TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG THU HÚT TIỀN GỬI TỪ CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC TRONG BƯỚC ĐỆM TRƯỚC NĂM 2012
Trang 1TRƯỜNG CAO ĐẲNG
NGOẠI NGỮ - CÔNG NGHỆ VIỆT
NHẬTKhoa: Quản trị - Tài chính
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAMĐộc lập- Tự do- Hạnh phúc
Bắc Ninh, ngày 22 tháng 05 năm 2011
BẢN CAM KẾT
Kính gửi:
- Ban Giám Hiệu Trường Cao đẳng Ngoại ngữ - Công nghệ Việt Nhật
- Phòng Đào tạo; Hội đồng Khoa học và Ban giám khảo Chấm Đề cương
Báo cáo thực tập Tốt nghiệp và Khóa luận Tốt nghiệp
Họ và tên sinh viên: Lê Thị Thu Thảo Giới tính: Nữ
Nguyên quán: Vũ Thắng - Kiến Xương - Thái Bình
Tên đề tài: Nâng cao hoạt động thu hút tiền gửi từ các tổ chức tín dụng
trong và ngoài nước trong bước đệm trước năm 2012Tôi xin cam kết đây là Báo cáo do tôi tự thực hiện, không sao chép copy
của người khác Danh mục những tài liệu tham khảo phục vụ cho việc hoàn
thành nội dung và hình thức được ghi rõ cuối văn bản
Kính mong nhà trường và các ban liên quan tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành
nhiệm vụ của mình.
Người cam kếtSinh viênThảo
Lê Thị Thu Thảo
MỤC LỤC
BẢN CAM KẾT
MỤC LỤC
Trang 2DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG I ĐẶT VẤN ĐỀ 2
1 Lý do chọn đề tài 2
2 Giới hạn nghiên cứu 2
2.1 Đối tượng nghiên cứu 2
2.2 Phạm vi nghiên cứu 2
3 Mục đích và mục tiêu nghiên cứu 2
3.1 Mục đích nghiên cứu 2
3.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
4.1 Phương pháp trực quan 3
4.2 Phương pháp lý luận 3
4.3 Phương pháp thu thập số liệu 3
5 Tóm tắt nội dung bố cục của đề tài 3
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG THU HÚT TIỀN GỬI TỪ CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC TRONG BƯỚC ĐỆM TRƯỚC NĂM 2012 4
1 Sơ lược về tiền gửi trong ngân hàng chính sách xã hội 4
1.1 Huy động tiền gửi 4
1.2 Tiền gửi 4
1.2.1 Tiền gửi của các tổ chức kinh tế 4
1.2.1.1 Tiền gửi không kỳ hạn 4
1.2.1.2 Tiền gửi có kỳ hạn 4
1.2.2 Tiền gửi của dân cư 5
1.2.2.1 Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn 5
1.2.2.2 Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn 5
1.2.3 Tiền gửi khác 5
1.3 Kế toán nghiệp vụ tiền gửi 5
1.3.1 Kế toán tiền gửi của TCTD trong nước bằng VND (tài khoản 411) 5
1.3.1.1 Tài khoản kế toán 5
1.3.1.2 Phương pháp hạch toán 6
1.3.2 Kế toán tiền gửi tiết kiệm của dân cư 7
1.3.2.1 Tài khoản kế toán 7
1.3.2.2 Phương pháp hạch toán 7
2 Hoạt động thu hút tiền gửi tại các ngân hàng trong nước trong những năm gần đây 8
3 Những nhận định cũ và mới về hoạt động thu hút tiền gửi 10
3.1 Tác phẩm 1:“Kinh tế Việt Nam thời kỳ đổi mới,” – T.S kinh tế Vũ Quang 10
Trang 33.1.1 Những hiểu biết sơ lược về tác phẩm 10
3.1.2 Những nhận định về nội dung 10
3.2 Tác phẩm 2: “Báo động lãi suất tiền gửi không kỳ hạn,” – Nguyễn Hoài của thời báo VnEconomy 11
3.2.1 Những hiểu biết sơ lược về tác phẩm 11
3.2.2 Những nhận định về nội dung 11
3.3 Tác phẩm 3: “Văn bản hướng dẫn của Tổng Giám đốc NHCSXH số 108/NHCSXH – KHNV hướng dẫn nghiệp vụ huy động tiền gửi” của Ngân hàng chính sách xã hội 12
3.3.1 Những hiểu biết sơ lược về tác phẩm 12
3.3.2 Những nhận định về nội dung 12
CHƯƠNG III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
1 Sơ lược về phương pháp nghiên cứu 13
1.1 Đối tượng nghiên cứu 13
1.2 Phạm vi nghiên cứu 13
1.3 Phương pháp nghiên cứu 13
1.3.1 Phương pháp trực quan 13
1.3.2 Phương pháp lý luận 13
1.3.3 Phương pháp thu thập số liệu 14
1.4 Kế hoạch nghiên cứu 15
1.4.1 Lần 1 15
1.4.2 Lần 2 15
1.4.3 Lần 3 16
2 Tiến hành nghiên cứu 16
3 Kết luận đánh giá 17
CHƯƠNG IV THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THU HÚT TIỀN GỬI TỪ CÁC TCTD TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN BẮC SƠN 18
1 Tổng quan về phòng giao dịch ngân hàng chính sách huyện Bắc Sơn .18
1.1 Tổng quan về Phòng giao dịch ngân hàng chính sách huyện Bắc Sơn .18
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 18
1.1.2 Chức năng nhiệm vụ của Phòng giao dịch 19
1.1.2.1 Chức năng của Phòng giao dịch 19
1.1.2.2 Nhiệm vụ của Phòng giao dịch NHCSXH huyện Bắc Sơn 19
1.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của Phòng giao dịch 19
1.2.2 Tình hình triển khai các hoạt động nghiệp vụ ngân hàng chính sách huyện Bắc Sơn 21
1.2.2.1 Nguồn vốn bao gồm: 21
1.2.2.2 Sử dụng vốn 22
2 Thực trạng thu hút tiền gửi từ các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước, và sự chuẩn bị cho bước đệm trước năm 2012 24
Trang 42.1 Tình hình thu hút tiền gửi trước và sau thời gian hội nhập 24
2.1.1 Tình hình thu hút tiền gửi trước hội nhập 24
2.1.2 Tình hình thu hút tiền gửi sau hội nhập 25
2.2 Tình hình hạch toán 25
2.2.1 Nghiệp vụ kế toán tiền gửi tiết kiệm của dân cư 25
2.2.2 Mở tài khoản tiền gửi thanh toán 28
2.2.2.1 Mở tài khoản tiền gửi thanh toán 28
2.2.2.2 Quy trình gửi tiền vào tài khoản bằng tiền mặt hoặc bằng chuyển khoản 28
2.2.2.3 Quy trình chi trả tiền từ tài khoản tiền gửi bằng tiền mặt hoặc bằng chuyển khoản 29
2.2.3 Phương pháp hach toán 30
2.3 Kết quả đạt được của việc nâng cao hoạt động thu hút tiền gửi 30
2.3.1 Kết quả huy động tiền gửi thông qua Tổ tiết kiệm và vay vốn 30
2.3.2 Kết quả huy động tiền gửi từ dân cư 31
2.3.3 Kết quả huy động tiền gửi từ các tổ chức tín dụng trong nước 32
2.3.4 Kết quả huy động tiền gửi từ các tổ chức nước ngoài qua nguồn vốn OPEC 33
2.4 Nhận xét về tình hình hoạt động thu hút tiền gửi 33
2.5 Các bước chuẩn bị về thu hút tiền gửi cho bước đệm trước năm 2012 34
2.6 Những mặt hạn chế và nguyên nhân 35
3 Giải pháp cho việc nâng cao thu hút tiền gửi 35
3.1 Chính sách khách hàng 35
3.2 Đa dạng hóa các hình thức huy động tiền gửi 36
3.3 Sử dụng chính sách lãi suất linh hoạt, hợp lý 36
3.4 Phát triển mạng lưới, nâng cao uy tín 37
3.5 Kết hợp lợi ích của khách hàng với Ngân hàng 37
3.6 Đẩy mạnh chiến lược Marketing 38
3.7 Phát huy tối đa yếu tố con người 38
CHƯƠNG V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 39
1 Kết luận chung 39
2 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu 39
2.1 Đối với bản thân 39
2.2 Đối với NHCSXH 40
3 Các định hướng tương lai của Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách huyện Bắc Sơn 40
4 Một số kiến nghị 41
4.1 Đối với Chính phủ và Nhà nước 41
4.2 Đối với Ngân hàng nhà nước 41
4.3 Đối với NHCSXH Việt Nam 42
4.4 Đối với chi nhánh NHCSXH tỉnh Lạng Sơn 43
4.5 Đối với PGD NHCSXH huyện Bắc Sơn 43
Trang 5TÀI LIỆU THAM KHẢO 44
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
NHCSXH: Ngân hàng chính sách xã hội
NHNN: Ngân hàng nhà nước
Trang 6NHTM: Ngân hàng thương mại
NN&PTNT: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
HĐQT: Hội đồng quản trị
TCTD: Tổ chức tín dụng
UBND:Uỷ ban nhân dân
NH-TC: Ngân hàng - tài chính
TGTK: Tiền gửi tiết kiệm
WTO:Tổ chức thương mại thế giới
TT&VV: Tổ tiết kiệm và vay vốn
CVVKK: Cho vay Vùng khó khăn
TGKKH: Tiền gửi không kỳ hạn
KD: Kinh doanh
GQVL: Giải quyết việc làm
XKLĐ: Xuất khẩu lao động
TM: Tiền mặt
UNC: Ủy nhiệm chi
NS&VSMT: Nước sạch và vệ sinh môi trường
Trang 7DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG
Bảng1: Bảng kê thu chi tiền gửi tiết kiệm Trang 14
Bảng 2: Bảng kết quả kinh doanh của ngân hàng năm 2010 Trang 15
Bảng 3: Nguồn vốn được cấp Trang 22
Bảng 4 Kết quả hoạt động của đơn vị Trang 23
Bảng 6: Bảng kết quả huy động tiền gửi thông qua tổ TK&VV Trang 30Bảng 7: Bảng kết quả huy động tiền gửi từ dân cư Trang 31
Bảng 8: Bảng kết quả huy động tiền gửi từ các TCTD trong nước Trang 32Bảng 9: Bảng kết quả huy động tiền gửi của các TCTD ngoài nước Trang 33
Trang 8LỜI NÓI ĐẦU
Trong xu hướng hội nhập kinh tế ngày nay, sự cạnh tranh diễn ra vô cùnggay gắt trong mọi lĩnh vực, mọi ngành nghề Để đảm bảo cho sự phát triển,yếu tố vốn giữ vai trò then chốt với bất kỳ một doanh nghiệp nào tiến hànhhoạt động sản xuất kinh doanh Trong lĩnh vực ngân hàng, vốn giữ vai tròquan trọng hơn bao giờ hết, mà ngân hàng là trung gian tài chính chủ yếuhoạt động bằng cách thu hút vốn thông qua những khoản tiền gửi thanhtoán, tiền gửi tiết kiệm và các khoản tiền gửi có kỳ hạn, sau đó, ngân hàng
sử dụng nguồn vốn này để cho vay Do ngân hàng là tổ chức nhận tiền gửi
để cho vay, vì thế huy động tiền gửi là nhiệm vụ được các ngân hàng đặt lênhàng đầu, tiền gửi là nền tảng cho sự thịnh vượng và phát triển của ngânhàng Hoạt động cạnh tranh để thu hút tiền gửi hiện nay giữa các ngân hàngdiễn ra rất khốc liệt không chỉ giữa các ngân hàng trong nước mà còn với cảcác ngân hàng nước ngoài khi hiện nay nước ta đã gia nhập WTO Vì vậy,
áp lực huy động tiền gửi là rất lớn, các ngân hàng không chỉ muốn thu hútđược khối lượng lớn tiền gửi mà chất lượng tiền gửi cũng là yếu tố quantrọng, đồng thời chi phí huy động phải là thấp nhất để đem lại hiệu quả caonhất cho ngân hàng
Để làm được đề tài này em cũng đã tham khảo rất nhiều qua sách báo,internet, quá trình thực tập ở ngân hàng…và đặc biệt là được sự tận tìnhgiúp đỡ, giảng dạy của giáo viên hướng dẫn Nguyễn Ngọc Thúy, và các cán
bộ Ngân hàng Tuy nhiên nhận thức của em có hạn nên cũng không tránh
khỏi được những thiếu sót khi làm đề tài này, kính mong thầy cô giáo, các
cô chú, anh chị cán bộ Ngân hàng chính sách xã hội nơi em thực tập và bạnđọc có những đánh giá, đóng góp để đề tài của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn !
Trang 10CHƯƠNG I ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Trong các ngân hàng nguồn vốn là một phần rất quan trọng, tại Ngân hàngChính sách xã hội nguồn vốn không chỉ do Ngân hàng Nhà nước cấp mà cònhuy động từ các nguồn khác nhau trong đó phần lớn là huy động từ nguồntiền gửi từ các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước, làm thế nào để tăngcường huy động vốn, đặc biệt là huy động tiền gửi khách hàng – một nguồnhuy động chiếm tỷ trọng lớn, là cơ sở đáp ứng nhu cầu về vốn cho các hoạtđộng chính sách, nhu cầu mở rộng triển khai các dịch vụ mới và áp dụngcông nghệ hiện đại hóa NH Do đó việc nâng cao hoạt động thu hút tiền gửi
là rất quan trọng và là vấn đề quan tâm của các Ngân hàng nói chung và của
NHCSXH nói riêng Bởi vậy, Em chọn “Nâng cao hoạt động thu hút tiền gửi từ các tổ chức tín dụng trong nước và ngoài nước trong bước đệm trước năm 2012 của phòng Giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Bắc Sơn ” làm báo cáo tốt nghiệp.
2 Giới hạn nghiên cứu
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động thu hút tiền gửi từ các tổ chứctín dụng trong và ngoài nước
2.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi của đề tài là nghiên cứu hoạt động huy động tiền gửi khách hàngcủa phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Bắc Sơn trongkhoảng từ 3 năm trở lại đây Dựa vào cơ sở lý thuyết cũng như tình hìnhthực tiễn, bài viết sẽ đưa ra một số ý kiến nhằm phát triển hoạt động huyđộng tiền gửi khách hàng của ngân hàng
3 Mục đích và mục tiêu nghiên cứu
Trang 113.1 Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài là làm rõ hoạt động huy động vốn trongngân hàng đặc biệt là hoạt động thu hút tiền gửi
3.2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu là việc đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hoạt độngthu hút tiền gửi từ các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước trong bước đệmtrước năm 2012
4 Phương pháp nghiên cứu
4.3 Phương pháp thu thập số liệu
Phương pháp thu thập số liệu là phương pháp thu thập, ghi chép lại những
số liệu của đơn vị qua đó phản ánh chính xác tình hình hoạt động của đơnvị
5 Tóm tắt nội dung bố cục của đề tài
Đề tài gồm 5 chương:
Chương I: Đặt vấn đề
Chương II: Tổng quan về hoạt động thu hút tiền gửi từ các tổ chức tín dụngChương III: phương pháp nghiên cứu
Trang 12Chương IV: Thực trạng thu hút tiền gửi từ các tổ chức tín dụng trong vàngoài nước
Chương V: Kết luận và kiến nghị
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG THU HÚT TIỀN GỬI
TỪ CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC TRONG
BƯỚC ĐỆM TRƯỚC NĂM 2012
1 Sơ lược về tiền gửi trong ngân hàng chính sách xã hội
1.1 Huy động tiền gửi
Huy động tiền gửi của khách hàng là việc NHCSXH huy động các khoản
vốn của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để tạo lập nguồn vốn chovay người nghèo và các đối tượng chính sách khác
1.2 Tiền gửi
Vốn huy động từ tiền gửi: để huy động vốn, các ngân hàng đã cung cấp rấtnhiều loại tiền gửi khác nhau cho khách hàng lựa chọn Mỗi công cụ huyđộng tiền gửi mà các ngân hàng đưa ra đều có những đặc điểm riêng nhằmlàm cho chúng phù hợp hơn với nhu cầu của khách hàng trong việc tiết kiệm
và thực hiện thanh toán Căn cứ vào nguồn hình thành, vốn tiền gửi củaNHCSXH bao gồm tiền gửi của các tổ chức kinh tế, tiền gửi của dân cư vàtiền gửi khác
1.2.1 Tiền gửi của các tổ chức kinh tế
1.2.1.1 Tiền gửi không kỳ hạn
huy động vốn cho ngân hàng bằng việc mở tài khoản thanh toán cho kháchhàng là cá nhân, tổ chức Ngân hàng thực hiện các việc chi trả, chuyển tiềncủa chủ tài khoản hoặc cho khách hàng rút tiền mặt Đây là loại tiền gửi đểthanh toán, số dư tiền gửi không ổn định, lãi suất thấp, nguồn vốn có chi phíthấp của ngân hàng
Trang 131.2.1.2 Tiền gửi có kỳ hạn
là khoản tiền gốc mà các tổ chức, cá nhân gửi ở Ngân hàng sẽ được chi trảtrong một khoảng thời gian nhất định Đây là nguồn vốn ổn định của ngânhàng nên Ngân hàng áp dụng kỳ hạn và lãi suất linh hoạt để thu hút tối đanguồn vốn này
1.2.2 Tiền gửi của dân cư
Đối tượng là các cá nhân, tổ chức có tiền tạm thời nhàn rỗi muốn gửi vàoNgân hàng với mục đích an toàn và sinh lời Tiền gửi của dân cư bao gồmtiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
1.2.2.1 Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
Loại tiền này thường có lãi suất thấp nhưng khách hàng có thể rút tiền bất cứlúc nào Khách hàng chỉ được thực hiện các giao dịch ngân quỹ không đượcthực hiện các giao dịch thanh toán
1.2.2.2 Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
Thường có lãi suất cao hơn tiền gửi không kỳ hạn Đây là nguồn vốn ổnđịnh nên các Ngân hàng thường có sản phẩm tiền gửi phong phú về kỳ hạn
và cách tính lãi
1.2.3 Tiền gửi khác
Đây là loại Tiền gửi tự nguyện không lấy lãi của khách hàng trong và ngoàinước dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn
1.3 Kế toán nghiệp vụ tiền gửi
1.3.1 Kế toán tiền gửi của TCTD trong nước bằng VND (tài khoản 411) 1.3.1.1 Tài khoản kế toán
Tài khoản này phản ánh số VND của TCTD khác gửi tại ngân hàng, được
mở chi tiết cho từng TCTD gửi tiền, tài khoản này được chi tiết làm 2 tàikhoản cấp III:
Trang 144111- tiền gửi không kỳ hạn
4112- tiền gửi có kỳ hạn
Kết cấu:
Số phát sinh bên Có: Phản ánh số tiền các TCTD gửi vào
Số phát sinh bên Nợ: Phản ánh số tiền các TCTD rút ra
Số dư Có: Phản ánh số tiền của các TCTD khác hiện đang gửi tại ngân hàngTài khoản412- tiền gửi của các TCTD trong nước bằng ngoại tệ
Tài khoản này được sử dụng để phản ánh số ngoại tệ của TCTD khác gửi tạingân hàng, được chi tiết thành 2 tài khoản cấp III:
4121- tiền gửi không kỳ hạn
4122- Tiền gửi có kỳ hạn
Tài khoản 4911- lãi phải trả cho tiền gửi VND
Tài khoản 4912- lãi phải trả cho tiền gửi bằng ngoại tệ
1.3.1.2 Phương pháp hạch toán
Khi các TCTD gửi vào ngân hàng:
Nợ TK thích hợp
Có TK 411, 412
Căn cứ vào số lãi tính được hạch toán:
Nợ TK 8010- chi trả lãi tiền gửi
Có TK 4911(4912) lãi phải trả cho TG bằng VND (ngoại tệ)
Khi TCTD rút tiền:
Nợ TK 411, 412
Có TK thích hợp
Trang 151.3.2 Kế toán tiền gửi tiết kiệm của dân cư
1.3.2.1 Tài khoản kế toán
Tài khoản 42 tiền gửi tiết kiệm bằng VND
Tài khoản này phản ánh số tiền gửi tiết kiệm của khách hàng bằng VND,được mở chi tiết theo từng khách hàng gửi tiền, theo kỳ hạn và loại tiền, tàikhoản này được chi tiết thành 3 loại tài khoản cấp III:
4231- Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
4231- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
4238- Tiền gửi tiết kiệm khác
Kết cấu:
Số phát sinh bên Có: Phản ánh số tiền TK khách hàng gửi vào
Số phát sinh bên Nợ: Phản ánh số tiền tiết kiệm khách hàng rút ra
Số dư Có: Phát sinh số tiền TK khách hàng hiện đang gửi tại Ngân hàng
1.3.2.2 Phương pháp hạch toán
Khách hàng nộp tiền mặt để gửi tiết kiệm
Nợ TK 1011
Có TK 4231, 4241, 4232, 4242
Khách hàng chuyển hạn tiền gửi tiết kiệm
Nợ TK 4232, 4242 Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
Có TK 4231, 4241 Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
Khách hàng rút tiền gửi tiết kiệm
Nợ TK 4231, 4241, 4232, 4242 Số tiền khách hàng gửi tiết kiệm
Trang 16Có TK 1011 Tiền mặt bằng VND hoặc ngoài tệ
Kế toán lãi phải trả của tiền gửi tiết kiệm
Hàng tháng ngân hàng tính lãi phải trả cho khách hàng
Nợ TK 801 Trả lãi tiền gửi
Có TK 491 Lãi phải trả cho tiền gửi
Ngân hàng thanh toán tiền lãi cho khách hàng
Nợ TK 491 Lãi phải trả cho tiền gửi
Ngày 19/8, Ngân hàng Tiên Phong (TiênPhongBank) chính thức giới thiệu
ra thị trường dịch vụ Tiết kiệm điện tử - eSavings, sau một thời gian triểnkhai thử nghiệm và đào tạo nội bộ Đây là ngân hàng trong nước đầu tiêntriển khai thành công dịch vụ này Đây là sản phẩm phù hợp với nhữngngười thường xuyên sử dụng internet, mong muốn sử dụng tiền nhàn rỗi mộtcách hiệu quả và muốn gửi tiết kiệm nhưng không có thời gian đến ngânhàng TiênPhongBank xây dựng dịch vụ tiết kiệm điện tử nhằm đáp ứng nhucầu của nhóm khách hàng này
Tại ngân hàng Techcombanhk, khách hàng chỉ cần mở một tài khoản Năngđộng tại Techcombank đã được tích hợp sẵn với Internet Banking Thao tác
Trang 17trong chưa đầy 5 phút, khách hàng đã có thể chuyển tiền từ tài khoản cánhân với lãi suất không kỳ hạn sang tiết kiệm online.
“Tiết kiệm online sẽ là dịch vụ có tốc độ phát triển nhanh và trở thành mộttrong những kênh huy động chủ lực của ngân hàng”, ông Vũ Ngọc Duy, PhóViện trưởng Nghiên cứu Chiến lược Phát triển ngân hàng, Ngân hàng Nhànước nhận định Tỷ lệ sử dụng Internet tại Việt Nam ngày càng tăng vàchính những đối tượng sử dụng công nghệ hiện đại này có thu nhập cũngnhư lượng tiền gửi nhiều hơn Phương thức giao dịch này cũng có tính bảomật cao, giúp tiết kiệm thời gian cho khách hàng, đồng thời còn giúp cácngân hàng giảm đáng kể chi phí về trụ sở, nhân viên… Các tổng kết trêntoàn cầu cho thấy các khách hàng gửi tiết kiệm thông qua Internet bankingthường duy trì số dư tiền gửi cao hơn
Phúc trình của Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam cho biết, lượng tiền ViệtNam “huy động” của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam đang giảmdần một cách đáng lo ngại
Từ đầu năm 2011 cho đến nay, lượng tiền vốn này giảm dần, từ 2.4% xuốngcòn 1.9%, 1.56% và đến tháng 4, 2011 còn 0.46% Tính riêng trong tháng 4,
2011, trong khi lượng tiền gửi ngoại tệ tăng nhẹ, khoảng 1.46% thì đồngViệt Nam lại giảm 1.09% so với tháng 3, 2011
Báo Sài Gòn Tiếp Thị dẫn nhận định của các chuyên viên tài chính tại ViệtNam cho rằng đây là dấu hiệu cho thấy lòng tin của người dân đối với hệthống ngân hàng thương mại đang bị suy giảm trầm trọng Vì lượng tiền huyđộng vốn giảm đi, các ngân hàng thương mại bắt buộc phải hạn chế số tiềnvốn cho vay, và vì thế mà hiệu quả sử dụng đồng vốn giảm sút đồng thờitrên thị trường tiền tệ
Theo báo Ðời Sống và Pháp Luật, thị trường tín dụng ngầm đang có khuynhhướng nở rộ, đe dọa tính chất lành mạnh của nền kinh tế Những người cótiền đang đổ vốn vào hệ thống tín dụng đen Còn các thương gia không vay
Trang 18được tiền của ngân hàng thương mại để làm ăn đành phải quay sang vay “tíndụng đen,” trả lãi cao hơn tức là chấp nhận nguy cơ rủi ro cao hơn Tìnhhình này khiến nhiều người lo ngại cho sự an nguy của hệ thống ngân hàngthương mại trong nước.
Trước thềm hội nhập năm 2012, các ngân hàng đang mở rộng phạm vi hoạtđộng và loại hình cung cấp các dịch vụ, tạo ra một sân chơi bình đẳng chocác ngân hàng, tiến hành đổi mới dần môi trường pháp lý, nâng cao mức độ
an toàn cho ngân hàng vì hiện nay nền kinh tế Việt Nam đang có lạm phát,thực hiện bảo hiểm tiền gửi cho khách hàng khi họ gửi tiền vào ngân hàng
3 Những nhận định cũ và mới về hoạt động thu hút tiền gửi
3.1 Tác phẩm 1:“Kinh tế Việt Nam thời kỳ đổi mới,” – T.S kinh tế Vũ
Quang
3.1.1 Những hiểu biết sơ lược về tác phẩm
Đối tượng: Chính sách đổi mới kinh tế qua các thời kỳ
Phạm vi: Trong nền kinh tế Việt Nam từ năm 1980 đến 2010
Nội dung: tác phẩm nêu lên quá trình đổi mới qua các giai đoạn đổi mới của
nền kinh tế Việt Nam Ngân sách và khu vực quốc doanh, vấn đề nôngnghiệp, nông thôn, tiết kiệm và đầu tư nước ngoài
Kết luận và đóng góp: Tác phẩm đã nêu lên quá trình đổi mới của nền kinh
tế Việt Nam từ năm 1986 tức là thời kỳ đổi mới về mặt kinh tế
3.1.2 Những nhận định về nội dung
Những mặt tốt: phản ánh một cách tổng hợp nhất kết quả của hoạt động
kinh tế, việc phân phối lại và việc sử dụng kết quả đó trong nền kinh tế Nócho phép đánh giá quá trình phát triển kinh tế Việt Nam từ năm 1986 tức
là thời kỳ đổi mới về mặt kinh tế, quá trình tiết kiệm và tích lũy của ngườidân qua các thời kỳ
Trang 19Những mặt hạn chế: tác phẩm chưa đi sâu vào phân tích những giai đoạn
sau đổi mới đặc biệt là từ năm 1991 đến năm 2010
3.2 Tác phẩm 2: “Báo động lãi suất tiền gửi không kỳ hạn,” – Nguyễn Hoài của thời báo VnEconomy
3.2.1 Những hiểu biết sơ lược về tác phẩm
Đối tượng: Huy động tiền gửi không kỳ hạn
Phạm vi: Các Ngân hàng thương mại trong nước , xoay quanh vấn đề huy
động tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn
Nội dung: Để thu hút nguồn vốn, ngân hàng đã tăng mức lãi suất tiền gửi
không kỳ hạn, lên tới 9%-11% để giành vốn nhau Lãnh đạo các ngân hàngphải chỉ đạo tất cả các phòng ban, chi nhánh và toàn bộ cán bộ công nhânviên tìm mọi cách đưa quan hệ cá nhân về mở tài khoản tại ngân hàng mình
để “được đồng nào hay đồng ấy”
Lãi suất huy động quá cao và bất ổn định nên rất khó khăn cho ngân hàng,kinh doanh trong nguồn vốn chập chờn, lúc có lúc không, lúc ít lúc nhiềulàm cho ngân hàng khó lên kế hoạch tài chính thường xuyên phải sốngchung với “ăn đong” mà còn đe dọa thanh khoản của họ bất cứ lúc nào
3.2.2 Những nhận định về nội dung
Những mặt tốt: Tác phẩm đã góp một phần trong việc báo động rủi ro của
ngân hàng về tăng lãi suất huy động tiền gửi, tác phẩm đã đưa ra những ví
Trang 20dụ cụ thế để chứng minh khi ngân hàng đưa lãi suất tiền gửi không kỳ hạnbằng tiền gửi có kỳ hạn.
Những mặt hạn chế: Tác phẩm chưa đưa ra được các nguyên nhân dẫn đến
các ngân hàng đưa lãi suất tiền gửi không kỳ hạn lên cao
3.3 Tác phẩm 3: “Văn bản hướng dẫn của Tổng Giám đốc NHCSXH số
108/NHCSXH – KHNV hướng dẫn nghiệp vụ huy động tiền gửi” của
Ngân hàng chính sách xã hội.
3.3.1 Những hiểu biết sơ lược về tác phẩm
Đối tượng: Nghiệp vụ huy động tiền gửi của Ngân hàng chính sách xã hội Phạm vi: trong phạm vi ngân hàng chính sách xã hội.
Nội dung: văn bản hướng dẫn các nghiệp vụ huy động tiền gửi như: nhận
tiền gửi tiết kiệm của các tổ chức cá nhân, nhận tiền gửi có trả lãi của khách
hàng, nhận tiền gửi tự nguyện không lấy lãi của khách hàng
Kết luận và đóng góp: Văn bản số 108 này đã giúp cho các chi nhánh,
phòng giao dịch ngân hàng chính sách biết được nghiệp vụ huy động tiềngửi, các thủ tục gửi rút tiền tiết kiệm, quy trình hạch toán, các cách xử lý khilàm hỏng, mất sổ tiết kiệm
3.3.2 Những nhận định về nội dung
Những mặt tốt: văn bản đã hướng dẫn một cách cụ thể về huy động tiền gửi,
đảm bảo cho quá trình huy động được thống nhất, giúp cho việc gửi tiền củangười khách hàng được dễ dàng, nhanh chóng, không mất nhiều thời gian,thủ tục
Những mặt hạn chế: quy định nhận tiền gửi trong phạm vi kế hoạch hàng
năm được duyệt tức là NHCSXH vẫn còn hạn chế lượng tiền gửi vào, khôngđược quá phạm vi được duyệt của NHCSXH đề ra
Trang 21CHƯƠNG III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 Sơ lược về phương pháp nghiên cứu
1.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là hoạt động thu hút tiền gửi từ các tổ chức tín dụngtrong và ngoài nước thông qua các chính sách thu hút tiền gửi, các nhân tốảnh hưởng Trong phạm vi Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam, phònggiao dịch Bắc Sơn trước năm 2012
1.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là thu hút tiền gửi của Ngân hàng chính sách
xã hội Việt Nam – phòng giao dịch huyện Bắc Sơn
1.3 Phương pháp nghiên cứu
1.3.1 Phương pháp trực quan
Qua thời gian thực tập tại Ngân hàng chính sách xã hội huyện Bắc Sơn em
đã trực tiếp quan sát và tham khảo các ý kiến của các cá nhân cán bộ trongngân hàng về các hoạt động tín dụng của ngân hàng tại Phòng kế hoạchnghiệp vụ, các cách thức giao dịch của cán bộ tín dụng khi đi giao dịch ở xã,
ở tại phòng giao dịch, các phương thức hạch toán tại phòng kế toán, cáchvào sổ, kiểm tra thông tin khách hàng, phân loại khách hàng
1.3.2 Phương pháp lý luận
Qua việc nghiên cứu các tài liệu, văn bản của NHCSXH như: Hệ thống vănbản pháp quy tập I, II, III; Tài liệu tập huấn cho cán bộ mới tuyển dụng; Vănbản nghiệp vụ tín dụng; Văn bản nghiệp vụ kế toán Tham khảo các tài liệukhác như giáo trình Quản trị ngân hàng, tham khảo các mẫu bảng biểu như:Bảng kết quả hoạt động của đơn vị, Bảng kê thu, chi tiền gửi tiết kiệm, Bảng
Trang 22kê tính lãi nhập gốc định kỳ Để rút ra các kết luận khoa học phục vụ choquá trình viết báo cáo được hiệu quả.
Bảng 1: Bảng kê thu chi tiền gửi tiết kiệm
Mẫu số 01/TK (01 liên do tổ trưởng Tổ TK&VV giữ)
BẢNG KÊ THU, CHI TIỀN GỬI TIẾT KIỆM
Tháng …… năm ……
Tổ trưởng: ……… , Mã TT:……… …,Hội ……… Địa chỉ: ………
Số dư
kỳ trước Số tiền gửi vào
Số tiền rút ra
Ký xác nhận của tổ viên
Tiền mặt
Trả lãi từ tiền gửi TK (chuyển khoản)
1.3.3 Phương pháp thu thập số liệu
Trong thời gian thực tập tại Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách huyệnBắc Sơn em đã tiến hành thu thập, ghi chép số liệu về nguồn vốn huy độngđặc biệt là hoạt động thu hút tiền gửi, công tác kế toán tài chính, kết quả cho
Trang 23vay các chương trình để phản ánh chính xác tình hình hoạt động củaPhòng giao dịch.
Bảng 2: Bảng kết quả kinh doanh của ngân hàng năm 2010:
ST
T
cho vay
DS thu nợ
Dư nợ Nợ
quá hạn
Số món vay
dư nợ
Mức tăng dư nợ( so với
(Nguồn: phòng kế hoạch nghiệp vụ)
1.4 Kế hoạch nghiên cứu
Được tiến hành 03 lần tại Phòng giao dịch NHCSXH huyện Bắc Sơn và một
số xã trong phạm vi huyện Bắc Sơn mà Ngân hàng đi giao dịch định kỳ theolịch
1.4.1 Lần 1
Thời gian: Từ ngày 21/3 đến ngày 08/4
Địa điểm: Nghiên cứu tại phòng kế hoạch nghiệp vụ, đi xã giao dịch cùng
các cán bộ tín dụng
Nội dung: là nghiên cứu các nghiệp vụ tín dụng của Phòng giao dịch Ngân
hàng chính sách xã hội huyện Bắc Sơn Thu thập số liệu từ năm đầu 2008đến năm cuối năm 2010
1.4.2 Lần 2
Trang 24Thời gian: Từ ngày 11/4 đến ngày 29/4
Địa điểm: Nghiên cứu tại phòng kế toán ngân quỹ.
Nội dung nghiên cứu: là các hình thức hạch toán, ghi sổ của nghiệp vụ tiền
gửi, nghiệp vụ cho vay
1.4.3 Lần 3
Thời gian: Từ ngày 04/5 đến ngày 10/5
Địa điểm: Phòng tín dụng nghiệp vụ
Nội dung: Nghiên cứu tổng hợp các ý kiến của các cán bộ tín dụng của
Phòng giao dịch NHCSXH huyện Bắc Sơn về nâng cao hoạt động thu húttiền gửi từ các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước
2 Tiến hành nghiên cứu
Tiến hành nghiên cứu qua 3 giai đoạn:
Trong khoảng thời gian từ ngày 21 tháng 3 đến ngày 08 tháng 4 được sựphân công của giám đốc ngân hàng em đã được thực tập tại phòng kế hoạchnghiệp vụ, qua quá trình quan sát bằng phương pháp trực quan, thu thập sốliệu, quy trình làm việc của các cô chú, anh chị tại phòng kế hoạch nghiệp
vụ Các cách giao tiếp, tác phong làm việc với khách hàng ở ngân hàng vàcác đi giao dịch các xã, qua đó cho em thấy được trách nhiệm và tinh thầnlàm việc rất nhiệt tình của các cán bộ ngân hàng, nhìn thấy được các chứng
từ trong khi thực hiện các nghiệp vụ gửi tiền, trả tiền nợ gốc, nợ lãi và đượccác khách hàng khi đi giao dịch tại xã như bảng kê thu chi tiền gửi tiết kiệm
có kỳ hạn, không kỳ hạn, phiếu thu, phiếu chi tiền gửi tiết kiệm, bảng kêtính lãi, thẻ theo dõi khách hàng trả lãi tiền vay trong trường hợp khách hàngtrả số tiền gốc Sau đây là bảng kê thu, chi tiền gửi tiết kiệm của Ngân hàng:
Từ ngày 11 tháng 4 đến ngày 21 tháng 4 sau khi hiểu được các chứng từ trênđược sự sắp xếp của Giám đốc phòng giao dịch, em được chuyển xuống
Trang 25phòng kế toán để các chị phòng Kế toán hướng dẫn cách kiểm tra chứng từtrên máy, sổ vay vốn của khách hàng và vào phiếu lưu tiền gửi tiết kiệmkhông kỳ hạn Các cách hạch toán của tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạncủa các tổ chức, cá nhân trong nước gửi vào.
Trong thời gian từ ngày 04 tháng 05 đến ngày 10 tháng 05 tại phòng tíndụng dưới sự hướng dẫn của cô trưởng phòng tín dụng, em và các thànhviên tại phòng tín dụng nghiên cứu tổng hợp các phương pháp để thu húttiền gửi, sự chuẩn bị cho năm hội nhập 2012
3 Kết luận đánh giá
Với quá trình nghiên cứu này giúp em biết được các tác phong làm việc củacác cán bộ, nhân viên trong ngân hàng từ giám đốc trở xuống Nhận xét mộtcách khách quan về tình hình hoạt động của Ngân hàng, các cơ sở vật chấtphục vụ cho quá trình làm việc với khách hàng Quá trình giao dịch của cáccán bộ trong ngân hàng đối với khách hàng tại ngân hàng và ở địa điểm giaodịch
Qua các việc nghiên cứu bằng các phương pháp trên, em đã thấy được thựctrạng về hoạt động tiền gửi của các ngân hàng, những mặt tích cực, hạn chếnhững nhận định khách quan, chính xác về thu hút tiền gửi từ đó đưa ranhững giải pháp cụ thể cho đề tài nhằm nâng cao hoạt động thu hút tiền gửi
từ các cá nhân, tổ chức tín dụng trong và ngoài nước
Trang 26CHƯƠNG IV THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THU HÚT TIỀN GỬI
TỪ CÁC TCTD TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN BẮC SƠN
1 Tổng quan về phòng giao dịch ngân hàng chính sách huyện Bắc Sơn
1.1 Tổng quan về Phòng giao dịch ngân hàng chính sách huyện Bắc Sơn
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Tên đơn vị thực tập: Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện
Bắc Sơn
Địa điểm: Tiểu khu Hoàng Văn Thụ, thị trấn Bắc Sơn, huyện Bắc Sơn, tỉnh
Lạng Sơn Điện thoại: 0253.838.090
Ngân hàng chính sách được tách ra từ Ngân hàng NN&PTNT trên cơ sởNgân hàng phục vụ người nghèo trước đó Ngân hàng chính sách huyện BắcSơn được thành lập theo quyết định số 444 ngày 10 tháng 05 năm 2003 củaChủ tịch HĐQT Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam, Sau khi tách khỏiNgân hàng NN&PTNT, NHCSXH huyện Bắc Sơn tiếp tục củng cố, hoànthiện bộ máy và mạng lưới của Phòng giao dịch Do phải mở rộng đối tượngphục vụ nên vừa phải xây dựng bộ máy; sắp xếp bố trí cán bộ vừa phải họctập nắm bắt các cơ chế hoạt động của Ngân hàng chính sách xã hội ViệtNam dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo của NHCSXH tỉnh Lạng Sơn
Ngân hàng chính sách xã hội hoạt động theo quy mô ngày càng tăng trưởng,khối lượng công việc ngày càng lớn, do đó biên chế cán bộ cũng được tăng
từ 03 cán bộ ban đầu năm 2003, 08 cán bộ năm 2004, và đến nay tính đếntháng 04 năm 2011 là 11 cán bộ và được chia làm 2 tổ: tổ Kế toán ngân quỹ
và tổ Kế hoạch nghiệp vụ Ngày đầu sơ khai mới thành lập cán bộ phònggiao dịch phải làm việc thủ công, đến nay được sự quan tâm của Ngành,