1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

slide thuyết trình Tiểu Luận Quy hoạch Trường Học Trong Khu Ở

30 511 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 1,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

=> vì vậy việc quy hoạch đất và xây dựng các công trình giáo dục cho từng khu ở phải được chú trọng và đặc biệt quan tâm... Khái quát chung Trong quy hoạch chi tiết , các công trình dịc

Trang 1

 Tiểu luận Môn: QUY HOẠCH ĐÔ THỊ

 Đề tài: Quy hoạch trường học trong khu ở

GVHD: Trần Duy Hùng

SV: Thành viên nhóm

1.Trần thị bích Phượng 10124157 2.Phạm thị thu Huyền 10124066 3.Trần thị Minh 10124115 4.Phan thị thúy Hiền 10124054

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

KHOA QLĐĐ VÀ BĐS

Trang 2

I.Đặt vấn đề

 Từ xa xưa mọi người đã rất coi trọng việc giáo dục, những

kỳ thi được tổ chức thường xuyên để tìm kiếm nhân tài phục

vụ cho đất nước.Điều đó cho thấy rằng nếu không có sự

quan tâm và đầu tư đúng mức cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo thi đất nước ít có cơ hội phát triển.

 Hiện nay vai trò của giáo dục ngày càng lớn trong việc nâng cao kiến thức cho con người, cống hiến cho xã hội, phát

triển đất nước để có thể sánh với năm châu cường quốc theo như lời Bác Hồ dạy.

Trang 3

=> vì vậy việc quy hoạch đất và

xây dựng các công trình giáo dục cho từng khu ở phải được chú trọng và đặc biệt quan tâm.

Trang 4

Bản đồ quy hoạch sử dụng đất Đại Học Quốc Gia năm định hình

năm 2020

Trang 5

II Khái quát chung

 Trong quy hoạch chi tiết , các công trình dịch vụ đô thị cần đảm bảo kết hợp hài hoà giữa việc bố trí theo các đối tượng phục vụ và theo các chuyên ngành;

thuận tiện phục vụ, tiết kiệm đất đai và kinh phí đầu

tư xây dựng; đảm bảo mỹ quan đô thị Các công trình dịch vụ phải được bố trí ở vị trí phù hợp với từng loại chức năng

Trang 6

 Quy hoạch sử dụng đất giáo dục trong khu ở phải

được xác định trên cơ sở các điều kiện cụ thể của

từng khu vực: mục tiêu quy hoạch; điều kiện tự nhiên

và hiện trạng; quỹ đất phát triển ; đảm bảo môi

trường sống và điều kiện học tập thuận lợi cho người dân, nâng cao hiệu quả quỹ đất hướng tới phát triển bền vững

Trang 7

 Mỗi xã phải quy hoạch

xây dựng nhà trẻ,

trường mầm non,

trường tiểu học, trường

trung học cơ sở, được

bố trí gần khu dân cư và

được thiết kế theo tiêu

chuẩn chuyên ngành và

đạt chuẩn quốc gia đảm

bảo phục vụ tốt nhu cầu

của người dân, đóng

góp xây dựng bộ mặt

cho khu trung tâm xã,

thôn

 Khu vực xây dựng trường phải đảm bảo yên tĩnh, có điều kiện vệ sinh tốt, đảm bảo môi trường sống và điều kiện học tập thuận lợi cho người dân, nâng cao hiệu quả quỹ đất hướng tới phát triển bền vững

Trang 8

 Tổ chức không gian trường học trên mặt đất và dưới mặt đất phải được kết nối hợp lý( về nguồn nước, lưới điện, hệ thống cống ngầm…)

 Phần ngầm dưới mặt đất: mọi bộ phận ngầm dưới mặt đất của ngôi nhà đều không được vượt quá chỉ giới đường đỏ

Trang 9

 Công trình thể thao, văn hoá, trường học xây dựng mới trong khu dân cư đô thị phải tuân thủ quy hoạch xây dựng được duyệt; có khoảng lùi phù hợp so với mặt

đường để thuận tiện cho việc tập kết, giải toả người và phương tiện giao thông khi cần thiết

III.Các yêu cầu kỹ thuật trong xây dựng các công trình giáo dục

Trang 10

Loại công trình Cấp

quản lý Chỉ tiêu sử dụng công trình tối thiểu Chỉ tiêu sử dụng đất đai tối thiểu

Đơn vị tính Chỉ tiêu Đơn vị tính Chỉ tiêu

Trang 11

 Có đủ diện tích sân, bãi cho số người ra vào công trình có thể ra vào, tụ tập, để xe một cách thuận lợi và an toàn như:

học sinh nhỏ tới đón con;

 Sân để thoát người;

sinh, khách.

Trang 13

 Đảm bảo giao thông đường phố tại khu vực cổng ra vào công trình được an toàn và thông suốt, không bị tắc

nghẽn; cổng và phần hàng rào tạo thành

chỗ tập kết có chiều sâu tối thiểu 4m,

chiều ngang tối thiểu bằng 4 lần chiều rộng của cổng.

Trang 14

 Cổng, hàng rào, nơi gắn Quốc huy, treo cờ Tổ quốc, biểu tượng, bảng ghi tên, địa chỉ cơ quan phải được thiết kế vị trí, kích cỡ hợp lý; tạo sự trang trọng, không ảnh hưởng đến tầm nhìn;

khi hư hỏng phải thay thế kịp thời

Trang 15

*Quy định về sử dụng đất:

 Trường học - đảm bảo chuẩn quốc gia do

Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định; vườn

hoa, sân chơi công cộng trong đơn vị ở - đảm bảo ≥2m2/người trong bán kính phục

vụ tối đa là 500m

Trang 16

Loại đất Chỉ tiêu sử dụng đất (m 2 /người)

Đất xây dựng công trình dịch vụ công

cộng

≥ 5 Đất cho giao thông và hạ tầng kỹ thuật ≥ 5

Đất nông, lâm ngư nghiệp; đất công

nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, phục vụ

sản xuất

Tuỳ thuộc vào quy hoạch phát triển của từng địa phương

Trang 17

Ví dụ trường mầm non Nhật Quỳnh quận Gò Vấp tp HCM

Trang 18

Trường mầm non Nhật Quỳnh quận Gò Vấp tp HCM

Khu vui chơi, giải trí

Là nơi có không gian

rộng được bố trí các

trò chơi nhỏ, đơn giản

kèm theo ghế đá, cây

xanh để phục vụ các

em thiếu nhi trong giờ

giải lao và thời gian

học ngoại khóa.

Trang 19

 Không trồng các loại cây có nhựa độc, có hoa quả

hấp dẫn ruồi muỗi, cây có gai trong trường học, nhà trẻ, trường mẫu giáo, cần trồng các loại cây cao, bóng mát và có tác dụng làm sạch không khí

 Trong trường học chú ý trồng các loại cây phục vụ

cho việc giảng dạy và học tập

Trang 20

Phòng học

Là không gian học tập, phòng được xây dựng theo quy định, cửa sổ, hành lang đủ tiêu

chuẩn an toàn.

Trang 21

IV Tiêu chuẩn xây dựng các cấp trường học

Mật độ xây dựng thuần (net-tô) tối đa của các công trình công cộng như giáo dục, y tế, văn hóa, TDTT trong các khu vực xây dựng mới là 40%

Tiêu chuẩn đất cây xanh công trình giáo dục

Trong lô đất xây dựng công trình Tỷ lệ đất tối thiểu trồng cây

xanh(%)

Nhà trẻ, trường học 30

Trang 22

Các công trình dịch vụ đô thị phục vụ trong đơn vị ở (nhà trẻ, trường học, chợ…) cần đảm bảo:

 Bán kính phục vụ không quá 500m Riêng đối với khu vực có địa hình phức tạp, bán kính phục vụ của các lọai công trình này không quá 1,0km.

 Không bố trí tiếp giáp các trục đường cấp đô thị trở lên, đảm bảo có đủ diện tích sân, vườn, cây xanh và chỗ đỗ xe.

Trang 23

1 Nhà trẻ, trường mầm non:

- Bán kính phục vụ :

+ Đối với khu vực thị xã, ngoại thành, nông thôn : ≤ 1.000m; + Đối với vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: ≤ 2.000m.

- Diện tích khu đất xây dựng:

+ Đối với khu vực đồng bằng: ≥ 8m 2 /trẻ;

+ Đối với khu vực miền núi: ≥12m 2 /trẻ.

- Mật độ xây dựng:

+ Diện tích xây dựng công trình  40%;

+ Diện tích sân vườn, cây xanh : ≥40%;

+ Diện tích giao thông nội bộ : ≥ 20%.

Trang 24

2 Trường tiểu học

- Bán kính phục vụ :

+ Khu vực thị xã: ≤ 500m;

+ Khu vực ngoại thành, nông thôn: ≤ 1 km

+ Khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn : ≤ 2km

- Diện tích khu đất xây dựng:

+ Đối với khu vực đồng bằng: ≥ 6m 2 /học sinh;

+ Đối với khu vực miền núi: ≥ 10m 2 /học sinh.

- Mật độ xây dựng:

+ Diện tích xây dựng công trình : ≤ 30%;

+ Diện tích cây xanh : ≤ 40%;

+ Diện tích sân chơi, bãi tập : ≤ 30%

Trang 25

3 Trường trung học cơ sở:

- Bán kính phục vụ:

+ Khu vực đồng bằng : 1km  2km;

+ Khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa : 3km  4km.

- Diện tích khu đất xây dựng:

- Mật độ xây dựng:

+ Diện tích xây dựng công trình : ≤ 40%;

+ Diện tích cây xanh : ≤ 30%;

+ Diện tích sân chơi, bãi tập : ≤ 30%

Trang 26

 Được xây dựng ở vị trí phù hợp, đảm bảo các yêu cầu về bảo vệ môi trường, bảo vệ cảnh

quan, phòng chống cháy

và phải được liên hệ

thuận tiện với nhau

bằng hệ thống giao

thông hợp lý và an toàn, đảm bảo bán kính phục

vụ của các công trình

công cộng, dịch vụ và công viên cây xanh

Trang 27

 Phân khu chức năng đô thị nói chung và các

công trình giáo dục nói riêng phải tận dụng địa hình tự nhiên, hiện

trạng kinh tế, xã hội và công trình xây dựng để

tổ chức không gian đô thị và bố trí hệ thống kỹ thuật đạt hiệu quả cao

về thẩm mỹ, về đầu tư

và khai thác sử dụng;

Trang 28

 Nhìn chung nhà nước ta đã có một sự đầu tư tương đối ( về kinh phí, tài nguyên đất…) cho việc xây dựng các công trình giáo dục như trường học, cơ sở văn hóa, thể thao…phục vụ nhu cầu học tập của người dân.

từng cấp trường đảm bảo việc học tập được thuận

lợi.Về cảnh quan, kết cấu công trình cũng được thực hiện đúng theo tiêu chuẩn xây dựng và tiêu chuẩn an toàn

V Kết luận và kiến nghị

Trang 29

 Tuy nhiên thực tế vẫn còn tồn tại nhiều vướng mắc xung quanh những dự án quy hoạch này, ví dụ như ở khu vực đô thị, dân số ngày càng đông trong một diện tích hạn chế dẫn đến tình trạng kẹt xe, nhất là những giờ tan trường rất khó khăn để lưu thông.

 Chưa có đủ diện tích để xây dựng lồng ghép các khu vui chơi, khu thí nghiệm thực nghiệm, thể dục thể thao trong khuôn viên trường học.

 Tình hình bán hàng rong, lấn chiếm vỉa hè, hành lang công trình… gây mất trật tự trước cổng trường và ảnh hưởng

không nhỏ đến mỹ quan của các công trình giáo dục.

Trang 30

THE END

Thank you for lisening

Ngày đăng: 09/04/2015, 16:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w