1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp điện toán đám mây cho các tổ chức giáo dục

31 300 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quá trình xây dựng cần dựa trên một phân tích yêu cầu thực tế của tổ chức giáo dục đó và thiết kế chu đáo, lựa chọn các dịch vụ, công cụ hay phần mềm mà các nhà cung cấp lớn như Google,

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

-۞ -Bài thu hoạch

Giải pháp điện toán đám mây cho các tổ chức giáo dục

Môn Học: Tính Toán Lưới

TP.HCM, Tháng 07 năm 2013

Trang 2

Mục lục

Mục lục 2

Tóm tắt về bài viết 3

1 Tổng quan điện toán đám mây 3

1.1 Các từ viết tắt và thuật ngữ 3

1.2 Các khái niệm phân biệt 4

1.3 Các đặc điểm của ĐTĐM 5

1.3.1 Dịch vụ theo yêu cầu 5

1.3.2 Truy cập diện rộng 5

1.3.3 Dùng chung tài nguyên 6

1.3.4 Tính co giãn 6

1.3.5 Giám sát 7

1.3.6 Cơ chế ảo hóa 7

1.4 Các mô hình dịch vụ ĐTĐM 7

1.4.1 SaaS 8

1.4.2 PaaS 8

1.4.3 IaaS 9

1.5 Các mô hình triển khai ĐTĐM 9

1.5.1 Public cloud 9

1.5.2 Private cloud 9

1.5.3 Hybrid cloud 10

1.5.4 Inter-cloud 10

1.5.5 Personal cloud 10

2 Giải pháp ĐTĐM cho các tổ chức giáo dục 11

2.1.1 Phân tích yêu cầu 11

2.1.2 Thiết kế giải pháp đám mây 13

2.1.3 Phát triển giải pháp đám mây 23

3 Kết luận và hướng phát triển 27

4 Phụ lục 28

4.1 Hoạt động và cách cài đặt personal cloud 28

4.2 SaaS Examples 29

Tài liệu tham khảo 30

Trang 4

1 Tóm tắt về bài viết

Các khái niệm về điện toán đám mây đã trở nên khá phổ biến trong vài năm qua trong khi nghiên cứu, giảng dạy và học tập bao giờ cũng thay đổi cùng với sự cải thiệncủa công nghệ thông tin Gần đây hơn, các tổ chức giáo dục đã bắt đầu chú ý đến công nghệ điện toán đám mây mới được phát triển Nhằm cung cấp những thông tin rất cần thiết, các chiến lược và hướng dẫn để giúp các tổ chức giáo dục trong việc tìm hiểu lý thuyết và khái niệm về điện toán đám mây cũng như cách tiếp cận có hệ thống và ứng dụng nó xây dựng một điện toán đám mây dựa trên cơ sở hạ tầng CNTT để phục vụ cho việc nghiên cứu, dạy và học Quá trình xây dựng cần dựa trên một phân tích yêu cầu thực tế của tổ chức giáo dục đó và thiết kế chu đáo, lựa chọn các dịch vụ, công cụ hay phần mềm mà các nhà cung cấp lớn như Google, IBM, Microsoft, Amazon, v.v kể

điện toán đám mây linh hoạt, khả dụng, bảo mật và chi phí giới hạn trong các tổ chức giáo dục

2 Tổng quan điện toán đám mây

vụ

Trang 5

VCL Virtual Computing Laboratory: Phòng thí nghiệm điện toán ảo

AWS Amazon Web Services: các dịch vụ web của Amazon

cho việc mở rộng các thiết bị lưu trữ một cách dễ dàng và các máy chủ khi kết nối với VSAN sẽ hiểu như là một khối đĩa đang chạy trên cục bộ

VPN Virtual Private Network: là một mạng riêng ảo tạo ra các liên kết ảo

được truyền qua Internet giữa mạng riêng của một tổ chức với địa điểm hoặc người sử dụng ở xa

tiêu chuẩn và công nghệ

2.2 Các khái niệm phân biệt

Mặc dù có nhiều định nghĩa khác nhau về ĐTĐM nhưng cần phân biệt với các định nghĩa về các dịch vụ dựa trên web (web-based services), điện toán phân tán

(distributed computing), và trung tâm dữ liệu (datacenters)

nhưng không phải tất cả các chức năng và chương trình ứng dụng dựa trên web (đặc biệt web 2.0) là đang sử dụng ĐTĐM Ví dụ Blog hay wiki nói chung được coi là ứng dụng dựa trên web có thể được truy cập qua internet, cho phép người dùng thay đổi nội dung và tương tác với những người khác, nhưng nó được đặt tại một trung tâm dữ liệu truyền thống, không được cung cấp từ các đám mây với khả năng co giãn hay thanh toán trên lần sử dụng v.v

điện toán chia tách một khối lượng công việc xử lý giữa nhiều máy tính với nhau

và các máy tính này được kết nối vào một mạng

Tuy nhiên ĐTĐM cũng bao gồm điện toán trên một mạng phân tán sử dụng các tàinguyên phần mềm phần cứng ở các địa điểm khác nhau

Trang 6

 Trung tâm dữ liệu: mặc dù ĐTĐM đòi hỏi một trung tâm dữ liệu nhưng nhiều máychủ trong một trung tâm dữ liệu đơn lẻ có thể không đủ điều kiện như một đám mây Thay vào đó ĐTĐM tận dụng các nguồn tài nguyên phần cứng gộp lại, các dịch vụ tự động, và thường liên quan đến một lượng lớn cơ chế ảo hóa Nó có thể

sử dụng phần cứng đặt tại nhiều trung tâm dữ liệu nhưng vị trí vật lý của các máy chủ là không liên quan

những tài nguyên dùng chung (các mạng, máy chủ, ứng dụng, lưu trữ, và các dịch

vụ, v.v) mà có thể được cung cấp và giải phóng với một chi phí quản lý tối thiểu hoặc tương tác nhà cung cấp dịch vụ” (NIST: US National Institute of Standards

Technology)

2.3 Các đặc điểm của ĐTĐM

ĐTĐM có các đặc điểm nổi bật so với mô hình truyền thống

2.3.1 Dịch vụ theo yêu cầu

Dịch vụ theo yêu cầu (Service on demand): ĐTĐM cung cấp cho khách hàng với

chức năng kịp thời và tự phục vụ Sử dụng một nhà cung cấp dịch vụ ĐTĐM, khách hàng có thể tự động truy cập các tài nguyên máy tính mà họ cần bất cứ khi nào và từ bất cứ nơi đâu Điều này giúp cho họ loại bỏ các thủ tục giấy tờ không cần thiết và thờigian chờ đợi dịch vụ

2.3.2 Truy cập diện rộng

Truy cập diện rộng (Broad network access):

ĐTĐM cho phép khách hàng truy cập vào tài nguyên

máy tính thông qua kết nối mạng từ bất kỳ nơi nào

Hơn nữa, ĐTĐM ở dạng dịch vụ nên không đòi hỏi

khả năng xử lý cao ở phía thiết bị đầu cuối, vì vậy

người dùng có thể truy xuất bằng các thiết bị khác

nhau như điện thoại, laptop, desktop, v.v

Hình 1: nhiều thiết bị truy cập cloud

Trang 7

2.3.3 Dùng chung tài nguyên

Dùng chung tài nguyên (Resource pooling):

Tài nguyên máy tính của nhà cung cấp được gộp

lại để phục vụ cho nhiều người dùng sử dụng mô

hình nhiều người thuê, với nguồn tài nguyên vật

lý và ảo khác nhau tự động được cấp phát và tái

cấp phát theo nhu cầu của người dùng Khi nhu cầu của một khách hàng giảm xuống, thì phần tài nguyên dư thừa sẽ được tận dụng để phục vụ cho một khách hàng khác Ví

dụ như khách hàng A thuê 5 CPU mỗi ngày từ 8 giờ đến 12 giờ, một khách hàng B thuê 5 CPU tương tự mỗi ngày từ 13 giờ đến 17 giờ thì hai khách hàng này có thể dùng chung 5 CPU đó

2.3.4 Tính co giãn

Tính co giãn (Elasticity): Đây là tính năng nổi bật và quan trọng của ĐTĐM Đó là

khả năng tự động mở rộng hoặc giảm bớt hệ thống tùy theo nhu cầu của người dùng Khi nhu cầu tăng cao, hệ thống sẽ tự mở rộng bằng cách thêm tài nguyên vào Khi nhucầu giảm xuống, hệ thống sẽ tự giảm bớt tài nguyên Tính năng này giúp cho nhà cungcấp sử dụng tài nguyên hiệu quả, tận dụng triệt để tài nguyên dư thừa, phục vụ được nhiều khách hàng Đối với người sử dụng dịch vụ, tính năng này giúp họ giảm chi phí

do họ chỉ trả phí cho những tài nguyên thực sự dùng

Ví dụ: khách hàng thuê một Server gồm 10 CPU Thông thường do có ít truy cập nên chỉ cần 5 CPU là đủ, khi đó hệ thống quản lý của nhà cung cấp dịch vụ sẽ tự ngắt bớt 5CPU dư thừa, khách hàng không phải trả phí cho những CPU dư thừa này (những CPUnày sẽ được cấp phát cho các khách hàng khác có nhu cầu) Khi lượng truy cập tăng cao thì hệ thống quản lý của nhà cung cấp dịch vụ sẽ tự cấp phát thêm CPU, nếu nhu cầu tăng vượt quá 10 CPU thuê ban đầu thì khách hàng phải trả phí cho phần vượt mức theo thỏa thuận với nhà cung cấp

2.3.5 Giám sát

Giám sát (monitoring): tất cả các ĐTĐM đều hổ trợ tự động kiểm soát và tối ưu hóa

việc sử dụng tài nguyên (dung lượng lưu trữ, đơn vị xử lý, băng thông…) Lượng tài

Hình 2: dùng chung tài nguyên trên cloud

Trang 8

nguyên sử dụng được ghi lại và báo cáo một cách chính xác minh bạch cho cả nhà cung cấp dịch vụ và người sử dụng ví dụ:

2.3.6 Cơ chế ảo hóa

Cơ chế ảo hóa (Virtualization): tất cả ĐTĐM

đều ảo hóa tài nguyên hay nói cách khác là nó

tách riêng các ứng dụng riêng lẻ từ các phần cụ

thể của phần cứng như bộ xử lý, cơ sở hạ tầng

mạng, và cả phần cứng lưu trữ Cơ chế ảo hóa

giúp cho việc hợp nhất các tài nguyên phần

cứng ngay cả khi chúng nằm ở các vị trí vật lý khác nhau Nó cũng làm tăng tính linh hoạt, tính khả dụng và việc sử dụng tài nguyên phần cứng

2.4 Các mô hình dịch vụ ĐTĐM

ĐTĐM có thể được cung cấp bởi các nhà cung cấp dịch vụ đám mây khác nhau sử dụng mô hình dịch vụ khác nhau Mô hình dịch vụ được xác định dựa trên các loại hình dịch vụ được cung cấp và được phân chia và 3 lớp chính: SaaS, PaaS, và IaaS Ngoài ra để nhấn mạnh tầm quan trọng của việc lưu trữ dữ liệu người ta còn có thể chia thêm các lớp: CSDL như là dịch vụ (DaaS) và lưu trữ và nơi để lưu trữ dữ liệu (SLaaS)

Hình 3: cơ chế ảo hóa

Trang 9

Hình 4: các lớp dịch vụ [1]

2.4.1 SaaS

Đây là lớp cung cấp người dùng một môi trường ứng dụng phần mềm dạng dịch vụ hoàn chỉnh Người dùng chỉ cần lựa chọn ứng dụng phần mềm nào phù hợp với nhu cầu và truy cập chạy ứng dụng đó trên cơ sở hạ tầng đám mây từ các thiết bị khác nhauvới một giao diện đơn giản như trình duyệt web Mô hình này giải phóng người dùng khỏi việc quản lý hệ thống, cơ sở hạ tầng, hệ điều hành, cài đặt phần mềm trên máy cục bộ, v.v Tất cả sẽ do nhà cung cấp dịch vụ quản lý và kiểm soát Một số phần mềmliên quan đến kế toán, hội nghị qua hình ảnh, quản lý quan hệ khách hàng, v.v là thích hợp cho việc cung cấp như SaaS

2.4.2 PaaS

Lớp này cung cấp cho người dùng một môi trường để tự phát triển các ứng dụng hoàn chỉnh từ đám mây gồm các máy tính ảo, hệ điều hành, khung phát triển có sẳn, và các cấu trúc điều khiển Người dùng có thể triển khai một ứng dụng trực tiếp trên cơ sở hạ tầng đám mây dùng các ngôn ngữ lập trình và các công cụ cung cấp bởi nhà cung cấp

mà không cần quan tâm đến việc quản lý và điều khiển cơ sở hạ tầng đó

2.4.3 IaaS

Trong lớp này, người dùng được cung cấp những tài nguyên máy tính cơ bản (như bộ

xử lý, dung lượng lưu trữ, các kết nối mạng…) Người dùng sẽ cài hệ điều hành, triển

Trang 10

khai ứng dụng và có thể nối các thành phần như tường lửa Nhà cung cấp dịch vụ sẽ quản lý cơ sở hạ tầng cơ bản bên dưới, khách hàng sẽ phải quản lý hệ điều hành, lưu trữ, các ứng dụng triển khai trên hệ thống, các kết nối giữa các thành phần.

2.5 Các mô hình triển khai ĐTĐM

Theo NIST có 4 loại mô hình triển khai ĐTĐM, public clouds, private clouds, hybrid clouds, và inter-clouds Ngoài ra còn thêm một mô hình mới phát triển đơn giản cho người dùng gia đình là personal clouds

2.5.1 Public cloud

Public cloud được tạo và thuộc sở hữu của một

công ty bên thứ ba (nhà cung cấp dịch vụ) bán

các dịch vụ cloud cho mọi người theo kiểu nhiều

người thuê Các dịch vụ được cung cấp và quản

lý bởi một nhà cung cấp dịch vụ và các ứng dụng của người dùng đều nằm trên hệ thống cloud

Một số lợi ích cho người sử dụng mô hình này là chi phí đầu tư thấp, giảm thiểu rủi ro (do nhà cung cấp dịch vụ đã gánh vác nhiệm vụ quản lý hệ thống, cơ sở hạ tầng, bảo mật…), có khả năng co giãn (mở rộng hoặc thu nhỏ) theo yêu cầu

Tuy nhiên nó cũng có một trở ngại là vấn đề mất kiểm soát và an toàn dữ liệu Trong

mô hình này mọi dữ liệu đều nằm trên dịch vụ cloud, do nhà cung cấp dịch vụ cloud quản lý Chính điều này khiến cho khách hàng, nhất là các công ty lớn cảm thấy không

an toàn đối với những dữ liệu quan trọng của mình khi sử dụng mô hình này

2.5.2 Private cloud

Private cloud là đặc thù được xây dựng dùng trong một tổ chức Nó thường được phát triển và chạy bởi cơ sở hạ tầng CNTT của tổ chức Một tổ chức đa quốc gia có thể pháttriển một dịch vụ private cloud để cung cấp các

tài nguyên điện toán tới các nhân viên trong các

vùng địa lý khác nhau

Lợi ích của mô hình này là giúp cho tổ chức có

Trang 11

thể kiểm soát tối đa đối với dữ liệu, bảo mật và chất lượng dịch vụ Tuy nhiên tổ chức phải tốn chi phí cho việc triển khai và duy trì công việc này

2.5.3 Hybrid cloud

Hybrid cloud là sự kết hợp của các mô hình ĐTĐM Những đám mây đó duy trì nhữngđặc trưng riêng của nó nhưng liên kết với nhau

để tạo thành một mô hình duy nhất Hybrid

cloud có thể cung cấp truy cập được chuẩn hóa

hoặc độc quyền đến dữ liệu, và tính di động của

ứng dụng Ví dụ các tổ chức trong quá trình chuyển đến ĐTĐM có thể dùng hybrid cloud như chuyển hệ thống lưu trữ truyền thống sang lưu trữ dựa trên cloud Mô hình

sẽ khai thác ưu điểm của từng mô hình kết hợp

2.5.4 Inter-cloud

Inter-cloud (liên đám mây) là liên mạng mở và

công khai cho phép các tổ chức để tìm các

nguồn tài nguyên theo yêu cầu Một liên đám

mây tách một tổ chức riêng biệt với nhà cung

cấp tài nguyên ĐTĐM, do đó không có bất kỳ ràng buộc hay các thỏa thuận cần thiết trước khi khách hàng có thể truy cập các nội dung mà họ yêu cầu

2.5.5 Personal cloud

Ngày nay ổ cứng di động cá nhân có cổng kết nối mạng LAN đã giúp người dùng gia đình có thể tự tạo một kho lưu trữ dữ liệu cá nhân từ 1 – 2TB và được thiết kế như mộthộp thư cá nhân, dễ dàng chia sẻ cho mọi người cùng sử dụng Đây là một giải pháp dịch vụ bao gồm cả phần cứng và phần mềm dành cho người dùng gia đình tự tạo cho mình một “đám mây dữ liệu cá nhân” đặt

ngay trong nhà

Ưu điểm của đám mây dạng này là được

thiết kế cho người dùng phổ thông nên dễ

dàng cài đặt, chia sẻ dữ liệu với bạn bè,

Trang 12

người thân ở khắp năm châu và hoàn toàn yên tâm là dữ liệu của mình nằm ngay trongnhà.

3 Giải pháp ĐTĐM cho các tổ chức giáo dục

Phần này cung cấp các chiến lược và hướng dẫn cho việc tạo ra cơ sở hạ tầng CNTT dựa đám mây cho các TCGD Mục tiêu chính của phần này là để nghiên cứu các chiến lược cho việc thiết kế, phát triển và thực hiện cácgiải phápĐTĐM để hỗ trợgiảng dạy

vàhọc tập trực tuyến Vớimột nền tảngĐTĐM được thiết kếvà thực hiện đúng,một

sốhoặc tất cả cáccông việc điện toán có thể đượcthực hiện thông quaĐTĐM bằng cách thay đổi và di chuyển một số cáccông việc điện toán hàng ngày đến đám mây,

bảo trì cơ sở hạ tầngCNTT Theo sau là qui trình phát triển giải pháp đám mây gồm

ba giai đoạn

3.1.1 Phân tích yêu cầu

Để hưởng lợi từ ĐTĐM và áp dụng nó nâng cao việc nghiên cứu, giảng dạy và học tập, các TCGD cần đưa ra các quyết định chẳng hạn như ở đâu và làm thế nào để cung cấp các dịch vụ đáp ứng nhu cầu mong muốn Để trả lời những câu hỏi này, bước đầu tiên là cần nghiên cứu và kiểm tra các nhu cầu hiện tại của tổ chức đó Sau đây là các trường hợp có thể cần ĐTĐM

 Do sự hạn chế của tài nguyên máy tính và thiếu các kỹ thuật viên lành nghề, một TCGD là không thể phát triển và duy trì cơ sở hạ tầng CNTT của mình để hỗ trợ các khóa học trực tuyến

 Một TCGD cần đẩy nhanh việc thực hiện giảng dạy trực tuyến và dự án quản lý lớp học

 Cần để hỗ trợ thực hành thực tế với những sản phẩm CNTT mới trong một môi trường có thể được truy cập bởi các sinh viên ở bất cứ đâu và bất cứ lúc nào

 Có một thử nghiệm trực tuyến quy mô lớn mà yêu cầu hỗ trợ từ các nền tảng ĐTĐM cho khả năng mở rộng

Trang 13

 Trong một bối cảnh học sinh làm trung tâm, nó là cần thiết để cung cấp cho mỗi học sinh một môi trường học tập riêng hoặc hỗ trợ hoạt động của nhóm trong việc xây dựng một nhóm dự án.

 Có thể được yêu cầu để chạy các ứng dụng trong một thời gian đòi hỏi phải có hiệu năng tính toán cao

Một số ví dụ có thể là cần thiết để tăng cường nghiên cứu, giảng dạy và học tập:

 ĐTĐM cung cấp nền tảng có thể phát triển hệ thống thông tin liên lạc của nó bao gồm e-mail, tin nhắn văn bản, VoIP, v.v để lưu trữ dữ liệu, triển khai dịch vụ và quản lý hệ thống

 ĐTĐM cung cấp một môi trường cho sự cộng tác chia sẻ dữ liệu, chia sẻ không gian làm việc, chia sẻ nội dung đa phương tiện, và đồng bộ hóa công việc

 ĐTĐM có thể cần thiết cho việc học tập thông qua điện thoại di động Thay vì chạy các scripts trên các thiết bị di động, thì khối lượng công việc được chuyển sang một máy chủ ĐTĐM cho hiệu suất tốt hơn

 ĐTĐM có thể cần thiết để hỗ trợ nhiều trò chơi điện tử trực tuyến

 Trong một môi trường phát triển ứng dụng Web, nó đòi hỏi mỗi học viên phải có môi trường của phát triển riêng của mình bao gồm một trung tâm dữ liệu và máy chủ Web

 Khi phát triển ứng dụng phức tạp, việc sử dụng một nền tảng ĐTĐM có thể thúc đẩy quá trình thực hiện Với ĐTĐM, các giảng viên không phải lo lắng về cấu hình, độ tin cậy, và quan trọng nhất là khả năng mở rộng

 Sự phát triển củamột dự ánbản đồ toàn cầucó thể yêu cầumộtcơ sở hạ tầngĐTĐM

 Sự phát triển một mô phỏngđộng với quy mô lớnthường đòi hỏiĐTĐMđể cải thiệntính linh hoạt vàkhả năng mở rộng

 Trongmột dự ánxử lý hình ảnh, ĐTĐMcó thể cần thiếtđể lưu trữ cácdữ liệu địa chất vềtính toán song song

Trang 14

 Mộtmôi trườngtruy cập trên toàn thế giớicho một dự ánmáy tínhphân táncó thểcầnsự hỗ trợ củamột nền tảngĐTĐM.

3.1.2 Thiết kế giải pháp đám mây

Giai đoạn này là thiết kế một giải pháp ĐTĐM để đáp ứng các yêu cầu đặt ra trong giai đoạn phân tích yêu cầu Nhiệm vụ đầu tiên là quyết định xem nên xây dựng một

public hay private cloud cho môi trường học tập này Quyết định này cần được thực

hiện dựa trên số yếu tố như kinh phí, tính linh hoạt, bảo mật, và khả năng hoạt động

Đối với kinh phí: nếu một TCGD chưa có tồn tại cơ sở hạ tầng CNTT hoặc có

nhưng không đủ để hổ trợ nền tảng ĐTĐM thì một public cloud nên được xem xét.Tuy nhiên, nếu một TCGD đã có một cơ sở hạ tầng phát triển tốt, để tận dụng lợi

thế của ĐTĐM, thì xem xét xây dựng private hay hybrid cloud là thích hợp Trong

private cloud, các ứng dụng mà thường xuyên được sử dụng thì nên chuyển đến dùng cơ chế ảo hóa được đặt tại các máy chủ ĐTĐM trong tổ chức đó Một trung tâm dữ liệu sẽ được phát triển trong TCGD để lưu trữ dữ liệu và quản lý

Đối với tính linh hoạt: cả hai public và private cloud là rất linh hoạt khi so sánh

với cơ sở hạ tầng CNTT truyền thống Nếu nhu cầu các ứng dụng có thể phát triển

hoặc thu nhỏ, một public cloud có thể tự động quản lý các thay đổi cần thiết và có

thể xử lý các yêu cầu về sự bùng nổ của hiệu năng tính toán tăng Nó cũng cung

cấp các công cụ khác nhau cho việc triển khai ứng dụng nhanh chóng Các private

cloud cho phép người dạy tạo ra các bảo sao đám mây khác nhau được thiết kế cho

các môn học khác nhau Những bản sao đám mây sau này có thể được sử dụng để tạo ra các máy ảo (cloud virtual machines) đưa vào thực hành Khi nội dung môn học được cập nhật, người dạy có thể phát triển một tập hợp các bản sao đám mây mới để cập nhật các thực hành đã yêu cầu của môn học

Đối với sự bảo mật: public cloud được xây dựng để đảm bảo rằng nó là ít dễ bị

hacker internet tấn công và nhiễm virus Tuy nhiên, có một mối quan tâm về bảo

mật dữ liệu và độ tin cậy Mặc dù một số các nhà cung cấp public cloud như

Google sẵn sàng thương thảo với các TCGD về việc tham gia một số trách nhiệm

trên việc tuân thủ các quy định của mỗi chính phủ Nhiều nhà cung cấp public

Trang 15

cloud khác không thể thiết kế để đáp ứng một số qui định an toàn của chính phủ

Khi dữ liệu được lưu trữ trên private cloud của TCGD, thì nó ít có khả năng bị đánh cắp bởi hacker Tuy nhiên, không phải tất cả các nền tảng private cloud là như nhau, sự an toàn của một private cloud phụ thuộc vào cơ sở hạ tầng CNTT

hiện có và kỷ năng quản lý

Khả năng hoạt động: Một số nhà cung cấp public cloud cho rằng dịch vụ đám

mây của họ có khả năng hoạt động 99,95% thời gian trên Internet Người dạy và học có thể truy cập vào các dịch vụ đám mây của họ bất cứ nơi nào và bất cứ lúc nào nếu có kết nối mạng với máy chủ điện toán đám Tương tự như vậy, người dạy

và người học cũng có thể truy cập vào một private cloud bất cứ nơi nào và bất cứ

lúc nào trong khuôn viên của tổ chức Nếu tắt truy cập từ xa (remote desktop) thì một TCGD có thể thiết lập một dịch vụ VPN hoặc sử dụng cụ thể các cơ chế truy

cập ĐTĐM được thiết kế để truy cập từ xa đến các private cloud Khả năng hoạt động của các private cloud phụ thuộc vào khả năng cơ sở hạ tầng CNTT đã xây

dựng của TCGD

Thông thường, một TCGD đòi hỏi một cơ sở hạ tầng CNTT phức tạp cho nhiều mục đích Một dịch vụ đám mây duy nhất không thể hoàn thành và đáp ứng tất cả các nhiệm vụ Trong trường hợp này, các TCGD có thể xem xét việc có một sự kết hợp

của các dịch vụ ĐTĐM đó là hybrid cloud.

Công việc tiếp theo là quyết định về các dịch vụ đám mây như SaaS, PaaS, IaaS, cần

được cung cấp dựa trên kết quả của phân tích yêu cầu

 Khi một TCGD cần cung cấp phần mềm ứng dụng cho việc dạy học và quản lý công việc ví dụ phần mềm văn phòng dựa trên Web, thì có thể xem xét đăng ký

dịch vụ SaaS từ nhà cung cấp đám mây Nhiều nhà cung cấp public cloud cung cấp phần mềme-mail cho các TCGDđể phát triểnhệ thốngthông tin liên lạccủa mình.SaaSlàthích hợp chocácTCGDđể đăng kýnhững ứng dụng có sẵn để thực hiện màkhông cần phảithay đổihoặcthiết kế lại

tuyến, thì nên đăng kýmột dịch vụ IaaS TCGD có thể cài đặthệ thốngquản lý

Ngày đăng: 09/04/2015, 16:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: nhiều thiết bị truy cập cloud - Giải pháp điện toán đám mây cho các tổ chức giáo dục
Hình 1 nhiều thiết bị truy cập cloud (Trang 6)
Hình nhiều người thuê, với nguồn tài nguyên vật - Giải pháp điện toán đám mây cho các tổ chức giáo dục
Hình nhi ều người thuê, với nguồn tài nguyên vật (Trang 7)
Hình 4: các lớp dịch vụ [1] - Giải pháp điện toán đám mây cho các tổ chức giáo dục
Hình 4 các lớp dịch vụ [1] (Trang 9)
Hình 5: Một số phần mềm mã nguồn mở trong các vùng cloud - Giải pháp điện toán đám mây cho các tổ chức giáo dục
Hình 5 Một số phần mềm mã nguồn mở trong các vùng cloud (Trang 22)
Hình 6: các thành phần được phát triển cho một kiến trúc ĐTĐM - Giải pháp điện toán đám mây cho các tổ chức giáo dục
Hình 6 các thành phần được phát triển cho một kiến trúc ĐTĐM (Trang 24)
Hình 7: High-level VCL Architecture - Giải pháp điện toán đám mây cho các tổ chức giáo dục
Hình 7 High-level VCL Architecture (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w