1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Phim Lion King 3 (2004) - Phim Vua Sư Tử 3 (2004)

55 222 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 65,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

= Nhưng bạn không thể làm trật thứ tựđược.. = Nguồn gốcchúng tôi ở đâu, tại sao chúng tôi không có gì để kiêu hãnh... = nhưng tôichắc một ngày nào đó chúng ta sẽ cười về việc này.. = Oh,

Trang 1

Phim Lion King 3 (2004) - Phim Vua Sư Tử 3 (2004)

00:44 - I got to tell you, Timon \NTôi phải nói với bạn, Timon 00:46 - that song always gets me right here = bài hát đó làm tôi đến đây ngay

00:52 - Well, enough of that = Thế đủ rồi 00:54 - Uh, Timon, what are you doing? = Uh, Timon, bạn làm gì vậy? 00:57 - I'm fast forwarding to the part where we come in = Tôi trả lại đoạn

01:00 - But you can't go out of order = Nhưng bạn không thể làm trật thứ tựđược

01:02 - Au contraire, my porcine pal = Ngược lại nữa là đằng khác, anh bạn lợn

01:04 - I've got the remote = Tôi đang có remote trên tay đây 01:06 - But everyone's going to get confused = Nhưng như vậy lộn xộn lắm 01:09 - We got to go back to the beginning of the story = Chúng ta phải trở lại

01:12 - We're not in the beginning of the story = Không cần như thế 01:15 - Yes, we were, the whole time = À, chúng ta xuất hiện mọi lúc mà 01:18 - Yeah, but they don't know that = Nhưng mọi người không biết như thế 01:21 - Then why don't we tell them our story? = Tại sao không nói cho họ biết

01:23 - Aah! - Aah! = - Aah! - Aah! 01:26 - Hey, I've got an idea = À, tôi có ý này 01:28 - Why don't we tell them our story? = Sao chúng ta không kể cho họ biết? 01:30 - Oh, I like the sound of that = Nghe có vẻ thích thật đấy 01:32 - A little backstage tour = Nói một chút về chuyện hậu trường đi 01:34 - Take them behind the scenes for a revealing and intimate look = Mang

họ đến phía sau những cảnh quay để họ có cái nhìn thân thiết hơn 01:38 - at the story within the story = đó mới là kể một câu chuyện trong một

Trang 2

01:40 - Because what they don't know is how we really were there = Bởi vì họkhông hiểu sao chúng ta thực sự có mặt nơi đó 01:42 - even though they didn't know we were there, you know? = kể cả như thế,

01:44 - Couldn't have said it better myself = Không ai kể hay bằng chính chúng

ta

01:46 - So, does this mean we're going back to the beginning? = Có nghĩa là

01:49 - Oh, no, Pumbaa, no = Oh, không, Pumbaa, không 01:51 - We're going way back = Chúng ta sẽ trở lại 01:53 - to before the beginning = trước cả lúc bắt đầu

02:30 - And what about us meerkats? = Còn những con chồn chúng tôi thì sao? 02:32 - Where I come from, we didn't have nothing to be proud of = Nguồn gốcchúng tôi ở đâu, tại sao chúng tôi không có gì để kiêu hãnh

02:36 - When I was a young meerkat = Khi tôi còn là một con chồn nhỏ 02:40 - When he was a young meerkat = Khi cậu ấy còn là con chồn nhỏ

Trang 3

02:49 - But maybe it would be safer = Nhưng để cho chắc 02:50 - if I just show them where I came from = tôi sẽ cho họ thấy tôi xuất phát

02:52 - Oh, boy! Do we get to see where you grew up? = Vậy chúng ta sẽ xem

02:54 - Yeah, Pumbaa, but it ain't pretty = Đúng đấy, Pumbaa, nhưng nó không

03:17 - We're so low on the food chain, we're underground = Chúng tôi ở thấptrong mắc xích thức ăn, chúng tôi ở dưới lòng đất 03:20 - But you don't have to take my word for it = Nhưng các bạn không cần

03:22 - I'll just let my fellow meerkats do the talking = Tôi sẽ nhờ các bạn chồn

03:25 - What was that, what was what? = Cái gì thế, cái gì thế? 03:26 - What was that, what was that? = Cái gì thế, cái gì thế? 03:28 - Where, what, where, where, What was that? = Ở đâu, cái gì, ở đâu, Cái

03:31 - Quick, before the hyena come = Phải nhanh tay trước khi linh cẩu đến

03:39 - Dig a tunnel, dig, dig a tunnel = Đào đường hầm, đào, đào đường hầm 03:41 - When you're done, you dig a bigger tunnel = Khi bạn làm xong, bạn sẽ

03:44 - Dig a tunnel, dig, dig a tunnel = Đào đường hầm, đào, đào đường hầm

Trang 4

03:46 - Quick, before the hyena come = Phải nhanh tay trước khi linh cẩu đến 03:48 - Dig, dig a tunnel, dig, dig a tunnel = Đào, đào đường hầm, đào, đào

04:17 - Hallelujah, let's dig again, dig = Hãy hát lên, hãy đào nữa, đào 04:20 - Dig a tunnel, dig, dig a tunnel = Đào đường hầm, đào, đào đường hầm 04:22 - When it's done, you dig a bigger tunnel = Khi xong việc, bạn có đường

04:25 - Dig a tunnel, dig, dig a tunnel = Đào đường hầm, đào, đào đường hầm 04:27 - What was that? = Chuyện gì thế? 04:29 - Quick, before the hyena come = Phải nhanh tay, trước khi linh cẩu đến

Trang 5

04:38 - Dig, dig a tunnel = Đào, đào đường hầm 04:40 - Uncle Max? - Aah! = - Chú Max à? - Aah! 04:42 - Uncle Max, relax Have you seen Timon? = Chú Max, nghỉ một chút đi.

04:45 - No, I haven't, and what a day it's been = Không, ngày nay là ngày gìvậy

04:48 - No fractures, no lacerations = Không gảy xương, không trầy xước 04:50 - no concussions, contusions, or injuries of any sort = không đụng giập,

04:53 - As a matter of fact = Thực tế thì 04:55 - there's no sign of Timon's handiwork anywhere = không thấy dấu tích

05:00 - không thấy dấu tích của Timon đâu cả 05:06 - That would be = Đó chỉ có thể là

05:13 - Heh heh heh = Heh heh heh 05:14 - Hey, everybody = Hey, chào mọi người 05:16 - Ha ha Nice work, Timon = Ha ha Giỏi lắm, Timon 05:18 - Way to go, tunnel klutz - Who else could break a hole? = - Một đườnghầm vụng về - Ai có thể phá vỡ một cái lỗ chứ? 05:22 - Four in one week, a new record = Cả bốn người làm trong một tuần,

Trang 6

chút ánh sáng 05:46 - on our pathetic existence = cho sự tồn tại của chúng ta 05:49 - Timon, this can't go on = Timon, không được đâu 05:52 - Just this month, you've pulled down four walls = Chỉ trong tháng này,

05:55 - and collapsed two tunnel exits = và làm sập hai đường hầm 05:58 - We have to look after each other = Chúng ta phải trông chừng nhauthôi

06:00 - Our survival depends on it = Sự sống sót của chúng ta phụ thuộc vào

đó

06:01 - What's the point? All we do is dig = Vậy quan điểm là gì? Tất cả

06:04 - so we can hide, and hide so we can dig = như thế chúng ta có thể trú ẩn,

và khi đã có chỗ trú ẩn chúng lại phải đào 06:09 - I want to be where we don't have to dig tunnels = Con muốn có mộtnơi mà chúng ta không phải đào đường hầm 06:11 - and live with our heads stuck in the sand = và phải sống chui nhủi dướicát

06:14 - What's so bad about dreaming of a better home? = Có gì xấu khi đang

06:17 - I want to show you something = Mẹ muốn cho con xem cái này

06:25 - Look out to the horizon, = Hãy xem đường chân trời, 06:28 - past the trees = qua khỏi những ngọn cây 06:31 - over the grasslands = qua cả đồng cỏ 06:34 - Everything the light touches = Mọi thứ mà ánh sáng chiếu đến 06:39 - belongs to someone else = đều thuộc về một ai đó 06:43 - TIMON: Funny I thought you were going = Thật vui Con nghĩ chúng

Trang 7

06:44 - a whole different direction with this = ở một hướng hoàn toàn khác 06:46 - What can I say? It's nature's design = mẹ nói như thế nào nhỉ? Đó là sự

06:48 - She's right We're food for other animals, = Bà ấy nói đúng Chúng ta là

06:50 - a moveable feast = một bữa tiệc đi động 06:51 - feared by no one and eaten by all = không làm ai sợ hãi và bị mọi con

07:12 - I think uncle Max dislodged one too many rocks with his skull = Connghĩ chú Max mới đẩy ra được một trong những hạt sạn trong đầu chú ấy 07:16 - But he's right, Timon = Nhưng chú ấy đúng đó, Timon 07:18 - Oh, I just know there's a way for you to fit in here = Oh, mẹ mới nghĩ ra

có một cách thích hợp cho con ở đây.07:28 - MAX: All right, who's on sentry duty? = MAX: Ai làm nhiệm vụ ởđây?

07:30 - ( Gasps ) That's it = Đúng đấy 07:31 - That's it, my son on sentry duty = Con trai mẹ sẽ làm nhiệm vụ 07:34 - Timon the sentry = Timon sẽ là lính gác 07:37 - Timon the sentry? = Timon lính gác à?

Trang 8

07:39 - Why don't you save the hyenas the trouble and kill me now? = Tại saocháu lại cứu mấy con linh cẩu những rắc rối đó sẽ giết chú ngay? 07:42 - Just kill me now = Sẽ giết chết tôi đấy 07:44 - He has a point = Chú ấy có quan điểm riêng 07:45 - All you have to do is watch for hyenas and yell if you see one = Mọiviệc con cần làm là trông chừng linh cẩu, con phải la lên khi thấy bất kỳ connào

07:49 - Look at Iron Joe = Hãy xem Iron Joe kìa 07:50 - Don't close your eyes! Don't look away! = Đừng nhắm mắt! Đừng nhìn

07:52 - Somebody's got to guard us! = Phải có ai đó trông chừng chúng ta! 07:53 - Somebody's gotta protect us! = Phải có ai đó bảo vệ chúng ta 07:58 - Well, now I'm convinced = Bây giờ con tin chắc rồi 08:00 - Listen, it's outside = Nghe đi, nó ở bên ngoài mà 08:02 - up in the breeze, under the wide open sky = trên làn gió nhẹ, dưới bầu

08:05 - Isn't that what you want? = Đó không phải là cái con muốn sao? 08:06 - Or maybe you would rather have him = Hay con muốn cậu ta 08:07 - go back on the digging crew = trở lại đám đông đang đào hầm

08:13 - Good, then we all agree = Vậy tất cả chúng ta đồng ý nhé 08:15 - Timon, listen to Uncle Max = Timon, hãy nghe chú Max 08:17 - He'll teach you everything you need to know = Chú ấy sẽ dạy con mọi

08:19 - And, honey, try to make this one work = Con yêu, hãy biến nó thành

08:22 - Scurry, sniff, flinch! = Chạy, đánh hơi, dừng lại!

08:32 - what do we do if we see a hyena? = chúng ta sẽ làm gì khi thấy linhcẩu?

Trang 9

08:36 - Scream, "Mommy"? = Thét lên "Mẹ ơi"?

08:39 - because the world out there is fraught with danger = vì thế giới ngoài

08:41 - Fraught, I tell you! = Đầy rẫy đấy, chú nói cho cháu biết! 08:43 - Oh, boy It's the fraught fest = Oh, đầy lễ hội 08:45 - .rip us limb from limb = .xé toạc chúng ta từ tay tới chân 08:46 - Bravo, Uncle Max = Hoan hô chú Max 08:48 - Way to sell it to the cheap seats = Bỏ nó đi để được chỗ tốt nhất 08:50 - Applaud now, sonny boy = Vỗ tay nào, thằng cu 08:51 - but try clapping when you don't have any hands = Nhưng cứ thử vỗ khi

08:56 - Nhưng cứ thử vỗ khi không có bàn tay nào 08:58 - Scurry, sniff, flinch = Chạy, đánh hơi, dừng lại

09:12 - I like the sound of that = Ta thích nghe tiếng nhạc như thế 09:14 - Scurry, sniff, flinch = Chạy, đánh hơi, dừng lại 09:26 - There's more to life than panic = Có nhiều điều đáng sống hơn sợ hãi 09:29 - And bein' some other guy's snack, yuck = Và bữa ăn nhanh của anh

09:32 - I may be delicious organic = Ta có thể cảm thấy ngon 09:35 - But this little entree's fighting back = Nhưng món khai vị thì ngược lại 09:39 - I'm gonna put digging tunnels behind me = Ta sẽ để những con đường

09:42 - And live at a new altitude = Và sẽ sống ở một độ cao mới 09:45 - I'm gonna reach for the stars to remind me = Ta sẽ vươn đến những ngôisao

09:48 - That meerkats are not merely food = Những con chồn không đơn thuần

Trang 10

09:52 - For once I'll be = Chỉ một lần này thôi 09:56 - Lookin' out for me = Ta sẽ cẩn thận cho mình 10:01 - Yeah, I'll tell you what I want = Yeah, ta sẽ nói cho bạn biết ta muốn gì 10:04 - This cat is movin' on = Con chồn này sẽ tiếp bước 10:06 - He's a bon vivant who's missin' out on bon = Anh ta lả kẻ lịch lãm đã

10:08 - I'd be a bigger cheese far from the desert scene = Ta sẽ là miếng pho mát

10:11 - A little cooling breeze, a little patch of green = Một làn gió nhẹ, một

10:14 - And I'll be snoozing in my hammock = Và ta sẽ chợp mắt trên chiếcvõng

10:16 - By a rippling stream = Cạnh dòng suối róc rách 10:17 - Many miles from any tunnel and the digging team = Cách xa đường

10:20 - Looking after number one will be my only creed = Trông chừng số một

10:23 - That's all I need = Đó là tất cả những gì ta cần 10:26 - That's all I need = Đó là tất cả những gì ta cần 10:29 - I've always been good at running away = Ta luôn giỏi chạy xa 10:32 - Well, now I'm gonna run to show = Nào, ta sẽ chạy biểu diễn 10:35 - I've always been seen as the ultimate prey = Ta luôn là con mồi saucùng

10:38 - But now my status ain't so quo = Nhưng bây giờ tình thế của ta không

10:40 - A dream sublime = Một giấc mơ hùng vĩ 10:43 - It's hyena time = Đó là thời đại của linh cẩu 10:47 - Oh, look, it's dinner and a show = Oh, xem nào, màn trình diễn đó là

10:49 - And I thought beans were the only musical food = Và cái đầu này là

Trang 11

thức ăn có nhạc

10:55 - Well, hi to you, too = Này, chào anh bạn

11:02 - This is no time for horseplay, Timon = Không phải là lúc vui đùa đâu,Timon

11:05 - You're supposed to be up there looking out for = Cháu đáng lẽ phải ở

11:14 - Whoa, look at them scramble = Whoa, xem chúng tán loạn kìa 11:17 - And that's just how I like them = Đó là lý do ta thích chúng 11:18 - Aah! Ohh! - Uhh! = - Aah! Ohh! - Uhh!

11:23 - And a little bit runny = Có chút ít tan chảy

11:37 - What are you, a meshugginah? = Con điên rồi chăng?

11:46 - Stumpy? Flinchy? Swifty? = Stumpy? Flinchy? Swifty? 11:49 - Oh, what a relief = Oh, cũng yên lòng 11:50 - Everybody's ( Gasps ) = Mọi người 11:52 - Where's Uncle Max? = Còn chú Max đâu?

11:58 - Max! Run for your life! = Max! Hãy gắng hết sức! 12:00 - MEERKAT: Play dead! = Chắc chết! 12:01 - SECOND MEERKAT: Andale! = Chạy đi! 12:03 - THIRD MEERKAT: Almost there! = Đến đây này!

Trang 12

12:04 - Suede is the look for this fall = Lần này loại da Thụy Điển giảm giá 12:06 - Hey, what's going on? = Chuyện gì vậy? 12:07 - Pumbaa, you're sitting on the remote = Pumbaa, anh giữ remote mà 12:09 - Huh? Oh, sorry I thought it was a brownie = Hả? Oh, xin lỗi Tôi nghĩ

12:13 - MEERKAT: You've got it, Max! = Gần đến rồi, Max!

12:24 - I flinched when I should've scurried = Tại tôi do dự khi chạy 12:28 - Ha ha! Oh, man = Ha ha! Oh, anh bạn 12:29 - It just never gets old, does it? = Con già ta không thèm bắt, phải không? 12:31 - Ooh, the classics never do, honey = Ooh, kinh điển là như thế 12:40 - TIMON: I, uh = TIMON: Tôi, à 12:41 - I guess I owe everyone an apology = Tôi nợ mọi người một lời xin lỗi 12:46 - All right, so I made a teensy mistake = Tôi mắc một sai lầm nhỏ 12:48 - Like we all haven't broken into song on sentry duty before = Giống nhưchúng ta đã không phá vỡ bài hát khi làm nhiệm vụ trước đây 12:52 - Ha ha ha Come on = Ha ha ha Thôi nào 12:53 - Let me have a show of hands = Nào chúng ta biểu quyết đi

13:02 - Maybe it's a little too soon = Chẳng bao lâu nữa 13:04 - but I'm sure we're all going to laugh about this someday = nhưng tôichắc một ngày nào đó chúng ta sẽ cười về việc này

13:09 - I did trust you = Tôi đã tin cậu

13:58 - I'm never going to fit in here = Con không bao giờ thích hợp với nơinày

Trang 13

14:01 - Nobody even likes me = Không ai thích con cả 14:03 - Sure they do, honey Sure they do = Họ thích con mà 14:05 - Besides you, Ma = Chỉ có mẹ thôi 14:07 - Uh, besides me? Um, there's = Uh, chỉ có mẹ thôi sao? Um, có 14:09 - I have to find my place, but it isn't here = Con phải tìm một nơi ở mới,

14:13 - Yes, it is We just haven't found it yet = Đúng rồi Chúng ta vẫn chưa

14:16 - But we will = Nhưng rồi sẽ có thôi 14:17 - Oh, here's an idea You can = Oh, mẹ có ý này Con có thể 14:18 - Stop with the hair already My place is out there, Mom = Đừng xoa đầucon nữa Chỗ của con phải xa nơi này, mẹ à 14:22 - Oh, I may not know exactly where or how far, but I got to go = Oh, Con

có thể không biết chính xác chỗ đó ở đâu hoặc bao xa nhưng con phải đi 14:27 - No, wait, wait, wait I know If we just = Khoan đã Mẹ biết, nếu

14:41 - Well, I hope you find what you're looking for, honey = Mẹ hy vọng con

14:46 - Mẹ hy vọng con sẽ tìm ra nơi con mong đợi 14:48 - Ooh Ooh, I love you Mmm! = Ooh Ooh, mẹ yêu con lắm Mmm! 14:52 - I love you, Ma = Con cũng yêu mẹ

Trang 14

15:12 - And people wonder why I have issues = Mọi người sẽ rất ngạc nhiên

15:16 - Oh, I'll be OK = Rồi con sẽ ổn thôi 15:19 - Oh, I know you will You will = Mẹ biết

15:42 - Don't talk to strangers! = Đừng nói chuyện với người lạ! 15:44 - I know, Ma! = Con biết mà mẹ! 15:47 - Remember, wash behind your ears! = Nhớ tắm kỳ cọ sau tai con! 15:50 - Ma, I'm not a kid anymore! = Mẹ, con có còn là trẻ nít nữa đâu! 15:54 - Never go swimming without a buddy! = Không bao giờ tắm lội khi

16:36 - TIMON: And so, with high spirits = Và thế là với tinh thần ngút cao 16:39 - I boldly ventured off = tôi mạo hiểm rời bỏ 16:41 - where no meerkat had dared to go before = nơi mà các con chồn dám

16:44 - I put my past behind me, ha! = Tôi đặt quá khứ ra sau lưng, ha! 16:48 - And never looked back = Và tôi không bao giờ nhìn lại 16:56 - Mommy! Mommy! = Mẹ ơi! Mẹ ơi!

17:00 - What am I doing? = Tôi đang làm gì thế? 17:05 - Which way should I go? = Tôi nên đi theo lối nào? 17:07 - That depends on what you think = Nó phụ thuộc vào việc bạn đang nghĩ

17:09 - How convenient = Thật là thuận tiện

Trang 15

17:11 - Enter omniscient monkey, right on cue = Nên ghé vào con khỉ thông

17:13 - Well, you know what they say = Bạn có biết người ta hay nói gìkhông?

17:15 - When the student is ready, the teacher appears = Khi anh học trò sẵn

17:19 - That's it No more fortune cookies for you = Đúng thế Không có chiếc

17:22 - Hey, where'd you come from? = Này, ông từ đâu đến vậy? 17:23 - ( Laughs ) Oh, the better question is, where are you going? = Oh, tốt

17:27 - Oh, someplace wonderful, mister, where = Một nơi nào đó tuyệt vời,

17:33 - You didn't happen to catch the song = ông không cần phải hát 17:34 - I sang a few minutes ago, did you? = Tôi mới vừa hát, ông có nghekhông?

17:36 - I didn't have the pleasure = Ta không thấy vui thích 17:38 - To recap, I want to live in some beautiful place outside = Tóm lại, tôimuốn sống một nơi đẹp đẽ ở bên ngoài 17:42 - a carefree place where I don't have to hide or worry = một chỗ khôngphải lo toan tôi không phải lẫn trốn hoặc lo âu 17:45 - Whoo! Hoo hoo hoo! = Whoo! Hoo hoo hoo! 17:48 - Life without worry = Cuộc đời không âu lo 17:50 - You seek hakuna matata = Anh hãy tìm hakuna matata 17:52 - Harpoon a tomato? = Harpoon a tomato? 17:53 - Hakuna matata, = Không, ta nói Hakuna matata, 17:55 - it means "No worries." = có nghĩa là "Không âu lo." 17:56 - Perfect Mind taking that stick of yours = Tốt quá Để ý đến cây gậy

17:58 - and drawing me a map, bub? = và lấy cho tôi tấm bản đồ đi ông lão?

Trang 16

18:00 - Ow! Hey! = Ow! Hey! 18:03 - To find it, you must look beyond what you see = Để tìm ra nó, cậu phải

18:08 - What the heck is that supposed to mean? = Vậy đó là cái quái gì? 18:09 - It means look beyond what you see = Có nghĩa là cậu phải nhìn xuyên

18:15 - ( Imitates ) Beyond what I see = Qua khỏi những gì ta thấy 18:17 - Ha Get a load of the monkey getting all existential on me = Ha Cứnhìn con khỉ thu nhận thuyết hiện sinh từ ta 18:21 - Beyond what I see = Qua khỏi những gì ta thấy

18:30 - Beyond what I see = Qua khỏi những gì ta thấy

18:42 - It's kind of hard to think with all this music = Thật khó nghĩ khi có tiếng

18:47 - what I see = những gì ta thấy 18:50 - Oh, wait a second = Oh, đợi đã 18:52 - It's coming to me = Ý nghĩ ấy sẽ đến với ta 18:54 - It's either that slug I ate or I'm having an epiphany = Có nghĩa là ta ănphải một con ốc hoặc có một ngày lễ hiển linh (Chúa hiện ra) 19:00 - I'm going to the big pointy rock! = Ta sẽ đi đến Ngọn núi kiêu hãnh!

19:07 - Who was that strange monkey? = Con khỉ kỳ lạ này là ai?

19:12 - Dream home, here I come = Mơ về ngôi nhà, đường ta ta cứ tiến 19:20 - ( Dramatic music playing ) = Mơ về ngôi nhà, đường ta ta cứ tiến

19:27 - Strange but wise monkey? = Con khỉ thông thái à?

Trang 17

19:40 - TIMON: Oh! = Oh!

19:52 - Aah! - Aah! = - Aah! - Aah! 19:58 - PUMBAA: You know, first impressions are very important = Cậu biết

20:01 - TIMON: Oh, I thought you were a scream = Oh, tôi đã nghĩ cậu là ác

20:03 - Aah! - Aah! = - Aah! - Aah! 20:05 - Just eat me now and please make it fast = Cứ ăn ta đi nhưng phải

20:08 - I got a low threshold for pain = Ta chịu đau dở lắm đó 20:10 - Easy, easy there, little guy I'm not going to eat you = Bình tĩnh, bình

20:14 - What? You're not? = Sao? Không ăn à? 20:17 - Then why were you stalking me? = Vậy ngươi đuổi theo ta à? 20:18 - Well, gee, I saw you go by = À, ta thấy ngươi đi 20:20 - and I figured a little fellow like you = và ta nghĩ ra một anh bạn nhưngươi

20:23 - shouldn't be out here all alone = không nên đi ra ngoài một mình 20:24 - Hey, what about you? You're all alone = Còn anh thì sao? Cũng có một

20:37 - Yeah I drive almost everyone away = Đúng vậy Tôi lùng sục chúng,

20:40 - People see me coming, and they run for cover = Ai thấy tôi đến gần, đều

Trang 18

20:43 - They can't get out of the way fast enough = Họ thảy đều cao bay xachạy

20:45 - You don't say, you don't say = Đừng nói thế chứ 20:47 - Must be the gleam on those vicious tusks, huh? = Chắc sợ cặp nanh của

20:51 - Strikes fear into their hearts = Ý tưởng đó chắc có sẵn trong tim họ 20:53 - Actually, they say I wreck their appetite = Thực sự thì bộ dạng của tôi

20:56 - Wow It's like you have this this special power = Wow Giống như anh

21:00 - Special power? = Quyền năng đặc biệt ư? 21:02 - Well, it's pretty powerful, all right = Đúng là có sức mạnh thật 21:06 - Perfect You're hired = Tốt quá Anh có thể cho tôi mượn cái quyền

21:07 - Great! For what? = Để làm gì? 21:10 - To get me to a little worry-free haven = Để đi đến một thiên đường

21:12 - out by that big pointy rock = vượt xa khỏi Ngọn núi kiêu hãnh 21:16 - And you want me to come with you? = Vậy anh muốn tôi đi với anh? 21:19 - Ha ha! Do you see any other big lovable = Ha ha! Vậy anh có thấymột

21:21 - chunk of warthog here = con heo mập nào khác 21:23 - who also happens to have razor-sharp tusks = có đôi nanh sắc như dạocạo

21:25 - and the ability to repel predators? = có khả năng đẩy lùi dã thú ở đâykhông?

21:28 - I'm your pig = Vậy tôi sẽ là con heo của anh 21:29 - You and me, I can tell, we see eye to eye = Cậu và tôi, khỏi cần nói,

21:32 - You mean, like friends? = Có nghĩa ta là bạn?

Trang 19

21:35 - Whoa, easy there, big fella = Whoa, đúng vậy, anh bạn ạ 21:36 - I'd say more like acquaintances = Còn hơn cả bạn nữa

21:42 - Well, it's a start = Khởi đầu nhé 21:43 - Put 'er there, acquaintance = Bắt tay nào 21:45 - I'm Timon - Pumbaa = - Mình là Timon - Còn mình, Pumbaa

21:53 - Let's hit the road = Chúng ta khởi hành

21:56 - acquaintance = chúng ta là bạn hữu 21:59 - So, clear up one thing for me = Nào, nói rõ cho mình điều này 22:01 - If you weren't going to eat me = Nếu cậu đã không ăn thịt mình 22:03 - what kind of a wacky, wild pig are you? = vậy cậu là loại heo gì? 22:05 - I'm an insectivore = Mình là heo ăn sâu bọ 22:07 - Oh ho! A bug eater = Oh ho! Một anh chàng ăn sâu bọ 22:10 - Well, me, too = Mình cũng vậy 22:11 - I just never had a name for it = Mình không biết gọi tên gì cho đúng 22:13 - I'm kind of partial to the crawly critters myself = Mình là loại ăn những

22:16 - How about you, big boy? - I prefer the ones with wings = - Còn bạn thìsao, anh chàng to xác? - Mình thích con gì có cánh 22:19 - Pumbaa, this could be the start of a beautiful = Pumbaa, vậy là chúng

22:23 - acquaintanceship = một tình bạn đẹp 22:35 - MAN: ♪ Nants ingonyama = Nants ingonyama 22:38 - PUMBAA: OK, so now we're back at the beginning = OK, giờ thì

22:41 - Right, Timon? = Đúng không, Timon? 22:43 - TIMON: Oh, you got that right, pally = Đúng đấy, anh bạn

Trang 20

22:44 - Ingonyama = Ingonyama 22:46 - At last, things were looking up = Cuối cùng rồi cũng tìm ra 22:49 - I had the sun on my shoulders, the wind at my heels = Mình có mặt

22:53 - A song in my heart = Một bài hát trong tim 22:55 - Aah! - Aah! = - Aah! - Aah!

23:01 - TIMON: And to protect me, a great big fat guy = Và một anh chàng to

23:05 - You really think I look fat? = Cậu nghĩ mình to béo à 23:07 - Uhh Pumbaa, Pumbaa, Pumbaa = Uhh Pumbaa, Pumbaa, Pumbaa 23:10 - You're a pig It's a compliment = Cậu là một con heo Đó là một lời

23:12 - Oh, thank you = Oh, cảm ơn 23:19 - WOMAN: ♪ It's the circle of life = Đó là quỹ đạo của cuộc đời 23:24 - And it moves us all = Và nó luân chuyển tất cả chúng ta

23:27 - There it is, the big pointy rock = Đây rồi, Ngọn núi kiêu hãnh 23:30 - Oh, baby, we're almost there = Oh, chúng ta tới nơi rồi 23:35 - PUMBAA: I think we're a little late = Chúng ta tới muộn một chút rồi 23:38 - It's a land rush = Các con vật đều đến chúc tụng 23:39 - That loudmouth monkey = Kia là ông khỉ to mồm 23:41 - He must've blabbed it to the whole world = Chắc ông ấy nói cho cả thế

23:43 - What exactly did he say? = Chính xác ông ta nói gì? 23:45 - ( Imitates ) Look beyond what you see = Vượt qua những gì ngươithấy

23:48 - So maybe you're supposed to look beyond the big pointy rock = Vậy cứcho là anh nhìn vượt qua cả Ngọn núi kiêu hãnh 23:51 - Maybe I'm supposed to look beyond the big pointy rock = Có lẽ thế

Trang 21

23:54 - Hmm? - Well = - Hmm? - À 23:55 - let's have a little look, shall we? = chúng ta cứ nhìn một chút đi, đượckhông?

23:57 - Beyond what I see = Vượt qua những gì mình thấy

24:07 - What do you know? = Cậu biết gì không? 24:09 - The monkey's got an eagle eye for real estate! = Con khỉ ấy có đôi mắtđại bàng đối với đất đai, điền trang đấy!

24:13 - He-he-hey! It's the monkey! = He-he-hey! Con khỉ ấy! 24:15 - What's that he's holding up? = Ông ta đưa cái gì lên vậy? 24:16 - Aw, who cares? It's not important = Aw, ai quan tâm? Nó không quantrọng

24:18 - Come on! My dream home awaits = Đi nào! Giấc mơ về một ngôi nhà

24:31 - between me and my dream home = để tôi tìm được 24:33 - is a straight line? Follow me! = Ngôi nhà mơ ước không? Theo mình! 24:36 - Oh! - Excuse me = - Oh! - Xin lỗi 24:37 - Ow - Goodness = - Ow - Trời đất 24:40 - Make room, make room! = Tránh qua một bên!

24:44 - I'm walkin' here! = Tôi cần lối đi! 24:57 - PUMBAA: Ahem Timon! = Ahem Timon! 24:59 - There's something I gotta tell you = Có việc này tôi phải nói với cậu 25:02 - Pumbaa, Pumbaa, Pumbaa = Pumbaa, Pumbaa, Pumbaa

Trang 22

25:03 - We'll have plenty of time to chat once we settle in = Chúng ta có nhiềuthì giờ để nói chuyện phiếm khi chúng ta định cư xong 25:06 - Chúng ta có nhiều thì giờ để nói chuyện phiếm khi chúng ta định cưxong

25:08 - I could really use a rest stop = Mình phải nghỉ một lát 25:10 - Don't worry You'll get your second wind = Đừng lo Rồi cậu sẽ được

25:30 - Ooh, we'd better bow, too = Ooh, tốt nhất chúng ta cũng quì 25:41 - Look, sire, how they kneel before the royal son = Xem kìa, bệ hạ, chúng

25:46 - Xem kìa, bệ hạ, chúng đều cuối chào hoàng tử 25:54 - So, I guess that's your special power, huh? = Mình đoán đó là năng lực

25:57 - What a weapon! = Thật là một vũ khí lợi hại! 25:58 - Uh, you mean, you don't mind? = Uh, ý cậu là cậu không quan tâm? 26:01 - Ha ha! Are you kidding? = Ha ha! Cậu đùa đấy à? 26:03 - It was a gas! Ha ha ha ha ha! = Đó chỉ là khí thôi! Ha ha ha ha ha! 26:05 - Well, I don't like to toot my own horn = Mình không thích thổi kènđâu

26:09 - Yeah, that's probably for the best = Yeah, đó có lẽ là điều tốt nhất 26:12 - Let's go, Pumbaa! = Đi nào, Pumbaa!

26:24 - TIMON: This is it, buddy boy = Nó đây, anh bạn ạ 26:26 - Home, sweet home = Một căn nhà tiện nghi

Trang 23

26:28 - And I don't gotta share it with anybody Ha ha! = Đừng cho ai ở thêm

26:44 - a lovely water feature, and it's all mine = một ao nước đáng yêu, và tất

26:51 - Well, it's really coming together, Timon, so, uh = Thực sự chúng là

26:55 - so, I guess I'll just be going = vậy thì mình sẽ đi 27:03 - Wait a minute, now Wa-wa-wait = Khoan nào Kh-khoan 27:05 - There's no law that says you have to go = Không có luật nào nói cậu

27:08 - I mean, if you want = Có nghĩa là, nếu cậu muốn 27:09 - Great! I already made up two beds! = Tuyệt Mình đã làm hai cáigiường!

27:12 - One for you, and one for me = Một cái cho cậu, và một cái cho mình

27:25 - Gee, all this construction work has me bushed = Hai cái giường này làm

Trang 24

27:48 - Yeah

27:57 - Dream of bedbugs tonight = Mơ thấy mấy con côn trùng nhé

Trang 25

29:17 - Show people = Xem họ kìa 29:19 - Chin up, Pumbaa = Vẹo cả cổ đấy, Pumbaa

29:22 - Our dream home's around here somewhere = Ngôi nhà mơ ước của

29:24 - You know, Timon, I once came across a place = Cậu biết đó, Timon,

có một lần mình đã đi qua một nơi 29:27 - that might be just what you're looking for = có tiêu chuẩn như nơi mình

29:29 - Spectacular waterfalls = Thác nước hùng vĩ 29:31 - set in a lush tropical oasis = ốc đảo xanh tươi 29:33 - a scrumptious array of = thức ăn ngon tuyệt 29:35 - Hey, hey Forget it, Pumbaa = Này, này Quên nó đi, Pumbaa 29:36 - I'm a realist, and I'm not gonna go chasing after some fantasy = Mình làngười thực tế, và mình không phải đi săn sau khi tưởng tượng ra đủ thứ 29:40 - I'm going beyond what I see = mình sẽ vượt qua những gì mình thấy 29:42 - But if you always go beyond what you see = Nhưng nếu cấu cậu luôn

29:44 - how do you know when you're there? = sao cậu biết cậu ở đó? 29:46 - Oh, I'll tell you how I know = Oh, mình sẽ nói với cậu sao mình biết 29:48 - We're there! ( Echoes ) = Chúng ta tới rồi!

29:55 - This is a lovely spot = Đây là một chỗ đáng yêu 29:57 - Lovely, rustic, picturesque = Đáng yêu, mộc mạc, gây ấn tượng 29:58 - Home, sweet home, Pumbaa Mm-hmm = Một chỗ ở ấm cúng đấy,

30:01 - Home, sweet ho = Một chỗ ở ấm

30:04 - Whoop! Ah ha ha ha! = Whoop! Ah ha ha ha! 30:07 - I I mean, sure, it needs a little work = Có có nghĩa là, mình cần sửa

Trang 26

sang lại chút ít 30:10 - but it's got good bones = nhưng xương này thì chắc à 30:12 - Ha ha ha! After all, this is an elephant graveyard = Ha ha ha! Cuối

30:16 - and who would ever come to an elephant graveyard? = và có ai muốn

30:19 - ( Roar ) BOTH: Aah! = Aah! 30:21 - Sire, the hyenas are after the children! = Bệ hạ, linh cẩu đang đuổi theo

30:23 - Bệ hạ, linh cẩu đang đuổi theo mấy đứa trẻ! 30:27 - ( Whispers ) I see carnivores = Mình thấy dã thú 30:30 - Beyond what you see = Vượt qua cái anh thấy 30:31 - Beyond what you see Ha ha ha ha ha! = Vượt qua cái anh thấy Ha ha

30:45 - Steam! Ha ha! Steam is good = Suối nước nóng! Ha ha! Suối nước nóng

30:48 - Steam is is is water Whoo! Gotta have water = Suối nước

30:52 - You know, for the dream home = Nước rất cần cho ngôi nhà trongmộng

30:54 - Steam home, dream home = Ngôi nhà có suối nước nóng, ngôi nhà

Trang 27

30:55 - Steam, steam, steam = Suối, suối, suối 30:57 - I am perfectly happy right here! = Mình hoàn toàn hạnh phúc với nơiđây!

31:01 - It's remote, private = Nó biệt lập, riêng tư 31:03 - no unexpected visitors = không có những vị khách không mời 31:05 - không có những vị khách không mời 31:11 - Somethin' tells me this ain't = Có cái gì đó mách bảo mình 31:13 - the traveling company of "Riverdance" = công ty du lịch "Dòng sông

31:21 - Beyond what you see = Vượt qua cái bạn thấy 31:23 - Beyond what you = Vượt qua cái 31:25 - ( Shudders ) Hey, how am I supposed = Này, làm sao mình 31:28 - to look beyond what I see beyond that? = nhìn vượt qua cái mình thấyđây?

31:40 - What this place lacks in water and shade = Nơi đây thiếu nước và bóngmát

31:42 - it makes up for with searing heat and blinding sunshine = lấy gì để bùlại cho trái tim khô héo và ánh nắng chói chang đây 31:45 - Home, sweet home, Pumbaa = Ngôi nhà thoải mái đó, Pumbaa 31:47 - ( Ground rumbles ) Uhh = Uhh

31:54 - Shall we run for our lives? = Mình sẽ chạy để thoát chết chứ? 31:57 - Oh, yes, let's = Oh, vậy hãy chạy đi 31:58 - Aah! - Aah! = - Aah! - Aah!

32:16 - PUMBAA: Hang on, Timon! = Giữ chặc lấy, Timon! 32:18 - ( Gasps ) This is it! = Đến lúc rồi! 32:20 - Good-bye, cruel world! = Tạm biệt, thế giới khắc nghiệt!

Ngày đăng: 09/04/2015, 16:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w