00:57 - Our story begins high over New York city... = Câu chuyện của chúng tôi bắt đầu từ trên cao thành phố New York... 01:00 - In a luxury penthouse aparment = ... trong một căn hộ xa xỉ trên tầng thượng... 01:01 - Of perhaps the most unlikely genius the world's ever known = ...của một thiên tài có lẽ không ai nghĩ đến mà cả thế giới đã từng biết. 01:06 - Oh sorry, you cut me doing my yoga. = Xin lỗi, các bạn đã thấy tôi tập
Trang 1Phim Mr Peabody and Sherman 2014 - Cuộc phưu lưu của Mr Peabody
00:57 - Our story begins high over New York city = Câu chuyện của chúng tôibắt đầu từ trên cao thành phố New York 01:00 - In a luxury penthouse aparment = trong một căn hộ xa xỉ trên tầngthượng
01:01 - Of perhaps the most unlikely genius the world's ever known = của mộtthiên tài có lẽ không ai nghĩ đến mà cả thế giới đã từng biết 01:06 - Oh sorry, you cut me doing my yoga = Xin lỗi, các bạn đã thấy tôi tậpyoga
01:08 - You were expecting “downward dog” perhaps? = Bạn đang mong đợi
"Downward Dog" phải không? ( Một thế tập yoga) 01:12 - My name is Mr Peabody = Tên tôi là Mr Peabody 01:15 - And since when we going to be spending sometimes together = Và có vẽnhư ta sẽ dành thời gian ở bên nhau 01:17 - I’d like to tell you a little bit about myself = tôi muốn kể các bạn nghe
01:20 - You see, ever since I was a puppy, = Xem nào, từ khi tôi còn là một chúcún,
01:21 - I was clear, that I was different = một điều rõ ràng là tôi rất khác biệt 01:25 - "No, thank you" = Tôi đã thử "xếp hình" Không, cám ơn 01:28 - But they never could = Nhưng chưa bao giờ thành công 01:30 - As I grew, I saw more and more of my little mate = Khi tôi lớn lên, tôithấy ngày càng nhiều những người bạn thơ ấu của tôi 01:32 - Being chosen by their new families = được nhận nuôi bởi gia đình mới 01:36 - But for some reason, i never was = Nhưng vì vài lí do, tôi chưa từng
Trang 201:45 - It’s an exercise in futility = Nó là hoạt động vô ích 01:48 - I don’t want this one, Mommy He’s sarcastic = Con không muốn nó,
01:50 - Wait, wait, come back! throw the stick = Đợi đã, quay lại đi! Ném cành
01:52 - I'll stay, I'll heal, = Tôi sẽ ở lại, tôi sẽ làm lành 01:54 - I'll even shake hands! = Tôi sẽ bắt tay nữa
01:57 - So, without a family of my own = Vì vậy, không có cho mình một giađình
02:00 - I dedicated myself to the pursuit of Knowledge = tôi đã dành cả đời để
02:03 - Culture, and athletics = Điêu khắc và thể thao 02:07 - I receive my degree at Harvard = Tôi đã nhận bằng ở Harvard 02:09 - Valedogtorian of course Yehh = "Thủ khoa chó" của khóa 02:12 - And then I devoted myself to helping mankind = Và rồi tôi hiến dâng
02:16 - I Pioneered new techniques in alternative energy = Bằng cách khai phá
02:22 - resolve the geo political conflicts Around the globe = Giải quyết mâuthuẫn về khoa địa chính trị trên khắp thế giới 02:28 - And in my spare time, I invented The fist bump planking = Và trongthời gian rỗi, tôi đã phát minh ra cụng tay, planking, 02:30 - tear away pants, auto tone = và quần tear away, auto tune, 02:32 - The back side olly and = chiêu backside ollie và
Trang 3chính là con trai tôi,
02:58 - To prepare him for all the wonders of the world, present and past = đểchuẩn bị cho nó những kì quan của thế giới, ở cả hiện tại và quá khứ 03:02 - And so, Sherman Inspired the greatest invention of my life = Vì thế,Sherman đã truyền cảm hứng cho phát minh vĩ đại nhất của đời tôi 03:07 - A time machine! = Một cỗ máy thời gian! 03:15 - Of course, time travel can be a bit unpredictable = Tất nhiên, du hành
03:19 - There are bound to be a few misapps along the way = Sẽ có nhiều
03:22 - Let’s just say, the Leaning Tower of Pisa wasn’t always leany = Giảnhư Tháp nghiêng Pisa không phải lúc nào cũng nghiêng 03:25 - But there’s nothing like learning The lessons of history firsthand =Nhưng không có gì bằng việc học bài học lịch sử còn mới nguyên 03:28 - Right, Sherman? = Phải không, Sherman? 03:30 - Where are we going today, Mr Peabody? = Hôm nay chúng ta đi đâu
03:32 - Not where, Sherman, When = Không phải "đi đâu", Sherman, mà là
03:47 - French Revolution 1789 = CÁCH MẠNG PHÁP 1789 03:48 - Wow this is the biggest house I've ever seen! = Đó là ngôi nhà lớn nhất
Trang 403:51 - it's the palace of Versailles, home of Marie Antoinette = Đó là cungđiện Versailles, ngôi nhà của Marie Antoinette 03:54 - You know, she was mostly famous for one thing = Con biết đấy, bà ấy
03:56 - "Cake! I love cake so much!" = Bánh! Ta rất thích bánh! 04:05 - Marie Antoinette sure likes cakes, Mr Peabody = Marie Antoinettechắc chắn rất thích bánh đấy, Mr Peabody.04:08 - Indeed she does = Rõ ràng là như vậy 04:10 - Maria was a woman with a prodigious appetite = Bà ấy là người phụ nữ
04:12 - For all things covered with frosting = với mọi thứ được phủ kem 04:13 - But her expensive taste made her the target of much criticism = Nhưngkhẩu vị xa hoa đã khiến bà trở thành mục tiêu của lời chỉ trích
04:17 - Because, Sherman, during Marie’s reign = Bởi vì, Sherman, dưới triều
04:20 - The common people of France were exceedingly poor = Người dân
04:23 - Got any bread? No! I am exceedingly poor! = Có bánh mì không?
04:28 - Now we can have some cake? may we! = Giờ chúng cháu ăn bánh được
04:31 - Oh yeah sorry, may we have some cake? = Vâng, xin lỗi, chúng cháu
04:35 - May we! = Tất nhiên là được 04:36 - Maybe she can not hear me through hair = Có lẽ bà ấy không nghe thấy
04:38 - Sherman, what the queen means is = Sherman, ý của nữ hoàng là 04:41 - Ohh Let them eat cake! = Hãy để họ ăn bánh! 04:45 - And when the Queen hear the poor of Paris = Và khi nữ hoàng nghe thấy
Trang 5chuyện người dân nghèo ở Paris 04:48 - could not even buy bread = .không thể mua nổi bánh mì 04:50 - "Let them eat cake!" = bà ta nói: "Hãy để họ ăn bánh kem" 04:53 - Yo,Me i heard it myself = Không Đúng thế, chính tôi đã nghe thấy 04:55 - It’s Scandal! Shocking! = Một vụ xì căng đan Không thể chấp nhậnđược
04:56 - Down with the Queen! Down with the monarchy! = Lật đổ nữ hoàng!
04:59 - What kind of cake? = Bánh kem loại gì thế? 05:02 - Long live the Revolution! Vive la Revolution! = Cách mạng muôn năm! 05:09 - The smashing party Your Majesty = Một bữa tiệc "lộn xộn", thưa nữhoàng
05:11 - But now, I'm afraid Sherman and I must be = Nhưng giờ tôi e rằng tôi và
05:41 - To stay close to me during the French Revolution? = trong suốt Cách
05:43 - Because after the French Revolution, it was getting rained? = Vì sao
Trang 6Cách mạng Pháp, trời sẽ mưa ạ? 05:46 - Because, i said after the French Revolution = Gần đúng rồi Cha nói
05:49 - comes the Reign of Terror! = là thời kì kinh hoàng 05:55 - Vive la Revolution! = Cách mạng muôn năm! 05:57 - Surround the aristocrats! = Bắt lấy lũ quý tộc! 06:14 - The Queen and aristocratic colonies = Nữ hoàng và đám thuộc địa 06:17 - must pay the price for their brutality! = phải trả giá cho sự tham lam
07:14 - Its simple, Sherman = Đơn giản thôi, Sherman 07:15 - I noticed the Distance between the sewer lids = Cha để ý khoảng cách
Trang 707:17 - reasoned that there must be one directly under the guillotine platform =Hẳn phải có đường trực tiếp đến dưới máy chém 07:20 - noted the loose board under the basket = Cha phát hiện một tấm ván lỏng
07:22 - computed the angle at which the setting sun will bounce off your = rồitính toán góc mà ánh sáng phản xạ qua cặp kính, 07:24 - Glasses momentarily blinding the executioner = ngay tức khắc che mắt
07:26 - and chose that moment = Và chọn thời điểm đó để tráo quả dưa của đaophủ
07:27 - to put the executioner‘s melon Which gave me the extra weight = qua
đó cho cha thêm trọng lượng để lật tấm ván 07:29 - to facilitate my escape = mở đường thoát cho cha
07:32 - thats not amazing it was just matter of = Nghe tuyệt thật đấy Đó chỉ là
07:34 - Nghe tuyệt thật đấy Đó chỉ là vấn đề về việc giữ tỉnh táo thôi 07:35 - Keeping my head = Nghe tuyệt thật đấy Đó chỉ là vấn đề về việc giữ
07:37 - keeping your head = Giữ tỉnh tảo 07:38 - I don't get it = Con chẳng hiểu gì cả 07:40 - There he is! Hunt them down! = Hắn đây rồi Đuổi theo chúng 07:42 - Come on, Sherman, quick! = Đi thôi, Sherman Nhanh lên 07:48 - This water taste horrible ! = Nước có vị ghê quá! 07:50 - Interestingly, thats not water! = Thú vị thay, đó không phải là nước 07:57 - Ha ha I've got you now! = Giờ ta bắt được ngươi rồi 08:00 - Indeed, you have Mr Robespierre and what a master of the chase youare! = Rõ ràng là như vậy, thưa ngài Robespierre Và ngài quả là bậc thầy truyđuổi
08:06 - Oh you noticed = Ngươi nhận ra rồi đấy
Trang 808:07 - Oh ofcourse.Doubling back on me like that, that was genius = Tất nhiênrồi Chặn cả 2 đầu như thể Đúng là thiên tài
08:12 - I just hope you don't take my little confeder of here i diffend on him soaccomplitely, = Tôi chỉ hi vọng ngài không bắt anh bạn tòng phạm nhỏ bé này
08:17 - Get over here you! = Lại đây nhóc! 08:18 - You are devilishly clever I know = Ngài quả là sáng suốt Ta biết 08:20 - And much quicker than you as well But you're quick enough for this? =
Và nhanh hơn ngươi nữa Nhưng ngài có đủ nhanh để bắt thứ này? 08:23 - Aha see? quick! Quick yes, but not too smart = Thấy không? Nhanhluôn! Nhanh ư? Đúng vậy Nhưng không thông minh cho lắm 08:27 - Aaw another kantaloup! Your sword = Lại là dưa vàng nữa ư? Kiếm
Trang 909:21 - I know it wasn't you its methane gas from sewersystem = Cha biếtkhông phải là con Đó là khí mêtan từ hệ thống cống thải 09:23 - And giving the fact that it ignites at 306 degrees Fahrenheit we’re about
to use it,Just jump from here! hold on! = Và sự thật là nó bốc cháy ở nhiệt độ
360 độ F Chúng ta sắp dùng nó để phóng ra khỏi đây Bám chắc vào 09:51 - Nice landing, Ay ay, Sherman? = Hạ cánh êm ái nhỉ, Sherman? 09:56 - So, what did you learn today, Sherman? = Vậy hôm nay con học được
09:58 - Thats French revolution was Crazy! = Cách mạng Pháp thật điên rồ
10:01 - executions and heads dropped off = Tất cả vụ xử tử và vụ chặt đầu nữa, 10:04 - and nobody stand up and say it was not right = không ai đứng lên và nói
10:06 - And think: = Và hãy nghĩ rằng: 10:07 - Marie Antoinette could have avoided the whole revolution = MarieAntoinette có thể ngăn toàn bộ cuộc Cách mạng 10:09 - If she simply issued and edict = nếu bà ấy chỉ đơn giản ban sắc lệnh 10:11 - to share bread amoung the poor = phân phát bánh mì cho dân nghèo 10:12 - But then, She could not have dessert = Nhưng nếu thế, bà ấy không thể
10:14 - Why not, Mr Peabody? = Nhưng tại sao ạ? 10:16 - Because Sherman, You can't have your cake and edict too = Bởi vì,Sherman, con không thể vừa ăn bánh vừa ban lệnh được 10:22 - i don't get it = Con chẳng hiểu gì cả 10:34 - Where we gonna go tomorrow, Mr Peabody? = Mai ta sẽ đi đâu vậy,
Trang 1010:42 - Why not? = Tại sao không ạ? 10:44 - Becouse tomorrow's adventure is one that you’re going to be taking all
on your own = Vì mai sẽ là chuyến phiêu lưu mà con phải đi một mình 10:48 - What do you mean, Mr Peabody? = Ý cha là gì vậy, Mr Peabody? 10:49 - Do not you remember? It's your first day at school! = Con không nhớsao? Mai là ngày đầu tiên con đi học 10:53 - Can I drive? Of course not! = Con lái được không? Tất nhiên là không 11:04 - New York Today = NEW YORK NGÀY NAY 11:05 - No i before e, except before c = Và hãy nhớ, Sherman, 11:09 - I know, Mr Peabody = Con biết rồi, Mr Peabody 11:11 - 2 +3 = 3 +2 = Và đừng quên nguyên tắc tịnh tiến: 2+3 = 3+2 11:14 - I know, Mr Peabody = Con biết rồi, Mr Peabody 11:16 - And if you have to go bathroom = Nếu con cần đi vệ sinh, 11:17 - Just raised your hand proudly, and say, "I have to go." = chỉ cần mạnhdạn giơ tay lên và nói:"Em phải đi vệ sinh." 11:20 - I will, Mr Peabody = Chắc chắn rồi, Mr Peabody 11:21 - And remember, the No 2 pencil Is standard for most uses = Và nhớ rằngbút chì số 2 là tiêu chuẩn để dùng cho nhiều việc 11:24 - But there are times , When the No 1 Comes in handy = Nhưng cũng có
11:26 - I left a little pencil charge in your backpack = Cha đã để gọt bút chì ở
Trang 1111:45 - participation in fraternal organizations than I = tham gia vào hội học sinh
11:47 - But before you go = Nhưng chiếc khi con đi, 11:49 - I want you to have this = cha muốn con có cái này 11:51 - Thanks What is it? = Cám ơn cha Cái gì vậy ạ? 11:53 - A dog whistle = Một chiếc còi gọi chó 11:58 - It does not work, Mr Peabody = Chẳng hoạt động gì cả, Mr Peabody 12:02 - Its works fine, Sherman = Nó hoạt động rất tốt, Sherman 12:05 - Is just a frequency only dogs can hear = Chỉ là ở tần số mà chỉ chó mới
12:09 - Let that little keepsake be a reminder to you = Và hãy ghi nhớ điềunày,
12:12 - No matter what challenges you face = dù con có đối mặt với khó
12:41 - The first president of the United States of America = Tổng thống đầu
Trang 1212:53 - Penny A cherry tree = Penny Cây anh đào ạ
12:55 - What kind of tree is that? = Đó là loại cây gì vậy? 12:57 - Apokryfo = Nó không phải là cây, là một từ: "Ngụy tác" 12:59 - Means that this story is not true = Nghĩa là câu chuyện đó không cóthật
13:02 - Yeah George Washington never cut down a cherry tree = Vâng.George Washington chưa bao giờ chặt cây anh đào 13:05 - and he never said that he couldn't lie = và ông chưa từng nói mình
13:07 - People make these stories = Mọi người bịa ra câu chuyện đó 13:08 - Up to teach children a lesson about lying = để dạy cho trẻ em một bài
13:10 - But thats not true = Nhưng họ đã sai 13:11 - But he did cross the Delaware River, Christmas night in 1776 though =Ông ấy đã vượt quá sông Delaware vào Giáng sinh năm 1776 13:15 - My father took me there this summer = Cha em đã đưa em đến đó vào
13:35 - I could bring my new 'model' = Tớ có thể mang theo mô hình mới 13:36 - Is a hydrogen atom = Nó là nguyên tử Hidro 13:38 - You've Only got one, Hah? = Cậu chỉ có một thôi, đúng không?
Trang 1313:40 - Yes, we have to split it = Ta sẽ phải chia nó ra đấy
13:46 - Check it, guys = Xem nhé các cậu 13:49 - What do you got there, Sherman? Kibbles or Bits? = Cậu có gì thế,Sherman? Kibbles 'n bits ư? (thức ăn cho chó) 13:53 - Actually, I’ve got baby carrots, organic apple juice = Thực ra, tớ có cà
13:56 - and tuna sandwiches = và một cái sandwich cá ngừ 13:59 - It’s super high in omega3 = Nó rất giàu Omega 3 14:01 - So you eat human food, ha? = Vậy cậu ăn thức ăn của người hả? 14:04 - Yeah, why would not? = Đúng thế, tại sao lại không chứ? 14:05 - Because you're a dog = Vì cậu là một con chó 14:07 - No, I'm not Sure you are = Không, tớ không phải Chắc chắn thế rồi 14:09 - Your dad is a dog, so you're dog too = Bố cậu là chó nên cậu cũng là
14:22 - Go on Go get it = Đi đi nào Nhặt nó đi! 14:27 - What humiliation! = Thật nhục nhã quá! 14:28 - Sherman, go get your food = Sherman, đi nhặt đồ ăn của cậu đi 14:31 - Make like a good little doggie = Giống như một chú cún ngoan ấy 14:41 - Whats this? Is mine Give it back! = Cái gì đây? Của tớ Trả lại đây? 14:43 - What is it?A Whistle? = Cái gì đây? Một cái còi sao? 14:48 - The stupid thing Does not even work = Thứ ngu ngốc này thậm chí còn
14:50 - It's a dog Whistle penny = Nó dành cho chó mà, Penny
Trang 1414:51 - It operates send a frequency that only dogs can hear = Nó phát ra ở tần
14:54 - Back off, Carl Okay = Lùi lại, Carl Được thôi 14:56 - That whistle is my private poperty Give it back! = Penny Đó là tài sản
14:59 - Jump, doggy, jump! I'm not a dog = Nhảy lên đi, cún con, nhảy đi Tớ
15:26 - Yes, with respect to all thing Sherman related, I am prepared for it =Đúng vậy, và tất cả những thứ Sherman liên quan đến, tôi đã chuẩn bị cho nórồi
15:29 - Here is a curriculum, that takes Sherman Advanced preparation inacount = Đây là chương trình giảng dạy, thứ sẽ cho Sherman sự chuẩn bị tiên
15:32 - But we both require you to skip on grade = nhưng chúng tôi muốn nhảy
Trang 1515:35 - There is some pre algebra work sheet and advanced reading list = Đây
là vài bài tập đại số và chương trình Advanced reading 15:37 - and a link to the web Site that I created = và đường dẫn đến trang web
15:48 - What? Not enough? Swahili? = Gì thế? Chưa đủ sao? Swahili nhé? 15:51 - Sherman got into a fight today = Sherman đã tham gia vào vụ ẩu đả
15:57 - Pictures were taken, for insurance purposes = Ảnh đã được chụp lại vì
16:08 - He bitten her = Nó đã cắn cô bé 16:11 - I must say, it does not look good for you , Mr Peabody = Tôi phải nóirằng, điều đó không ổn cho anh chút nào, Mr Peabody 16:16 - After all you are a dog = Sau cùng thì anh là một con chó 16:18 - Who may I ask are you? = Cho phép tôi hỏi cô là ai? 16:21 - I Miss Gkranion from The bureau of child Safety and Protection = Tôi
là Grunion từ Cục An toàn và Bảo vệ Trẻ em 16:24 - We required by law to contact them whenever, there is an = Chúng ta bịluật pháp yêu cầu liên lạc với họ mỗi khi có
16:30 - Sherman has never done anything like this before = Sherman chưa từng
Trang 16làm chuyện gì như thế này 16:33 - I'm sure he must have had a reason = Tôi chắc là nó phải có lí do 16:35 - Well the girl was being bit of a bully quiet, Purdue! = Cô bé có vẻ là
16:57 - And the court can take it away from you! = Và tòa cũng có thể lấy nó từanh
17:00 - I’ll be coming to your home tomorrow evening, To conduct aninvestigation = Tôi sẽ đến nhà anh vào tối mai để kiểm tra tư cách 17:04 - If i discover that you are anyway = Nếu tôi phát hiện ra anh không phù
Trang 17violence is totally unacceptable = Con chắc chắn không được tái phạm nữa.Kiểu bạo lực này là không thể chấp nhận được 17:38 - And rather uncharacteristic, given how you feel about Mr Gandhi = Và
dù không đặc biệt, con sẽ nghĩ sao về ngài Gandhi chứ 17:42 - What on earth provoked it? = Điều gì đã xúi giục con chứ? 17:47 - She called me a dog = Bạn ấy gọi con là chó 17:57 - Well Alright then = Chà Vậy được rồi 18:01 - Thank you for telling me = Cám ơn vì đã nói cho cha 18:04 - Tring get some sleep = Cố ngủ đi nhé 18:11 - I love you, Mr Peabody = Con yêu cha, Mr Peabody 18:14 - I have a deep regard for you as well, Sherman = Và cha cũng dành sự
20:39 - Mr peabody You're a Nobel Prize winning scientist = Mr Peabody, anh
20:43 - Among the significant country = Vận động viên hàng đầu của bang 20:45 - A captain of industry = Thủ lĩnh của công nghiệp 20:46 - Why do you want to adopt a boy? = Tại sao anh lại muốn nhận nuôi đứabé?
20:49 - Because, our honour, when I found Sherman = Bởi vì, thưa quý tòa,
20:53 - It reminded me of how I started in life = nó gợi tôi nhớ mình đã bắt
20:56 - And now I want to give him the only thing I Always wanted = Và giờtôi muốn cho nó một thứ mà tôi luôn mong muốn
21:02 - And you're sure you're capable admite it all the challenges = Và anh cóchắc anh có thể vượt qua mọi thách thức 21:05 - To raising a human boy? = trong việc nuôi dạy một cậu bé con người 21:06 - With all due respect = Với tất cả sự tôn trọng 21:08 - how hard could it be? = việc đó khó đến cỡ nào chứ?
Trang 1821:12 - Very well, then = Rất tốt 21:13 - If a boy can adopt a dog = Nếu một cậu bé có thể nhận nuôi một conchó
21:15 - I see no reason why a dog can not adopt a boy = Tôi thấy không có lí
do gì mà một con chó không thể nhận nuôi một cậu bé 21:23 - Da da No, Sherman Not, da da = Da da Không, Sherman, không phải
22:23 - And basil sauce, some truffle quail = chim cút sốt nấm, 22:25 - sauce berries, and = nước sốt dâu và
22:28 - Its a day some kind of Special occation? = Wow, hôm nay là dịp đặc biệtạ?
22:31 - You could say = Con có thể nói thế 22:32 - It's not my birthday No, it is won't = Không phải sinh nhật con Không,
Trang 19ăn tối ạ? Không 22:47 - Oh so who is coming to dinner? = Vậy ai đến ăn tối ạ? 22:48 - Let's just say, if the evening Is a success = Giả như, buổi tối này là một
22:51 - we can put this whole biting business Behind us = thì ta có thể bỏ
23:01 - The Peterson! Welcome! = Nhà Peterson! Chào mừng! 23:04 - So is literally a dog PAUL! = Một con chó đúng nghĩa Paul! 23:06 - No thats alright = Không, không sao hết 23:07 - Although I prefer the "literate dog." = Dù tôi thích "chó thiên tài" hơn 23:10 - Oh thats Funny! Isn’t that funny, Paul? = Buồn cười quá! Không buồn
23:14 - He is not a big laugher = Anh ấy không phải người hay cười 23:16 - We were so delighted You could make it on such short notice = Chúngtôi rất vui vì mọi người có thể đến sớm như vậy 23:19 - Aren't we Sherman? = Phải không Sherman? 23:21 - Aren't we, Sherman? = Phải vậy không, Sherman? 23:23 - Yes,i've just into know what's going on = Vâng, con chắc chắn rất vui
23:27 - Say hellow to Penny, Sherman = Chào Penny đi, Sherman
23:30 - Hellow, Sherman! = Xin chào, Sherman! 23:32 - Now why don't you go show Penny your minerals collection sherman? =Sao giờ con không chỉ cho Penny xem bộ sưu tập khoáng vật của con nhỉ,Sherman?
23:35 - I am sure we will find those new geodes of yours fascinating = Chachắc cô bé sẽ thấy cái tinh tế trong vẻ quyến rũ của con
23:43 - I so Glad too accepted my invitation = Tôi rất vui vì anh chị chấp nhận
Trang 2023:46 - Now the kids can resolve their differences = Giờ tụi nhỏ sẽ xóa đi sự
23:48 - before Miss Gkranion arrives = trước khi bà Grunion đến 23:50 - You are barking up the wrong tree, Mister! = Anh chọn lựa sai làm rồi 23:51 - In fact, if it wasn’t for patty I would have press charges already = Thực
ra, nếu không vì Patty, tôi đã kiện anh rồi 23:54 - Now I have to tell you , Peabody = Tôi phải nói cho anh biết, Peabody, 23:56 - Where my daughter, is concerned nothing is more important than = Nơinào có con gái tôi, thì không gì quan trọng hơn 23:59 - Hello? Sure , i will take that survy = Xin chào? Chắc chắn rồi, tôi sẽ
24:10 - Everything’s going swimmingly? = Mọi thứ vẫn thuận buồm xuôi gióchứ?
24:14 - Why didn’t you tell me she was coming over here = Sao cha không nói
24:16 - Becouse I did not want you to worry = Vì cha không muốn con lo lắng 24:18 - Okay Because I did not want listen to your belly aching = Được rồi Vìcha không muốn nghe lời than vãn của con 24:21 - Thank you for your honesty You r welcome = Cám ơn cha đã nói thật
24:24 - I do not know what You think that we supposed to do anyway = Conkhông biết cha nghĩ tụi con nên làm gì ở đây 24:27 - She hates me! = Cô ấy ghét con! 24:28 - Share her your interests = Chia sẽ sở thích của con đi 24:30 - Tell her wired anecdotes = Kể cho cô bé vài giai thoại 24:31 - Mr Peabody, I hate her = Mr Peabody, con ghét cô ấy! 24:34 - Sherman every great relationship starts from a place ofconflict =Sherman, mọi mối quan hệ tốt đẹp đều bắt nguồn từ những mâu thuẫn 24:37 - and evolves into something richer = và phát triển thành điều quý giáhơn
Trang 2124:40 - Good luck = Chúc may mắn 24:43 - Make it work = Làm cho tốt vào 24:45 - Do not tell her about the way back = Đừng kể cho cô bé về WABAC 24:50 - Don't even think about it = Đừng hòng nghĩ đến việc đó 25:08 - Peabody, that was amazing! = Peabody, thật là tuyệt vời! 25:10 - Paul,wasn't that amazing? = Paul, điều đó không tuyệt sao? 25:12 - I like the more rock ' n ' roll = Anh thích rock 'n roll hơn 25:19 - I meant the flamingos = Ý tôi là Flamenco
25:50 - You know what? This has been but a complete waste of time = Anh biết
25:54 - So lets get penny, and get home ! = Gọi Penny đi và về nhà thôi 25:56 - Are you alright, Paul? = Anh không sao chứ, Paul?
26:00 - This happens whenever he’s tense = Chuyện này xảy ra mỗi khi anh ấy
Trang 2226:02 - Paul, if I might = Paul, cho phép tôi 26:03 - Stay away from me, Peabody! = Tránh xa tôi ra, Peabody 26:05 - Just get back! I need traction = Lùi lại Tôi cần được nắn xương 26:07 - You can trust me, Paul I am a Licence chiropractor = Anh có thể tin tôi,Paul Tôi là bác sĩ nắn xương có bằng cấp
26:26 - I feel great! = Tôi cảm thấy rất tuyệt 26:28 - I really feel great! = Tôi thực sự thấy rất tuyệt 26:31 - Peabody, you are a miracle worker! = Peabody, anh đúng là ông tiên 26:35 - Look at me I'm dancing! = Nhìn tôi này, tôi đang nhảy 26:40 - You know, Penny = Cậu biết không, Penny 26:41 - Sigmund Freud said, that if you do not like a person = SigmundFreud nói nếu cậu không thích một người 26:43 - Because they reminds you of something you do not like aboutyourself = là vì người đó nhắc cậu về một điều cậu không thích ở bản thân 26:47 - And what do you know about Sigmund Freud? = Cậu thì biết gì về
26:50 - More than you think = Nhiều hơn cậu nghĩ đấy 26:51 - Surely Just like you knew all that stuff about George Washington =Phải rồi Giống như cậu biết mọi thứ về việc George Washington 26:54 - not really cutting down cherry tree = không thực sự chặt cây anh đào 26:57 - What stupidity! But it's true! = Thât vớ vẩn! Nhưng nó là sự thật 26:59 - How do you know? I just know! = Sao cậu biết? Tớ chỉ biết thôi 27:01 - Did you read it in a book? No = Cậu đọc trong sách à? Không 27:02 - Did you see it in a movie? No = Xem trong phim Không 27:04 - Did your brainiac dad tell you? = Người cha thiên tài nói cho cậu à?
27:06 - Then how do you know, Sherman? = Vậy làm sao cậu biết? 27:07 - How Do You KNow? = Làm sao cậu biết? 27:09 - He Told me = Ông ấy nói cho tớ
Trang 2327:10 - Who told you? George Gouasigkton = Ai nói cho cậu? GeorgeWashington
27:14 - George Washington = George Washington?
27:23 - Do not tell her about the way back = Đừng kể cho cô bé vềWAYBACK
27:27 - He calls it the "WAYBACK" = Cha gọi nó là WAYBACK 27:30 - So where have you gone it in? = Vậy cậu đã đi đâu với nó? 27:32 - Not where , Penny When = Không phải "đi đâu", Penny, mà là "khinào"
27:34 - Okey , smart guy when = Được rồi, cậu khôn lỏi Khi nào? 27:37 - 1965, 1776, 1620, 1492, 1215, 4 = 1965, 1776, 1620, 1492, 1215,4
27:45 - Can It go back to an hour ago? = Tớ có thể quay về 1 giờ trước đượckhông?
27:47 - Because I can take it home, Pretend to be sick = Vì tớ có thể về nhà,
27:55 - to travel to a time When you existed = để quay lại thời điểm cậu tồntại
27:58 - There would be two of you = Vì sẽ có 2 cậu 28:00 - Ohhh, Yeah I guess the world’s Not ready for that = Ohh Yeah Tớđoán thế giới chưa sẵn sàng chưa chuyện đó
Trang 2428:09 - Now that we have seen, better to go back = Giờ ta thấy nó rồi Có lẽ
28:12 - Are you Kidding? Where should we go first? = Cậu đùa sao? Ta nên đi
28:16 - Mr Peabody says I’m not allowed to drive it until I’m older = Mr.Peabody nói tớ không được phép lái cho tới khi tớ lớn hơn 28:19 - You do everything Mr Peabody says? = Cậu làm theo mọi điều Mr
29:05 - This is a little home spun concoction I‘d like to call: = Đây là đồ uốngpha chế cây nhà lá vườn mà tôi gọi là: 29:09 - "O Einstein on the beach" = "Einstein trên bãi biển" 29:14 - To the kids To the kids! = Vì bọn trẻ Vì bọn trẻ! 29:18 - Mr Peabody! Sherman? = Mr Peabody! Sherman? 29:21 - Can I talk to you for a second? = Con nói chuyện với cha một lát đượckhông?
29:23 - Of Course Excuse me = Tất nhiên rồi Xin thứ lỗi 29:29 - I’ve really hit off with Penny’s parents = Cha đã thực sự chiếm được
29:31 - I think we can file this night = Cha nghĩ chúng ta có thể đặt tên cho tối
Trang 25nay
29:33 - Under "unqualified success" = là "thành công tuyệt đối" 29:35 - I’d hold off filing it just yet What do you mean? = Con muốn đừng đặt
29:38 - Where is Penny? = Penny đâu rồi? 29:41 - In Ancient Egypt = Ai Cập cổ đại ạ 29:43 - You Use the WAYBACK? = Con đã dùng WAYBACK 29:46 - What's happening, big guy? We’re running low = Chuyện gì thế, anh
29:51 - Ill be right there, Paul = Tôi sẽ tới ngay, Paul 29:53 - How! How could you do such a thing? = Sao sao con có thể làm việcđó?
29:55 - She called me a liar = Cô ấy gọi con là kẻ khoác lác 29:56 - For saying George Washington never cut down a cherry tree = vì nóiGeorge Washington chưa từng chặt cây anh đào 29:59 - And so you took her to see George Washington? = Nên con đã đưa cô bé
30:01 - Yeah she was into it = Yeah cô ấy thích lắm 30:04 - Hey, Peabody Hey = Này, Pea bạn hiền Hey 30:07 - Where is Penny? Playing hide and seek = Penny đâu? Đang chơi trốntìm
30:09 - Pooping Pooping = Đi cầu ạ Đang đi cầu 30:10 - playing hide and seek = Đang chơi trốn tìm ạ 30:13 - Well, which is it? = Well, là cái nào vậy? 30:15 - What's going on here? = Chuyện gì đang diễn ra vậy? 30:17 - Yeah, what's going on here? = Yeah, chuyện gì đang diễn ra vậy? 30:19 - What have you done with Penny? Penny? = Hai người đã làm gì Penny?Penny?
30:22 - oh my gosh Where ‘s our daughter? = Ôi chúa tôi! Con gái chúng tôi
Trang 26đâu?
30:25 - It's hard to say, Paul = Khó nói lắm, Paul 30:26 - She could be here = Cô bé có thể ở đây 30:28 - or here, or here, or here, or here = ở đây, ở đây, ở đây 30:35 - That will hold them = Điều đó sẽ cầm chân họ 30:36 - I learned that trick from a swami At the Ubud Bali = Cha học chiêu đó
30:54 - Ancient Egypt! Land of the Pharaohs = Ai cập cổ đại Vùng đất của cácPharaoh
30:56 - A Lighthouse of progress on horizon of humanity Ancient Egypt! Land
of the Pharaohs = Thời kì quan trọng nhất của nhân loại Ai cập cổ đại Vùng
30:57 - A Lighthouse of progress on horizon of humanity = Thời kì quan trọng
30:59 - But a cruel and barbarous civilization just the same = Nhưng nền văn
31:04 - I just hope penny isn’t suffering too badly = Cha chỉ hi vọng Penny
31:20 - What are you doing here? = Cậu làm gì ở đây thế? 31:22 - We have come to take you home = Chúng ta đến để đưa cháu về 31:24 - What’s the Egyptian word For tattle tale? = Từ "người bẻm mép" trong
31:26 - Mofshi –a ser “ رسلا یشفم.” But that’s beside the point = Mofshi –aser “ رسلا یشفم.” Nhưng nó không liên quan 31:28 - Get your clothes on, we’re going home = Mặc quần áo vào, chúng ta sẽ
Trang 2731:35 - see, Mr Peabody? Impossible! = Thấy chưa, Mr Peabody? Bất khả thi 31:38 - Indeed But watch what happens = Đúng vậy Nhưng hãy xem điều sẽ
là công chúa Hatshepsut, bông hoa quý của sông Nile 31:53 - Precious, perhaps, but if you think we’re Going to leave you here =Quý, có thể, nhưng nếu cháu nghĩ chúng ta sẽ bỏ cháu ở lại đây 31:55 - You are most definitely in DE Nile = thì cháu dứt khoát nhầm rồi 32:00 - I don’t get it = Con không hiểu 32:01 - Now, come along = Giờ thì đi thôi 32:02 - Unhand her! = Bỏ tay ra khỏi cô ấy! 32:04 - What's the matter, my sweet, little Desert blossom? = Chuyện gì vậy,bông hoa sa mạc bé nhỏ, đáng yêu của ta? 32:07 - Are these barbarians Bothering you? = Những tên man rợ này đang làm
32:09 - As the matter of fact, they are = Trên thực tế thì đúng vậy 32:12 - Bow barbarians! = Cúi chào đi, tên man rợ 32:14 - As you wish, Your highness = Như ngài muốn, đức vua 32:16 - Who‘s that, Mr Peabody? = Đó là ai vậy, Mr Peabody? 32:18 - That, Sherman, is the living image of Amon, = Đó, Sherman, là hình
32:20 - Son of Akhenaten ,the lord of the 18th dynasty of the New Kingdom =Con trai của Akhenaten, đức vua của triều đại thứ 18 của Vương Quốc mới 32:23 - King Tutankhamun = vua Tutankhamun 32:25 - Otherwise known as King Tut My boyfriend = Hay còn được biết đến
Trang 28là vua Tut Bạn trai của tôi 32:28 - King Tut is your boyfriend? = Vua Tut là bạn trai của cậu? 32:31 - uhuum would you like me to have them skinned, covered with honey =Nàng có muốn ta lột da chúng, phủ mật ong lên, 32:34 - And layed in a pit of fire ants? = rồi bỏ vào tổ kiến lửa không? 32:37 - you do that for me? = Ngài sẽ làm điều đó vì em? 32:38 - Anything, my Desert Flower Consider it a wedding gift = Bất cứ điều
gì, bông hoa sa mạc của ta Cứ xem như nó là quà cưới 32:42 - What? You can’t marry this guy? Why not? = Gì cơ, cậu không thể lấy
32:45 - Well for one , his name rhymes with 'butt' = Thứ nhất, tên hắn vần với
32:56 - Oh trust me, I thought it through I’m getting everything = Tin cháu đi
32:58 - The royal astronomy had decreed Your wedding must take placetomorrow = Nhà thiên văn hoàng gia đã ra lệnh Lẽ cưới của người phải tổ chức
33:04 - Who is he? He is Ay = Ông ta là ai ạ? Ông ấy là Ay 33:05 - He is you? = Ông ấy là cha? 33:06 - I am I, the Grand Vizier = Ta là Ay, Đại Tể tướng 33:08 - Yes, that is his name = Yeah, đó là tên ông ấy 33:11 - Oh grand Vizier , would you mind telling The precious Princess here =Thưa Đại Tể tướng, ngài có vui lòng nói cho công chúa quý giá đây
Trang 2933:14 - precisely what it means to be married the young pharaoh? = chính xác ý
33:18 - It Means she will be bound to him in eternity = Nó có nghĩa cô ấy sẽ bị
33:21 - Through these sacred ceremonies of disembowelment = thông qua
33:24 - And mummification = và ướp xác 33:26 - As described in the Holy text = Như đã miêu tả trong kinh thánh 33:29 - Uh , hold up a second Can you walk me through that , somebody? =Chờ chút, có ai nói rõ hơn cho tôi được không? 33:32 - What he means, Penny, = Ý ông ấy là, Penny, 33:33 - Is that when I die, they kill you,too = khi ta chết đi, họ sẽ giết nàngluôn
33:35 - And then they rip out your organs, Stuff them in canopic jars = Rồi họ sẽmoi lục phủ ngũ tạng của nàng, nhồi vào các bình gốm, 33:38 - And the mummify what ever’s left = và đem ướp xác những gì còn lại 33:40 - Ok , I’m seeing this now = Giờ thì tôi hiểu rồi
33:42 - I’m gonna Go with them = Tôi sẽ đi với họ 33:44 - There's no turning back, now! = Giờ không có quay lại đâu 33:47 - To the Palace! = Đến lâu đài 33:48 - Let the wedding preparations begin! = Để việc chuẩn bị lễ cưới được bắtđầu
33:51 - Mr Peabody! Sherman! Do something! = Mr Peabody! Sherman! Làm
Trang 3034:06 - Mr Peabody? Yes, Sherman? = Mr Peabody? Gì vậy, Sherman? 34:09 - Can I Hold Your Hand? = Con nắm tay cha được không? 34:10 - Of course you can = Tất nhiên con có thể 34:12 - boy Your hand’s cold, Mr Peabody = Trời Tay cha lạnh quá, Mr.Peabody
34:17 - This is not my hand = Đó không phải tay của cha 34:25 - That’s disarming = Giờ "rảnh tay" rồi nhé 34:27 - Now, to find the way out of here = Giờ để tìm đường ra khỏi đây 34:31 - Look around , Sherman = Nhìn xung quanh đi, Sherman 34:33 - These tombs are lined with hieroglyphics design = Những lăng mộ nàykết nối với thiết kế có chữ tượng hình 34:35 - To assist the Pharaoh ‘s souls = để hỗ trợ các linh hồn của Pharaoh 34:37 - In their journey toward the eternal life = trong hành trình đến cõi vĩnhhằng
34:39 - And they may assist us as well = Và chúng cũng có thể giúp ta 34:44 - This the pics the god of Anubis = Đây là bức tranh thần Anubis 34:46 - Sailing the boat of Ra To the underworld = lái chiếc thuyền của Ra đến
34:48 - It appears the boats of Ra are the key to our escape = Có vẻ như chiếcthuyền của Ra là chìa khóa cho lối thoát của ta 34:52 - We must find them in time to stop the wedding = Ta phải tìm chúng kịp
34:54 - If you ask me, we should let her marry that guy = Theo con, ta nên để
34:57 - They deserve each other = Họ xứng đáng với nhau 34:58 - What’s that Sherman? = Như thế là sao, Sherman? 35:00 - Tut, give me a break = Tut ư? Cho tôi xin 35:01 - Bald, wears a skirt and makeup? = Trọc lóc, mặc váy và trang điểm ư? 35:05 - If I did not any better, Sherman, I would say that you're jealous = Nếu
Trang 31biết rõ hơn, Sherman, cha sẽ nói con đang ghen tị 35:07 - Jealous? Of what? = Ghen tị ạ? Về cái gì chứ? 35:09 - Tut’s affection for Penny, Of course = Tất nhiên là ảnh hưởng của Tut
35:11 - you think I like Penny? = Cha nghĩ con thích Penny sao? 35:13 - Give me a break = Tha cho con đi 35:16 - It‘s not like I want to … hold her hand = Đâu giống việc con muốn
35:19 - Or go to the park = hay đi đến công viên 35:21 - or watch her while she’s brushing her hair = hay ngắm cô ấy trong lúc
35:26 - or anything = hay bất kì việc gì 35:34 - Quickly, Sherman = Nhanh nào, Sherman 35:40 - careful, Sherman It’s a booby trap = Cẩn thận, Sherman, bẫy treo đấy 35:45 - What's so funny? You said booby = Chuyện gì buồn cười vậy,
35:49 - One wrong step and we are done forever = Chỉ cần sai một li, Là ta sẽ đi
35:56 - sails straight = giong buồm thẳng tiến
35:59 - Take the –wrong boat = Chọn nhầm thuyền, 36:02 - Man will pay = bạn sẽ trả giá 36:04 - alright, Sherman, Now it's your turn = Được rồi, Sherman Giờ đến lượtcon
36:06 - Do the puzzle exactly as I did = Bước lên miếng ghép giống hệt như cha
36:09 - Think it through One step at a time = Nghĩ kĩ đi Một bước một thôi 36:19 - I mean, ‘pay’ = Ý con là "trả giá"
Trang 3236:21 - Oh my = Ôi trời 36:36 - The boats of the Ra = Con thuyền của Ra 36:37 - One boat is the way out = Một chiếc là lối thoát 36:38 - The other will send us Wandering into darkness and in certain death =chiếc còn lại sẽ đưa ta lang thang trong bóng tối và thẳng tiến tới cái chết
36:42 - Sherman, get on the boat = Sherman, lên thuyền đi 36:44 - As soon as I move these blocks together, It’s going to move very fast =Ngay khi cha di chuyển viên gạch này với nhau, nó sẽ chuyển động nhanh hơn 36:47 - Which boat, Mr Peabody? What? = Chiếc thuyền nào, Mr Peabody? Gìcơ?
36:49 - What is I’m not certain that’s wrong boat ? = Nếu con không chắc chiếcthuyền không đưa ta đến cái chết thì sao?
37:07 - We did it, Sherman! Sherman = Ta làm được rồi, Sherman Sherman?
37:43 - Are you alright? = Con không sao chứ?
37:59 - The sun god Ra, commands us to begin = Thần mặt trời Ra đã ra lệnh
38:03 - The sacred ceremony! = nghi thức thần thánh 38:16 - Bring forth the plate for the blood oath! = Mang thanh kiếm cho lời thề
38:24 - Where blade meets flesh, in the sacred right = Tại nơi thanh kiếm cắt
38:31 - we pay tribute To the sun God, Ra = Chúng ta hiến dâng vật tế cho thần