00:30 - Let us tell an old story anew. = Hãy để chúng tôi kể một câu chuyện cổ tích theo cách mới. 00:34 - And we will see how well you know it. = Và chúng tôi sẽ xem bạn hiểu nó như thế nào. 00:38 - Once upon a time there were two kingdoms = Ngày xửa ngày xưa nơi đây có 2 vương quốc 00:41 - that were the worst of neighbors. = đó là điều tồi tệ với các nước láng giềng.
Trang 1Phim Maleficent - Tiên hắc ám
00:30 - Let us tell an old story anew = Hãy để chúng tôi kể một câu chuyện cổ
00:34 - And we will see how well you know it = Và chúng tôi sẽ xem bạn hiểu
00:38 - Once upon a time there were two kingdoms = Ngày xửa ngày xưa nơi
00:41 - that were the worst of neighbors = đó là điều tồi tệ với các nước lánggiềng
00:43 - So vast the discord between them = Sự bất hòa của họ ngày càng tăng 00:46 - that is was said only a great hero = và người ta đồn rằng chỉ có một anh
00:48 - or a terrible villain might bring them together = hoặc một người phản
00:52 - In one kingdom lived folk like you and me = trong một vương quốc dân
00:55 - with a vain and greedy king to rule over them = với một vị vua bất tài
00:59 - They were forever discontent and envious = Họ mãi mãi bất mãn và
01:02 - of the wealth and beauty of their neighbors = với sự giàu có và vẻ đẹp
01:05 - For in the other kingdom, the Moors = Đối với vương quốc kia, vương
01:08 - lived every manner of strange and wonderful creature = sống với mỗicách lạ và là một vật tạo hóa tuyệt đẹp 01:13 - And they needed neither king nor queen = Và họ không cần vua hay
01:15 - but trusted in one another = nhưng họ tin tưởng lẫn nhau 01:20 - In a great tree on a great cliff in the Moors = Trên một cái cây lớn trên
Trang 2một vách đá lớn ở Moors 01:24 - lived one such spirit = sống một với một tinh thần như vậy 01:26 - You might take her for a girl = bạn có thể nghĩ cô ấy là một cô gái bìnhthường
01:30 - But she was not just any girl = Nhưng cô tấy không giống bất kỳ cô gái
01:33 - She was a fairy = Cô ấy là một nàng tiên 02:03 - There you go = Được rồi đó 02:06 - And her name was Maleficent = Và tên của cô ấy là Maleficent 02:19 - Good morning, Mr Shantuwell I love your car = Chào buổi sáng, ngài
02:29 - No! No! Don't do it! = Không! Không! Đừng làm vậy! 02:35 - Ha, you missed me! = Ha, cậu ném trượt tớ rồi! 02:38 - Good morning Good morning = Chào buổi sáng Chào buổi sáng 02:48 - Love your walk, girls = Tớ thích cách đi, các nàng 03:06 - What's all the fuss about? The border guards = Cuộc cãi vã này là sao
03:09 - Why'd you get to tell her? I want to tell her! = Sao bà không nói cho cô
03:11 - There are rules, Flittle I tell this time, you tell next time = Đó là luật,Flittle Tôi nói lần này, bà sẽ nói lần tiếp theo 03:14 - The border guards No, you told last time = Các lính biên phòng
03:16 - So I should tell this time and Thistletwit next time = Vậy tôi sẽ nói lần
03:18 - Tell me what? = Nói cháu chuyện gì? 03:20 - Fine! Ah, thank you = Được rồi! À, cảm ơn 03:23 - Maleficent, the border guards = Maleficent, các lính biên phòng 03:24 - The border guards have found a human thief at the Pool of Jewels! = Cáclính biên phòng đã tìm thấy một tên trộm tại cái hồ của các viên đá quý!
Trang 303:29 - I'm sorry = Cháu xin lỗi 03:36 - She's always in a hurry with her big wings = Nó luôn luôn vội vã với cái
03:38 - Humans, here I hope this isn't another war = Con người, ở đây tôi hyvọng đây không phải là một cuộc chiến tranh khác 03:53 - I'm not afraid = Tôi không sợ 03:56 - Besides, I've never seen a human up close = Bên cạnh đó, tôi chưa baogiờ nhìn thấy một con người ở gần cả
04:02 - No! They mean to kill me = Không! Họ muốn giết tôi 04:04 - And besides, they're hideous to look at = Và bên cạnh đó, họ xấu xí để
04:08 - That's extremely rude! = Đó là điều thật thô lỗ! 04:10 - Don't listen to him, Balthazar You're classically handsome = Đừngnghe lời hắn, Balthazar Chú là hình mẫu của đẹp trai 04:16 - It's not right to steal, but we don't kill people for it = Thật sự là khôngđúng khi ăn cắp, nhưng chúng tôi không giết con người vì việc đó 04:21 - Come out! Come out this instant! = Ra ngoài! Ra ngoài ngay lúc nào! 04:36 - Are you fully grown? = Cậu đã trưởng thành chưa?
04:40 - I believe he's just a boy = Ta tin rằng hắn chỉ là một thằng nhóc 04:43 - And you're just a girl, I think = Và cô chỉ là một con nhóc, như tôi nghĩ
04:49 - I'm called Stefan Who are you? = Mọi người gọi tôi là Stefan Cậu làai?
04:53 - I'm Maleficent = Tớ là Maleficent
05:00 - You have to give it back = Cậu phải trả nó lại 05:02 - Give what back? = Trả thứ gì lại? 05:24 - If I knew you would throw it away, I would have kept it = Nếu tớ biết là
Trang 4cậu sẽ ném nó đi, Tớ sẽ giữ nó lại 05:28 - I didn't throw it away = Tớ không ném nó đi 05:30 - I delivered it home, as I'm going to do for you = Tớ đưa nó về nhà, như
05:38 - Someday, you know, I'll live there In the castle = Một ngày nào đó, cậubiết đó, Tớ sẽ sống ở đó trong tòa lâu đài 05:46 - Where do you live now? = Bây giờ cậu sống ở đâu? 05:49 - In a barn = Trong một nhà kho 05:51 - So, your parents are farmers then? = Vậy, ba mẹ của cậu là nông dânchăng?
05:53 - My parents are dead = Ba mẹ của tớ đã chết
06:03 - We'll see each other again = Chúng ta sẽ gặp lại nhau lần nữa 06:05 - You really shouldn't come back here, you know = Cậu thật sự không
06:08 - It's not safe = Nó không an toàn 06:13 - And If I made that choice? if I came back, would you be here? = Và nếu
tớ vẫn quyết định vậy? nếu tớ quay lại, liệu cậu có còn ở đây?
06:24 - Your ring! Iron burns fairies = Nhận của cậu! thép đốt các nàng tiên
06:36 - I like your wings = Tớ thích cánh của cậu 06:39 - Maleficent thought of how Stefan cast away his ring = Maleficent nghĩ
06:43 - He, who had so little in the world = Cậu ấy, người thật nhỏ bé so với thế
06:46 - so that their hands might touch again = vì thế tay của họ có thể chạm
06:49 - And her heart was moved = Và trái tim cô ấy đã rung động
Trang 506:52 - Thus did the young thief who had hoped to steal a jewel = Mặc dù làmtên trộm con với hy vọng lấy cắp viên đá quý 06:56 - steal something far more precious = ăn cắp một cái gì đó quý giá hơnnhiều
nó có vẻ như nếu ở trong họ có gì đó 07:38 - the old hatred between man and fairy had been forgotten = sự hận thù từlâu giữa người và tiên có lẽ bị lãng quên 07:43 - As it will friendship slowly turned into something else = Và nó sẽ từ từ
là tình bạn chuyển thành một thứ gì đó.07:54 - And on her 16th birthday = Và ở lần sinh nhật tuổi 16 07:57 - Stefan gave Maleficent a gift = Stefan tặng Maleficent một món quà 08:01 - He told her it was true love's kiss = Cậu ấy nói rằng đó là nụ hôn thật sự
08:07 - But it was not to be = Nhưng nó đã không như vậy 08:11 - As the years passed = Vài năm trôi qua 08:13 - Stefan's ambition called him away from Maleficent = Tham vọng của
08:16 - and towards the temptations of the human kingdom = và hướng đến
08:20 - While Maleficent, the strongest of the fairies = Khi Maleficent, người
Trang 608:24 - rose to become the protector of the Moors = vương lên trở thành người
09:14 - Maleficent often wandered alone = Maleficent thường lang thang mộtmình
09:16 - and sometimes wondered where Stefan might be = và đôi khi tự hỏi
09:20 - For she had never understood the greed and envy of men = Cô ấy sẽkhông bao giờ hiểu được sự tham lam và ganh tỵ của con người 09:24 - But she was to learn = Nhưng cô ấy đã chấp nhận nó 09:27 - For the human king had heard of a growing power in the Moors = Đốivới vua của con người nghe sức mạnh đang tăng lên ở Moors 09:31 - And he sought to strike it down = Và ông đã tìm cách tấn công nó
10:11 - There they are! = Bọn họ đây rồi! 10:13 - The mysterious Moors and no one dares to venture = Sự huyền bí của
10:17 - for fear of the magical creatures that lurk within = vì sợ các sinh vật
10:21 - Well, I say: Crush them! = Được thôi, ta nói: Nghiền nát bọn chúng! 10:43 - Go no further! = Không được tiến thêm! 10:47 - A king does not take orders = Vị vua không nghe theo lời 10:51 - from a winged elf = từ một tiên có cánh 10:55 - You are no king to me! = Vưa không là gì với ta cả! 11:05 - Bring me her head = Đem cho ta đầu của ả
11:18 - Arise and stand with me! = Hãy trỗi dậy và đứng bên cạnh ta! 11:26 - Hold the line! = Giữ vững hàng ngũ! 11:41 - It's the dark creatures! = Đó là những sinh vật bóng đêm!
Trang 712:04 - Charge! = Đánh!
13:18 - You will not have the Moors Not now, nor ever! = Các ngươi sẽ không
có được vương quốc Moors Không bây giờ, hay bao giờ cả!
14:02 - When I ascended to the throne = Khi ta lên ngôi 14:06 - I promised the people one day = Ta đã hứa với mọi người một ngày nào
đó
14:11 - we would take the Moors and it's treasures = chúng ta sẽ chiếm lấy
14:16 - Each of you swore = Mỗi lời thề 14:20 - allegiance to me and to that cause = trung thành với ta và với trường
14:34 - Defeated in battle = Đã bị đánh bại trên chiến trường, 14:37 - Is this to be my legacy? = Đây có phải là di sản của ta không? 14:41 - I see you're waiting for me to die = Ta thấy các ngươi đang chờ đợi với
14:45 - It won't be long, but what then? = Nó sẽ không lâu đâu, nhưng sau đó thìsao?
14:49 - I will choose a successor = Ta sẽ chọn một người kế nhiệm 14:52 - to take the throne and care for my daughter = để lên ngôi và chăm sóc
14:57 - Who among you is worthy? = Ai trong số các ngươi có thể làm được? 15:01 - Kill the winged creature! = Giết sinh vật có cánh kia! 15:04 - Avenge me! = Báo thù cho ta! 15:07 - And upon my death you will take the crown = Và khi ta chết người đó
Trang 815:40 - Maleficent! = Maleficent! 15:50 - So, how is life with the humans? = Vậy, cuộc sống thế nào với conngười?
15:56 - Maleficent, I've come to warn you = Maleficent, Anh đên đây để cảnh
16:00 - They mean to kill you = Bọn họ muốn giết em 16:02 - King Henry will stop at nothing = Vua Henry sẽ không dừng lại 16:07 - Please, you have to trust me = Làm ơn, em phải tin anh 16:14 - They spoke of many things = Họ nói về nhiều điều 16:17 - and the years faded away = về những năm tháng xa nhau 16:20 - And she forgave Stefan, his folly and his ambition = Và cô ấy tha thứcho Stefan, cho sự điên rồ và tham vọng 16:25 - And all was as it happened long ago = Và tất cả đã xảy ra lâu rồi 16:31 - Are you thirsty? = Em có khát không?
19:29 - I have avenged you, Sire = Thần đã báo thù cho ngài, bệ hạ 19:33 - She is vanquished? = Ả là kẻ bại trận? 19:38 - Ah, you have done well, my son = Ah, ngươi đã làm rất tốt, con của ta 19:40 - You have done what others failed to do = Ngươi đã hoàn thành điều mà
19:43 - You will be rewarded = Ngươi sẽ được ban thưởng 19:48 - I shall do my best = Thần sẽ làm hết sức mình 19:50 - to be a worthy successor = để sức đáng là người kế vị
22:06 - I got you! = Ta bắt được ngươi rồi! 22:13 - Wicked bird! Into a man = Con chim hung ác! Biến thành người 22:29 - It's a demon! = Đó là quái vật! 22:44 - What have you done to my beautiful south? = Bà đã làm gì với vẻ đẹp
Trang 922:46 - Would you rather I let them beat you to death? = Vậy ta có nên để cho
23:14 - I need you to be my wings = Ta cần ngươi làm đôi cánh của ta 23:36 - I present to you the first of his line: = Ta giới thiệu cho mọi người đầu
23:39 - His Royal Highness, King Stefan = Hoàng thân, Vua Stefan 24:05 - He did this to me = Hắn đã làm điều này với ta 24:08 - so he would be king = vì thế hắn trở thành vùa 24:30 - Now what, mistress? = Giờ làm gì đây, thưa bà?
25:10 - Her wings! = Cánh của cô ấy! 26:00 - It's a girl! = Đó là một bé gái! 26:02 - O, my God, it's a girl! It's a girl! = Ôi trời ơi, đó là bé gái! Nó là bé gái! 26:26 - Well? Well, I saw nothing = Sao rồi? Thưa, thần không thấy gì cả 26:30 - But there's been a What? = Nhưng có được một điều Điều gì?
Trang 1026:54 - A grand celebration for a baby = Một lễ kỷ niệm lớn cho đứa bé 27:00 - How wonderful! = Thật hay làm sao! 27:19 - All manner of folk came to the christening = Tất cả mọi người đều đến
27:30 - Concentrate, please! I'm not telling you again = Tập trung nào! Ta sẽ
27:40 - Greetings, Your Majesty = Kính chào, bệ hạ 27:43 - I am Knotgrass of the Moorland fair folk = Thần là Knotgrass của xứ sở
27:46 - I am Flittle, Your Kingship = Thần là Flittle, Vương quyền của ngài 27:48 - And I am Thistletwit, Your Royals = Còn thần là Thistletwit, sự hoàng
27:52 - They bring gifts for our daughter = Họ mang quà tới cho con gái của
28:13 - I wish for you the gift of beauty = Ta ước cho con có được nhan sắc
28:22 - My wish is that you'll never be blue = Điều ước của ta là con sẽ không
28:26 - Only happy, all the days of your life = Chỉ có hạnh phúc, trong cuộc đời
Trang 11của con 28:36 - Sweet baby = Đứa bé thật đáng yêu 28:38 - My wish for you is that you'll find = Điều ước của ta là con sẽ tìmthấy
29:22 - What a glittering assemblage, King Stefan = Nơi này thật lộng lẫy làm
29:30 - Royalty, nobility = Hoàng gia, thanh cao 29:34 - the gentry and = Tầng lớp quý tộc và
29:42 - Even the rabble = Kể cả tiên tộc 29:51 - I must say I really felt quite distressed = Ta phải nói rằng ta cảm thấy
29:55 - of not receiving an invitation = về việc không nhận được thiệp mời 29:59 - You're not welcome here = Ngươi không được chào đón ở đây
30:11 - What an awkward situation = Thật là một tình huống khó xử 30:14 - You're not offended? = Ngươi không thấy bị nhục nhã sao?
30:21 - And to show I bear no ill will = Và để chứng tỏ ta không có ác ý 30:25 - I too shall bestow a gift on the child = Ta sẽ ban một món quà cho đứatrẻ
30:30 - No! We don't want your gift! = Không! Bọn ta không muốn quà củangươi!
30:35 - Stay away from the princess! Yes, stay away! = Tránh xa công chúa ra!
30:56 - Listen well, all of you = Hãy nghe kỹ đây, tất cả các ngươi 31:01 - The princess shall indeed = Công chúa sẽ có được sự 31:05 - grow in grace and beauty = lớn lên trong sự ân sủng và vẻ đẹp
Trang 1231:08 - Beloved by all who meet her = Được yêu quý bất kỳ ai gặp nó 31:11 - That's a lovely gift = Đó là một món quà thật đáng yêu 31:17 - Don't do this = Đừng làm điều đó
31:55 - Maleficent, please don't do this I'm begging you = Maleficent, đừng
32:00 - I like you begging = Ta rất thích ngươi van xin 32:04 - Do it again = Làm lại lần nữa 32:24 - I beg you = Ta van xin ngươi
32:33 - The princess can = Công chúa có thể 32:36 - be woken from her death sleep = được đánh thức khỏi giấc ngủ sâu 32:40 - But only by = Nhưng chỉ bằng 32:43 - true love's kiss = một nụ hôn thật sự 32:47 - This curse will last until the end of time! = Lời nguyền này sẽ kéo dài
32:50 - No power on earth can change it! = Không có sức mạnh nào trên trái đất
33:08 - King Stefan ordered his men = Vua Stefan ra lệnh cho người của ông 33:11 - to seize every spinning wheel in the kingdom = để nắm bắt tất cả các
33:14 - The wheels were broken and burned = Các bánh xe quay bị để và đốtcháy
Trang 1333:17 - that they might never be used = Điều đó có nghĩa là nó sẽ không đượcdùng
33:19 - and thrown in the deepest dungeon in the castle = và ném vào hầm ngục
33:23 - Secretly he entrusted the safety of the child = Bí mật này ông giao phó
33:27 - to the magic of the pixies = trước ma thuật độc ác 33:29 - who would take her to a remote hideaway = Những người sẽ đưa cô đến
33:31 - for sixteen years and a day = 16 năm và 1 ngày 33:38 - Stefan shut himself behind the walls of his castle = Stefan nhốt chínhmình đằng sau bức tường của tòa lâu đài hắn 33:43 - while his soldiers rode far and wide = trong khi binh lính phái đi thật xa 33:46 - to hunt Maleficent down = để tiêu diệt Maleficent 33:49 - But she made walls of her own = Nhưng cô ấy làm bức tường riêng chomình
33:52 - that the Moors might never again = Để vùng đất Moors không bao giờ 33:55 - suffered the touch of any human = bị ảnh hưởng bởi bất kỳ con ngườinào
34:00 - And she revelled in the sorrow = Và cô ấy vui sướng trong nỗi buồn 34:03 - that her curse had brought = rằng lời nguyền của cô ấy sẽ mang lại 34:09 - The fairies began their charge = Các nàng tiên bắt đầu phụ trách 34:12 - to raise Aurora in a snug little cottage in the woods = Mang Aurora đến
34:17 - Oh, no! What is it? = Oh, không! Chuyện gì đây? 34:20 - Looks dreadful = Trông thật đáng sợ
34:25 - We need a smaller baby = Chúng ta cần một đứa trẻ nhỏ hơn 34:27 - Or a bigger body = Hay một thân hình lớn hơn 34:29 - No, what we need is a proper disguise = Không, thứ chúng ta cần là
Trang 14ngụy trang 34:33 - What do you mean? = Ý bà là gì? 34:34 - Well, we have to blend in, don't we? = À, chúng ta cần phải nhập lại,
34:37 - We have to be big enough to look after this baby = Chúng ta phải đủ lớn
34:39 - So, gather around, ladies = Vậy nên, đứng quanh lại nào, các nàng
34:44 - One, two, three Grow! = Một, Hai, Ba Lớn! 34:50 - Oh, that went quite well That's very nice = Oh, điều này có vẻ tốt Thật
34:54 - Now, there'll be no questions asked We are no longer fairies = Bây giờ,
sẽ không còn câu hỏi nữa Chúng ta không còn là các nàng tiên 34:57 - We are three peasant women, raising our orphan child = Chúng ta lànhững nữ nông dân, nuôi nấng trẻ mồ côi 34:59 - in the woods So, no more flying = trong rừng Vậy nên, không bay
35:03 - No flying? No, no = Không bay nhảy? Không, không 35:05 - And no magic No magic? = Và không phép thuật Không phép thuật? 35:07 - Yes, you've heard But we in the middle of nowhere = Đúng, nghe rõ rồiđấy Nhưng chúng ta đang ở giữa nơi không biết 35:10 - No one is going to find us here = Sẽ không có ai tìm kiếm chúng ta ởđây
35:18 - There you are Why are you always hiding? = Con đây rùi Tại sao con
35:22 - Come on Here you go = Nào nào Đi thôi 35:43 - It's so ugly you could almost feel sorry for it = Điều đó thật xấu xa nếunhư ngươi cảm thấy hối hận về điều đó 35:56 - I hate you Beastie = Ta ghét ngươi Beastie 36:05 - The fairies were perhaps unequal to their task = Các nàng tiên có lẽ hơi
Trang 15bất bình đẳng về công việc của họ 36:10 - Why is she crying? = Tại sao nó lại khóc? 36:12 - Maybe she might be hungry = Có lẽ nó đã đói rùi 36:14 - Then feed her! = Vậy cho nó ăn đi! 36:36 - It's gonna to starve with those three looking after it = Nó sẽ chết đói với
37:22 - What? You're cheating = Cái gì? Bà đang gian lận 37:24 - I saw that We're starting again = Ta bắt được rồi Chúng ta chơi lạinào
37:27 - Suit yourself = Coi lại mình đi 37:28 - Greedy, bloated goat! = Tham lam, dê già!
37:39 - Stop doing that = Dừng việc đó lại đi 37:41 - I'm not doing anything = Tôi không làm gì cả 37:44 - Well, someone is It's not me = à, vậy ai đã làm không phải tôi 37:47 - You two are having a go at me and I will not tolerate = Hai ngườiđược lắm và tôi sẽ không tha thứ vu này
38:13 - This is all your fault! = Tất cả là lỗi của ngươi! 38:26 - Oh, come on! That's funny! = Oh, thôi nào! Điều đó vui mà! 38:30 - As the days went on, Stefan darkened = Những ngày tiếp theo, Stefan