính toán Nói một cách đơn giản , dịch vụ tính toán
là những gì mà người sử dụng nhận được các tài nguyên tính toan từ các nhàcung cấp dịch vụ (bao gôm phần cứng và phần mềm) và thanh toán cho nhữngphần đã dùng (“pay by the drink”), giống như việc sử dụng dịch vụ điện dândụng trong các gia đình
Tất cả các tài nguyên tính toán được cung cấp cho khách hàng đều dướidạng các dịch vụ theo yêu cầu, bao gồm phần cứng (HaaS - Hardware as aService), cơ sở hạ tầng (IaaS - Infrastructure as a service) và nền (PaaS- Platform
as a Service) tất cả đều được cung cấp như là các dịch vụ
1.1.2.4 Dịch vụ web (Web service)
Dịch vụ web là sự kết hợp các máy tính cá nhân với các thiết bị khác, các
cơ sở dữ liệu và các mạng máy tính để tạo thành một cơ cấu tính toán ảo màngười sử dụng có thể làm việc thông qua các trình duyệt Bản thân các dịch vụ
này sẽ chạy trên các máy phục vụ trên nền Internet chứ không phải là các máytính cá nhân, do đo có thể chuyển các chức nǎng từ máy tính cá nhân lên Internet.Người sử dụng phần mềm yêu cầu các dịch vụ (Service Requester) thông quaSOAP (Simple Object Access Protocol) và chuyển các yêu cầu đó cho bộ phận môigiới Service Broker thông qua WSDL (Web Services Description Language)
1.1.2.5 Nền tảng hướng một dịch vụ (PaaS - Platform as a Service)
Đây cũng là một biến thể của SaaS nhưng mô hình này là một nhánh củađiên toan đam mây (cloud computing), mang đến môi trường phát triển nhưmột dịch vụ: người sử dụng xây dựng ứng dụng chạy trên cơ sở hạ tầng củanhà cung cấp và phân phối tới người sư dung thông qua máy chủ của nhà cungcấp đó Người sử dụng sẽ không hoàn toàn được tự do vi bị ràng buộc về mătthiết kế và công nghệ Một số ví dụ điển hình về PaaS là Force.com củaSalesforce.com, Google App Engine, Yahoo Pipes …
1.1.2.6 Cung câp dich vụ quản lý (MSP - Managed Service Provider)
MSP là hình thức tính toan theo kiểu điên toan đam mây (cloud
Trang 6computing) lâu đời nhất - là ứng dụng chủ yếu dành cho giới chuyên môn hơn làngười sư dung cuối , chẳng hạn dịch vụ quét virus cho e-mail hay chương trìnhquản lý desktop Một số nhà cung cấp nổi tiếng là SecureWorks, IBM, Verizonhay Everdream.
1.1.2.7 Điện toán tích hợp Internet (Internet integration)
Quá trình kết hợp các "đám mây" xuất hiện trên Internet mới đang ở giaiđoạn đầu Tóm lại, điện toán đám mây bao gồm cả SaaS và tính toán theo yêu cầu
Trong cuộc sống của chúng ta, mọi thứ mà chúng ta cần thiết đều có thểđược cung cấp như là các dịch vụ như trong mô hình điện toán đám mây dưới đây
1.2 Kiến trúc điện toán đám mây
1.2.1 Mô hình kiến trúc tổng quát
Phân lớn hạ tầng cơ sở của điện toán đám mây hiện nay là sự kết hợp củanhững dịch vụ đáng tin cậy được phân phối thông qua các trung tâm dữ liệu(data center) được xây dựng trên những máy chủ với những cấp độ khác nhaucủa các công nghệ ảo hóa Những dịch vụ này có thể được truy cập từ bất kỳ đâutrên thế giới, trong đó Đám mây là một điểm truy cập duy nhất cho tất cả cácmáy tính có nhu cầu của khách hàng Các dịch vụ thương mại cần đáp ứng yêucầu chất lượng dịch vụ từ phía khách hàng và thông thường đều đưa ra các mứcthỏa thuận dịch vụ (Service level agreement) Các tiêu chuẩn mở (Openstandard) và phần mềm mã nguồn mở (open source software) cũng góp phầnphát triển điện toán đám mây
1.2.2 Các thành phần của điện toán đám mây
Điện toán đám mây có thể chuyển đổi các chương trình ứng dụng diệnrộng theo kiến trúc và phân phối các dịch vụ Trong nhiều thập kỷ qua, các hãngCNTT đã dành nhiều công sức, thời gian và các tài nguyên để xây dựng cơ sở
hạ Phần lớn các trường hợp theo cách tiếp cận đó dẫn đến kết quả:
- Cơ sở hạ tầng (Infrastructure)
- Lưu trữ đám mây (Cloud Storage)
Trang 7- Nền tảng đám mây (Cloud Platform)
- Ứng dụng (Application)
- Dịch vụ (Services)
- Khách hàng (Client)
1.2.2.1 Các tầng kiến trúc của điện toán đám mây
Theo kiến trúc do Sun đề xuất, điện toán đám mây cung cấp các dịch vụ ởtất cả các tầng, từ phần cứng tới các phần mềm như trong hình sau
Cơ sở hạ tầng của điện toán đám mây gồm 6 tầng kiến trúc:
- Các máy chủ thưc (Physical Servers)
- Các máy chủ ảo (Virtual Servers)
- Hệ điều hành (Operating System)
- Phần mềm trung gian (Middleware)
1.3 Một số mô hình điện toán đám mây
1.3.1 Mô hình kiến trúc điện toán đám mây của IBM
Máy chủ của IBM sử dụng bộ xử lý Intel thế hệ mới và Phần mềm mớicho Trung tâm Dữ liệu (Data Center – System x) Với năng lực mở rộng có khảnăng hỗ trợ tới 96 lõi xử lý và 1 TB bộ nhớ, các máy chủ System x của IBM sẽ
bổ sung cho dòng sản phẩm VMware vSphere thế hệ mới IBM sắp phát hành.Chúng là một lựa chọn tuyệt vời dành cho các khách hàng đang triển khai nhữngmôi trường điện toán đám mây
Trang 81.3.2 Mô hình kiến trúc điện toán đám mây Window Azure của Microsoft
Azure, hệ điều hành “đám mây” được Microsoft giới thiệu vào cuối tháng
10 tại hội nghị PDC 2008 Internet sẽ là phương thức chính để người dùng truyxuất dữ liệu trong những nền tảng điện toán đám mây
1.3.2.1 Windows Azure
Windows Azure, tên mã Red Dog, là nền tảng cho việc phát triển nhữngứng dụng hoạt động trong “đám mây” Nói cách khác, Windows Azure là cơ sởcho nền tảng các dịch vụ Azure (Azure Services Platform), được Microsoft pháttriển nhằm mang đến cho cộng đồng các nhà phát triển ứng dụng cơ hội được xâydựng và cung cấp các dịch vụ trực tuyến trên nền tảng cơ sở hạ tầng Windows
Windows Azure tách biệt hoàn toàn các ứng dụng chạy trên các lớp hệ điềuhành ứng dụng công nghệ ảo hóa của Microsoft Điều này cho phép các nhà quảntrị không cần phải nâng cấp từng PC độc lập khi ứng dụng được chỉnh sửa
1.3.2.2 Nền tảng dịch vụ (Azure Services Platform)
Nền tảng dịch vụ là một giải pháp hoàn thiện cho các doanh nghiệp.
Microsoft sẽ lưu trữ các ứng dụng được xây dựng từ các hãng thứ ba cũng nhưnhững dịch vụ Web của chính Microsoft như là Office Live, Windows Live,
Exchange Online, CRM Online, … Kết hợp chặt chẽ NET Services (cho lậptrình viên), SQL Services (cho cơ sở dữ liệu và báo biểu), Live Services (choviệc tương tác với các thiết bị người dùng) vào trong các dịch vụSharePoint và CRM (cho nội dung doanh nghiệp)
Điểm khác biệt giữa Azure và Azure Services Platform: Windows Azure
là một hệ điều hành còn Azure Services Platform là một sự kết hợp của Azure,lớp các dịch vụ cơ sở hạ tầng và lớp ứng dụng trực tuyến
1.3.2.3 Fabric Controller
Fabric Controller là “gia vị” chủ chốt của Windows Azure, đảm nhiệmchức năng quản lý “vòng đời” của tất cả dịch vụ trực tuyến được triển khai
Trang 9Công cụ này giúp tổ chức và tập trung quản lý tại trung tâm dữ liệu theo mô hìnhchia sẻ nguồn tài nguyên phần cứng Điều này cho phép Azure tự động cập nhậtứng dụng chứ không cần phải cập nhật trực tiếp trên từng PC độc lập.
1.3.2.4 Windows Azure với người sử dụng và lập trình viên
Lập trình viên có thể xây dựng các ứng dụng mới hoặc hiệu chỉnh cácứng dụng hiện tại cho Windows Azure bằng những công cụ hiện có nhưVisual Studio, ASP.Net, .NET Framework và cập nhật thêm một vài côngnghệ mới mà Microsoft sẽ phổ biến trong thời gian sắp tới .NET Services vàSQL Services sẽ cung cấp những khả năng “hướng đám mây” mới và AzureTool c ho Visual Studio, cung cấp các mẫu (template) làm nền tảng xây dựng (
Azure SDK) Ngoài ra, công cụ “Oslo” mới từ Microsoft sẽ trợ giúp với cácứng dụng phân phối kiểu mẫu bao gồm một ngôn ngữ lập trình mới với tên gọi
“M.” Azure cũng sẽ hỗ trợ các công cụ và ngôn ngữ thứ ba như Eclipse, Ruby,PHP và Python cũng như các tiêu chuẩn và cổng như SOAP, REST hay XML
1.4 Điện toán đám mây - hạ tầng cơ sở và ứng dụng
Góc nhìn bên ngoài, Điện toán đám mây đơn giản chỉ là việc di trú tàinguyên tính toán (Computing resources) và lưu trữ từ doanh nghiệp vào “đámmây” trên Internet Người dùng (Computing Users) chỉ định yêu cầu tài nguyên
và nhà cung cấp đám mây (cloud provider) hầu như tập hợp các thành phần ảonày trong hạ tầng của nó
Ưu điểm mới của cloud computing là khả năng ảo hóa và chia sẻ tàinguyên giữa các ứng dụng
1.5 Phân tích ưu và nhược điểm của điện toán đám mây
1.5.1 Các lợi ích chính của điện toán đám mây
- Giảm thơi gian thưc hiên va thơi gian phản hôi.
- Giảm thiểu rủi ro cơ sở hạ tầng
- Hạ giá đầu vào
- Tăng cường các cai tiến.
Trang 101.5.2 Các hạn chế của điện toán đám mây
Bên cạnh những lợi ích như đã phân tích ở trên, điện toán đám mây chắcchắn còn rất mới mẻ và có những điều hạn chế không tránh khỏi
- Những lo ngại về an ninh, bảo mật thông tin.
- Hiệu suất hoạt động của các ứng dụng.
- Nỗi lo mất kiểm soát.
có thể chạy ứng dụng trên hạ tầng cơ sở của nhà cung cấp Về phần mình, các nhàcung cấp dịch vụ phải đảm bảo khả năng phân bổ tải (workload) một cách linhhoạt cho máy chủ khi khách hàng truy cập vào để chạy các ứng dụng Bằng cáchnày, các nhà cung cấp tối đa hóa khả năng tính toán của hệ thống và cho phépkhách hàng yêu cầu nhiều hơn Đây là điểm mấu chốt của điện toán đám mây, cho
dù Blue Cloud của IBM hay EC2 của Amazon, thì mục tiêu chính đều là khả năng
mở rộng nhanh các khả năng tính và hiệu quả
Trang 11CHƯƠNG II NGHIÊN CỨU VỀ CÔNG NGHỆ IP DI ĐỘNG (MOBILE IP)2.1 Giới thiệu
Trong những năm gần đây, công nghệ máy tính đã tạo ra những thay đổirất lớn trong tất cả các lĩnh vực của cuộc sống Sự ra đời của máy tính xách tay(laptop) với những tính năng: gọn nhẹ, di động và giá thành ngày càng giảm đãđược mọi người rất ưa chuộng Với cấu hình các mạng thông thường hiện nay,một máy tính xách tay sẽ bị thay đổi các thiết lập mạng khi nó kết nối với mộtmạng khác Điều này gây ra không ít phiền toái cho người sử dụng Ví dụ: khimột người đang di chuyển thì rất có thể quá trình duyệt web của họ sẽ bị ngắt vàphải khởi động lại trình duyệt
Hình 2.1: Khi người sử dụng đang di chuyển, đang duyệt
WEB, một địa chỉ IP được xác lập
Hình 2.2: Quá trình chuyển giao, địa chỉ IP bị thay đổi, quá trình duyệt
web bị ngắt.
Trang 12Mục đích của việc xây dựng giao thức Mobile IP là để phát triển giải phápcho các máy tính xách tay duy trì kết nối và dịch vụ khi chuyển mạng Do đó mụcđích của Mobile IP là làm thế nào để địa chỉ IP là trong suốt với các ứng dụng.
2.2 Tổng quan về Mobile IP
2.2.1 Các khái niệm cơ bản
- MN (Mobile Node): nút mạng di động
- HN (Home Network): mạng nhà của MN
- HoA (Home of Address) : địa chỉ nhà của MN
- HA (Home Agent) : Router mạng nhà
- CN (Correspondent Node): nút mạng khách trao đổi với MN
- FN (Foreign Network): : mạng khách
- FA (Foreign Agent): Router mạng khách
- CoA (Care-of Address): là chỉ IP điểm cuối của đường hầm
2.2.2 Hoạt động cơ bản Mobile IP
Bước 1: MN tại mạng nhà
- MN kết nối với Internet qua một Router HA
- MN di chuyển sang mạng khách, sẽ nhận được 01 địa chỉ CoA (địa chỉCoA có trong Router mạng khách FA)
- FA quảng bá địa chỉ CoA
Hình 2.3: MN tại mạng nhà
Trang 13Bước 2: MN di chuyển sang mạng khách
- MN biết được FA và CoA nó sử dụng
- MN đăng ký CoA với HA để tạo ràng buộc
Hình 2.4: MN di chuyển sang mạng khách Bước 3: Định tuyến
* Phương thức định tuyến khi sử dụng FA CoA
- CN gửi gói tin IP cho MN
- Gói tin được định tuyến tới HA
- HA đóng gói tin và gửi gói tin tới FA theo đường hầm
- FA chuyển gói tin tới MN
Hình 2.5: Phương thức định tuyến khi sử dụng FA CoA
Trang 14* Phương thức định tuyến khi sử dụng CCoA
- Khác với định tuyến trên, CoA được coi là giao diện của MN nên nó gọi
là CoA đồng vị (CCoA)
- MN đăng ký CoA trực tiếp với HA để tạo ràng buộc
- HA có thể tạo đường hầm gửi gói tin tới MN
Trang 15Bước 4: Đăng ký
a Đăng ký thông qua FA
Khi đăng ký thông qua FA thì thủ tục đăng ký yêu cầu 4 bản tin
Hình 2.8: Đăng ký thông qua FA
b Đăng ký trực tiếp với HA
Khi đăng ký trực tiếp với HA thì thủ tục đăng ký yêu cầu 2 bản tin
Hình 2 9: Đăng ký trực tiếp với HA
Trang 162.2.3 Các vấn đề của Mobile IP và cách giải quyết:
2.2.3.1 Tối ưu định tuyến: “Định tuyến tam giác”
Nếu để ý sẽ dễ nhận thấy một khuyết điểm của IP di động là khi bạn đang
ở mạng khách thì thông tin trước khi gửi đến MN phải gửi thông qua HA, rồi từ
HA lại chuyển tiếp đến MN Riêng MN thì vì biết rõ địa chỉ của CN, nên nó cóthể hoặc gửi trực tiếp đến CN hoặc gửi thông qua HA Nếu thông tin cứ truyềnqua HA, thì rõ ràng thời gian trễ sẽ lớn và quá trình định tuyến như thế là khônghiệu quả Xem hình minh họa dưới đây
Hình 2.10: Định tuyến tam giác
Vấn đề này còn gọi là “định tuyến tam giác” Giải pháp: đối với nhữnggói tin ban đầu, ngay khi MN thực hiện Mobile IP đăng ký với HA, thì nó sẽđược chuyển đến HA Sau đó, MN sẽ gửi một “cập nhật ràng buộc” tới thẳng
CN “Ràng buộc” ở đây nghĩa là một ánh xạ liên kết từ địa chỉ thường trú của
MN với địa chỉ CoA CN sẽ duy trì cái ràng buộc này, mỗi một truy nhập (entry)
sẽ có một thời gian sống nhất định Nếu entry vẫn còn hợp lệ thì CN sẽ gửi góitin trực tiếp đến MN và MN cũng sẽ gửi trực tiếp đến CN Nếu entry bị hết hạnthì lúc đó CN sẽ gửi đến HA, rồi từ HA sẽ chuyển đến MN như bình thường Vàlúc đó MN sẽ phải gửi lại cập nhật ràng buộc