Để tạo ra vật liệu khởi đầu phong phú phục vụ cho công tác chọn lọc giống mới phù hợp với điều địa phương thì việc thực hiện đề tài “Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển, năng suất
Trang 1PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Cà chua (Lycopersicum esculentum Mill.) thuộc họ cà (Solanaceae) là loại
rau cao cấp quan trọng được trồng phổ biến trên thế giới đặc biệt là ở các vùngnhiệt đới Cà chua được nhiều người ưa thích, là một trong những thực phẩm hếtsức thông dụng có thể được dùng để ăn tươi, nấu nướng hay chế biến đồ hộp, làmmứt, kẹo, nước giải khát
Cà chua không chỉ phổ biến trong nhiều món ăn thường nhật mà còn đượcxem là một thực phẩm giàu chất dinh dưỡng, dễ tiêu hoá, có tác dụng khá tốt trongviệc chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ, chữa bệnh huyết áp và các bệnh ngoài da, gópphần làm chậm quá trình lão hoá và phòng ngừa ung thư, giảm nguy cơ bệnh timmạch
1.2 Mục đích của đề tài:
- Đánh giá khả năng sinh trưởng và phát triển của một số dòng cà chua trong
điều kiện tại Thừa Thiên Huế
- Duy trì dòng bố dòng mẹ
- Tuyển chọn dòng có triển vọng
Để tạo ra vật liệu khởi đầu phong phú phục vụ cho công tác chọn lọc giống
mới phù hợp với điều địa phương thì việc thực hiện đề tài “Đánh giá khả năng
sinh trưởng, phát triển, năng suất của một số dòng cà chua trong vụ Xuân năm
2009 tại khoa Nông học trường Đại học Nông lâm Huế”.
Trang 2PHẦN 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
PHẦN 3 VẬT LIỆU NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Vật liệu nghiên cứu.
Gồm 8 dòng và 1 giống Bi (kí hiệu DT) làm đối chứng
3.2 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu về quá trình sinh trưởng, phát triển của các dòng
- Nghiên cứu về khả năng chống chịu của các dòng
- Nghiên cứu về năng suất và phẩm chất của các dòng
3.3 Phương pháp ngiên cứu
3.3.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm
Trang 3* Diện tích thí nghiệm là: Mỗi ô 5m2.
3.3.2 Điều kiện thí nghiệm
3.3.2.1 Đất đai
- Đất thí nghiệm thuộc loại đất phù sa cổ không được bồi đắp, cây trồngtrước là ngô, khoai lang, lạc
3.3.2.2 Địa điểm nghiên cứu
- Địa điểm thí nghiệm khoa Nông học_Trường đại học nông lâm Huế
3.3.2.3 Thời gian
- Vụ xuân 2009 tại Thừa Thiên Huế
3.3.2.4 Thời tiết khí hậu
- Điều kiện khí hậu khá phức tạp, nóng ẩm mưa nhiều, thời tiết thay đổithất thường, nên gây ra nhiều bệnh phát sinh như: sương mai, héo rũ, thối trái…
Các dòng gieo vào ngày 2/1/2009, trồng vào ngày 15/2/2009
3.4.4 Phân bón: (tính cho 1ha)
Trang 4Bảng 3.5: Quy trình bón phân cho cà chua
Loại phân Tổng số Bón lót 15-20Bón thúc (ngày sau trồng)30-45 50-60
- Giai đoạn cây con:
+ Tưới nước: Tưới nước ngày 2 lần, vào sáng sớm và chiều tối (ngày nóng),
1 lần vào ngày râm mát
+ Chăm sóc: Ở giai đoạn cây con thì có mưa nhiều, nhiệt độ xuống thấp,nhiều đợt lạnh kéo dài nên đã sử dụng nilon để che và rắc ít tro cho cây con đểchống rét
- Giai đoạn trồng ra vườn sản xuất:
+ Trước khi đưa cây con ra trồng, tiến hành tưới nước đẫm, trồng xong tiếptục tưới nước đẫm vào gốc để giữ ẩm thường xuyên
+ Sau khi trồng 3 ngày thì tiến hành theo dõi về tình hình hồi xanh, sâubệnh, số cây bị chết để tiến hành dặm cây
+ Làm cỏ, xới xáo được tiến hành 3 lần:
Lần 1: Tiến hành ngay sau khi cây hồi xanh (sau trồng 12 - 15 ngày) vừa kếthợp xới xáo, làm cỏ và bón thúc đợt 1 (cây bắt đầu phân cành)
Lần 2: Tiến hành sau trồng 30 - 35 ngày, kết hợp làm cỏ, xới xáo và bónthúc đợt 2 (khi cây bắt đầu ra hoa)
Lần 3: Thời điểm này chỉ nhổ cỏ xung quanh gốc, kết hợp với bón thúc vàvun cao gốc (cây ra quả đợt 1) sau trồng 50 - 60 ngày
- Các biện pháp kỹ thuật khác:
+ Tưới nước, giữ ẩm thường xuyên
+ Làm giàn: Sau trồng 30 - 35 ngày, khi cành cấp 1 phát triển mạnh và câyđạt 40-50cm, tiến hành làm giàn Giàn được cắm bởi các cọc ở hai bên luống cùngvới các thanh dọc, ngang để đỡ thân và cành cà chua
Trang 5+ Tỉa cành: Sau trồng 25 - 30 ngày khi các cành cấp 1 sinh trưởng mạnh tiếnhành tỉa bỏ bớt các cành cấp 1 ở dưới chùm hoa thứ nhất trở xuống gốc, chỉ để 1-2cành làm thân chính.
+ Sâu, bệnh: Tiến hành theo dõi thường xuyên vào sáng sớm và chiều mátmỗi ngày đối với các loại sâu ăn lá (sâu xám, sâu xanh, sâu khoang, ốc sên…) vàcác loại bệnh, đồng thời tiến hành phòng trừ sâu bệnh bằng thuốc bảo vệ thực vật
và thường xuyên dọn vệ sinh ruộng cà chua tạo ra sự thông thoáng
3.5 Các chỉ tiêu theo dõi
3.5.1 Thời gian sinh trưởng và phát triển của các dòng
+ Giai đoạn cây con (ngày)
+ Giai đoạn trồng - phân cành (ngày)
+ Giai đoạn trồng - ra hoa (ngày)
+ Giai đoạn trồng - đậu quả (ngày)
+ Giai đoạn trồng - thu quả đầu (ngày)
+ Giai đoạn trồng - thu quả cuối (ngày)
+ Tổng thời gian sinh trưởng (ngày)
3.5.2 Chỉ tiêu sinh trưởng
+ Chiều cao cây cuối cùng
+ Số lá/thân chính
+ Đường kính tán cây (đường kính tán lớn nhất)
+ Chiều cao thân chính
+ Khả năng phân cành(cành cấp1, cấp2, cấp3)
+ Chiều cao của chùm hoa đầu tiên trên thân chính
3.5.3 Khả năng ra hoa, đậu quả của các dòng
+ Tổng số chùm hoa trung bình/cây
+ Tỉ lệ quả thương phẩm = Tổng số quả thương phẩm/tổng số quả
3.5.4 Đặc điểm hình thái cây của các dòng
+ Màu sắc thân cây con
+ Dạng hình sinh trưởng (vô hạn, hữu hạn, bán hữu hạn, bụi)
+ Dạng lá (lá thông thường, lá nhiều khía, lá giống khoai tây, lá xoăn)
+ Số lá, màu sắc lá
+ Màu sắc hoa
+ Màu sắc quả xanh
Trang 6+ Mật độ sâu xanh ăn lá (con/cây) = Tổng con bắt được/m2 theo dõi.
+ Mật độ sâu đục quả (con/quả) = Tổng quả bị sâu đục/tổng quả theo dõi
3.5.6 Các chỉ tiêu về năng suất, phẩm chất
- Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các dòng:
+ Số cây/m2(cây)
+ Tổng số quả hữu hiệu/cây (quả)
+ Số quả thương phẩm/cây (quả): là những quả ăn được, bán được, quảkhông bị sâu bệnh, không dị dạng, không quá bé
+ Trọng lượng trung bình quả thương phẩm (g)
+ Năng suất lý thuyết (tấn/ha) = số cây/m2 x số quả thương phẩm trung bình/cây x trọng lượng trung bình 1 quả x 10.000
+ Năng suất thực thu (tấn/ha) = Trọng lượng trung bình thực thu trên diệntích đất thí nghiệm, tính trên m2 rồi quy đổi ra 1 ha
- Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng, hình thái quả của các dòng:
+ Đường kính quả, chiều cao quả(cm)
+ Độ Brix (độ)
+ Hình dạng quả : Quả dẹt, quả tròn hoặc quả dài
+ Độ dày thành quả: Dùng thước kẹp Panme để đo
+ Số ô trong quả: Cắt đôi quả để đếm số ô (theo chiều ngang)
+ Số hạt/quả
+ Màu sắc quả chín hoàn toàn (lứa thứ 2)
Trang 7PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN4.1 THỜI GIAN SINH TRƯỞNG CỦA CÁC DÒNG
Một dòng được đánh giá là dòng tốt phải là dòng có khả năng sinh trưởngphát triển tốt, có khả năng thích ứng rộng với sự thay đổi của thời tiết khí hậu và làdòng có tiềm năng năng suất cao
Nghiên cứu thời gian sinh trưởng, phát triển giúp chúng ta có kế hoạch sắpxếp thời vụ, bố trí cơ cấu cây trồng và tác động các biện pháp kỹ thuật (tưới nước,bón phân, phòng trừ sâu bệnh…) thích hợp tạo điều kiện cây sinh trưởng và pháttriển tốt mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất
Trong nghiên cứu này, chúng tôi chia thời gian sinh trưởng của cây cà chua
từ khi trồng đến khi kết thúc thu hoạch thành 6 giai đoạn kế tiếp: trồng - hồi xanh,trồng - phân cành, trồng - ra hoa, trồng - đậu quả, trồng - thu quả đầu và trồng - thuquả cuối
Qua theo dõi các dòng, chúng tôi thu được số liệu trình bày ở bảng 4.1
- Giai đoạn cây con
Các dòng tham gia thí nghiệm được gieo vào các rá bằng nhựa trên nền đấtphù sa trộn với phân chuồng và được tiến hành cùng lúc Tuổi cây con của cácdòng đều bằng nhau (30 ngày)
- Giai đoạn từ trồng đến hồi xanh
Giai đoạn này được tính từ khi có hơn 40% cây theo dõi của mỗi dòng bắtđầu hồi xanh Thời gian này đã có sự khác nhau giữa các dòng và giao động từ 5-7ngày Trong đó, các dòng CLN 1621L, CHT 1050SE, CLN 2071C hồi xanh sớmnhất tương ứng là 5 ngày, dòng hồi xanh muộn nhất là C155 tương ứng là 7 ngày.Các dòng còn lại hồi xanh 6 ngày sau trồng
Trang 8Bảng 4.1: Các giai đoạn sinh trưởng, phát triển chính của các dòng (ngày)
Chỉ tiêu
Dòng
Tuổicủacây
Từ trồng đến…
Thờigianthuhoạch
Tổngthờigiansinhtrưởng
Hồixanh
Phâncành
Rahoa
Đậuquả
Thuquảlầnđầu
Thuquảlầncuối
- Giai đoạn từ trồng đến phân cành
Giai đoạn này được tính từ khi có hơn 10% cây theo dõi bắt đầu phân cành.Qua theo dõi cho thấy thời gian từ trồng đến phân cành của các tổ hợp lai biếnđộng từ 21-28 ngày, sớm nhất là dòng CLN 2498E, CHT 1050SE (21ngày) vàmuộn nhất là dòng CLN 2071C (28 ngày) Các dòng còn lại dao động từ 22-27ngày
- Giai đoạn từ trồng đến ra hoa đầu
Giai đoạn này được tính từ khi có hơn 50% số cây theo dõi của mỗi dòng rahoa Ở giai đoạn này, cây chuyển sang thời kỳ sinh trưởng sinh thực
Nhìn chung, thời gian từ trồng - ra hoa của dòng là không giống nhau biếnđộng từ 31- 47 ngày trong đó sớm nhất là dòng CH154 (31 ngày), muộn nhất là 2dòng CLN 2498E và CLN 2443A (47 ngày) Các dòng còn lại dao động từ 33- 41ngày
- Giai đoạn từ trồng đến đậu quả
Thời gian từ trồng đến ra hoa có liên quan đến thời gian từ trồng đến đậuquả đầu và chín của quả Nhìn chung, các dòng ra hoa sớm thì đậu quả cũng sớm,thời gian từ trồng đến đậu quả của các dòng dao động từ 41- 57 ngày trong đó sớmnhất là dòng CH154 (41 ngày), muộn nhất là CLN 2498E (57 ngày) Các dòng cònlại dao động từ 43- 53 ngày
Trang 9- Giai đoạn trồng - thu quả đầu
Chín sinh học là quá trình hoàn thiện về mặt sinh lý, lúc này hàm lượng chấtkhô đạt cao nhất Giai đoạn này được tính từ khi hạt nảy mầm đến khi cây nở hoađầu tiên, thời gian này dài hay ngằn phụ thuộc đặc tính di truyền của dòng
Chín kinh tế là quá trình chuyển hóa trong quả được diễn ra như các chấthữu cơ: gluxit, tinh bột… Giai đoạn này được tính từ khi hạt nảy mầm đến khi thuquả đầu tiên hay thời gian từ trồng đến thu quả đầu
Qua theo dõi chúng tôi thấy rằng thời gian thu quả đầu của các dòng daođộng từ 72 – 78 ngày, sớm nhất là dòng CH154 (72 ngày) và muộn nhất dòngCLN 2498E và dòng CLN 2443A (78ngày) Các dòng còn lại dao động từ 73 – 75ngày
- Thời gian thu hoạch
Là thời gian được tính từ lúc thu lứa quả đầu tiên đến lúc thu quả lần cuốicùng Thời gian chín khác nhau dẫn đến thời gian thu hoạch cũng khác nhau Dòng
có thời gian thu hoạch dài nhất là CH154 kéo dài 31 ngày, tiếp đến là BI (29 ngày).Dòng có thời gian thu hoạch ngắn nhất là C155 kéo dài 26 ngày Các dòng còn lại
thời gian thu hoạch từ 27 – 28 ngày
- Tổng thời gian sinh trưởng (gieo - thu hoạch cuối cùng)
Đây là thời gian đánh giá chu kỳ sinh sống của cây, dựa vào đây ta sẽ có kếhoạch bố trí thời vụ, cơ cấu luân canh cũng như xen canh một cách hợp lý Thờigian này dài hay ngắn tuỳ thuộc vào đặc điểm di truyền của giống, khí hậu, đất đai
và các biện pháp kỹ thuật sinh trưởng của giống
Qua theo dõi chúng tôi nhận thấy trong các dòng nghiên cứu thì dòng CLN2001A có thời gian sinh trưởng ngắn nhất (129 ngày), dòng CLN 2498E có thờigian sinh trưởng dài nhất (136 ngày) Các dòng còn lại có thời gian sinh trưởng daođộng từ 130 – 135 ngày
4.2.3 Động thái tăng trưởng chiều cao thân chính của các dòng
Chiều cao của thân chính khác nhau trong các giống phụ vào đặc tính ditruyền và các biện pháp chăm sóc
Tốc độ tăng trưởng chiều cao gắn liền với khả năng phân cành, ra hoa, thờigian chín của quả, thời gian kết thúc sinh trưởng Tốc độ tăng trưởng phụ thuộcvào từng giai đoạn sinh trưởng, vào giai đoạn đầu sinh trưởng chậm và tăng nhanhvào thời kỳ ra hoa, đậu quả Sau đó tăng chậm và ngừng sinh trưởng
Trang 10Bảng 4.2: Động thái tăng trưởng chiều cao thân chính (cm)
+ 14 ngày sau trồng: Thời kì này tốc độ tăng trưởng chiều cao của các dòng
khá nhanh Dòng có chiều cao thấp nhất sau trồng 14 ngày là dòng CLN 1621L với
6,51cm Dòng có chiều cao cao nhất là CHT 1050SE với 14,04cm Sự tăng trưởngchiều cao của các dòng khác ở trong khoảng 7,18 - 8,45cm
+ 21ngày sau trồng: Thời kỳ này các dòng có chiều cao thân cây dao động từ11,15 - 18,89cm Trong đó dòng có chiều cao thấp nhất là CLN 1621L (11,15cm),dòng có chiều cao cao nhất là dòng CHT 1050SE (18,89cm)
+ 28 ngày sau trồng: Các dòng tăng trưởng chiều cao thân chính một cáchđáng kể Dòng có chiều cao thân chính thấp nhất là dòng với 14,28cm, dòng cóchiều cao thân chính cao nhất là dòng CHT1050SE với 25,5cm
+ 70 ngày sau trồng: tất cả các dòng đều có chiều cao thấp hơn đối chứng,dòng có chiều cao thân chính cao nhất là dòng CH 154, dòng có chiều cao thânchính thấp nhất là dòng C 155
Trang 11- Đường kính tán cây
Qua kết quả nghiên cứu cho thấy tất cả các dòng đều có đường kính tán cây thấphơn so với đối chứng (Đ/C), dòng có đường kính tán cây lớn nhất là dòng CLN 2443A,xếp sau là các dòng CH 154, CLN 2498E và dòng có đường kính tán nhỏ nhất là dòngCLN 1621L
Bảng 4.3: Động thái tăng trưởng đường kính tán của các dòng (cm)
Trang 12Qua bảng trên, chúng tôi có nhận xét:
Giai đoạn sau trồng 14 - 21 ngày: Tốc độ ra lá của các giống thời kỳ này cònchậm do cây chưa phục hồi kịp sau khi bén rễ Hơn nữa, thời tiết lạnh kéo dàikhông thích hợp cho cây sinh trưởng và phát triển Sau trồng 21 ngày, số lá ở cácgiống mới chỉ đạt khoảng 6 – 7 lá/cây
Giai đoạn sau trồng 21 – 42 ngày: Các giống có sự sinh trưởng và phát triểnmạnh mẽ, các giống có số lá dao động trong khoảng 11 – 13 lá
4.4 KHẢ NĂNG PHÂN CÀNH CỦA CÁC DÒNG
Cây là chua có số lượng cành khá lớn, tuy nhiên cành cấp 1 và thân chínhcấu tạo nên năng suất chính của cây, cành cấp 2, cấp 3 tuy mang hoa, quả nhưng sốlượng không đáng kể và ít tạo nên năng suất của cây trồng
Mức độ phân cành được thể hiện qua khả năng ra nhánh của cây, các giốngkhác nhau khả năng phân cành khác nhau, có giống khả năng phân cành mạnhnhưng ngược lại có giống khả năng phân cành yếu
Trang 13Kết quả nghiên cứu khả năng phân cành của các dòng được thể hiện qua bảng4.5.
Bảng 4.5: Khả năng phân cành của các dòng (cành)
4.5 KHẢ NĂNG RA HOA, ĐẬU QUẢ CỦA CÁC DÒNG
Theo dõi quá trình ra hoa, đậu quả của dòng chúng tôi thu được kết quả ởbảng 4.6
- Số chùm hoa trên cây và số hoa trên chùm
Trang 14Qua bảng 4.6 cho thấy số chùm hoa/cây của các dòng khác nhau là khácnhau, số lượng chùm hoa chênh lệch nhau khá lớn giữa các dòng Biến động từ 8,3
- 19,9 chùm, trong đó dòng có số chùm hoa/cây lớn nhất là CHT 1050SE đạt 19,9chùm, tiếp đến là CH 154 đạt 18,9b chùm So sánh giữa các dòng với đối chứngcho thấy các dòng có chùm hoa ít hơn nhiều so với đối chứng
- Tổng số hoa trên cây
Kết quả nghiên cứu cho thấy tổng số hoa/cây của các dòng khá lớn biếnđộng từ 79,8 – 292,8 hoa, tổng số hoa trên cây nhiều nhất là dòng CHT 1050SE đạt292,8 hoa/cây, tiếp theo là CH 154 đạt 134,1 hoa/cây, CLN 2001A đạt 129,7hoa/cây Dòng có tổng số hoa/cây thấp nhất là dòng CLN 2498E đạt 79,8 hoa/cây.Qua so sánh với giống đối chứng cho thấy các dòng đều có tổng số hoa/cây thấphơn so với bố mẹ của chúng, các tổ hợp lai TH3 và TH5 có tổng số hoa/cây thấphơn đối chứng
- Tổng số quả trên cây và tỷ lệ đậu quả
Tỷ lệ rụng hoa là kết quả của mối quan hệ phức tạp giữa bản chất của giống
và điều kiện ngoại cảnh
Qua bảng 4.6 chúng tôi có nhận xét như sau:
Số quả/cây giữa các dòng có sự chênh lệch khá lớn dao động từ 30,6 – 75,5quả/cây Dòng có số quả/cây lớn nhất là CHT 1050SE đạt 75,5 quả/cây, tiếp đến làCLN 2001A đạt 60,7 quả/cây Dòng có số quả ít nhất là CLN 2071C đạt 38,3quả/cây và CLN 2443A đạt 36,2 quả/cây, trong đó giống Đ/C đạt 75,6 quả/cây ít
có sai khác với dòng CHT 1050SE nhưng Đ/C cao hơn các dòng còn lại
Tỷ lệ đậu quả của các dòng biến động từ 25,7 – 46,8%, dòng có tỷ lệ đậuquả cao nhất là CLN 2001A đạt 46,8%, tiếp đến CH 154 đạt 42,6%, thấp nhất làCHT 1050SE đạt 25,7 % So sánh các dòng với giống Đ/C cho thấy các đều có tỷ
lệ đậu quả cao hơn hẳn so với Đ/C
- Tỷ lệ quả thương phẩm
Nhìn chung tỷ lệ quả thương phẩm của các dòng tương đối cao, dao động từ66,3 – 90,2% Dòng có tỷ lệ quả thương phẩm cao nhất là CH 154 với 90,2%, tiếpđến là dòng CLN 2498E đạt 72,5% Dòng có tỷ lệ quả thương phẩm thấp nhất là