00:48 - On your left. = Bên trái của anh. 01:00 - On your left. = Bên trái của anh. 01:02 - Uhhuh. On my left. Got it. = Bên trái của tôi. Biết rồi. 01:10 - Don''t say it. Don''t you say it. = Đừng nói nhé! Đừng có nói! 01:11 - On your left. Come on! = Bên trái của anh. Thôi mà! 01:21 - Need a medic? = Cần gọi bác sĩ không? 01:26 - I need a new set of lungs. = Tôi cần bộ phổi mới. 01:27 - Dude, you just ran, like, 13 miles in 30 minutes. = Anh bạn, anh vừa chạy 13 dặm trong 30 phút. 01:31 - I guess I got a late start. = Chắc là tôi khởi động trễ.
Trang 41d S H I E L D I thought I was going straight = Lần đầu gia nhập S H I E L
10:12 - But I guess I just traded in the KGB for HYDRA = Tôi nghĩ mình chỉ vừa đổi Ủy Ban An Ninh Liên Xô lấy HYDRA.
10:21 - I thought I knew whose lies I was telling, = Tôi tưởng tôi biết mình nói
10:27 - but I guess I can't tell the difference any more = Chắc tôi không còn
Trang 4210:31 - There's a chance you might be in the wrong business = Có khả năng cô
10:38 - I owe you = Tôi mắc nợ anh
10:42 - If it was the other way around, = Nếu như ngược lại, 10:46 - and it was down to me to save your life, = chính tôi là người cứu anh, 10:48 - now you be honest with me, = anh hãy nói thật lòng, 10:51 - would you trust me to do it? = anh có tin tôi làm thế? 10:55 - I would now = Giờ thì tôi tin rồi 10:59 - And I'm always honest = Và tôi lúc nào cũng nói thật 11:02 - Well, you seem pretty chipper = Anh đã làm vui lòng một người 11:04 - for someone who just found out they died for nothing = vừa biết mình
11:06 - Well, guess I just like to know who I'm fighting = À, tôi chỉ muốn biết
11:11 - I made breakfast = Tôi đã làm điểm tâm 11:12 - If you guys eat that sort of thing = Nếu hai người ăn những thứ như thế 11:17 - So, the question is, = Vậy, câu hỏi là: 11:19 - who at S H I E L D Could launch a domestic missile strike? = Ai ở S
H I E L D Có thể phóng tên lửa nội địa?
11:24 - Who happens to be sitting on top of the most secure building in the world = Kẻ đang ngồi trên đỉnh tòa nhà an toàn nhất thế giới 11:27 - But he's not working alone = Nhưng ông ta không làm một mình 11:28 - Zola's algorithm was on the Lemurian Star = Thuật Toán Zola là dùng
11:32 - So was Jasper Sitwell = Cũng như Jasper Sitwell 11:37 - So, the real question is, how do the two most wanted people = Vậy câu
11:39 - in Washington kidnap a S H I E L D Officer in broad daylight? =
Trang 43Washington muốn bắt nhất lại có thể bắt cóc nhân viên S H I E L D?” 11:43 - The answer is, you don't = Câu trả lời là: họ không có làm 11:46 - What's this? Call it a résumé = Cái gì thế? Gọi đấy là sơ yếu lý lịch
11:51 - Is this Bakhmala? = Là ở Bakhmala à? 11:53 - The Khalid Khandil mission, that was you? = Nhiệm vụ Khalid Khandil
12:13 - I thought you said you were a pilot = Tôi tưởng anh nói anh là phi công
12:15 - I never said pilot = Tôi chưa từng nói phi công 12:20 - I can't ask you to do this, Sam = Tôi không thể để anh làm việc này, Sam
12:23 - You got out for a good reason = Anh đã rút lui vì lý do chính đáng 12:24 - Dude, Captain America needs my help = Đại Úy Mỹ cần tôi giúp 12:26 - There's no better reason to get back in = Không còn lý do tốt hơn để
12:31 - Where can we get our hands on one of these things? = Chúng ta có thể
12:33 - The last one is at Fort Meade = Cái cuối cùng nằm ở Fort Meade 12:35 - Behind three guarded gates and a 12inch steel wall = Nằm sau 3 cánh cổng được canh gác và tường thép dày 39cm 12:41 - Shouldn't be a problem = Không trở ngại gì đâu
Trang 4412:44 - Listen, I got to fly home tonight = Nghe này, tối nay tôi phải bay về nhà, 12:46 - because I got some constituency problem = vì tôi có vài vấn đề với cử tri
12:49 - and I got to press the flesh = và tôi phải bắt tay vài người 12:51 - Any constituent in particular, mr Senator'? = Có cử tri cụ thể nào không,
12:54 - Oh, no, not really = Ùm, không, thật sự là không 12:56 - Twentythree, kind of hot = 23 tuổi, khá nóng bỏng 12:59 - Real hot, you know? = Rất nóng, cậu hiểu chứ? 13:00 - Wants to be a reporter, I think I don't know = Muốn làm phóng viên, tôi
13:02 - Who listens at that point? = Có ai chịu nghe không? 13:03 - Doesn't sound like much of a problem to me = Có vẻ không rắc rối lắm 13:05 - Really? Because she's killing my back = Thật sao? Vì ả làm tôi đau lưng
13:08 - But this isn't the place to talk about it = Nhưng chổ này không tiện nói
13:10 - This is a nice pin = Cái ghim đẹp quá 13:13 - Thank you Come here = Cảm ơn Đến đây 13:15 - Hail HYDRA = HYDRA muôn năm 13:20 - See, It's right there Yeah, I just saw that = Thấy chứ, ở ngay đó Vâng,
13:23 - Should I get it checked? I think you should = Tôi có nên kiểm tra
13:33 - I need a minute = Cho tôi ít phút 13:34 - Bring the car around = Đi lấy xe đi
13:41 - Agent Sitwell, how was lunch? = Đặc vụ Sitwell, bữa ăn trưa thế nào? 13:43 - I hear the crab cakes here are delicious = Nghe nói bánh cua ở đây rất ngon
Trang 4513:46 - Who is this? = Ai thế? 13:47 - The goodlooking guy in the sunglasses, your 10 o'clock = Anh chàng đẹp trai đeo kính mát, ở vị trí 10 giờ 13:52 - Your other 10 o' clock = Vị trí 10 giờ khác
13:58 - What do you want? = Anh muốn gì? 14:00 - You're gonna go around the comer to your right = Anh đi vòng qua góc
14:12 - and I'd hate to mess it up = và tôi ghét phải làm nó bẩn 14:23 - Tell me about Zola's algorithm = Cho tôi biết về Thuật Toán Zola 14:26 - Never heard of it = Chưa từng nghe về nó 14:27 - What were you doing on the Lemurian Star? = Anh làm gì trên tàu
14:28 - I was throwing up I get seasick = Tôi bị buồn nôn Tôi bị say sóng 14:35 - Is this little display meant to insinuate that you're gonna throw me off the roof? = Biểu hiện này phải chăng ám chỉ anh muốn ném tôi xuống? 14:39 - Because it's really not your style, Rogers = Vì đó không phải phong
14:50 - Oh, wait What about that girl from Accounting, Laura = Còn cô gái ở
14:53 - Lillian Lip piercing, right? = Lillian Đeo khuyên môi, đúng không?
Trang 4614:55 - Yeah, she's cute = Vâng, cô ấy rất dễ thương 14:56 - Yeah I'm not ready for that = Ừ, nhưng tôi chưa sẵn sàng cho chuyện
15:19 - A TV anchor in Cairo, the Under Secretary of Defence, = Biên tập viên ở
15:21 - a high school valedictorian in Iowa City, = đại biểu học sinh thành phố Iowa,
15:24 - bruce Banner, Stephen Strange, anyone who's a threat = bruce Banner, Stephen Strange, bất cứ ai là mối đe dọa
15:28 - Now, or in the future = Bây giờ hay trong tương lai 15:30 - In the future? How could it know? = Tương lai à? Làm sao có thể biết được?
15:36 - How could it not? = Sao không chứ? 15:39 - The 21st century is a digital book = Thế kỷ thứ 21 là một quyển sách kỹ
15:43 - Zola taught HYDRA how to read it = Zola đã dạy HYDRA cách đọc
nó
15:50 - medical histories, voting patterns, = bệnh sử, cách anh bỏ phiếu, 15:51 - emails, phone calls, your damn SAT scores! = emails, các cuộc điện
15:55 - Zola's algorithm evaluates people's past = Thuật toán Zola đánh giá quá
16:00 - to predict their future = và dự đoán tương lai của họ
Trang 4716:01 - And what then? = Rồi sau đó? 16:06 - Oh, my God Pierce is gonna kill me = Chúa ơi, Pierce giết tôi mất
16:12 - Then the Insight helicarriers scratch people off the list = Rồi các chuyên
16:17 - A few million at a time = Vài triệu người cùng một lúc 16:26 - HYDRA doesn't like leaks = HYDRA không thích bị rò rỉ 16:28 - Then why don't you try sticking a cork in it'? = Vậy sao không chịu nhét
16:30 - Insight's launching in 16 hours = Insight sẽ phóng trong 16 tiếng nữa 16:31 - We're cutting it a little bit close here = Chúng ta không còn thời gian 16:32 - I know We'll use him to bypass the DNA scans = Tôi biết Chúng ta
16:34 - and access the helicarriers directly = rồi đột nhập vào chuyên cơ 16:36 - What? Are you crazy? = Cái gì?! Anh điên rồi à? 16:38 - That is a terrible, terrible idea = Đó là ý tưởng rất tồi
19:18 - I have her Find him = Để ả cho ta Mau tìm hắn 20:26 - Go! I got this! = Đi đi! Để cho tôi! 21:07 - Taking fire above and below expressway = Bắn nhau ở trên và dưới
21:09 - Civilians threatened Repeat, civilians threatened = Thường dân gặp nguy hiểm Tôi lặp lại, thường dân gặp nguy hiểm 21:15 - I make an LZ, 2300 block of Virginia Avenue = Tôi đang ở Vùng Đáp,
21:18 - Rendezvous, two minutes = Chỗ hẹn, hai phút 21:45 - Get out of the way! = Tránh đường! 21:46 - Stay out of the way! = Tránh xa nơi này!
Trang 4823:37 - Who the hell is Bucky? = Bucky là thằng nào? 24:07 - Drop the shield, Cap! Get on your knees! = Bỏ khiên xuống, Đại Úy!
24:08 - Get on your knees! = Mau quỳ xuống! 24:10 - Get down, get down! Get on your knees! = Quỳ xuống! Quỳ xuống!
24:22 - Put the gun down = Bỏ súng xuống 24:24 - Not here Not here! = Ở đây không được Ở đây không được!
24:46 - He looked right at me like he didn't even know me = Nó nhìn thẳng vào
24:50 - How is that even possible? It was, like, 70 years ago = Làm sao có
25:02 - They must have found him and = Chúng nhất định đã tìm được nó và 25:03 - None of that's your fault, Steve = Không phải lỗi của anh, Steve 25:09 - Even when I had nothing, I had Bucky = Dù tôi không còn gì, tôi còn có Bucky
25:14 - We need to get a doctor here = Chúng tôi cần bác sĩ ngay 25:16 - If we don't put pressure on that wound, = Nếu không băng vết thương, 25:17 - she's gonna bleed out here in the truck = cô ấy sẽ chảy máu đầy trong
xe
25:26 - Ah That thing was squeezing my brain = Cái này chặt quá đi! 25:32 - Who is this guy? = Anh này là ai?
Trang 4925:44 - Three holes Stan digging = 3 lỗ Bắt đầu đào 26:13 - GSW She's lost at least a pint = Bị trúng đạn Cô ấy mất ít nhất 1 panh (0,57L)
26:15 - Maybe two = Có thể là 2 panh 26:17 - Let me take her She'll want to see him first = Để tôi đưa cô ấy đi Cô ấy
26:29 - About damn time = Thật là đúng lúc 26:33 - Lacerated spinal column, = Gãy cột sóng, 26:35 - cracked sternum, = nứt xương ức, 26:36 - shattered collarbone, = nát xương đòn,
26:40 - and one hell of a headache = và nhức đầu phát điên 26:42 - Don't forget your collapsed lung = Đừng có quên suy phổi 26:43 - Let's not forget that = Ừ, đừng có quên 26:45 - Otherwise, I'm good = Nếu không thì tôi vẫn khỏe 26:47 - They cut you open Your heart stopped = Họ đã mỗ banh ông ra Tim
26:49 - Tetrodotoxin B = Thuốc Tetrodotoxin B 26:52 - Slows the pulse to one beat a minute = Làm chậm mạch 1 nhịp/1 phút 26:54 - Banner developed it for stress = Banner chế nó cho stress 26:56 - Didn't work so great for him, but we found a use for it = Không hiệu nghiệm cho anh ấy lắm, nhưng chúng tôi thấy nó hửu ích 26:59 - Why all the secrecy? Why not just tell us? = Sao lại giữ hết bí mật? Sao
27:01 - Any attempt on the Director's life had to look successful = Để cho thấy
27:03 - Can't kill you if you're already dead = Không thể giết anh nếu anh đã chết
27:08 - i wasn't sure who to trust = tôi không chắc phải tin ai
Trang 5027:25 - Sergeant Barnes = Trung sĩ Barnes
27:34 - The procedure has already started = Thử nghiệm bắt đầu rồi 27:41 - You are to be the new fist of HYDRA = Ngươi sẽ là nắm đấm mới của HYDRA
27:45 - Put him on ice = Đông lạnh hắn
27:59 - He's unstable = Hắn không ổn định
28:15 - Mission report = Báo cáo nhiệm vụ 28:20 - Mission report now = Báo cáo nhiệm vụ ngay 28:34 - The man on the bridge = Người đàn ông trên cầu
28:41 - You met him earlier this week on another assignment = Anh đã gặp hắn
28:57 - Your work has been a gift to mankind = Việc anh làm là món quà của
29:02 - You shaped the century = Anh đã định hình thế kỷ này 29:04 - And I need you to do it one more time = Và tôi cần anh làm thêm lần nữa
29:07 - Society's at a tipping point between order and chaos = Xã hội đang ở
29:11 - And tomorrow morning, we're gonna give it a push = Sáng mai, chúng
29:15 - But, If you don't do your part, i can't do mine = Nhưng nếu anh không làm phần anh Tôi không thể làm phần tôi 29:20 - And HYDRA can't give the world the freedom it deserves = HYDRA không thể cho thế giới này tự do mà nó đáng có 29:26 - But I knew him = Nhưng tôi biết hắn ta
Trang 5129:34 - Prep him = Trị cho anh ta 29:36 - He's been out of cryo freeze too long = Anh ta đã không được đông lạnh
29:38 - Then wipe him and start over = Vậy thì làm sạch, làm lại từ đầu 30:22 - This man declined the Nobel Peace Prize = Người đàn ông này từ chối
30:27 - He said peace wasn't an achievement, = Ông ta cho rằng hòa bình không
30:30 - it was a responsibility = nó là trách nhiệm 30:33 - See, It's stuff like this that gives me trust issues = Thấy chưa, những
30:37 - We have to stop the launch = Chúng ta cần ngăn họ phóng 30:40 - I don't think the Council's accepting my calls any more = Tôi không nghĩ Hội Đồng sẽ nhận cuộc gọi của tôi nữa
30:46 - Once the helicarriers reach 3,000 feet, = Một khi chuyên cơ lên được 915m,
30:49 - they'll triangulate with Insight satellites, becoming fully weaponised = chúng sẽ dàn thành thể tam giác với vệ tinh Insight và trở thành vũ khí 30:53 - We need to breach those carriers = Ta cần phải đột nhập chuyên cơ 30:55 - and replace their targeting blades with our own = và thay con chip mục
30:58 - One or two won't cut it = Một hoặc hai cũng như không 30:59 - We need lo link all three carriers for this to work, = Chúng ta cần cài cả
31:01 - because if even one of those ships remains operational, = vì dù chỉ 1
31:05 - a whole lot of people are gonna die = sẽ có rất nhiều người phải chết 31:07 - We have to assume everyone aboard those carriers is HYDRA = Cứ cho
kẻ nào trên chuyên cơ là người của HYDRA