00:04 - Today marks three months since Batman's defeat of the Mutant leader = Hôm nay đánh dấu ba tháng kể từ ngày Batman đánh bại thủ lĩnh của The Mutant 00:07 - at the West River drainage site. = ở cống thoát nước sông Đông. 00:09 - The Mutants have adopted Batman's methods as their own = The Mutants đã tự làm theo phương pháp của Batman 00:12 - leading to a series of brutal attacks on criminals. = dẫn đến hàng loạt vụ tấn công tàn bạo vào bọn tội phạm. 00:15 - So psychopaths go after bad guys? = Vậy những kẻ tâm thần tấn công kẻ
Trang 1Phim Batman:The Dark Knight Returns 2 - Người dơi: Kỵ sĩ bóng đêm trở
00:04 - Today marks three months since Batman's defeat of the Mutant leader =Hôm nay đánh dấu ba tháng kể từ ngày Batman đánh bại thủ lĩnh của TheMutant
00:07 - at the West River drainage site = ở cống thoát nước sông Đông 00:09 - The Mutants have adopted Batman's methods as their own = TheMutants đã tự làm theo phương pháp của Batman 00:12 - leading to a series of brutal attacks on criminals = dẫn đến hàng loạt vụ
00:15 - So psychopaths go after bad guys? = Vậy những kẻ tâm thần tấn công kẻxấu?
00:17 - Who cares? Why blame Batman, for chrissakes? = Ai quan tâm chứ? Tại
00:20 - And in these strange times, people ask: = Và trong thời đại kỳ lạ này,
00:22 - "Has Gotham traded one evil for another?" = "Gotham đã đổi cái xấu xa
00:27 - This is the face of the future Let Gotham's criminals beware = Đây là
bộ mặt của tương lai Tội phạm của Gotham hãy coi chừng 00:31 - Gotham City belongs to the Batman = Thành phố Gotham thuộc vềBatman
00:34 - That statement came from the self named Sons of Batman = Đó là tuyên
bố của những kẻ tự xưng là Những người con của Batman 00:37 - shortly after the body of a known drug dealer was found murdered =không lâu sau khi xác của một tên buôn ma túy khét tiếng được tìm thấy 00:41 - in an East Side tenement One of several splinter groups that formed = ởmột khu tập thể Bờ Đông Một trong số nhiều nhóm nhỏ được tách ra 00:45 - from the Mutant gang after their leader was defeated by the Batman = từbăng Mutant sau khi thủ lĩnh của chúng bị Batman đánh bại
Trang 200:48 - They're using his name = Chúng đang sử dụng tên của ông ta 00:49 - He could at least release a clear statement against what they're doing =Ông ta ít ra cũng có thể đưa ra một tuyên bố chống lại những gì chúng đang làmchứ
00:53 - The Batman doesn't exactly come out with statements to the press =Batman không hề đưa ra thông báo nào với giới truyền thông 00:56 - No, he can't, because he's an outlaw = Không, ông ta không thể, vì ông
00:59 - How are the Sons of Batman his responsibility? = Sao ông ấy phải chịutrách nhiệm cho Những đứa con của Batman? 01:01 - He didn't create them He absolutely did = Ông ấy đâu có tạo ra chúng
01:12 - This Sons of Batman thing is exactly = Cái thứ Những đứa con của
01:14 - why we didn't want these costumed heroes around 10 years ago = lý dotại sao chúng ta không muốn có những người hùng giấu mặt 10 năm về trước 01:17 - and why Batman shouldn't have come back = và tại sao Batman không
01:19 - Because of their effect on our youth = Vì ảnh hưởng của họ lên giới trẻ 01:21 - on the public, on the media, you get copycats = lên công chúng, giớitruyền thông, chúng ta sẽ có những kẻ bắt chước 01:25 - I see my favorite patient is up and about Just super to see how wellyou're doing = Tôi thấy bệnh nhân yêu thích của mình đã khỏe lại rồi Thật
01:30 - For years it seemed like you didn't have A reason to go on = Đã nhiều
Trang 3năm qua dường như ông không có Một lý do để tiếp tục
01:35 - I saw you on the TV last night Oh, that = Tôi đã thấy ông trên TV tối
01:39 - I get invited on the talk show circuit now and then = Trước giờ tôi vẫn
01:41 - Must be wonderful to get to tell your side of things = Được nói lên quanđiểm của mình về mọi vấn đề chắc hẳn rất tuyệt 01:45 - I know the world has every reason to hate me = Tôi biết thế giới có tất
01:49 - Don't say that I always say, "Hate never heals." = Đừng nói thế Tôiluôn nói, "Căm ghét không thể chữa khỏi." 01:53 - But it's so disheartening = Nhưng cũng thật nản lòng 02:06 - I bet I could arrange an appearance for you on one of the shows = Tôitin rằng mình có thể sắp xếp cho anh xuất hiện trên chương trình này 02:10 - The home would have to approve a day pass = Viện sẽ cho phép anh ra
02:12 - They'll insist I be right beside you at all times, even on stage = Nếu tôiluôn ở bên cạnh anh mọi lúc, kể cả trên trường quay 02:15 - Oh, please No one wants to hear from me = Ôi, làm ơn Chẳng ai muốn
02:19 - I think they'll fight for the chance to book you = Tôi nghĩ họ sẽ tranhnhau đặt vé để nghe anh nói ấy chứ 02:22 - I'll make some calls right now = Tôi sẽ gọi vài cuộc điện thoại ngay 02:25 - What I think we should do is trust Batman = Điều tôi nghĩ chúng ta nên
02:28 - at least for the time being He's saved us before = ít nhất là trong thờiđiểm này Trước đây ông ấy đã từng cứu chúng ta 02:32 - Public uproar over The Dave Endochrine Show's announcement = Dưluận đang xôn xao sau tuyên bố của Dave Endochrine Show
Trang 402:35 - that Joker will be appearing as a guest this week = rằng Joker sẽ xuất
02:38 - while media analysts predict = trong khi các chuyên gia phân tích dựđoán
02:40 - it'll be Endochrine's highest rated episode in years = đây sẽ là chươngtrình có lượng người theo dõi cao nhất của Endochrine trong nhiều năm nay 02:43 - Meanwhile, the White House continues to decline comment on = Trongkhi đó, Nhà Trắng tiếp tục từ chối bình luận 02:46 - the Batman's renewed activities = về sự trở lại của Batman 02:48 - and the suggestion that his defiance is an embarrassment = và những lời
ám chỉ rằng sự chống đối của ông là một nỗi hổ thẹn 02:51 - to the current administration = đối với chính quyền hiện nay 02:53 - A White House spokesman only volunteered = Một phát ngôn viên của
02:56 - that the president would deal with the situation = tổng thống sẽ giải
02:58 - if and when appropriate and in his own way = theo cách riêng của mình
03:01 - Son, you know I like to keep you out of domestic affairs = Con trai, cậubiết là ta muốn giữ cậu tránh xa những công việc nội bộ 03:06 - what with all the ruckus you stir up Yes, sir = vì cậu có thể gây ra náo
03:09 - But, well, it's a ruckus = Nhưng, ừm, đó là một vụ náo động 03:11 - I'd like you to straighten out = ta muốn cậu dẹp yên 03:13 - Involving a friend of yours in Gotham City = liên quan đến một người
03:16 - It's all well and good to have a wild bronco on the ranch now and then =
Có một con ngựa hoang chưa thuần trong đàn cũng chẳng sao 03:20 - Does the hands good to break him in = Một đôi tay giỏi có thể thuần
Trang 503:23 - But if the bronco up and kicks over the fence = Nhưng nếu con ngựa
03:26 - and gets all the other horses crazy = và làm cả đàn ngựa nổi điên 03:28 - well, that's bad for business I understand, sir = chuyện đó không tốt cho
03:32 - Now, I'm not asking you to put him down Not yet, anyway But settlehim = Giờ, ta không yêu cầu cậu hạ nó Chưa Nhưng hãy bắt nó yên 03:37 - Ride him around the yard a few times if you have to = Cưỡi nó vài vòng
03:40 - You know what I'm asking Sir, I can talk to him but = Cậu hiểu điều tađang yêu cầu chứ Thưa ngài, tôi có thể nói chuyện với anh ấy nhưng 03:44 - I'd just hate for things to get out of hand = Ta chỉ ghét những thứ vượt
03:47 - You know, how to get in touch with him, don't you, son? = Cậu biếtcách liên lạc với anh ta phải không, con trai? 03:50 - He's not hard to find, sir Good boy = Anh ấy cũng không khó tìm, thưa
04:04 - What are you? We Bruno's = Các người là ai? Bọn ta là băng củaBruno
04:06 - We nasty = Bọn ta ghê gớm lắm 04:07 - Bruno? Who's he? = Bruno? Là thằng nào? 04:12 - Bruno is a she Ha Big she = Bruno là cô Ha Cô to đấy 04:16 - Kind of my nasty = Đúng loại tởm giống mình 04:17 - Aces, Don = Mạnh lắm đấy, Don 04:19 - Bruno Joker's squeeze He billy berserkest ever = Bruno từng là quân
04:22 - Yeah Joker king of the billy = Ừ Joker thì khủng rồi 04:25 - Eh Maybe he make us Jokers = Eh Hắn biến chúng ta thành trò cườisao
04:28 - You Mutant kids go from one boss to the next = Bọn nhóc Mutant
Trang 6chúng mày hết theo thằng này lại theo thằng khác 04:31 - Too young to make your own decisions? We not kids We makedecisions = Quá trẻ để tự quyết định sao? Bọn tao không phải trẻ con Bọn tao
04:35 - You even old enough to drink? Course we drink = Bọn mày đủ tuổiuống rượu chưa? Tất nhiên là bọn tao có uống 04:38 - We slicer dicers We prove it = Bọn tao ngầu lắm Tao sẽ chứng minh 04:56 - Guess you're Bruno = Có lẽ mày là Bruno 04:58 - Those two morons don't have a brain between them = 2 thằng ngu này
05:01 - So I'm gonna give them yours = Do đó tao sẽ cho chúng não của mày 05:03 - All over their suits = đầy trên quần áo chúng 05:05 - Thief! You're a thief! = Quân trộm cắp! Mày là quân trộm cắp! 05:07 - Store on Seventh Street sells this for 2.50 = Cửa hàng trên đường 7 bán
05:14 - Lady spud mine, Rob = Mụ già này để tao, Rob 05:18 - I need the points = Tao cần lấy điểm 06:06 - Hey, Bats! Bruno's taking off = Này, Bats! Bruno chạy rồi 06:12 - Pull that trigger and I'll be back for you = Bóp cò đi, và tôi sẽ quay lại
07:21 - If you're lucky, Bruno, you'll end up in jail tonight = Nếu may mắn,
07:35 - But first you're gonna tell me what Joker has planned for his TVappearance = Nhưng trước hết hãy cho ta biết Joker định làm gì khi xuất hiện
Trang 7trên TV 08:11 - Somebody do something = Ai đó làm gì đi chứ 08:14 - There's a train coming! Do something! = Tàu đang tới! Làm gì đó đi! 08:18 - There's one more It's coming! = Còn một người nữa Nó đang tới! 08:41 - Tell me what Joker's planning = Cho ta biết kế hoạch của Joker 08:45 - No Not him Not now = Không Không phải anh ấy Không phải lúcnày
09:14 - What is this? Unh = Cái gì thế này? 09:24 - We have to talk I'm busy = Chúng ta phải nói chuyện Tôi đang bận 09:27 - My place, in the morning Until then, stay out of my way = Chỗ của tôi,sáng mai Từ giờ đến lúc đó, tránh khỏi đường của tôi 09:38 - Was that him? = Đó là anh ấy? 09:48 - Soviet representatives stormed out of talks over the conflict in CortoMaltese today = Những đại biểu của Xô Viết kịch liệt phản đối cuộc xung đột ở
09:52 - calling American military presence in the region pure fascist aggression
= gọi sự có mặt của quân đội Hao Kỳ ở vùng đó hoàn toàn là một cuộc xâm lược
09:56 - and pledging total military commitment to ousting the U S = và cam kếtdùng toàn bộ quân lực để trục xuất quân Mỹ 09:59 - from the Latin American island nation = khỏi quốc đảo thuộc khu vực
10:01 - Well, all that sounds like to me is the bluster of bullies = Với tôi nhữnglời đó nghe như sự hăm dọa của những kẻ bắt nạt 10:05 - And we don't back down from bullies No, sir, we don't = Và chúng takhông lùi bước trước chúng Không đâu, chúng ta sẽ không 10:09 - Mr President! = Thưa Tông thống! 10:12 - How about that smartly dressed youngster in the front row? = Cậu trai
10:15 - Mr President, what's your position on the Batman controversy? = Thưa
Trang 8Tổng thống, ngài nhận định thế nào về vụ việc gây xôn xao dư luận củaBatman?
10:19 - It was our understanding the government reached an arrangement withhim = Theo như chúng tôi hiểu thì chính phủ đã đạt thành một hiệp định với ông
ta
10:22 - and his colleagues years ago to cease their activities = và các đồngnghiệp nhiều năm trước để họ ngừng hoạt động 10:25 - Doesn't his return defy that arrangement? = Có phải sự trở lại của ông ta
10:28 - Well, can't say I know what arrangement you're talking about = Ừm, tôikhông biết anh đang nói đến hiệp định gì 10:32 - But as for what's going on in Gotham, it's not my row to hoe, now is it?
= Nhưng với những gì đang diễn ra ở Gotham, thì đó không phải chuyện của tôi
10:36 - That's a matter for the state level, and they've got a solid = Đó là vấn đề
10:39 - clearheaded governor there, yes, they do = thống đốc mạnh mẽ, có lậptrường kiên định, rõ ràng ở đó Đúng thế đấy 10:42 - Sorry, guys, I've got a whole state to run = Xin lỗi các vị, tôi có cả một
10:44 - and I trust the judgment of Mayor Stevenson on that = và tôi tin tưởngvào phán xét của Thị trưởng Stevenson trong việc này 10:47 - My job is to administrate, not render moral judgments = Công việc củatôi là quản lý, chứ không phải đưa ra những phán xét về đạo đức 10:51 - We've just appointed a new police commissioner = Chúng tôi vừa bổ
10:53 - and I'm not about to interfere = và tôi sẽ không can thiệp vào 10:55 - The job will officially change hands from outgoing Commissioner JamesGordon = Công việc sẽ được chính thức chuyển giao từ Ủy viên James Gordon 11:00 - to incoming Ellen Yindel at a formal dinner this evening = cho Ellen
Trang 9Yindel ở một bữa tiệc tối nay 11:03 - Neither has commented yet on Ms Yindel's plans = Cả hai đều chưacho biết gì về kế hoạch sắp tới của cô Yindel 11:20 - To try to quote Ellen Yindel's outstanding record in the time I have =Liệt kê lại những thành tích xuất sắc của Ellen Yindel với thời gian tôi có 11:24 - would do her a disservice = chắc không đủ 11:26 - Instead I offer the new commissioner my sympathy = Thay vào đó tôibày tỏ lòng thông cảm của mình với ủy viên mới 11:29 - knowing the impossible job she is about to face = về nhiệm vụ khó khăn
11:32 - The life and death decisions The city of thieves and murderers = Nhữngquyết định sinh tử Thành phố của những kẻ trộm cắp và giết người 11:37 - and honest people too afraid to hope = những người thành thật quá sợ để
11:40 - Recently, a man returned to the public eye = Mới đây, một người đànông trở lại trước con mắt của công chúng 11:44 - who refuses to do nothing while chaos runs rampant = người không thểngồi yên trước sự hỗn loạn của thành phố 11:48 - A man who shows us we can seize our city back from fear = Một ngườiđàn ông cho chúng ta thấy chúng ta có thể đoạt lại thành phố từ tay nỗi sợ hãi 11:53 - Many have asked how I can condone this man = Nhiều người đã hỏi sao
11:56 - My answer is that we all have something, or someone, worth fightingfor = Câu trả lời của tôi là tất cả chúng ta đều có, thứ gì đó, hay ai đó, đáng để
12:02 - I have my wife, Sarah = Tôi có vợ mình, Sarah 12:03 - Any time I wonder if I'm doing the right thing = Bất cứ khi nào tôi tự hỏi
12:06 - I think of Sarah, and the rest is easy = tôi nghĩ đến Sarah, và phần còn
Trang 1012:10 - Now it's Commissioner Yindel's turn to face this man = Giờ đến lượt
Ủy viên Yindel đối mặt với người đàn ông này 12:13 - She may make him her enemy, or maybe she'll learn from him = Cô ấy
có thể coi ông ấy là kẻ thù, hoặc có thể cô ấy sẽ học hỏi từ ông ấy 12:17 - Either way, I wish her well = Dù là cách nào, tôi cũng chúc cô ấy làmtốt
12:28 - James Gordon dedicated his life to keeping this city safe = JamesGordon đã cống hiến đời mình để giữ cho thành phố này an toàn 12:31 - and I'm honored to share a stage with him = và tôi vinh dự được chia sẻ
12:34 - But this office will no longer tolerate the actions of a criminal = Nhưngvăn phòng này sẽ không dung thứ cho những hành động của một tên tội phạmnữa
12:39 - As my first official act as commissioner, on the charges of breaking andentering = Và hành động đầu tiên của tôi khi làm ủy viên, bị cáo buộc tội độtnhập
12:45 - assault and battery, and creating a public menace = tấn công và đe dọa
12:48 - I hereby issue a warrant for the Batman's arrest = tôi tuyên bố một lệnh
13:04 - You cost me hours of work last night = Anh làm tôi tốn thêm mấy giờ
13:07 - Then I'll get right to it You have to go back into retirement = Để tôi vàothẳng vấn đề Anh phải trở lại nghỉ hưu đi 13:10 - You're upsetting too many people = Anh đang làm phiền lòng quá nhiềungười
13:14 - Why do you always have to be like this? You played right into theirhands last time = Tại sao anh luôn phải thế này? Lần trước anh đã nhượng bộ
họ
Trang 1113:18 - When the parents groups came after us, you're the one they pointed to =Khi công chúng chỉ trích chúng ta, anh là người họ hói đến 13:21 - You act like a criminal = Anh hành động như một tội phạm 13:22 - Heh, we are criminals, Clark We always have been = Chúng ta là tội
13:27 - You're still one too Only difference is you have a boss = Anh vẫn thế.Điểm khác nhau duy nhất là anh có một ông trùm 13:33 - And you answer to no one = Còn anh không cần biết đến ai cả 13:36 - You know, we almost had this talk 10 years ago = Chúng ta đã nói
13:39 - when you wouldn't go along with the deal we made = khi anh không
13:41 - Everyone else agreed Diana went back to her people = Mọi người khácđều đã đồng ý Diana trở lại với thần dân của cô ấy 13:44 - Hal left the planet = Hal rời hành tinh này 13:46 - And Oliver? Did he agree? = Còn Oliver? Anh ấy có đồng ý không? 13:50 - That's not how I wanted that to go = Đó không phải chuyện tôi muốn
13:52 - He was all torn up about it too = Anh ấy cũng đã bị xé nát vì chuyệnnày
13:54 - He made it necessary Like Like I'm about to? = Anh ấy làm chuyện đó
13:58 - Do you even remember why you retired? I remember = Anh có nhớ tại
14:03 - Look Either shut it down or one of these days someone with authority =Nghe này Kết thúc đi hoặc một ngày nào đó ai đó có thẩm quyền 14:07 - is gonna tell me to come stop you = sẽ bảo tôi đến ngăn anh lại 14:09 - And when that happens When that happens = Và khi điều đó xảy ra Khi
14:12 - may the best man win = hy vọng người giỏi nhất sẽ thắng
Trang 1214:15 - I have to go We'll finish this later = Tôi phải đi Chúng ta sẽ nói chuyện
14:25 - Brave American forces are now engaged in direct combat = Những binhlính Mỹ dũng cảm giờ đã chiến đấu trực diện 14:29 - with Soviet troops in Corto Maltese = với quân Xô Viết ở CortoMaltese
14:32 - Now, those Soviets would like to see us turn our tails and run = Giờ, XôViết sẽ muốn thấy chúng ta cúp đuôi bỏ chạy 14:36 - But we've got to protect our interest I mean, stand up for freedom =Nhưng chúng ta cần bảo vệ lợi ích của mình À nhầm, ý tôi là, đứng lên vì tự do 14:41 - and the good people of Corto Maltese = cho những người dân vô tội ở
15:30 - well, they gave up on you But I knew you'd come back = chúng đã từ
15:33 - Oh, you look great Anyway, I whipped up the lipstick you asked for =
Ồ, ngài trông tuyệt lắm À, tôi đã kiếm được loại son môi ngài yêu cầu 15:38 - And Bobby and Mary, they can't wait to help = Còn Bobby và Mary,
Trang 1315:41 - Oh, I also made you these, special filters = Ồ, tôi cũng làm cho ngài cái
15:44 - Wear them tonight and only breathe through your nose = Tối nay hãy
15:48 - And all these years I just held my breath = Tất cả những năm qua ta như
15:53 - I could kiss you = Ta có thể hôn ông mất thôi 16:03 - Robin's last class is about to end Go pick her up at school = Tiết cuốicủa Robin sắp kết thúc rồi Đến trường đón con bé đi 16:07 - And if Miss Kelley should have something better to do with herevening? = Thế nếu cô Kelley có việc gì tốt hơn cần làm tối nay thì sao? 16:11 - There's nothing better = Chẳng có gì tốt hơn được đâu 16:13 - Where you been all this time? You're, like, gone = Thời gian qua cậu ởđâu vậy? Cậu cứ như là, biến mất ấy
16:17 - You gonna make it to the fairgrounds tomorrow? = Cậu sẽ đến hội chợ
17:05 - First two teams are with me on the roof, the rest of you are down here =Hai đội đầu đi cùng tôi lên mái nhà, còn lại xuống đây 17:09 - I'm not waiting for the Joker = Tôi không đợi Joker 17:11 - And you can bet Batman isn't either Neither of them is leaving here a
Trang 14free man = Và chắc chắn Batman cũng không 2 tên đó không được tự do rời
17:16 - Is that understood? Yes, ma'am = Hiểu chưa? Rõ, thưa ngài 17:27 - More on the eyes, please = Thêm chút vào mắt, làm ơn 17:28 - You want lipstick, handsome? = Ông muốn son môi chứ, chàng đẹptrai?
17:30 - I brought my own, thanks = Tôi mang son của mình rồi, cảm ơn 17:35 - Wonderful to see you showing such interest = Thật tuyệt khi thấy anh
17:44 - Okay, Bobby, Mary, Uncle Joker's counting on you = Được rồi, Bobby,Mary, Chú Joker trông cậy vào hai con đấy 17:47 - Go make him proud = Đi làm chú ấy tự hào đi 17:54 - This is strictly an observation mission for you = Đây hoàn toàn là một
17:56 - Stay in the copter and do not touch any of the controls = Ở yên trên trựcthăng và đừng có chạm vào bất cứ chỗ nào trên bảng điều khiển 18:00 - If there's any trouble, just say "boosters." = Nếu có rắc rối gì, chỉ việc
18:30 - Commissioner, something's incoming = Ngài Ủy viên, có gì đó đangtới
Trang 1518:32 - We can't get a lock on it I don't see anything = Chúng ta không thể
18:37 - Everything's on auto Touch any of it and you're fired = Mọi thứ đều tựđộng Chạm vào bất cứ thứ gì là cháu bị sa thải 18:41 - Cool, boss = Rõ rồi, ông chủ 18:45 - Keep at it! Do a channel sweep = Để mắt đến nó! Quét dò tìm đi
19:39 - Find the nerve = Dũng cảm lên 19:51 - What can we say about our next guest that hasn't been said before?Frank? = Chúng ta có thể nói gì về vị khách tiếp theo của chúng ta bây giờ nhỉ?Frank?
19:56 - He's a kook, Dave A maniac No, I mean it, he's a nut = Ông ta là một
kẻ lập dị, Dave Một tên tâm thần Không, tôi nói thật đấy, ông ta là một kẻđiên
20:01 - Nothing like it, eh? = Không thích hả? 20:03 - I always take this moment to say a little affirmation to myself = Tôiluôn nói một lời khẳng định nhỏ với bản thân ở giờ phút như thế này 20:07 - So many faces So few smiles = Quá nhiều khuôn mặt Quá ít nụ cười 20:10 - Hey, now, no need to be nervous Just follow my lead and be yourself =Này, giờ không cần phải lo lắng Cứ theo tôi và hãy là chính mình 20:18 - And our special guest, the Clown Prince of Crime = Và vị khách đặc biệtcủa chúng ta, Hoàng tử Hề của giới tội phạm
20:37 - Get a copter in close to blow this stuff away! = Cho một trực thăng lại
Trang 16gần đây để thổi bay đống này đi! 20:45 - Freeze, Batman! = Đứng yên, Batman! 20:59 - Fire weapons = Bắn vũ khí đi 21:04 - Do something! = Làm gì đó đi! 21:19 - Joker, you've asked for a chance to share your side of things = Joker,ông yêu cầu một cơ hội để chia sẻ quan điểm của mình về mọi chuyện 21:22 - I'm told you've killed about 600 people = Tôi được biết ông đã giết
21:25 - How exactly does your side of that go? Stop right there = Chính xác thì
21:28 - This is a sensitive man, and I won't have him being harassed = Đây làmột người nhạy cảm, và tôi sẽ không để ông ấy bị làm phiền 21:32 - That's all right I want people to get me = Không sao Tôi muốn mọi
21:41 - That's why I'm gonna kill everyone in this room = Đó là lý do tại sao tôi
sẽ giết tất cả mọi người trong phòng này
21:47 - I think that's a little more insight than we had in mind = Tôi nghĩ chúng
ta cũng hiểu được chút ít về ông ấy rồi 21:50 - It's okay, he doesn't really mean that = Không sao, ông ấy thực sự
đó
22:00 - He's merely a victim of the Batman's psychotic obsession = Ông ấy chỉ
là một nạn nhân của chứng rối loạn tinh thần do ám ảnh của Batman
Trang 1722:03 - I thought I was Batman's psychotic obsession = Tôi đã nghĩ tôi bị ám
22:07 - So you think the Batman's the real sicko here = Vậy ông nghĩ rằngBatman mới thực sự là kẻ tâm thần ở đây.22:09 - Without a doubt He's an obsessive compulsive, narcissistic = Khôngnghi ngờ gì Ông ta là một kẻ có xu hướng tự đề cao mình, bị ám ảnh 22:13 - hero complexed sociopath = bởi ảo tưởng muốn làm anh hùng 22:15 - I would love a shot at him as a patient Do guests get to keep these? =Tôi sẽ muốn ông ta làm bệnh nhân của mình đấy Khách mời có được giữ những
23:35 - Ace the cloak = Bỏ ngụy trang 23:58 - Batman, land your vehicle now! = Batman, hạ cánh ngay! 24:01 - Been following on the radio = Đã theo dõi radio 24:03 - It's over Joker's gone = Kết thúc rồi Joker đi rồi 24:07 - How many? Don't know Lots = Bao nhiêu? Không biết Nhiều 24:11 - You have five seconds to comply = Ông có 5 giây để tuân theo
24:18 - Boosters! Peel = Tăng tốc! Gọt vỏ 24:30 - Head back to the cave = Trở lại hang 24:32 - I'm not fired? You're not fired = Cháu không bị sa thải? Cháu không bị
Trang 18quanh Corto Maltese 24:48 - amid reports of severe weather affecting the ongoing battle = kèm theomột số báo cáo về thời tiết khắc nghiệt ảnh hưởng tới trận chiến 25:54 - While more locally = Trở lại với phần tin trong nước 25:55 - tragedy struck at today's taping of The Dave Endochrine Show = thảmkịch đã xảy ra trong khi quay show truyền hình của Dave Endochrine 25:58 - where Joker used his deadly smile gas to kill the entire audience = khiJoker sử dụng khí gas chết người của hắn để giết toàn bộ khán giả 26:03 - Joker is now reported to be on the loose = Joker hiện tại đã trốn thoát 26:05 - as is the Batman, who tangled with police at the scene = cũng nhưBatman, người đã xung đột với cảnh sát ở hiện trường 26:12 - You never should have come back, Bruce = Anh không nên trở lại,Bruce
26:14 - You don't know how much the world has changed = Anh không biết thếgiới này đã thay đổi nhiều đến thế nào
26:31 - I need your help It's very important = Tôi cần cô giúp Rất quan trọng
26:46 - I made myself pretty for you You should say thank you = Tôi đã trangđiểm đẹp thế này vì cô đấy Cô nên nói cảm ơn
26:52 - That's better = Thế tốt hơn rồi đấy 26:55 - Ee The years have not been kind, have they? = Năm tháng không chờ
26:59 - Anyhoo, I have a little errand for one of your girls = Tôi có việc cho
27:02 - I think her name's Elsie = Tôi nghĩ tên cô ta là Elsie 27:03 - She has a date with a congressman tonight? = Cô ta có hẹn với một nghị
27:07 - The death toll in the wake of Joker's attack stands at 206 = Số người
Trang 19thiệt mạng trong cuộc tấn công của Joker là 206 27:11 - including host Dave Endochrine and Joker's own doctor = trong đó có cảngười dẫn chương trình Dave Endochrine và bác sĩ của Joker 27:15 - Bartholomew Wolper = Bartholomew Wolper 27:17 - How do you fight someone like that? Simpler than I've made it = Saobác có thể đối phó với một kẻ như vậy? Đơn giản thôi 27:21 - There's nothing wrong with Joker that I can't fix = Không có vấn đề gì
27:24 - With my hands = với đôi tay mình 27:25 - Both Joker and the Batman = Cả Joker và Batman 27:28 - who himself left dozens of police hospitalized = người đã làm cả tá cảnh
27:59 - where a shocking story is unfolding = nơi một chuyện giật gân đang xảy
ra
28:01 - Lola, I'm standing outside the Gotham Vista Hotel = Lola, tôi đang đứng
28:04 - where Congressman Hector Alejandro Noches = nơi nghị sĩ Hector