01:04 - Bruce. You're pushing the car too hard. It's not meant to take it. = Bruce. Anh đang cố tăng tốc quá đấy. Chiếc xe sẽ không làm được. 01:08 - I'll coax it. = Tôi sẽ làm từ từ. 01:13 - That's it, I'm engaging computer override. = Thôi đi, tôi đã chiếm quyền điều khiển bằng máy tính. 01:21 - Don't think it's working. = Đừng nghĩ thế là xong. 01:22 - You son of a bitch, are you trying to kill yourself? = Đồ ngốc, anh muốn tự tử sao? 01:59 - Spectacular finish to the Neumann elimination. = Màn kết thúc ngoạn mục cho vòng loại giải đua Neumann.
Trang 1Phim Batman:The Dark Knight Returns 1 - Người dơi: Kỵ sĩ bóng đêm trở
01:04 - Bruce You're pushing the car too hard It's not meant to take it = Bruce.Anh đang cố tăng tốc quá đấy Chiếc xe sẽ không làm được 01:08 - I'll coax it = Tôi sẽ làm từ từ 01:13 - That's it, I'm engaging computer override = Thôi đi, tôi đã chiếm quyền
01:21 - Don't think it's working = Đừng nghĩ thế là xong 01:22 - You son of a bitch, are you trying to kill yourself? = Đồ ngốc, anh muốn
01:59 - Spectacular finish to the Neumann elimination = Màn kết thúc ngoạn
02:02 - Looked like a flaming coffin for billionaire Bruce Wayne for sure =Trông như một quan tài rực cháy cho tỷ phú Bruce Wayne 02:05 - Turns out Wayne bailed at the last second = Nhưng Wayne đã thoát ra
02:08 - suffering only minor burns = và chỉ chịu một số vết bỏng nhỏ 02:11 - Hideous slaying of a group of nuns last night = Vụ thảm sát tàn bạo một
02:14 - the latest in the brutal crime spree attributed to the Mutant gang = là vụmới nhất trong chuỗi hành vi tội ác dã man của băng Mutant 02:20 - Crime is at a record high, the city has gone to hell = Tỷ lệ tội phạm tăng
02:24 - and no one seems to be doing anything about it = và có vẻ không ai làm
02:27 - Death threats have once again been leveled by the Mutants = Lại một lời
02:30 - against soon to retire, 70 year old commissioner James Gordon = đối vớingài Ủy viên 70 tuổi sắp về hưu, James Gordon 02:34 - who had this to say in response: = người đã đáp lại:
Trang 202:36 - I've got one more month at this job, and I'd love to spend it nailing theMutants = Tôi còn làm công việc này một tháng nữa, và tôi sẽ vui được đóng
02:42 - If they want to take me on, I'm delighted = Nếu chúng muốn hạ tôi, tôi
02:45 - Come and get me = Đến mà hạ tôi đi 02:46 - Nearly coinciding with Gordon's retirement = Tình cờ trùng với dịp nghỉ
02:49 - tonight also marks the 10th anniversary of the last sighting of theBatman = tối nay đánh dấu kỷ niệm 10 năm kể từ lần cuối Batman xuất hiện 02:54 - Most of our younger viewers now think of him as a myth = Phần lớn cáckhán giả trẻ tuổi sẽ nghĩ ông chỉ là một huyền thoại 02:57 - many others still debate whether his one man war on crime = nhiềungười khác sẽ vẫn tranh luận xem cuộc chiến đơn độc chống tội phạm này 03:00 - was right or wrong = là đúng hay sai 03:02 - but this reporter hopes that wherever he is, = nhưng tôi hy vọng dù anh
03:05 - he's enjoying a toast with good friends = anh ấy đang nâng cốc chúc
03:08 - To 10 years and my finally joining you = Mừng 10 năm và cuối cùng tôi
03:20 - That was some stunt you pulled at the racetrack = Vụ đường đua của
03:23 - Keeps the blood flowing = Để giữ cho máu tiếp tục chảy thôi 03:25 - So long as most of it stays inside you = Miễn là phần lớn nó còn trong
03:29 - Worried about me? = Lo cho tôi sao? 03:31 - Let's just say I'm glad you survived Batman's retirement = Cứ cho là tôimừng vì anh chịu đựng được việc Batman nghỉ hưu 03:34 - and I was hoping you'd keep it that way = và tôi hy vọng anh có thể tiếp
Trang 3tục như thế 03:37 - Some officials have speculated that Gordon's departure = Một số nhânviên chính quyền đã cho rằng Ban của Gordon 03:40 - may help de escalate violence = có thể giúp giảm tình trạng bạo lực 03:41 - from the Mutants, as the mysterious Mutant Leader has repeatedlysingled out = của băng Mutants, khi mà tên thủ lĩnh bí ẩn của băng Mutant
03:46 - the commissioner as a target = việc ngài Ủy viên là một mục tiêu củachúng
03:48 - You're not worried about me, are you? = Anh không lo cho tôi đấy chứ? 03:51 - No more than I am the rest of the city = Không hơn so với lo cho cả
03:54 - People have given up, Jim = Mọi người đã bỏ cuộc, Jim 03:56 - They're hiding, turning a blind eye = Họ đang lẩn trốn, nhắm mắt làmngơ
04:00 - These are scary times And the Mutants, they're not like the usual streetcrooks = Đây là thời điểm đáng sợ Còn băng Mutants, chúng không phải bọn
04:05 - A mugger, he's after a wallet It makes sense = Một tên trộm, hắn nhắm
04:25 - You with that ginger ale of yours, pretending it was champagne = giả
04:30 - Made up for lost time on that since = Bù đắp cho khoảng thời gian đã
Trang 4mất từ đó 04:34 - Makes it easier Makes what easier? = Làm nó dễ dàng hơn Làm cái gì
04:52 - Shame you didn't keep up with him = Thật đáng tiếc anh không giữ liên
04:54 - Could've been a shoulder to lean on, after what happened with Jason =
Đó đã có thể là một bờ vai để dựa vào, sau những gì đã xảy ra với Jason 05:00 - Let's call it a night, Jim = Kết thúc ở đây thôi, Jim 05:19 - The day of judgment is coming, brother = Ngày phán xét đang tới,
06:32 - Aces He sees us = Này, hắn thấy chúng ta rồi 06:34 - Don't go all Billy Go around, behind him = Đừng vào thẳng, Billy Đi
06:36 - Slice and dice Show him we nasty = Cắt xẻ chút nào Cho hắn thấy
06:40 - I don't know man, spud's awful big And look at him = Tao không biết
06:45 - Come on Jeez, man, spud's into it = Vào đi nào Trời ơi, mày, lão này
Trang 507:20 - Wow, look at him go = Nhìn cậu bé kìa 07:23 - What are you gonna do when you catch him, Bruce? = Con sẽ làm gì nếu
08:52 - temperatures reaching into the upper 90s, friends = nhiệt độ đang lên tới
08:55 - But rains should come in soon and cut all this heat = Nhưng những cơnmưa sẽ sớm tới và chấm dứt đợt nắng nóng này 09:09 - Think he cares about the weather? = Nghĩ hắn sẽ quan tâm đến thời tiếtsao?
09:11 - I don't think this one's cared about anything for a long time = Tôi khôngnghĩ gã này quan tâm đến điều gì trong một thời gian dài 09:15 - Guess crazy has it's moments = Chắc điên cũng có lúc thôi 09:17 - Guy doesn't even sweat Look at him = Gã này thậm chí còn chẳng đổ
09:19 - You look at him He makes me sick = Anh đi mà nhìn Hắn làm tôi phát
ốm
Trang 609:28 - Don't be nervous, Harvey = Đừng hồi hộp, Harvey 09:30 - Doctor Willing and I have done outstanding work on you, inside and out.
= Bác sĩ Willing và tôi đã làm tốt, cả trong lẫn ngoài 09:34 - Doctor Wolper, I have to agree = Bác sĩ Wolper, tôi phải đồng ý 09:36 - Psychologically, I'm confident you're ready to face the world and say,
"Hey, I'm okay." = Về tâm lý, tôi tin rằng anh đã sẵn sàng đối mặt với thế giới
09:44 - And you look great too = Anh trông cũng rất tuyệt nữa 09:49 - Harvey Dent, meet Harvey Dent = Harvey Dent, hãy gặp Harvey Dent 09:55 - Ah Looks like the patient needs a little convincing = À, có vẻ như bệnh
09:59 - Been a long time since both sides matched = Đã từ lâu cả hai mặt mới
10:01 - It's some of my finest work ever, Harvey Both sides match = Đó là mộttrong những ca phẫu thuật tốt nhất của tôi, Harvey Hai mặt đều khớp 10:09 - You look completely normal = Anh trông hoàn toàn bình thường 10:11 - I don't know what to say Say thank you = Tôi không biết phải nói gì
10:16 - I can't express enough gratitude to my plastic surgeon, Dr HerbertWilling = Tôi không thể diễn tả hết được lòng biết ơn với bác sĩ phẫu thuật cho
10:21 - and my psychiatrist, Dr Bartholomew Wolper = và bác sĩ tâm lý của
10:26 - I don't expect the people of Gotham City = Tôi không mong đợi người
10:29 - to forgive my crimes overnight = sẽ tha thứ cho tội lỗi của tôi chỉ sau
10:31 - I only ask that they give me a second chance = tôi chỉ mong họ sẽ cho
10:35 - Harvey How do you feel? = Harvey Anh cảm thấy thế nào?
Trang 710:36 - Why should we think this time is different? = Tại sao chúng tôi nên tin
10:38 - Are you nervous about starting over? Is Two Face gone for good? = Anh
có lo lắng khi phải bắt đầu lại từ đầu không? Có thật Two Face đã ra đi? 10:48 - Those were Harvey Dent's last words before he disappeared = Đó lànhững lời cuối của Harvey Dent trước khi anh ta biến mất 10:52 - The one time district attorney, later known as Two Face = Công tố viênquận một thời, sau đó được biết đến với cái tên Two Face 10:56 - immediately evaded supervision upon his release earlier today = ngaylập tức đã thoát được sự giám sát khi vừa được thả ra ngày hôm nay 11:00 - from the Arkham Home = khỏi viện Arkham 11:02 - Husband and Wife found murdered in their sleep this morning = Mộtcặp vợ chồng bị sát hại trong lúc ngủ đã được tìm thấy sáng nay 11:05 - Wayne, who sponsored Dent's rehabilitation, had this to say just daysbefore Dent's release: = Wayne, người tài trợ cho việc cải tạo Dent, đã nói điềunày chỉ vài ngày trước khi Dent được thả: 11:10 - As a city, we have to give Harvey every chance to return to society = Làmột thành phố, chúng ta phải cho Harvey mọi cơ hội có thể để tái hòa nhập cộngđồng
11:15 - We must believe we can all defeat our own private demons = Chúng taphải tin tưởng chúng ta có thể đánh bại con quỷ dữ của chính mình 11:19 - After today's developments, Wayne was unavailable for comment = Sautình huống hôm nay, Wayne không bình luận được gì 11:23 - Murder rates on the city's subways have reached an all time high = Tỷ lệgiết người trên đường tàu điện ngầm của thành phố đã đạt mức cao kỷ lục 11:26 - Kidnapping and murdering young children = Bắt cóc và sát hại trẻ em 11:28 - a line even the Mutants hadn't crossed until now = một ranh giới mà
11:31 - Despite the family paying the ransom, the Mutants still took the boy'slife = Mặc dù gia đình đã trả tiền chuộc, băng Mutants vẫn lấy mạng cậu bé
Trang 811:36 - This marks a chilling escalation = Việc này đánh dấu một bước tiến triển
11:38 - from a group many are already calling the worst criminals Gotham City
= trong nhóm mà nhiều người gọi là những tên tội phạm khủng khiếp nhất thành
12:19 - The assault and mutilation and terror that poor little boy must have felt
= bạo hành và sự khủng khiếp mà cậu bé tội nghiệp đã phải hứng chịu 12:25 - Storm coming in, like the wrath of God about to hit Gotham = Bão đangtới, như cơn thịnh nộ của Thần linh sắp giáng xuống Gotham 12:36 - You try to hold me back, but you're weak = Anh có kiềm chế tôi, nhưng
12:50 - You know it in your soul = Trong tâm hồn anh hiểu rõ 12:58 - You're nothing but a hollow shell = Anh không là gì hơn một cái vỏrỗng
13:12 - A rusty trap = Một cái bẫy rỉ sét 13:43 - The time has come = Đã đến lúc 14:06 - Come in here where it's warm, Mommy = Đến đây cho ấm nào Mẹ
14:15 - I need you, Mommy Talk soft and make me feel safe = Con cần Mẹ.Nói nhẹ nhàng và làm con cảm thấy an toàn nào 14:37 - Get your ass in the car We're taking a ride = Lê cái mông vào xe đi
14:40 - Please, Silk Not the face = Làm ơn, Silk Không phải mặt
Trang 914:46 - You're paining me, Joannie You're messing with my livelihood = Côlàm tôi đau lòng đấy, Jeannie Cô không biết nghề kiếm cơm của tôi là gì à 14:49 - Hey, man, take it somewhere else I just had the seats cleaned = Nàyanh, kiếm chỗ khác đi Tôi vừa mới rửa xe xong 14:52 - Shut your hairy face and drive = Im mẹ mày mồm và lái đi 14:55 - Dog eat dog world, I guess Aah! = Thế giới cá lớn nuốt cá bé mà 14:59 - Look, Joannie, you went and grew a new nostril = Này, Jeannie, mày sẽ
15:02 - What the hell was that? = Cái quái gì vậy? 15:04 - Something's on the roof Someone thinks they're gonna mess with me? =
Có gì đó trên nóc xe Thằng nào muốn chơi tao sao? 15:16 - Oh, man, oh, man Start already = Ôi trời ơi, trời ơi, khởi động đi chứ 15:31 - Great Figure I wanna get all soaked = Tuyệt, tớ đâu có muốn ướt như
15:34 - Come on, we'll cut through here = Thôi nào, chúng ta sẽ đi tắt qua đây 15:40 - I don't know = Tớ không biết nữa 15:41 - I heard the Mutants hang here = Tớ nghe nói bọn Mutants tụ tập ở đây 15:43 - A little backbone, Michelle? = Dũng cảm lên nào, Michelle? 15:45 - Better in here than out there = Trong này còn tốt hơn ngoài kia chứ 15:47 - At least the lights are bright = Ít nhất đèn còn sáng
16:04 - Oh, my God, Carrie Aah! = Ôi Chúa ơi, Carrie Á! 16:06 - I got the little one Slice and dice them = Tao nhận con bé hơn Làm
16:14 - What? What happened? My arm Something's stuck in my arm = Cái
Trang 10gì? Cái gì vừa xảy ra? Tay tao Có gì đâm vào tay tao 16:18 - I got my nine Anything moves, I'll = Có gì chuyển động, tao sẽ 16:26 - Where'd you go? = Mày đâu rồi? 16:52 - Repeat, all units, robbery in progress, Gotham City Trust = Nhắc lại, tất
cả các đơn vị, một vụ cướp đang diễn ra, ở Quỹ tín dụng Gotham 17:14 - You see that other car? Just went the other way = Anh nhìn thấy chiếc
xe kia chứ? Nó vừa đi hướng ngược lại 17:16 - Forget it We're gonna lose this one as it is = Quên đi Chúng ta sẽ lỡ
17:27 - Damn, that sucker can move = Chết tiệt, thằng khốn đó lái được đấy 17:32 - What the hell is that? Can't exactly look right now, kid = Cái quái gì
17:38 - Up there Freaking weird = Trên kia kìa Thật là quái dị 17:42 - You gonna tell me or Holy = Cậu phải nói cho tôi hay Trời ơi 17:52 - You're slowing down? = Anh đang đi chậm lại? 17:54 - Yeah We're in for a show, kid = Phải Chúng ta sắp được xem trình
18:47 - You don't wanna do that Kid = Cậu sẽ không muốn làm thế đâu, nhóc 18:53 - Batman would have to be old = Batman chắc phải già rồi 18:55 - Turk said he killed Batman Yeah, well, Turk says a lot of things = Turknói hắn đã giết Batman Ừ, thằng Turk chém gió kinh lắm 19:07 - This floor don't feel safe Live dangerously And shut up = Sàn có vẻkhông an toàn Sống nguy hiểm mà Im đi
Trang 1119:46 - This is freaky, he never made noise before = Thật là lạ, trước đây hắn
20:12 - Watch it You're gonna hit = Cẩn thận Mày sẽ bắn phải 20:14 - Mackie? Yeah, I think I did But I still don't see Uhn! = Mackie? Ừ, taonghĩ là tao bắn rồi Nhưng tao vẫn không thấy ! 20:36 - Everybody freeze = Tất cả đứng yên 21:09 - You're under arrest, mister You just crippled that man = Ông đã bị bắt.Ông vừa làm người đàn ông đó què chân 21:12 - He's young, he'll walk again = Hắn còn trẻ, rồi hắn sẽ lại đi được 21:14 - But you'll stay scared, won't you, punk? = Nhưng nỗi sợ hãi vẫn sẽ còn
21:19 - I mean it Get away from him He's being patient with you as it is, kid =Tôi nói thật đấy Tránh xa anh ta ra Ông ấy đã kiên nhẫn với cậu lắm rồi đấy,nhóc
21:23 - Nice to have you back, Bats = Thật mừng vì ông trở lại, Bat 21:25 - Go to their car, kid Get the loot The pain = Ra xe chúng tìm đi, nhóc
21:28 - I can't stand it = Tôi không chịu được 21:32 - I don't believe this It's not in their car = Tôi không thể tin được Không
21:44 - Years ago, I was a rookie like schmuck face there and = Nhiều nămtrước, tôi chỉ là một lính mới như cậu nhóc khờ kia, và 21:47 - Tell Gordon we have to talk = Bảo với Gordon chúng tôi cần nóichuyện
Trang 1221:51 - Sure thing, Bats = Chắc rồi, Bat 21:52 - But how's he supposed to get in touch with you ? = Nhưng làm sao ông
21:59 - Oh, yeah Now I remember = À, phải, giờ mình nhớ rồi 22:03 - Reports stream in this morning of sightings of a bat like creature = Cónhiều tin tức sáng nay về việc nhìn thấy một sinh vật to giống dơi 22:06 - throughout the city last night You don't suppose ? = trên khắp thành phố
22:09 - A group of cat burglars, seriously injured = 1 bọn trộm, bị thương nặng 22:12 - A wild animal that snarled and growled = Một con thú hoang gầm gừ 22:15 - A werewolf for sure It was a flying monster = Chắc chắn là người sói
22:18 - with wings and fangs Reality check, Michelle It was definitely a man =
có cánh và răng nanh Nhìn kiểu gì vậy, Michelle Đó rõ ràng là một người đànông
22:22 - But he had to be, like, 12 feet tall = Nhưng ông ta phải, cao đến hơn 3mét
22:25 - Two abducted children were found alive in a riverside warehouse = 2đứa trẻ bị bắt cóc đã được tìm thấy ở một nhà kho bên bờ sông 22:29 - along with six critically injured members of the Mutant gang = cùng với
6 thành viên của băng Mutant bị thương nặng 22:33 - The children describe the gang's attacker as "A man dressed as Dracula."
= Những đứa trẻ miêu tả kẻ tấn công bọn đó là "một người đàn ông ăn mặc nhưDracula."
22:39 - We will kill the old man Gordon = Chúng ta sẽ giết lão Gordon già 22:41 - We will chop him We will grind him = Chúng ta sẽ chặt hắn ra Chúng
22:44 - We will bathe in his blood = Chúng ta sẽ tắm máu hắn 22:46 - I myself will kill the fool, Batman = Chính tay ta sẽ giết tên ngốc,Batman
Trang 1322:48 - I will rip the meat from his bones and suck them dry = Ta sẽ lọc thịt hắn
22:53 - Don't call us a gang = Đừng gọi bọn ta là băng đảng 22:54 - Don't call us criminals = Đừng gọi bọn ta là tội phạm 22:56 - We are the law = Bọn ta là luật pháp 22:58 - Gotham City belongs to the Mutants = Thành phố Gotham thuộc vềMutants
23:06 - My client has yet to be charged with anything And for good reason =Thân chủ của tôi không bị buộc tội gì cả 23:09 - Where'd I put that stuff? = Tôi để những thứ này ở đâu đây? 23:11 - Your men found no stolen money, you've got no witnesses connectinghim = Người của ông không tìm thấy tiền ăn cắp, ông cũng không có nhân
23:15 - to the robbery, and to say he suffered brutality is an understatement =liên quan đến vụ cướp, và nói rằng ông ấy chịu đánh đập tàn bạo thì vẫn còn lànhẹ
23:18 - Batman shattered his femur = Batman làm gãy xương đùi ông ấy 23:21 - Like it's got a mind of it's own = Hình như mình vẫn còn kẹo thì phải
23:25 - I insist you drop this entire matter immediately My client's the victimhere = Tôi yêu cầu ông giải quyết vấn đề này ngay Thân chủ của tôi là nạn
23:30 - Done Merkel, draw up release papers for Victim here = Xong Merkel,
23:33 - Sir? Whoa, whoa, whoa Now wait a second = Thưa ngài? Whoa, whoa,
23:36 - My client also has to be ensured of protection = Thân chủ của tôi cũng
23:39 - You heard me, Merkel = Cậu nghe rồi đấy, Merkel
Trang 1423:46 - If it's suicide you're after, I have an old family recipe = Nếu cậu định tự
tử thì tôi có một bí quyết gia truyền đấy 23:51 - It's slow and painful You'd like it = Nó chậm rãi và đau đớn Cậu chắc
23:58 - Wayne infirmary = Bệnh viện Wayne đây 24:00 - One moment, it's Commissioner Gordon No doubt calling for details onthe funeral = Đợi 1 lát, đó là Ủy viên Gordon Chắc chắn là gọi hỏi chi tiết về
25:05 - So now you're going to tell me what he's up to = Giờ hãy cho ta biết hắn
25:08 - Stay away from me I got rights = Tránh xa tôi ra Tôi có quyền 25:14 - Sure, you've got rights Plenty of them = Đúng, mày có quyền Khá
25:18 - You're also bleeding to death = Mày cũng đang chảy máu đến chết 25:20 - And right now, I'm the only one in the world who can get you to ahospital in time = Và ngay lúc này, ta là người duy nhất trên thế giới có thể đưa
25:26 - So how quickly you decide to talk is up to you = Do đó ngươi quyết
25:34 - Commissioner, something you have to see = Ngài Ủy viên, ông cần xem
Trang 15cái này
25:54 - He set it back up? = Ông ấy đã thiết lập lại nó sao? 25:55 - Isn't there any other way to contact him? = Không còn cách nào khác để
25:58 - At least a dozen Then why? = Ít nhất là cả tá Vậy thì tại sao? 26:01 - So everyone knows Hit it = Để tất cả cùng biết Bật nó lên 26:06 - The guy's a fascist No regard for civil rights = Gã này là 1 tên phát xít.Hắn không quan tâm đến quyền công dân 26:10 - I know, and people eat it up = Tôi biết, và mọi người cũng hiểu 26:31 - Two helicopters stolen last night = 2 chiếc trực thăng bị ăn trộm tốiqua
26:33 - One a state of the art attack chopper, the other an old army surplus job =
1 chiếc trực thăng chiến đấu hiện đại, chiếc còn lại là 1 chiếc trực thăng cũ thừa
26:37 - Got to be Two Face His Lackey didn't know much = Chắc chắn là TwoFace Tay sai của hắn không biết gì nhiều 26:40 - Just that whatever Dent's planning, it goes down tomorrow night = DùDent có lên kế hoạch gì, nó cũng sẽ tiến hành vào tối mai 26:44 - Sure It's Tuesday and the second of the month = Chắc rồi Đó là ngày
Trang 16bản thân chứ? Anh không nghĩ hắn ? 27:00 - Maybe He's scratching both sides now = Có thể Giờ hắn cào cả 2 mặt
27:04 - As if he's become consumed by his dark side = Cứ như hắn đã bị thôntính hoàn toàn bới phần bóng tối trong mình 27:07 - I wouldn't rule out that he's hurting himself = Cũng không phải không
có khả năng hắn sẽ tự làm bản thân mình bị thương 27:10 - It must have been impossible to resist the compulsion = Khó mà cưỡnglại sự thôi thúc từ trong thâm tâm như thế 27:13 - We still talking about Dent? = Chúng ta vẫn đang nói về Dent sao? 27:17 - You know you can't just bring in Harvey and be done with it = Anh biết
27:21 - It's bigger than that now = Giờ còn phức tạp hơn 27:22 - You've already ruffled The Mutants = Anh đã đánh động bọn BăngMutants
27:24 - They're next on my list But first things first = Chúng tiếp theo trongdanh sách của tôi Nhưng chuyện gì trước phải làm trước 27:27 - A target that needs two helicopters = 1 mục tiêu cần đến 2 chiếc trựcthăng
27:30 - that's twice as big as anyone can = lớn gấp đôi những gì mọi người có
27:36 - The Gotham Life Building = Tòa Thị Chính Gotham 27:39 - Merv, I'm absolutely convinced of Harvey's Dent's innocence = Merv,tôi hoàn toàn tin là Harvey Dent vô tội 27:43 - But that's not to say he hasn't returned to crime = Nhưng không có gìchắc chắn là anh ta không tiếp tục trở lại con đường tội phạm 27:46 - I know that sounds confusing to the layman, so let me explain = Tôi biếtnói thế nghe có vẻ khó hiêu với mọi người, nên hãy để tôi giải thích 27:50 - You see, it all comes down to this Batman fellow = Các bạn biết đấy, tất
Trang 1727:53 - His psycho erotic behavior is like a net = Các hành vi có thể coi là tâm
27:57 - trapping weak minded neurotics like Harvey = bẫy những tâm hồn yếu
27:59 - drawing them into corresponding intersecting patterns = bắt họ phải đáp
28:03 - You could say Batman creates his own enemies = Các bạn có thể nói
28:07 - committing the crimes using his so called villains as narcissistic proxies
= thực hiện những hành vi tội phạm thông qua những kẻ được gọi là kẻ ác làm
29:30 - Sorry to interrupt your television viewing pleasure = Xin lỗi đã làm gián
29:34 - Right now, I'm sitting atop the beautiful Gotham Life Building = Lúcnày đây, tôi đang ngồi trên nóc Tòa Thị chính Gotham xinh đẹp 29:38 - with two bombs big enough to make both towers rubble = với 2 quả bom
đủ lớn để làm cả 2 tòa tháp thành đống gạch vụn 29:44 - You have 22 minutes to save them And my price is $22 million = Cácbạn có 22 phút để cứu chúng Cái giá của tôi đưa ra là $22 triệu 31:12 - What's happening? Your favorite nightmare = Chuyện gì đang xảy ra
31:15 - Should last about an hour = Chắc phải kéo dài cả tiếng 31:25 - How do I stop it? Stop it? It shouldn't be going = Làm thế nào để dừng
Trang 18lại? Dừng nó? Lẽ ra nó không được chạy chứ 31:31 - Two Face lied to you = Two Face đã nói dối ngươi 31:33 - He said we'd get the money and run The bombs are just for show = Hắnnói chúng tôi chỉ cần lấy tiền và chạy Bom chỉ là để dọa người thôi 31:37 - He wants to die And take thousands with him = Hắn muốn chết Và
31:40 - Can you stop it? I'm not sure Cross your fingers = Ông dừng nó lạiđược không? Không chắc Cứ cầu Chúa đi 33:12 - Show me What did you do? = Cho ta xem Ngươi đã làm gì?
33:57 - Nothing can change what I am = Không gì có thể thay đổi bản chất củatôi
34:01 - You and me both = Anh và tôi đều vậy 34:08 - I think it's a mistake to look at Batman's return in purely physical terms
= Tôi nghĩ nhìn nhận sự trở lại của Batman chỉ trên phương diện thể chất là hoàn
Trang 1934:12 - I think it's a symbolic resurgence of the common man's will to resist =Tôi nghĩ đó là tính biểu tượng trỗi dậy trong khi ý chí của 1 người bình thường
34:16 - A rebirth of the American soul = Sự tái sinh của một linh hồn Mỹ 34:19 - Okay, easy on the rhetoric, Lana = Rồi, chém gió vừa thôi, Lana 34:21 - The only thing Batman signifies is an aberrant psychotic force = Điềuduy nhất mà Batman tượng trưng là tâm lý bạo lực khác thường 34:24 - The man's a danger to every citizen = Người này nguy hiểm với tất cả
34:26 - Hardly as dangerous as the criminals, is he? Batman knows exactly whathe's doing = Không thể nguy hiểm được bằng bọn tội phạm, phải không?Batman biết chính xác anh ấy đang làm gì 34:31 - His kind of fascist always does Sorry, Morrie and Lana, we're out oftime = Thì bọn phát xít lúc nào chả thế Xin lỗi, Morrie và Lana, chúng ta hết
34:36 - But I'm sure this debate is far from over = Nhưng tôi chắc cuộc tranh
34:43 - Commissioner Mr Hudson = Ngài Ủy viên Ông Hudson 34:45 - Sure, you should be out so late? Not safe, even for our top cop = Ông rangoài muộn vậy? Không an toàn đâu, kể cả với cảnh sát cấp cao như ông 34:50 - Wife forgot bean sprouts Sounds like she's got you eating right = Vợtôi quên mua giá đỗ Nghe như bà ấy có thực đơn tốt cho ông đấy 34:54 - Gotta watch the red meat, you know = Ăn ít thịt đỏ thôi, ông biết đấy 34:56 - Everyone's a doctor = Giờ ai cũng là bác sĩ cả sao 34:59 - You have a good night = Buổi tối tốt lành nhé 35:32 - A parents group called the Council of Mothers filed a petition with themayor's office today = 1 nhóm cha mẹ có tên là Hiệp hội các bà mẹ đã ký mộtđơn đề nghị ở văn phòng thị trưởng hôm nay 35:38 - as did the Victims' Rights Task Force = cũng như Hiệp hội bảo vệ quyền