00:39 - Gotham City. = Thành phố Gotham. 00:40 - Clean shafts of concrete and snowy rooftops. = Những tòa nhà chọc trời bằng bê tông. 00:44 - The work of men who died generations ago. = Thành quả lao động của những người đã mất nhiều thế hệ trước. 00:49 - From here, it looks like an achievement. = Nhìn từ đây, nó giống như 1 kỳ quan. 00:54 - From here, you can't see the enemy. = Từ đây, bạn không thể nhìn thấy kẻ thù. 01:06 - Hey. Hey, buddy, slow down. = Này, này, anh. Chậm đã nào. 01:09 - You're talking to me? Yeah, you almost... = Anh nói chuyện với tôi à?
Trang 1Phim Batman Year One - Người Dơi năm đầu tiên
00:39 - Gotham City = Thành phố Gotham 00:40 - Clean shafts of concrete and snowy rooftops = Những tòa nhà chọc trời
00:44 - The work of men who died generations ago = Thành quả lao động của
00:49 - From here, it looks like an achievement = Nhìn từ đây, nó giống như 1
01:23 - I only hate myself a little for hoping they came out negative = Tôi thấy ghét bản thân khi mình hy vọng kết quả là âm tính 01:27 - This is no place to raise a family = Đây không phải chỗ tốt để nuôi dạy
Trang 202:01 - Nice book for a small donation = 1 quyển sách hay chỉ cần 1 khoản
02:04 - Nice book Look at the picture Aah! = Sách hay đấy Nhìn bức tranh
02:07 - They don't know when to quit, do they, lieutenant? = Chúng không biết lúc nào nên từ bỏ phải không, trung úy? 02:10 - Name's Flass Detective Flass = Tôi là Flass Thanh tra Flass 02:12 - Commissioner Loeb sent me to meet you = Ủy viên Loeb cử tôi đến đón anh
02:15 - He wanted to make sure you didn't miss your appointment = Ông ấy
02:21 - Welcome to Gotham, lieutenant = Chào mừng đến Gotham, trung úy 02:23 - Don't worry Not as bad as it looks = Đừng lo Nó thực ra cũng không tệ
02:25 - Especially if you're a cop = Đặc biệt khi anh là cảnh sát 02:27 - Cops got it made it Gotham = Cảnh sát giải quyết mọi chuyện ở Gotham
02:35 - Are we rolling? = Máy quay bật chưa? 02:36 - Sir, a moment of your time = Thưa ngài, làm ơn xin 1 phút 02:39 - Welcome home, Mr Wayne How's it feel to be back? = Chào mừng trở lại, ngài Wayne Ngài cảm thấy thế nào trong lần trở về này? 02:41 - What are your plans, Mr Wayne? = Kế hoạch của ngài là gì, Mr Wayne?
02:43 - Mr Wayne, Princess Caroline, any truth to the rumors? = Mr Wayne, Công chúa Caroline thì sao, có chút sự thật nào trong tin đồn đó? 02:46 - Mr Wayne, please, can you look over here? = Mr Wayne, làm ơn, ngài
02:48 - The 25 year old heir to the Wayne millions = Người thừa kế 25 tuổi
Trang 302:51 - declined to comment on his return home after 12 years abroad = từ chối bình luận về việc trở lại của anh sau 12 năm ở nước ngoài 02:54 - We'll keep you posted on Gotham's richest and best looking native son = Chúng tôi sẽ cập nhật cho các bạn những thông tin mới nhất về người giàu có và
02:58 - Tom? Thank you, Vicky = Tom? Cảm ơn, Vicky 03:00 - Vicky Vale at Gotham Airport = Vicky Vale ở Sân bay Gotham 03:01 - In other news, conspiracy charges against Police Commissioner Loeb
= Tin tức khác, lời buộc tội chống lại Ủy viên cảnh sát Loeb 03:05 - were withdrawn today after the disappearance of a key witness = đã
bị bác bỏ hôm nay sau sự biến mất của nhân chứng quan trọng 03:09 - Lieutenant James Gordon = Trung úy James Gordon 03:12 - Impressive Very impressive = Ấn tượng Rất ấn tượng 03:15 - We're delighted to have you on the team, lieutenant = Chúng tôi rất
03:18 - You'll get my best work, sir I promise = Tôi sẽ làm việc hết sức có thể,
03:20 - I know I will = Tôi biết thế mà 03:21 - And we are a team, Gordon A team = Và chúng ta là 1 đội, Gordon 1 đội
03:24 - Any team needs to play together in order to win, don't you think? = Bất
cứ 1 đội nào cũng cần chơi ăn ý với nhau mới có thể chiến thắng, anh có nghĩ
03:28 - Yes, it does = Đúng thế đấy 03:30 - Your record shows you've got what it takes = Thành tích của anh cho
03:33 - I know I've made my mistakes, sir = Tôi biết tôi đã phạm sai lầm, thưa ngài
03:35 - What mistakes did you make, lieutenant? = Anh đã phạm sai lầm gì,
Trang 403:38 - You kept the media away from it = Anh đã giữ bí mật với các phương
03:40 - That's all that matters, isn't it? Yes, it is = Đó là tất cả những gì quan
03:43 - You won't have to worry about my honesty, commissioner = Ngài sẽ không cần phải lo lắng gì về sự trung thực của tôi, thưa Ủy viên 03:46 - Last thing on my mind = Tất nhiên là tôi không cần lo chuyện đó rồi
04:16 - Welcome home, Master Bruce Thank you, Alfred = Chào mừng đã về nhà, cậu chủ Bruce Cảm ơn ông, Alfred 04:21 - It's good to be back = Thật tốt khi được về nhà 04:34 - I knew you'd like the commissioner He's a stand up guy = Tôi biết anh
sẽ thích ông ủy viên mà Ông ấy là người rất tích cực 04:37 - And he'll be just as good to you as you are to him Count on it = Và ông
ấy sẽ tốt với anh nếu anh tốt với ông ấy Tin tôi đi 04:41 - Yeah, I got that feeling = Ờ, tôi cũng cảm thấy thế 04:50 - Flass Nothing I can't handle, lieutenant = Flass Tôi lo được chuyện
04:55 - Hey, Stevie, mother know you're here? = Này, Stevie, mẹ mày không
05:01 - He's got a Green Beret's training = Hắn đã được huấn luyện trong quân Green Beret {\b1\i1}(Green Beret là tên 1 đơn vị lính đặc nhiệm của Anh){\i\b}
05:04 - He knows how to use his size too = Hắn cũng biết sử dụng ưu thế về
05:07 - Don't do a damn thing = Đừng làm gì cả 05:10 - Be sure of your facts before you bring down another cop = Hãy nhớ hậu quả của việc tấn công 1 cảnh sát khác 05:14 - Just watch him = Cứ nhìn hắn thôi
Trang 505:16 - Memorize every move = Ghi nhớ từng động tác 05:19 - For future reference = Để tham khảo sau này 05:25 - Was that necessary? = Chuyện đó có cần thiết không? 05:27 - Had this little beauty in his pocket = Tìm được thứ thú vị này trong túi
nó
05:31 - It's a comb, Flass = Đây chỉ là 1 cái lược, Flass 05:33 - Hey, I'm only human, Jimmy = Ờ, tôi cũng chỉ là con người thôi mà, Jimmy
05:35 - Mind if I call you Jimmy? = Có phiền không nếu tôi gọi anh là Jimmy?
05:52 - And the ache is still fresh = Và nỗi đau vẫn còn đó 05:55 - Like a raw angry nerve = Những dây thần kinh còn đau đớn vì tức giận 06:02 - But this isn't about healing = Nhưng đây không phải vấn đề vết thương
06:05 - I'm not looking for closure = Tôi không tìm kiếm 1 kết thúc 06:17 - The boys, Jimmy They've been asking me to talk to you = Các bạn khác, Jimmy Họ bảo tôi cần nói chuyện với anh 06:20 - They're worried about you = Họ lo lắng cho anh 06:22 - I mean, you with a baby on the way and all = Ý tôi là, anh có 1 đứa con
06:25 - Call me lieutenant Yeah, sure thing, Jimmy = Gọi tôi là trung úy Ừ,
06:28 - You gotta learn to relax = Anh cần học cách thư giãn 06:29 - See, we got our own way of doing things here in Gotham = Thấy không, chúng ta có cách riêng để giải quyết mọi chuyện ở Gotham 06:42 - This job can get to you, Jimmy That's why we gotta stick together = Công việc này có thể nguy hiểm với anh, Jimmy Đó là lý do tại sao chúng ta
06:46 - The boys need to know they can count on you = Mọi người cần biết họ
Trang 606:50 - We can count on you, right? = Chúng ta có thể tin tưởng anh, phải không?
07:19 - Hey Everything okay? = Này, mọi chuyện ổn chứ? 07:25 - It is now = Giờ thì ổn rồi 07:43 - I'm not ready = Tôi chưa sẵn sàng 07:45 - I have the means, the skill = Tôi có phương tiện, những kỹ năng 07:54 - But something's missing = Nhưng còn thiếu thứ gì đó 07:58 - I have to wait = Tôi phải chờ đợi 08:02 - I have to wait = Tôi phải đợi 08:11 - And Gordon, he looks at the 50 like it's diseased = Và Gordon, hắn nhìn
08:14 - Then throws it in the padre's face = Rồi ném thẳng vào mặt Padre 08:16 - Gives the entire squad a two hour lecture on ethics = Giảng cho cả đội 2
08:20 - Put Schell on probation = Cho Schell tạm tha có theo dõi 08:22 - I'm telling you, Gill, he's just not fitting in = Tôi phải nói với ông, Gill,
08:26 - I had such high hopes for that boy = Tôi đã có kỳ vọng vào cậu ta 08:37 - I requested off this damn night shift four times now = Tôi đã yêu cầu
08:40 - Barbara needs me = Barbara cần tôi 08:42 - Barbara and little James = Barbara và James bé nhỏ 08:44 - So I hope it's a boy, so what? = Tôi hy vọng đó là 1 bé trai, thì sao nào? 08:46 - Going to work, lieutenant? = Đi làm à, trung úy? 08:53 - You're gonna be a little late May have to skip the whole night = Anh sẽ
bị muộn 1 chút đấy Có khi phải nghỉ luôn cả buổi tối 09:02 - I was taught to handle worse than this = Tôi đã được dạy xử lý những
09:04 - But then = Nhưng chuyện đó 09:08 - It's been a while = đã từ lâu lắm rồi
Trang 709:22 - Consider this a warning Be smart = Xem như đây là 1 lời cảnh cáo nhé
09:26 - Think of that pregnant wife of yours, Jimmy = Hãy nghĩ về cô vợ đang
09:46 - This is reconnaissance mission = Đây là 1 nhiệm vụ trinh thám 09:49 - Until I'm ready, my anonymity is an obvious priority = Cho đến khi tôi sẵn sàng, thì danh tính của tôi được giữ kín là ưu tiên hàng đầu 09:53 - All it requires is a change of clothing and complexion = Chỉ cần thay
09:57 - And a single memorable distracting detail = Và 1 chi tiết đáng nhớ để
10:33 - Stupid little bitch You're doing it all wrong = Con nhỏ ngu ngốc Mày
10:36 - But I did what you said Get on out of here = Nhưng tôi đã làm như
10:39 - We'll talk this over later No = Chúng ta sẽ nói chuyện này sau Không 10:42 - I think you're finished with her = Tôi nghĩ anh đã xong chuyện với cô bé rồi
10:45 - Man, that crazy vet thing is old You stink like vice = Này mày, cái áo đấy trông có vẻ cũ lắm rồi Mày có vẻ là cớm à 10:49 - I'm not the police Believe me = Tôi không phải cảnh sát Tin tôi đi 10:54 - Selina, don't stop now = Selina, đừng dừng lại thế chứ
Trang 810:57 - He can't be vice We're paid up = Hắn không thể là cớm được Chúng ta
10:59 - Selina, what are you doing? = Selina, cô làm gì vậy? 11:01 - Watching some idiot trying to get himself killed = Xem 1 thằng ngốc
11:06 - Man, you're pushing = Mày thích chơi à 11:08 - You're looking for a new scar Just tell me where you want it = Nếu mày muốn có 1 cái sẹo mới Cứ bảo tao xem mày muốn ở chỗ nào 11:20 - Come on Get him = Nào Hạ hắn đi
12:28 - Oh, he's bleeding all over the backseat What if he dies? = Ôi, hắn chảy máu khắp ghế sau rồi Nhỡ hắn chết thì sao? 12:32 - So, what if he does? One less mouth to feed at the soup kitchen = Thế thì sao? Đỡ tốn 1 miệng ăn ở nhà bếp
12:37 - Stop the car Get out = Dừng xe lại Đi ra ngoài 12:40 - What the hell? = Cái quái gì đấy? 12:41 - Don't mind him Probably hopped up on something = Đừng bận tâm
13:08 - Scum maybe = Có thể đó là bọn cặn bã 13:10 - But even scum have families = Nhưng chúng cũng phải có gia đình 13:37 - Detective Flass is off duty, lieutenant = Thanh tra Flass đã nghỉ, thưa
13:40 - He and the guys have a poker party every Wednesday night over at Chutes = Anh ấy và mọi người thường có 1 bữa tiệc thứ 4 hàng tuần ở Chutes
Trang 914:16 - No I said posse = Không Tôi nói "posse" mà 14:20 - See you guys tomorrow = Mai gặp lại nhé
15:42 - It's been years since I had to take out a Green Beret = Đã nhiều năm từ
15:46 - Even so, he deserves a handicap = Dù vậy, phải chấp hắn thứ gì đó cho
16:17 - He'll never report it = Hắn sẽ không bao giờ báo cáo chuyện này 16:19 - Not Flass = Vì hắn là Flass 16:20 - He'll make up some story that involves at least 10 attackers = Hắn sẽ bịa
ra 1 câu chuyện liên quan đến chục thằng cùng tấn công hắn 16:28 - But he'll know = Nhưng hắn sẽ biết 16:30 - And he'll stay away from Barbara = Và hắn sẽ tránh xa Barbara 16:55 - I've tried to be patient = Con đã cố kiên nhẫn 16:57 - I've tried to wait = Con đã cố đợi 17:00 - But I have to know = Nhưng con cần phải biết 17:02 - How, Father? = Làm thế nào đây, Cha? 17:04 - How do I do it? = Làm thế nào? 17:06 - What do I use to make them afraid? = Con phải làm gì để khiến chúng
17:25 - I've already waited 18 years = Con đã đợi 18 năm rồi 18:13 - Eighteen years since all sense left my life = 18 năm từ khi cuộc sống
19:06 - He's held four children at gun point = Hắn giữ 4 đứa trẻ làm con tin
Trang 1019:09 - Reportedly he has a history of mental illness = Có thông tin cho biết hắn
19:11 - SWAT team lead by Brendon has just arrived = Đội SWAT được dẫn
19:14 - Crap Brendon? = Chết tiệt Brendon? 19:15 - Lt'll be a massacre = Đó sẽ là 1 vụ thảm sát 19:20 - Last month, he and his lunatic gestapo calmed down a riot in Robinson Park = Tháng trước hắn và đội cảnh sát mật tâm thần của hắn đến trấn an 1 vụ
19:24 - He didn't even leave the statues standing = Thậm chí đến bức tượng còn
19:34 - No Don't want = Không Không muốn 19:36 - Isn't blank = Chỗ đó không trống 19:38 - Damn it, Merkel I'm not here to argue, I'm here to clean up = Chết tiệt, Merkel Tôi không ở đây để tranh cãi, Tôi ở đây để dọn dẹp 19:41 - Lieutenant Gordon is on his way, sir I really think = Trung úy Gordon đang trên đường đến, thưa ngài Tôi thực sự nghĩ 19:43 - To hell with that spineless bastard Now stand aside = Đi mà đợi gã ẻo
19:51 - Go find your own war, Brendon I'll take it from here = Tự đi tìm việc cho mình đi, Brendon Tôi sẽ tiếp quản từ đây 20:10 - Intense hostage situation in midtown, at the corner of Richmond and Todd = Tình huống bắt giữ con tin căng thẳng ở khu trung tâm, ở góc đường
20:14 - we're getting reports that the gunman has history of mental illness
= .chúng tôi nhận được thông tin gã bắt cóc có tiền sử tâm thần 20:17 - and was apparently released from Arkham Asylum = và vừa được
20:36 - Take it easy, friend = Bình tĩnh thôi, anh bạn 20:37 - No Defibrillate = Không Nhịp tim (thằng này bị điên nên nói lung
Trang 11tung ấy mà) 20:40 - No lunch No lunch = Không bữa trưa Không bữa trưa 20:42 - It's okay, pal We'll order out = Sẽ ổn thôi, anh bạn Chúng tôi sẽ ra ngoài
20:45 - No lunch No gangrene lunch = Không bữa trưa Không bữa trưa 21:08 - Who wants gum? = Ai muốn kẹo cao su nào? 21:11 - You really handled that well, Brendon = Anh xử lý tình huống đó rất tốt, Brendon
21:14 - What was I suppose to do? Disobey a direct order? = Tôi còn có thể làm
gì nữa? Không tuân theo 1 mệnh lệnh trực tiếp? 21:17 - Something's gotta be done I'd like nothing better = Phải làm gì đó đi
21:20 - But we must be patient = Nhưng chúng ta cần kiên nhẫn 21:22 - Gordon has the press on his side He's a hero = Gordon có giới truyền thông theo phe hắn Hắn là 1 anh hùng 21:54 - I hate the job = Tôi ghét công việc 21:57 - I hate the gun = Tôi ghét khẩu súng của mình 22:00 - But I keep practicing = Nhưng tôi cần luyện tập 22:07 - How did I let this happen? = Sao tôi có thể để chuyện này xảy ra cơ chứ?
22:12 - To bring an innocent child to life = Mang 1 đứa trẻ ngây thơ vào cuộc sống
22:15 - In a city without hope = trong 1 thành phố không có hy vọng gì 22:31 - I could use a jackhammer on your back = Em có thể dùng búa trên lưng
22:34 - Oh You're doing fine, honey = Ôi Thế là được rồi, em yêu
22:43 - I'm sorry, Mrs Gordon = Tôi xin lỗi, bà Gordon 22:47 - It's Merkel at the station = Là Merkel ở đồn cảnh sát
Trang 1222:49 - Something about a giant bat = Có chuyện gì đó về 1 con dơi khổng lồ 22:52 - The chicken'll keep = Bọn gà sẽ phải cẩn thận
23:37 - Lucky amateur = .nhưng may mắn 23:41 - Some of you know Detective Essen = 1 số người trong các cậu đã biết
23:43 - She has returned to Gotham from Lakeside to help with our investigation = Cô trở về Gotham từ Lakeside để giúp đỡ chúng ta trong cuộc
23:51 - Okay, okay Listen up = Được rồi, được rồi Nghe này 23:53 - Our vigilante, or Batman, as the news shows are calling him = Gã dân phòng của chúng ta, hay Batman, như bản tin gọi anh ta 23:58 - has committed 70 assaults in the past five weeks = đã thực hiện 70
24:01 - Now during this time, certain patterns have emerged = Trong giai đoạn này, đã nghiên cứu được 1 số thông tin 24:04 - Thank you, detective = Cảm ơn cô, thanh tra 24:05 - He operates between the hours of midnight and 4 a m = Hắn hoạt động
24:09 - Concentrating his efforts in the East End = Tập trung ở khu phía Đông 24:11 - This Batman is working his way up the crime ladder = Gã Batman này đang tấn công tội phạm từ thấp đến cao 24:14 - From junkie to pusher to supplier = Từ bọn xì ke đến bọn bán ma túy rồi
24:17 - No one appears safe Not even cops = Không ai được an toàn cả Kể cả
24:19 - Right, Detective Flass? He's not human = Phải không, thanh tra Flass?
24:28 - Why don't you tell us what happened = Sao anh không kể cho mọi
Trang 13người chuyện đã xảy ra 24:30 - And try not to exaggerate = Và cố đừng phóng đại nó quá 24:32 - It's like I said in my report = Như tôi đã viết trong bản tường trình rồi 24:35 - I received an anonymous tip leading me to an East End cocaine delivery
= Tôi nhận được 1 thư nặc danh báo cho tôi về 1 vụ vận chuyển cocaine ở khu
24:39 - I was on the process of single handedly apprehending the felons = Tôi đang định 1 mình đến tóm bọn khốn đó 24:43 - It came out of the night sky Wings 30 feet across = Nó đột nhiên xuất hiện trên bầu trời đêm Sải cánh dài tầm 30 feet 24:47 - One of the felons I have not yet disarmed, produced a gun, fired point blank = 1 trong số những tên tội phạm chưa bị tôi tước vũ khí, đã rút súng ra bắn
24:52 - bullet passed right through the creature like it wasn't there = viên đạn xuyên qua cứ như thể nó không có ở đó vậy 24:56 - Something flew from its hand Little dart things = Thứ gì đó bay ra từ
24:59 - Paralyzed everyone Except me = Làm tê liệt tất cả Trừ tôi 25:01 - It singled me out It had claws = Nó hạ tôi Nó có móng vuốt 25:04 - I'm telling you it isn't human = Tôi đã bảo là nó không phải là người
mà
25:06 - Gentlemen, please = Các anh, làm ơn 25:27 - Have you seen Batman, commissioner? = Ông đã thấy Batman bao giờ
25:30 - They say he's huge = Họ nói hắn to lắm 25:32 - You shouldn't pry, Marian = Bà không cần tò mò, Marian 25:33 - Gill has his hands full these days = Gill những ngày này đã đủ bận rộn rồi
25:36 - We're trusting him to cope with Batman and Gordon = Chúng ta tin tưởng ông ấy có thể đối phó với Batman và Gordon
Trang 1425:40 - Whoever this bat person is, he's a having a positive effect on public spirit = Dù gã dơi này là ai thì hắn cũng có ảnh hưởng tích cực đến tinh thần
25:45 - Street crime has dropped significantly = Tỷ lệ tội phạm giảm mạnh 25:47 - Hell, Gill, maybe you ought to offer him a job = Này, Gill, có khi ông
25:52 - Hey, hey, let's not kid ourselves = Thôi, thôi, đừng đùa nhau nữa 25:55 - Batman is costing us all money = Batman làm tất cả chúng ta mất nhiều
26:08 - Makes them feel safe = Làm họ cảm thấy an toàn 26:09 - And the safer they feel, the fewer questions they ask, right, Gill? = Và họ càng cảm thấy an toàn, thì họ càng ít nghi ngờ, đúng không, Gill? 26:21 - I don't like it It's stirring things up = Dù sao tôi cũng không thích chuyện này Nó làm khuấy động nhiều thứ 26:24 - And with Gordon pushing Internal Affairs to go after Flass = Với việc Gordon yêu cầu Bộ nội vụ điều tra về Flass 26:28 - Flass would be difficult to replace = Flass sẽ khó có thể thay thế 26:30 - And if he were to talk Let me worry about Flass = Và nếu hắn mà nói
26:35 - Relax, Carmine I got everything under control = Thư giãn đi, Carmine
26:44 - What is going on? The lights? What happened to the lights? = Cái gì
Trang 1526:51 - Ladies, gentlemen = Quý ông, quý bà 26:54 - .you've eaten well = .các ông bà ăn ngon đấy 26:56 - You've eaten Gotham's wealth = Các người đã ăn hết của cải của Gotham
26:58 - Its spirit = Linh hồn của nó 27:00 - But your feast is nearly over = Nhưng bữa tiệc của các người sắp kết
27:03 - From this moment on, none of you are safe = Từ giờ phút này trở đi, không ai trong các người được an toàn nữa 27:10 - No excuses = Không lý do lý trấu gì cả 27:12 - That vigilante bastard goes under, instantly = Tên khốn thích chơi trò anh hùng đó phải bị bắt, ngay lập tức 27:15 - Or it's your job = Hoặc anh mất việc 27:29 - She knows how to walk in heels = Cô ấy biết cách đi giày cao gót 27:32 - So few women do these days = Thời nay thật ít người biết đúng cách 27:35 - And she knows how to scream = Và cô ấy biết cách la hét 27:39 - You could hear it from the rooftops = Từ trên nóc nhà cũng có thể nghe thấy
27:43 - Gordon is wasting a lot of manpower on these traps = Gordon đang phí
27:58 - We'll try again tomorrow night = Chúng ta sẽ thử lại tối mai 28:25 - Mr Falcone, your Rolls, it's gone = Ngài Falcone, chiếc Rolls của ngài,
Trang 1628:40 - and night after nights, he terrorizes the most powerful men in Gotham
= .và hàng đêm, anh ta đe dọa những người quyền lực nhất Gotham 28:44 - Heard what he did to the Roman's car? Laughed myself silly = Nghe anh
ta đã làm gì với xe của Roman chưa? Tôi đã cười như điên ấy 28:47 - A Rolls Royce = 1 chiếc Rolls Royce 28:49 - You've been after the Roman for years = Anh đã theo vụ Roman nhiều năm
28:52 - Some of your witnesses changed their testimony Others vanished = 1 số nhân chứng đã thay đổi lời khai Còn lại thì biến mất 28:55 - Must be frustrating Oh, yes = Thật là nản nhỉ Tất nhiên 28:57 - Do you mind? Go for it = Anh có phiền không? Không sao 29:01 - I understand he used his muscle to keep you from making DA = Tôi hiểu anh ta đã dùng cơ bắp của mình để làm thay việc cho anh đấy 29:08 - You keep in shape, don't you, Mr Dent? What are you driving at, lieutenant? = Anh thân hình cũng ngon đấy nhỉ, Dent? Ông muốn ám chỉ điều gì,
29:13 - I need to know where you were on the following dates = Tôi cần biết
29:19 - Thank you, sir = Cảm ơn anh 29:29 - I thought he'd never leave = Tôi cứ nghĩ anh ta không bao giờ đi đấy 29:30 - You can come out now = Anh có thể vào được rồi 29:44 - He had an alibi for every date, Essen = Anh ta có chứng cớ ngoại phạm
29:46 - Says he was home between midnight and 4 with his wife = Anh ta nói anh ta ở nhà từ nửa đêm đến 4 giờ với vợ 29:49 - No point in questioning her = Hỏi vợ anh ta chắc cũng chả có tác dụng
gì
29:50 - You really think he's Batman, lieutenant? It's possible = Anh thực sự nghĩ anh ta là Batman, trung úy? Rất có thể 29:53 - Dent certainly is passionate enough = Dent chắc chắn là người đủ đam