Phạm vi nghiên cứu là phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH TM và Sản xuất Thịnh Vượng và đưa ra 1 số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công t
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG
KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
BÁO CÁO CHUYÊN Đ TH C T P Ề THỰC TẬP ỰC TẬP ẬP
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG VÀ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI
CÔNG TY TNHH TM & SX THỊNH VƯỢNG
Sinh viên th c hi n: ực hiện: ện: Nguy n Th Mai Anh ễn Thị Mai Anh ị Mai Anh
L p ớp : K toán K4C ế toán K4C
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 4
CHƯƠNG 1 : VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 6
1.1 Vốn lưu động của doanh nghiệp 6
1.1.1 Khái niệm vốn lưu động 6
1.1.2 Đặc điểm của vốn lưu động 6
1.1.3 Vai trò của vốn lưu động 7
1.1.4 Phân loại vốn lưu động 8
1.2 Kết cấu vốn lưu động và các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động 9
1.2.1 Kết cấu vốn lưu động 9
1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động 10
1.3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng VLĐ trong doanh nghiệp 10
1.4 Các biện pháp cơ bản nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 13
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH TM VÀ SẢN XUẤT THỊNH VƯỢNG 16
2.1 Giới thiệu chung về công ty 16
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH TM và sản xuất Thịnh Vượng 16
2.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của công ty, chức năng nhiệm vụ các phòng ban TNHH TM và Sản xuất Thịnh Vượng 17
2.2 Thực trạng sử dụng công tác sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH thương mại và sản xuất Thịnh Vượng 24
2.2.1 Tình hình sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH thương mại Thịnh Vượng 24
2.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH TM và Sản Xuất Thịnh Vượng 30
Trang 32.3 Đánh giá chung về công tác sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH TM và
Sản xuất Thịnh Vượng 35
2.3.2 Những hạn chế trong công tác sử dụng vốn lưu động của công ty TNHH TM và Sản xuất Thịnh Vượng 35
CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT THỊNH VƯỢNG 37
3.1 Định hướng phát triển của công ty TNHH TM và Sản xuất Thịnh Vượng trong thời gian tới : 37
3.2 Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty : 38
KẾT LUẬN 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO 44
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong những năm gân đây do biến động của kinh tế thế giới vì thế kinh tế ViệtNam cũng chịu ảnh hưởng của sự biến động này.Đứng trước nền kinh tế đanggặp khó khăn các chủ doanh nghiệp luôn tìm cách để tiếp tục phát triển và đemlại lợi nhuận cho doanh nghiệp mình
Các doanh nghiệp hạch toán theo phương pháp độc lập, phải tự chủ về tài chính
và chịu trách nhiệm trước kết quả hoạt động kinh doanh của mình để đem lại lợinhuận cho doanh nghiệp Để đạt được điều này bất kỳ doanh nghiệp sản xuấtkinh doanh nào cũng cần phải quan tâm đến vấn đề vốn, cách sử dụng và quản
lý nguồn vốn của mình như thế nào để quyết định sự tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp
Bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào cũng cần có đối tượng lao động.Lượng tiền cung ứng để thỏa mãn nhu cầu về các đối tượng lao động đó chính làvốn lưu động Việc sử dụng vốn lưu động sao cho hiệu quả có khoa học vàthành công nhất luôn là vấn đề mà các chủ doanh nghiệp quan tâm hàng đầu
Chính vì những lý do này mà em quyết định chọn đề tài : Phân tích tình hình quản lý sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHHTM và Sản xuất Thịnh Vượng.
2 Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài nhằm:
-Phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động trong những năm gần đây nhằm rút ranhững kinh nghiệm cũng như những giải pháp trong quá trình hoạt động sảnxuất kinh doanh trong những năm tiếp theo
-Tìm hiểu những mặt ưu điểm nhược điểm trong tình hình sử dụng sau đó đưa ranhững giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty
-Làm tài liệu cho công ty
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp được em thực hiện trong quá trình xâm nhạp thực
tế quan sát và ghi lại số liệu từ phòng kế toán, các nghiệp vụ của công ty TNHH
TM và Sản xuất Thịnh Vượng trong 3 năm gần đây
Trang 5Phạm vi nghiên cứu là phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH TM và Sản xuất Thịnh Vượng và đưa ra 1 số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty.
Trong quá trình xâm nhập thực tế của công ty, các bộ phận của công ty vẫn hoạt động bình thường
4 Phương pháp nghiên cứu:
Với những mục tiệu đã đề ra để thực hiện đề tài và phát triển theo chiều saau và rộng em đã sử dụng những phương pháp:
- Phương pháp thống kê tập hợp phân tích mô tả số liệu : dùng công cụ thống kê tập hợp số liệu tài liệu của công ty sau đó tiến hành phân tích đối chiếu rút ra kếtluận nguyên nhân của sự thay đổi
-Phương pháp phân tích chi tiết : chi tiết hóa các chỉ tiêu phân tích để qua đó thấy được kết cấu của chỉ tiêu cũng như mức dộ ảnh hưởng của các nhân tố cấu thành
-Phương pháp phân tích tài chính: dùng công cụ của các tỷ số tài chính để tính toán xác định kết quả sau đó rút ra nhận xét về hiệu quả hoạt động của công ty
Sinh viên thực hiện
Trang 6CHƯƠNG 1 : VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU
ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Vốn lưu động của doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm vốn lưu động
Để tiến hành sản xuất kinh doanh, ngoài các tài sản cố định, doanh nghiệp cầnphải có các tài sản lưu động Tài sản lưu động của doanh nghiệp gồm 2 bộphận : Tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông
Tài sản lưu động sản xuất : gồm một bộ phận là những vật tự dự trữ để
đảm bảo cho quá trình sản xuất được liên tục như nguyên vật liệu chính, nguyênvật liệu phụ, nhiên liệu v.v và một bộ phận là những sản phẩm đang trong quátrình sản xuất như : sản phẩm dở dang, bán thành phẩm v.v
Tài sản lưu động lưu thông : là những tài sản lưu động nằm trong quá trình
lưu thông của doanh nghiệp như : thành phẩm trong kho chờ tiêu thụ, vốn bằngtiền, vốn trong thanh toán v.v
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưuđộng lưu thông luôn thay thế chỗ cho nhau, vận động không ngừng nhằm đảmbảo cho quá trình tái sản xuất được tiến hành liên tục và thuận lợi
Để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành thường xuyênliên tục đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng tài sản lưu động nhất định Do
đó, để hình thành nên các tài sản lưu động, doanh nghiệp phải ứng ra một số vốntiền tệ nhất định đầu tư vào các tài sản đó Số vốn này được gọi là vốn lưu độngcủa doanh nghiệp
Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình thành nên các tài
sản lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp đượcthực hiện thường xuyên, liên tục Vốn lưu động luân chuyển toàn bộ giá trị ngaytrong một lần và được thu hồi toàn bộ, hoàn thành một vòng luân chuyển khi kếtthúc một chu kỳ kinh doanh
1.1.2 Đặc điểm của vốn lưu động
Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ sản xuát Trong quá trình đó ,vốn lưu động chuyển toàn bộ một lần giá trị vào giá trị sản phẩm,
Trang 7khi kết thúc quá trình sản xuất,giá trị hàng hóa được thực hiện và vốn lưu động được thu hồi
Trong quá trình sản xuất,vốn lưu động được chuyển qua nhiều hình thái khácnhau qua từng giai đoan.Các giai đoạn của vòng tuần hoàn đó luôn đan xen vớinhau mà không tách biệt riêng rẽ.Vì vậy trong quá trình sản xuất kinh doanh,quản lý vốn lưu động có một vai trò quan trọng Việc quản lý vốn lưu động đòihỏi phải thường xuyên nắm sát tình hình luân chuyển vốn , kịp thời ách tắc sảnxuất đảm bảo đồng vốn được luân chuyển liên tục và nhịp nhàng
Trong cơ chế tự chủ và tự chịu trách nhiệm tài chính, sự vận động của vốn lưuđộng được gắn chặt với lợi ích của doanh nghiệp và người lao động, Vòng quaycủa vốn càng nhanh thì doanh thu càng cao và càng tiết kiệm được vốn, giảm chiphí sử dụng vốn một cách hợp lý làm tăng thu nhập của doanh nghiệp, doanhnghiệp có điều kiện tích tụ vốn và mở rộng sản xuất, không ngừng nâng cao đờisống công nhân viên chức của doanh nghiệp
1.1.3 Vai trò của vốn lưu động
Vốn lưu động là điều kiện vật chất không thể thiếu được của quá trình tái sảnxuất Muốn cho quá trình tái sản xuất được liên tục, doanh nghiệp phải có đủtiền vốn đầu tư vào các hình thái khác nhau của vốn lưu động, khiến cho cáchình thái có được mức tồn tại hợp lý và đồng bộ với nhau Như vậy sẽ tạo điềukiện cho quá trình chuyển hóa hình thái của vốn trong quá trình luân chuyểnđược thuận lợi, góp phần tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động, tăng hiệu suất
sử dụng vốn lưu động và ngược lại
Vốn lưu động còn là công cụ phản ánh, đánh giá quá trình vận động của vật
tư Trong doanh nghiệp sự vận động của vốn phản ánh sự vận động của vật tư
Số vốn lưu động nhiều hay ít phản ánh số lượng vật tư, hàng hóa dự trữ sử dụng
ở các khâu nhiều hay ít Vốn lưu động luân chuyển nhanh hay chậm còn phảnánh số lượng vật tư sử dụng tiết kiệm hay không Thời gian nằm ở khâu sản xuất
và lưu thông có hợp lý hay không hợp lý Bởi vậy, thông qua tình hình luânchuyển vốn lưu động có thể kiểm tra, đánh giá một cách kịp thời đối với các mặtmua sắm, dữ trữ, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp
Trang 81.1.4 Phân loại vốn lưu động
Để quản lý vốn lưu động được tốt cần phải phân loại vốn lưu động Dựa theo tiêu thức khác nhau, có thể chia vốn lưu động thành các loại khác nhau Thông thường có một số cách phân loại chủ yếu sau đây :
Dựa vào hình thái biểu hiện của vốn có thể chia vốn lưu động thành : vốn bằng tiền và vốn về hàng tồn kho
- Vốn bằng tiền và các khoản phải thu :
Vốn bằng tiền gồm : tiền mặt tại quỹ, tiền gửi Ngân hàng và tiền đang chuyển Tiền là một loại tài sản có tính linh hoạt cao, doanh nghiệp có thể dễ dàng chuyển đổi thành các loại tài sản khác hoặc để trả nợ Do vậy, trong hoạt động kinh doanh đòi hỏi mỗi doanh nghiệp cần phải có một lượng tiền nhất định Các khoản phải thu : chủ yếu là các khoản phải thu từ khách hàng thể hiện ở
số tiền mà các khách hàng nợ doanh nghiệp phát sinh trong quá trình bán hàng, cung ứng dịch vụ dưới hình thức bán hàng trả sau Ngoài ra, với một số trường hợp mua sắm vật tư khan hiếm, doanh nghiệp còn có thể ứng trước tiền mua hàng cho người cung ứng, từ đó hình thành các khoản tạm ứng
- Vốn về hàng tồn kho
Trong doanh nghiệp sản xuất vốn vật tư hàng hóa bao gồm : vốn vật tư dự trữ, vốn sản phẩm dở dang, vốn thành phẩm Các loại này được gọi chung là vốn về hàng tồn kho Xem xét chi tiết hơn cho thấy, vốn và hàng tồn kho của doanh nghiệp gồm :
+ Vốn nguyên vật liệu chính
+ Vốn vật liệu phụ
+ Vốn nhiên liệu
+ Vốn phụ tùng thay thế
+ Vốn vật liệu đóng gói
+ Vốn công cụ dụng cụ
+ Vốn sản phẩm đang chế tạo
+ Vốn về chi phí trả trước
+ Vốn thành phẩm
Trang 9Trong doanh nghiệp thương mại, vốn về hàng tồn kho chủ yếu là giá trị các loạihàng hóa dự trữ.Việc phân loại vốn lưu động theo cách này tạo điều kiện thuậnlợi cho việc xem xét đánh giá mức tồn kho dự trữ và khả năng thanh toán củadoanh nghiệp Mặt khác thông qua cách phân loại này có thể tìm các biện phápphát huy chức năng các thành phần vốn và biết được kết cấu vốn lưu động theohình thái biểu hiện để định hướng điều chỉnh hợp lý có hiệu quả.
Dựa theo vai trò của vốn lưu động đối với quá trình sản xuất kinh doanh:
- Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất bao gồm các khoản :
+ Vốn trong thanh toán
+ Vốn các khoản đầu tư ngắn hạn về chính khoán, cho vay ngắn hạn
1.2 Kết cấu vốn lưu động và các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động
Trang 10nghiệp sử dụng vốn lưu động có hiệu quả, điều này đồng nghĩa với việc doanhnghiệp tổ chức được tốt quá trình mua sắm dự trữ vật tư, sản xuất và tiêu thụ sảnphẩm, phân bổ hợp lý vốn trên các giai đoạn luân chuyển để vốn luân chuyển từloại này thành loại khác, từ hình thái này sang hình thái khác, rút ngắn vòngquay của vốn.
Để quản lý vốn lưu động được tốt cần phải phân loại vốn lưu động Có nhiềucách phân loại vốn, mỗi cách phân loại có tác dụng riêng phù hợp với yêu cầucủa công tác quản lý Thông qua các phương pháp phân loại giúp cho nhà quảntrị tài chính doanh nghiệp đánh giá tình hình quản lý và sử dụng vốn của những
kỳ trước, rút ra những bài học kinh nghiệm trong công tác quản lý kỳ này đểngày càng sử dụng hiệu quả hơn vốn lưu động Cũng như từ các cách phân loạitrên doanh nghiệp có thể xác định được kết cấu vốn lưu động của mình theonhững tiêu thức khác nhau
Ở các doanh nghiệp khác nhau thì kết cấu vốn lưu động cũng khác nhau Việc phân tích vốn lưu động theo nhiều tiêu thức khác nhau sẽ giúp cho doanh nghiệphiểu rõ hơn về những đặc điểm riêng về số vốn lưu động mình đang quản lý và
sử dụng Từ đó xác định đúng các trọng điểm và biện pháp quản lý vốn lưu động có hiệu quả phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp
1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động
Có ba nhóm nhân tố chính ảnh hưởng tới kết cấu VLĐ của doanh nghiệp
- Các nhân tố về mặt cung ứng vật tư như: khoảng cách giữa doanh nghiệp vớinơi cung cấp; khả năng cung cấp của thị trường; kỳ hạn giao hàng và khối lượngvật tư được cung cấp mỗi lần giao hàng; đặc điểm thời vụ của chủng loại vật tưcung cấp
- Các nhân tố về mặt sản xuất như: đặc điểm, kỹ thuật, công nghệ sản xuất củadoanh nghiệp; mức độ phức tạp của sản phẩm chế tạo; độ dài của chu kỳ sảnxuất; trình độ tổ chức quá trình sản xuất
_ Các nhân tố về mặt thanh toán như: phương thức thanh toán được lựa chọntheo các hợp đồng bán hàng; thủ tục thanh toán; việc chấp hành kỷ luật thanhtoán giữa các doanh nghiệp
1.3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng VLĐ trong doanh nghiệp
1 Sức sản xuất của vốn lưu động: là chỉ số tính bằng tỷ lệ giữa tổng
doanh thu tiêu thụ trong một kì chia cho vốn lưu động bình quân trong kì củadoanh nghiệp Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ luân chuyển của vốn lưu động nhanh hay chậm, trong một chu kì kinh doanh vốn lưu động quay được bao nhiêu vòng:
Trang 11Tổng doanh thu tiêu thụ
Sức sản xuất =
của vốn lưu động Vốn lưu động bình quân
Nếu chỉ số này tăng so với những kì trước thì chứng tỏ doanh nghiệp hoạt động
luân chuyển vốn có hiệu quả hơn và ngược lại
2 Thời gian của một vòng chu chuyển :
Thời gian của kì phân tích
Thời gian một =
vòng chu chuyển Số vòng quay của vốn lưu động trong kì
Chỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết cho một vòng quay của vốn lưu
động trong
kì phân tích Thời gian luân chuyển của vốn lưu động càng ngắn thì chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn lưu động rất linh hoạt, tiết kiệm và tốc độ luân
chuyển của nó sẽ càng lớn
3 Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động
Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động phản ánh để được một đồng doanh thu tiêu thụ thì
cần phải bỏ ra bao nhiêu đồng vốn lưu động Hệ số này càng cao thì chứng tỏhiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao, số vốn lưu động tiết kiệm được
Trang 124 Sức sinh lời của vốn lưu động :
Lợi nhuận trước thuế
Mức sinh lời của =
vốn lưu động Vốn lưu động bình quân trong kì
5 Tốc độ luân chuyển vốn lưu động : việc sử dụng hợp lý vốn lưu động của doanh nghiệp biểu hiện ở tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động Tốc độ luân chuyển vốn lưu động nhanh hay chậm nói lên hiệu suất sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp cao hay thấp Tốc độ luân chuyển vốn lưu động được biểu hiện bằng hai chỉ tiêu : số lần luân chuyển và kỳ luân chuyển vốn lưu
động
- Số lần luân chuyển vốn lưu động ( số vòng quay của vốn lưu động )
Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức sau :
L = M
VLĐ
Trong đó : L là số lần luân chuyển vốn lưu động ở trong kỳ
M là tổng mức luân chuyển vốn lưu động ở trong kỳ
Hiện nay, tổng mức luân chuyển vốn lưu động được xác định bằng doanh thu thuần bán hàng của doanh nghiệp trong kỳ
VLĐ : số vốn lưu động bình quân sử dụng ở trong kỳ được xác định bằng
phương pháp bình quân số học
Chỉ tiêu này phản ánh số lần luân chuyển vốn lưu động hay số vòng quay củavốn lưu động thực hiện được trong thời kỳ nhất định
6 Kỳ luân chuyển vốn lưu động : chỉ tiêu này phản ánh số ngày bình
quân cần thiết để vốn lưu động thực hiện được một lần luân chuyển độ dài thời gian một vòng quay của vốn lưu động ở trong kỳ
Công thức tính như sau :
Trang 13N là số ngày trong kỳ được tính chẵn một năm là 360 ngày, một quý là 90 ngày, một tháng là 30 ngày.
Từ công thức trên cho thấy thời gian luân chuyển vốn lưu động phụ thuộcvào số vốn lưu động bình quân sử dụng trong kỳ và tổng mức luân chuyểnvốn lưu động trong kỳ Vì vậy, việc tiết kiệm số vốn lưu động hợp lý và nângcao tổng mức luân chuyển vốn lưu động có ý nghĩa quan trọng đối với việctăng tôc độ luân chuyển vốn lưu động và nâng cao hiệu suất sử dụng vốn lưuđộng
7 Mức tiết kiệm vốn lưu động do tăng tốc độ luân chuyển vốn : chỉ tiêunày phản ánh số vốn lưu động có thể tiết kiệm được do tăng tốc độ luânchuyển vốn lưu động ở kỳ so sánh so với kỳ gốc
M1 là tổng mức luân chuyển vốn lưu động kỳ so sánh
K1, K0 kỳ luân chuyển vốn lưu động kỳ so sánh, kỳ gốc
L1, L0 số lần luân chuyển vốn lưu động kỳ so sánh, kỳ gốc
Chỉ tiêu này phản ánh để có một đồng doanh thu thuần về bán hàng cần baonhiêu vốn lưu động
Để nâng cao hiệu suất sử dụng vốn lưu động cần quản lý chặt chẽ và sửdụng có hiệu quả vốn lưu động
1.4 Các biện pháp cơ bản nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
1.4.1 Vốn bằng tiền là một loại tài sản có tính linh hoạt cao và cũng dễ là đối tượng của các hành vi tham ô, gian lận lợi dụng Một trong những yêu cầu
của công tác quản lý tài chính doanh nghiệp là phải làm cho đồng vốn đầu tư vào kinh doanh không ngừng vận động sinh lời Chính vì thế việc quản lý
Trang 14vốn bằng tiền là vấn đề hết sức quan trọng trong công tác quản lý tài chính doanh nghiệp.
- Xác định mức dự trữ vốn tiền mặt một cách hợp lý giúp doanh
nghiệp đảm bảo khả năng thanh toán bằng tiền mặt, giữ uy tín với nhà cung cấp và chớp được thời cơ kinh doanh tốt tạo khả năng thu được lợi nhuận
cao
- Quản lý chặt chẽ các khoản thu bằng tiền bằng cách quản lý chặt
chẽ các khoản thu chi trên cơ sở xây dựng các nội qui, qui chế
1.4.2 Quản lý các khoản phải thu từ khách hàng là một vấn đề rất quan trọng
và phức tạp trong công tác quản lý tài chính doanh nghiệp, liên quan chặt chẽtới việc tổ chức và bảo toàn vốn lưu động của doanh nghiệp
- Xác định chính sách tín dụng thương mại với khách hàng : phải xem xét
đánh giá các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến chính sách bán chịu của doanh nghiệp như mục tiêu mở rộng thị trường, tính chất thời vụ, tình trạng cạnh
tranh và tình trạng tài chính của doanh nghiệp
- Phân tích khách hàng, xác đinh đối tượng bán chịu : phân tích đánh giá khả năng trả nợ và uy tín của khách hàng, nhất là với khách hàng tiềm năng
- Xác định điều kiện thanh toán : doanh nghiệp phải quyết đinh thời hạn bán chịu và tỷ lệ chiết khấu thanh toán
Thường xuyên kiểm soát nợ phải thu : mở sổ theo dõi chi tiết nợ phải thu vàtình hình thanh toán với khách hàng
1.4.3 Phát huy vai trò của tài chính trong việc quản lý và sử dụng vốn Đểthực hiện biện pháp này doanh nghiệp cần phải thường xuyên tăng cườngcông tác kiểm tra tài chính với việc sử dụng vốn trong tất cả các khâu dự trữsản xuất đến khâu lưu thông sản phẩm Sử dụng vốn nhàn rỗi một cách linhhoạt thông qua các hình thức đầu tư bên ngoài như : cho các đơn vị khác vay,đầu tư vào trái phiếu hay đầu tư để mở rộng sản xuất Điều này đòi hỏi doanhnghiệp phải xem xét hình thức nào mang lại lợi nhuận cao nhất và hạn chếđến mức thấp nhất những rủi ro có thể xảy ra
Trang 151.4.4 Tăng cường áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất Trong điềukiện hiện nay việc ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuấtkhông những nâng cao chất lượng của sản phẩm, tiết kiệm chi phí sản xuất
mà còn hạ giá thành sản phẩm và rút ngắn được chu kỳ sản xuất sản phẩm,đẩy nhanh tiến độ luân chuyển vốn, mang lại hiệu quả kinh tế cao cho doanhnghiệp
Trang 16CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG
TẠI CÔNG TY TNHH TM VÀ SẢN XUẤT THỊNH VƯỢNG
2.1 Giới thiệu chung về công ty
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH TM và sản xuất Thịnh Vượng
a, Tên, địa chỉ công ty :
Công ty được thành lập theo quyết định số 0200623160
Đăng ký lần đầu ngày 19/04/2005
Đăng ký thay đổi lần thứ 6 ngày 25/04/2013
- Tên công ty: Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Thịnh Vượng
- Địa chỉ trụ sở chính: Khu Đoạn đường sông cầu An Đồng, Xã An Đồng, Huyện An Dương, Thành phố Hải Phòng, Việt Nam
- Người đại diện: (Ông) Đoàn Ngọc Tuấn Chức danh: Giám đốc
- Điện thoại: (031) 3570842 Fax: 0313.956954
- Mã số thuế: 0200623160
- Vốn điều lệ: 4.500.000.000 đồng (Bốn tỷ năm trăm triệu đồng)
- Theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi lần thứ 6, công ty đăng ký thêm địa điểm kinh doanh là Khu nhà xưởng phân loại, tái chế phế liệu tại Lô CN 4, Khu Công nghiệp Shinec, Xã Kiền Bái, Huyện Thủy Nguyên, Thành phố Hải Phòng
b, Quá trình hình thành và phát triển
Cùng với quá trình hình thành, phát triển của đất nước và sự ra đời củacác doanh nghiệp để đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường Trên cơ sở đócông ty TNHH Thương mại và Sản xuất Thịnh Vượng đã được thành lập năm
2005 Trong gần 10 năm hoạt động, với sự cố gắng nỗ lực của ban giám đốc, sựnhiệt tình của đội ngũ công nhân viên quy mô hoạt động của công ty khôngngừng phát triển về chiều rộng và chiều sâu Cơ sở vật chất kỹ thuật ngày càngđầy đủ trình độ của cán bộ, công nhân viên ngày càng được nâng cao và hoànthiện hơn nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường Trải qua những năm khủng hoảngkinh tế, công ty gặp không ít khó khăn, nhưng đã cố gắng vượt qua để đứngvững, từng bước khẳng định mình
Trải qua những năm khủng hoảng kinh tế, công ty gặp không ít khó khăn,nhưng đã cố gắng vượt qua để đứng vững, từng bước khẳng định mình
c, Ngành nghề kinh doanh :
Theo giấy phép kinh doanh 0200623160, Công ty Thịnh Vượng đăng ký kinh doanh những ngành nghề sau:
Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu
Bán buôn đồ dung khác cho gia đình
Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
Trang 17 Gia công cơ khí, xử lý và tráng phủ kim loại
Sản xuất sản phẩm từ plastic
Bán buôn kim loại và quặng kim loại
Bán buôn vải, hàng may sẵn, giày dép
Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác
Tái chế phế liệu
Sản xuất giày dép
Sản xuất hàng may sẵn ( trừ trang phục)
May trang phục ( trừ trang phục từ da lông thú)
Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
Vận tải hành khách đường thủy nội địa
Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa
Thu gom rác thải không độc hại
Thu gom rác thải độc hại
Xử lý và tiêu hủy rác hải độc hại
Xử lý và tiêu hủy rác thải không độc hại
- Thực tế những năm qua, Công ty chỉ hoạt động kinh doanh, tái chế các loại vật tư phế liệu được loại bỏ từ sản xuất công nghiệp
2.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của công ty, chức năng nhiệm vụ các phòng ban TNHH TM và Sản xuất Thịnh Vượng
▪ Giám đốc: Là người đứng đầu công ty, đại diện pháp luật của công ty, điều
hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty
- Có quyền quyết định các vấn đề hàng ngày của công ty
- Ký kết các hợp đồng kinh tế
- Quản lý tài sản của công ty và chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động củacông ty
▪ Phó giám đốc:
Giúp việc cho Giám đốc trong quản lý điều hành các hoạt động của công
ty theo sự phân công của Giám đốc;
Chủ động và tích cực triển khai, thực hiện nhiệm vụ được phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về hiệu quả các hoạt động
Theo ủy quyền bằng văn bản của Giám đốc phù hợp với từng giai đoạn và
Trang 18Sơ đồ 1 : Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty:
Cung cấp thông tin, dịch thuật tài liệu, phiên dịch cho ban lãnh đạo Theodõi, đôn đốc tiến độ thực hiện của các phòng ban, phân xưởng đảm bảosản xuất sản phẩm đúng thời hạn hợp đồng với khách hàng và kịp thời đềxuất những phương án sản xuất hiệu quả nhất
Lập và phân bổ kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm cho Công ty,hàng quý và hàng tháng cho các phân xưởng sản xuất Lập lệnh sản xuấtcho các phân xưởng, duy trì và nâng cao nguồn hàng cho Công ty Đềxuất các biện pháp nâng cao hiệu quả công tác Marketing trong từng thờiđiểm
▪ Phòng kế toán:
Chịu trách nhiệm toàn bộ thu chi tài chính của Công ty, đảm bảo đầy đủ chi phí cho các hoạt động lương, thưởng, mua máy móc, vật liệu,… và lậpphiếu thu chi cho tất cả những chi phí phát sinh Lưu trữ đầy đủ và chính xác các số liệu về xuất, nhập theo quy định của Công ty
Chịu trách nhiệm ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ tình hình hiện có, lập chứng từ về sự vận động của các loại tài sản trong Công ty, thực hiện các chính sách, chế độ theo đúng quy định của Nhà nước Lập báo cáo kế toán hàng tháng, hàng quý, hàng năm để trình Ban Giám đốc
Giám đốc
Phó giám đốc
Phòng kinh doanh
Phòng Tài chính Kế toán
Phòng nhân sự
Phân xưởng tái chế
Trang 19 Phối hợp với phòng hành chánh – nhân sự thực hiện trả lương, thưởng chocán bộ công nhân viên theo đúng chế độ, đúng thời hạn Theo dõi quá trình chuyển tiền thanh toán của khách hàng qua hệ thống ngân hàng, chịutrách nhiệm quyết toán công nợ với khách hàng Mở sổ sách, lưu trữ các chứng từ có liên quan đến việc giao nhận.
▪ Phòng nhân sự:
Lập bảng báo cáo hàng tháng về tình hình biến động nhân sự Chịu trách nhiệm theo dõi, quản lý nhân sự, tổ chức tuyển dụng, bố trí lao động đảm bảo nhân lực cho sản xuất, sa thải nhân viên và đào tạo nhân viên mới Chịu trách nhiệm soạn thảo và lưu trữ các loại giấy tờ, hồ sơ, văn bản, hợp đồng của Công ty và những thông tin có liên quan đến Công ty Tiếp nhận và theo dõi các công văn, chỉ thị, quyết định,…
Tổ chức, triển khai, thực hiện nội quy lao động của Công ty, theo dõi quản lý lao động, đề xuất khen thưởng Thực hiện các quy định nhằm đảmbảo quyền lợi và nghĩa vụ đối với người lao động như lương, thưởng, trợ cấp, phúc lợi,…
Phối hợp với phòng kế toán thực hiện về công tác thanh toán tiền lương, tiền thưởng và các mặt chế độ, chính sách cho người lao động, và đóng bảo hiểm xã hội thành phố theo đúng quy định của Nhà nước và của Côngty
▪ Phân xưởng tái chế:
Tổ chức nghiên cứu, áp dụng quy trình về hệ thống đo lường chất lượng, kiểm tra, giám sát chặt chẽ quy trình tái chế tại các phân xưởng, đảm yêu cầu kỹ thuật đề ra
Kiểm tra các mặt hàng mà Công ty thực hiện hoạt động xuất nhập khẩu
Nghiên cứu cải tiến đổi mới thiết bị nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, đề xuất sản phẩm không phù hợp
Tiến hành tổng kết, đánh giá chất lượng sản phẩm hàng tháng, tìm
ra những nguyên nhân không đạt để đưa ra biện pháp khắc phục
Chịu trách nhiệm quản lý, vận chuyển sản phẩm cho khách hàng
Xây dựng và duy trì hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn chất lượng
2.1.3 Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của công ty TNHH TM và Sản xuất Thịnh Vượng qua 3 năm 2011-2012-2013
Nhận xét :
Trang 20Qua bảng 2.1 ta có một số nhận xét về 1 số chỉ tiêu chủ yếu trong công ty
như sau:
*Tổng tài sản của công ty trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2013 có xu
hướng tăng ,quy mô của doanh nghiệp đang mở rộng
- Cụ thể năm 2012 tổng tài sản tăng 120 triệu so với năm 2011 tương
ứng với hơn 2,3 %.Nguyên nhân do tài sản ngắn hạn có giảm nhưng tàisản dài hạn lại tăng lên.Tài sản ngắn hạn giảm đi chủ yếu là do hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn giảm đi 1 số tiền đáng kể nhờ công ty đã đẩy mạnh tiêu thụ hàng hóa và nới lỏng chính sách tín dụng nên đã
tiêu thụ được rất nhiều hàng hóa cũ năm 2011.tài sản cố định tăng lên
là do công ty mua sắm thêm nhiều máy móc thiết bị mới để mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh cho công ty
- Năm 2013 tổng tài sản tăng lên hơn 869 triệu tương ứng với gần 17%
so với năm 2012.Cũng tương tự 2012 nguyên nhân chủ yếu của việc tăng tổng tài sản là do tài sản ngắn hạn có giảm đi nhưng không đáng
kể do hàng tồn kho và cá khoản thu ngắn hạn khác giảm đi.Nhưng tài sản dài hạn lại tiếp tục tăng do công ty tiếp tục mở rộng quy mô sản
xuất kinh doanh ,đổi mới máy móc thiết bị để cải tiến chất lượng cũng như số lượng sản phẩm
*Vốn chủ sở hữu có xu hướng tăng lên qua các năm trong giai đoạn từ năm
Trang 21Bảng 2.1 Bảng phân tích một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của công ty CP Thương mại và sản xuất Thịnh
Vượng giai đoạn 2011-2013
2011
Năm 2012
Năm 2013
Chênh lệch 2012/2011
Chênh lệch 2013/2012
Trang 22chủ sở hữu của công ty lên chủ yếu do lợi nhuân sau thuế của công ty
tăng lên đều qua các năm nhờ doanh thu của công ty từ các hoạt động sản xuất kinh doanh lại tiết kiệm được chi phí còn vốn đầu tư của chủ sở hữu
*Tổng chi phí của công ty cũng tăng dần lên trong giai đoạn từ năm 2011 đến
năm 2013
- Năm 2012 tổng chi phí tăng lên hơn 3 tỷ tương ứng với hơn 25% so với năm 2011.Năm 2013 tổng chi phí tăng lên hơn 6 tỷ tương ứng với hơn 34% so với năm 2012.Nguyên nhân làm tăng chi phí là do giá vốn hàng bán tăng lên vì công ty tích cực đa dạng hóa sản phẩm và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng lên.Việc tăng chi phí này ảnh hưởng rất nhiều tới
doanh thu của công ty nên công ty nên xem xét đến chi phí cho việc sản xuất sản phẩm
*Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế của công ty có xu hướng tăng lên trong giai
đoạn này
- Năm 2012 tổng lợi nhuận tăng lên hơn 23 triệu tương ứng với hơn 21%
so với năm 2011.Năm 2013 tổng lợi nhuận tăng lên hơn 64 triệu tương
ứng với gần hơn 47% Do giá trị và tốc độ tăng của chi phí khá nhanh
Trang 23nhưng giá trị và tốc dộ tăng của doanh thu lại cao hơn điều này đã làm
cho tổng lợi nhuận kế toán trước thuế tăng lên qua các năm.Tổng lợi
nhuân kế toán trước thuế tăng cho thấy doanh nghiệp đã sử dụng các
khoản mục chi phí tương đối hợp lý chất lượng sản phẩm hàng hóa tốt
đáp ứng nhu cầu của khách hàng
*Số lượng lao động của công ty cũng tăng dần lên qua 3 năm từ năm 2011 đến
năm 2013
- Số lượng lao động tăng lên là do doanh nghiệp đã mở rộng quy mô sản xuất và kinh doanh.Cụ thể là năm 2012 đã tăng lên 3 từ 25 người lên 28 người tương ứng với tỷ lệ 12%., năm 2013 tăng lên 4 người tương ứng
với hơn 14% so với năm 2012
*Thu nhập bình quân của công ty từ năm 2011 đến năm 2013 cũng tăng lên.
- Năm 2012 thu nhập bình quân tăng lên 400 ngìn đồng tương ứng với 20%
so với năm 2011.Năm 2013 thu nhập bình quân tăng lên 700 nghìn tương ứng với gần 20% so với năm 2012 Thu nhập bình quân tăng lên là do
công ty đã quan tâm hơn đến đời sống của người lao động
*ROA:Theo kết quả trên cho thấy,suất sinh lời của 3 năm đều thấp, cụ thể
ROA của 3 năm liên tiếp 2011, 2012, 2013 lần lượt là 0,017 ; 0,019 và
0,03.ROA trong 3 năm liên tiếp là thấp, nhưng sự tăng dần qua mỗi năm
- Xét trong từng giai đoạn, năm 2011 là 0,017, năm 2012 là 0,039 Nguyên nhân do tốc độ tăng của tổng tài sản nhỏ hơn so với tốc độ tăng của
LNST Vì vậy, ROA của năm 2012 tăng so với năm 2011 0,0016 lần,
tương ứng tỉ lệ tăng 9,54%
- Trong giai đoạn năm 2011 và 2012 ROA tăng lên 0.008 tương ứng với41,8% Nguyên nhân là tốc độ tăng của lợi nhuận sau thuế lớn hơn tốc độtăng của tổng tài sản.Trong những năm tới, DN cần tăng cao LNST hơn nữathông qua việc thực hiện các chính sách bán hàng và sử dụng hợp lí các