1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao kỹ năng củng cố kiến thức, hệ thống hoá và khái quát hoá qua bài Ôn tập Lịch sử thế giới cận đại

24 536 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 196 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực hiện tốt các yêu cầu trên là điều kiện quan trọng để tổ chức hoạt động nhận thức tích cực của học sinh, thông qua đó nhằm nâng cao chất lợng kiến thức của học sinh, hình thành cho h

Trang 1

I Nhận thức vấn đề và thực trạng.

1 ý nghĩa, vai trò:

Củng cố kiến thức, hệ thống hoá và khái quát hoá là những nhiệm vụ hết sức quan trọng trong dạy học lịch sử Những yêu cầu này đợc đặt ra tối đa khi thực hiện bài học ôn tập – sơ kết, tổng kết để hoàn thành việc học tập một giai đoạn, một thời kỳ, một quá trình hay các vấn đề của chơng trình Thực hiện tốt các yêu cầu trên là điều kiện quan trọng để tổ chức hoạt động nhận thức tích cực của học sinh, thông qua đó nhằm nâng cao chất lợng kiến thức của học sinh, hình thành cho học sinh những hiểu biết khoa học về lịch

sử và tính quy luật của sự phát triển xã hội, bồi dỡng và rèn luyện các kỹ năng

Trong những năm học qua, đặc biệt là khi ngành giáo dục thực hiện đổi mới phơng pháp, nội dung chơng trình sách giáo khoa các giáo viên dạy học lịch

sử ở cấp trung học cơ sở đã bớc đầu nhận thức rõ hơn về yêu cầu của dạng bài

ôn tập sơ kết và đạt đợc những kết quả khiêm tốn Bên cạnh những kết quả

đó thì hiện nay ở nhiều nơi, khi các giáo viên dạy dạng bài này còn có nhiều tồn tại, cụ thể:

- Một bộ phận giáo viên khi thực hiện dạng bài này chỉ làm một việc là nhắc lại các kiến thức đã học ở các bài trớc đó một cách khô khan, đơn điệu chỉ dừng lại ở nhiệm vụ cũng cố kiến thức

- Một bộ phận đó xác định đợc các yêu cầu trong tiết ôn tập tổng kết song thiếu phơng pháp để tổ chức thực hiện bài ôn tập, sơ kết, tổng kết

Hậu quả của những tồn tại trên đối với học sinh là rất nghiêm trọng Sau khi học sinh học xong, đợc kiểm tra học sinh thờng gặp những tồn tại sau:

Trang 2

- Học sinh chỉ biết kể các sự kiện, không thấy đợc mối quan hệ giữa các nội dung, lô gíc phát triển theo qui luật nhân quả của lịch sử nói khác đi là

- Chỉ biết nêu lí luận chung chung, không có cơ sở từ những sự kiện lịch sử

- Học sinh không phát huy đợc khả năng t duy một cách tích cực và sáng tạo Đây là một trong những nguyên nhân dẫn đến quan niệm sai lầm cho rằng học lịch sử chỉ cần trí nhớ mà không cần thông minh, không cần phát triển t duy

Kết quả là điểm thi của học sinh khi làm bài lịch sử rất thấp nếu gặp phải dạng câu hỏi, đề có yêu cầu khái quát và tổng hợp

II Giải pháp mới.

Với nhận thức muốn thực hiện tốt các yêu cầu của bài ôn tập tổng kết nói riêng và góp phần nâng cao chất lợng của việc dạy học lịch sử nói chung giáo viên phải rèn luyện kĩ năng củng cố, khái quát, hệ thống hoá trong dạy học bộ môn

Phần lịch sử thế giới cận đại trong chơng trình lịch sử lớp 8 là một nội dung có tầm quan trọng và độ khó trong toàn bộ chơng trình lịch sử thế giới

Để học sinh nắm vững nội dung của phần này ngoài yêu cầu là phải nắm vững kiến thức của các bài cung cấp kiến thức mới trớc đó thì phải thực hiện thật tốt bài Ôn tập Lịch sử thế giới cận đại (Từ thế kỷ XVI đến năm 1917)

A Lập kế hoạch.

1 Yêu cầu đối với học sinh:

Trớc khi tiến hành giảng dạy, giáo viên cho học sinh dựa vào kiến thức của phần lịch sử thế giới cận đại và ra những yêu cầu sau:

a Đối với tất cả học sinh: ôn tập , tìm các sự kiện chính của Lịch sử thế giới

từ giữa thế kỷ XVI đến năm 1917

b Giáo viên chia lớp theo 5 nhóm (tổ) và yêu cầu học sinh hoàn thành trớc

lúc dạy học bài ôn tập.

Nhóm 1: Lập niên biểu các cuộc cách mạng t sản thời cận đại.

Nhóm 2: Lập niên biểu biểu phong trào công nhân, phong trào cộng

sản quốc tế từ khi ra đời đến đầu thế kỉ XX

Nhóm 3: Bảng hệ thống thuộc địa của các đế quốc.

Trang 3

Nhóm 4: Lập niên biểu về phong trào đấu tranh giải phóng của nhân

dân các nớc thuộc địa

Nhóm 5: Bảng thống kê các thành tựu chủ yếu về khoa học, kĩ thuật,

văn học nghệ thuật thời cận đại

( Yêu cầu các bảng trên đợc thiết kế trên mặt của giấy A 0 , đẹp, rõ ràng

để trở thành đồ dùng dạy học cho các năm sau).

Lu ý: Hiện nay việc chia nhóm để tìm hiểu từng phần kiến thức ở các bài cung cấp kiến thức mới rất ít thực hiện nhng ở dạng bài ôn tập ,tổng kết vẫn phát huy tác dụng bởi học sinh chỉ sử dụng các kiến thức đã học trớc đó

2 Phơng án của giáo viên:

Dựa trên các kiến thức của học sinh có đợc khi tìm hiểu ở nhà, giáo viên sẽ thực hiện theo các bớc sau:

- Củng cố kiến thức cho học sinh, sửa chữa những sai sót của học sinh

để các kiến thức đó trở thành kiến thức chuẩn (các bảng, niên biểu nội dung theo từng chủ đề)

- Các chuẩn kiến thức theo chủ đề đó là bức tranh toàn diện về các hiện tợng,về quá trình lịch sử để giáo viên và học sinh thực hiện việc hệ thống hoá và khái quát hoá kiến thức, có lu ý đến kĩ năng so sánh

- Cũng từ những kiến thức sau khi đã dợc khái quát hoá, hệ thống hoá

đó giáo viên hớng dẫn học sinh trả lời các câu hỏi có tính nâng cao mà ở các bài trớc đó không giải quyết đợc

- Hớng dẫn để học sinh tìm ra mối quan hệ giữa các nội dung kiến thức cơ bản thời cận đại bằng cách cho học sinh tìm hiểu các mâu thuẫn chủ yếu ở thời kì chủ nghĩa đế quốc, hậu quả của những mâu thuẫn chủ yếu đó chính là tìm hiểu một số nội dung chủ yếu của phần cận đại

B Thực hiện bài dạy.

I Những sự kiện lịch sử chính.

ở mục này giáo viên hớng dẫn cho học sinh dùng các bảng, niên biểu lịch sử đã làm ở nhà của các nhóm để xây dựng bảng những sự kiện lịch sử chính

Giáo viên giải thích cho học sinh hiểu sự kiện chính: Là sự kiện phản

ánh những biến cố, hiện tợng chi phối một phạm vi nhất định của quá trình xã hội, những nét đặc biệt và điển hình của quá trình này có ảnh hởng đến sự phát triển của thời kỳ sau

Trang 4

Từ sự xây dựng của học sinh giáo viên bổ sung, sửa chữa cho học sinh

ở mục này giáo viên không yêu cầu học sinh nêu kết quả và ý nghĩa chỉ yêu cầu học sinh nêu đợc nội dung cơ bản để cung cấp những kiến thức mang tính định hớng cho học sinh nhằm thực hiện tốt việc khái quát, tổng hợp ở mục II

Trang 5

II Những nội dung chủ yếu.

Giáo viên yêu cầu học sinh trình bày kết quả của các nhóm đã làm ở nhà Giáo viên củng cố, uốn nắn cho học sinh, đánh giá, cho điểm theo nhóm Kết quả sau khi củng cố sẽ trở thành các chuẩn kiến thức, dựa vào các chuẩn kiến thức đó để khái quát, hệ thống hoá thành các nội dung chính cần tìm hiểu.Từ năm nội dung đó giáo viên gợi ý dẫn dắt cho học sinh tìm ra các mối quan hệ lịch sử giữa các nội dung đó nếu có

1 Cách mạng t sản và phát triển của chủ

nghĩa t bản.

Giáo viên yêu cầu nhóm 1 trình bày

Niên biểu các cuộc cách mạng t sản từ giữa

thế kỉ XVI đến đầu thế kỷ XX

Từ sự trình bày của học sinh giáo

viên củng cố bổ sung và có bảng niên biểu

sau:

Bảng 2: Niên biểu các cuộc cách mạng t sản thời cận đại.

Thời gian Cách mạng t sản Kết quả và ý nghĩa.

1566 - 1648 Cách mạng t sản Hà

Lan

Lật đổ nền thống trị của phong kiến Tây Ban Nha, Hà Lan đợc giải phóng tạo điều kiện cho kinh tế TBCN phát triển mạnh mẽ

Giải phóng nhân dân Bắc Mỹ thoát khỏi

ách đô hộ của chủ nghĩa thực dân, làm cho nền kinh tế t bản Mỹ phát triển

ảnh hởng đến phong trào đấu tranh giành

Trang 6

Xoá bỏ những trở ngại trên con đờng phát triển của CNTB.

1859 - 1870 Đấu tranh thống

nhất Italia

Italia thống nhất từ 7 vơng quốc nhỏ.Thống nhất thị trờng tiền tệ, đơn vị đo l-ờng Tạo điều kiện cho kinh tế CNTB phát triển

Nga

Tạo điều kiện cho kinh tế CNTB phát triển Đa nớc Nga chuyển nhanh sang CNTB

1864 - 1871 Thống nhất nớc

Đức

Nớc Đức đợc thống nhất từ 37 vơng quốc lớn nhỏ

Thống nhất đợc thị trờng tiền tệ, đơn vị

đo lờng, tạo điều kiện cho kinh tế TBCN

ở Đức phát triển

thuộc địa, phát triển thành một nớc TBCN

lập chế độ cộng hoà Tạo điều kiện cho CNTB phát triển

Có ảnh hởng đối với phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Châu á

Từ bảng chuẩn kiến thức trên giáo viên

khai thác những nội dung sau:

- Nội dung 1

* Câu hỏi: Tìm hiểu qua các cuộc cách

mạng t sản hãy rút ra nguyên nhân chung

của cách mạng t sản?

- Giáo viên có thể gợi ý dẫn dắt từ các

nguyên nhân riêng của một số cuộc cách

mạng đã học để rút ra nguyên nhân chung:

+ Kinh tế: Có nền kinh tế phát triển nhng

chế độ phong kiến kìm hãm: ví dụ các đạo

luật cản trở sự phát triển ở Bắc Mỹ Hàng

Trang 7

rào thuế quan do sự cát cứ của chế độ

phong kiến, đơn vị đo lờng, tiền tệ không

thống nhất ở Đức và Italia

+ Xã hội: ở Anh và Pháp là mâu thuẫn gay

gắt giữa phong kiến với mọi tầng lớp khác,

ở Mỹ là toàn thể nhân dân thuộc địa và

chính quốc…

+ Chính trị: Sự cai trị lỗi thời của chế độ

phong kiến, cản trở sự phát triển mọi mặt

Nội dung 2:

Giáo viên: Tuỳ vào tình hình ở mỗi nớc yêu

cầu của cách mạng, cách mạng t sản đã

diễn ra dới nhiều hình thức

*Câu hỏi: Qua các cuộc cách mạng t sản

đã học em hãy cho biết các hình thức của

cách mạng t sản? Cho ví dụ minh hoạ?

- Các hình thức của cách mạng

t sản:

+ Nội chiến: ở Anh, ở Pháp.+ Đấu tranh giải phóng: ở Hà Lan, ở 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ

+ Cải cách: ở Nga, Nhật Bản.+ Đấu tranh thống nhất: ở Đức

và Italia

*Câu hỏi: Qua tìm hiểu về các cuộc cách

mạng t sản cho biết: Đối tợng, lãnh đạo,

Trang 8

kết quả và hớng phát triển của cách mạng

t sản?

Từ sự trả lời của học sinh giáo viên củng cố

sẽ có bảng chuẩn kiến thức sau:

Bảng 3 : Cách mạng t sản.

*Câu hỏi: Em hãy cho biết cuộc cách

- Sự chuẩn bị lâu dài về mọi mặt

trớc khi cách mạng diễn ra - đặc biệt

là sự chuẩn bị về mặt t tởng

Giáo viên đánh giá chung về CMTS

và CNTB:

- Ưu điểm: CNTB là một bớc tiến lớn

so với chế độ phong kiến:

+Về kinh tế: thúc đẩy sản xuất phát

triển mạnh mẽ, nh Mác nói : chỉ cần

100 năm nền sản xuất t bản chủ nghĩa

làm ra khối lợng hàng hoá bằng tất cả

khối lợng hàng hoá mà con ngời làm

ra trớc đó

+Về chính trị, xã hội: lần đầu tiên các

Trang 9

giá trị cao cả đợc thực hiện: nh quyền

con ngời, quyền công dân, quyền tự

nó tớc lục (tớc đoạt) công nông, ngoài

mạng công nghiêp bùng nổ đầu tiên ở

Anh (nửa sau thế kỷ XVIII), ở Pháp

Trang 10

quá trình công nghiệp hoá đã tác động

mạnh mẽ đến thị trờng thế giới Nó đã

xây dựng cơ sở kỹ thuật vững chắc

cho CNTB vợt xa chế độ phong kiến

và nhờ vậy đảm bảo phần thắng lợi

cho CNTB

*Câu hỏi: Em hãy nêu các giai đoạn

phát triển của CNTB?

Từ kết quả trả lời của học sinh giáo

viên củng cố có nội dung sau:

*Câu hỏi: Đặc điểm của chủ nghĩa

đế quốc?

- Các công ty độc quyền ra đời

- Tập trung t bản (tiền vốn)

- Tăng cờng xâm lợc thuộc địa

*Câu hỏi : Em hãy tìm những mâu

thuẫn cơ bản của thời kì chủ nghĩa đế

quốc?

TL:

- Mâu thuẫn thứ nhất: giữa giai cấp t

sản với vô sản

- Mâu thuẫn thứ hai: giữa các thuộc

địa với chính quốc

- Mâu thuẫn thứ ba: giữa đế quốc với

đế quốc

Giáo viên hớng dẫn cho học sinh hiểu

các mâu thuẫn này chính là nguyên

- Từ năm 1871 đến 1917: CNTB độc quyền - Chủ nghĩa đế quốc

Trang 11

2 Cuộc đấu tranh của giai cấp công nhân của các nớc t bản , sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học.

Giáo viên : nội dung này là tìm hiểu

nguyên nhân và hậu quả của mâu

thuẫn thứ nhất, mâu thuẫn giữa t sản

với vô sản

Yêu cầu: Học sinh nhóm 2 trình bày

Niên biểu phong trào công nhân,

phong trào cộng sản từ cuối thế kỉ

Trang 12

do lòng tham lợi nhuận bóc lột nặng

nề, đời sống công nhân vô cùng khốn

khổ

*Câu hỏi thảo luận: Qua niên biểu

của phong trào trên hãy chọn ra các

sự kiện để thấy phong trào công nhân

trong thời kì cận đại có sự phát triển

* Câu hỏi: Từ niên biểu phong trào

công nhân hãy chia các giai đoạn

phát triển và đặc điểm của từng giai

- Từ 1840 – 1871: Phong trào có bớc tiến lớn

Trang 13

+ Đấu tranh một cách tự giác có tính quốc tế.

+ Phong trào công nhân kết hợp với chủ nghĩa Mác thành phong trào cộng sản

- Từ 1871 đến đầu thế kỷ XX

+ Sự truyền bá của chủ nghĩa Mác – Lê-nin dẫn đến các tổ chức giai cấp vô sản đợc thành lập

+ Với sự hoạt động của quốc tế thứ 2, phong trào phát triển rộng lớn hơn

*Câu hỏi: Cuộc cách mạng vô sản

đầu tiên?

TL: Công xã Pari

*Câu hỏi: Qua diễn biến của công xã

Pari hãy cho biết: Đối tợng? Động

lực? Lãnh đạo? Mục đích? Hớng

phát triển của cách mạng vô sản?.

Từ sự trả lời của học sinh giáo viên

củng cố, có bảng chuẩn kiến thức sau:

Trang 14

*Câu hỏi: Vậy cuộc cách mạng 1905

Giáo viên kết luận: Vậy cuộc cách

mạng 1905 – 1907 là cách mạng dân

chủ t sản

*Câu hỏi nâng cao: Tại sao đến đầu

thế kỷ XX giai cấp t sản không tiếp tục

tấn công chế độ phong kiến?

TL: Lúc này giai cấp t sản không còn

tiến bộ nh trớc bộc lộ bản chất thoả

hiệp

Tiếp đó để củng cố cho học sinh giáo

viên treo ba bảng: cách mạng t sản

Trang 15

(bảng 3), cách mạng vô sản (bảng5),

cách mạng dân chủ t sản (bảng 6) cho

học sinh tiếp tục so sánh , củng cố

3 Sự xâm lợc của thực dân phơng Tây và phong trào đấu tranh giải phóng của nhân dân thuộc địa.

Tìm hiểu về nội dung này là tìm hiểu

về mâu thuẫn và hậu quả của mâu

thuẫn thứ 2 trong thời kì chủ nghĩa đế

quốc

Giáo viên dẫn dắt cho học sinh hiểu

đặc trng cơ bản cho kinh tế t bản chủ

nghĩa là hàng hoá Trong quá trình sản

xuất yêu cầu phải có yếu tố đầu vào

(nguyên liệu) và đầu ra (thị trờng tiêu

thụ).Trong khi đó nguyên liệu và thị

tr-ờng trong nớc thì ngày càng eo hẹp

buộc giai cấp t sản phải tìm kiếm bên

ngoài - đó là các quốc gia phong kiến

lạc hậu về chính trị và kinh tế nhng

giàu tài nguyên ở phơng Đông.Đó

chính là nguyên nhân của việc xâm lợc

thuộc địa của các đế quốc phơng Tây

a Sự xâm lợc của thực dân phơng Tây.

- Nguyên nhân:

- Quá trình: Đầu thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX

- Kết quả :đến đầu thế kỷ XX hệ thống thuộc trên thế giới đã chia xong

Giáo viên yêu cầu học sinh nhóm 3 trình bày bảng sự phân chia lãnh thổ của các đế quốc

Bảng 4: Các đế quốc và hệ thống thuộc địa.

Các

Diện tích thuộc địa Dân số

Trang 16

Xingapo, Mãlai, Miến Điện, Ai Cập,

Nam châu phi, Niudilân …

(chiếm 1/4 lãnh thổ và 1/4 dân số thế giới)

Camphuchia, khu vực Bắc Phi …

Đông Phi …

Giáo viên khái quát bằng cách trích dẫn

ý kiến của Nguyễn ái Quốc: “Nh vậy, 9

nớc với tổng số dân 320 657 000 ngời

các thuộc địa gần hàng trăm dân tộc với

số dân 560.193.000 ngời với diện tích

*Câu hỏi: Nêu chính sách của các đế

quốc phơng Tây đối với các thuộc địa?

Giáo viên khẳng định đây chính là

nguyên nhân của phong trào đấu tranh

giải phóng dân tộc

- Chính sách cai trị:

+ Thiết lập bộ máy cai trị, chia đế trị + Bóc lột vơ vét tài nguyên thiên nhiên

+ Đàn áp dã man các cuộc đấu tranh của nhân dân thuộc địa

b Phong trào đấu tranh của nhân dân thuộc địa

Trang 17

Yêu cầu học sinh nhóm 4, trình bày niên biểu phong trào đấu tranh của nhân dân các thuộc địa.

Bảng 8: Niên biểu phong trào đấu tranh của nhân dân các thuộc địa cuối thế kỉ XI X đầu thế kỉ XX.

đế trị của thực dân Anh

ấn Độ

Từ chuẩn kiến thức trên yêu cầu học

kết quả, và ý nghĩa của phong trào? - Phạm vi: Rộng khắp, đặc biệt ở

+ Lòng căm thù đế quốc thực dân, yêu độc lập tự do

+ Là bớc chuẩn bị cho sự phát triển cao hơn ở thời kỳ sau

4 Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918).

Trang 18

ở mục này Giáo viên hớng dẫn cho học

sinh tìm hiểu nguyên nhân và hậu quả

của mâu thuẫn thứ 3, trong thời kỳ chủ

nghĩa đế quốc

Cho học sinh tìm hiểu bảng sau:

Bảng 9: Vị trí kinh tế và thuộc địa của các đế quốc

Vị trí

Nớc

Vị trí KT (thứ)

Diện tích thuộc

địa(thứ)

Vị trí KT (thứ)

- Vị trí kinh tế của các đế quốc thay đổi

mạnh mẽ, đảo lộn trong khi đó hệ

thống thuộc địa của các đế quốc vẫn

giữ nguyên

- Là sự phát triển không đồng đều, dẫn

đến mâu thuẫn về thị trờng, thuộc địa

giữa các đế quốc trên thế giới

Đây chính là nguyên nhân sâu xa của

chiến tranh thế giới thứ nhất

*Câu hỏi: Hãy cho biết tính chất, diễn

biến và kết cục của chiến tranh thế giới

thứ nhất?

Giáo viên nhấn mạnh:

Qua cuộc chiến này, bản chất của giai

- Diễn biến:

+ Giai đoạn thứ nhất (1914 – 1916): Ưu thế thuộc về phe Liên minh

+ Giai đoạn thứ hai (1917 – 1918):

Ưu thế thuộc về phe Hiệp ớc

Ngày đăng: 09/04/2015, 09:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Những sự kiện lịch sử chính. - Nâng cao kỹ năng củng cố kiến thức, hệ thống hoá và khái quát hoá qua bài Ôn tập Lịch sử thế giới cận đại
Bảng 1 Những sự kiện lịch sử chính (Trang 4)
Bảng 4: Niên biểu phong trào công nhân từ cuối thế kỉ XVIII đến đầu thế - Nâng cao kỹ năng củng cố kiến thức, hệ thống hoá và khái quát hoá qua bài Ôn tập Lịch sử thế giới cận đại
Bảng 4 Niên biểu phong trào công nhân từ cuối thế kỉ XVIII đến đầu thế (Trang 11)
Bảng 8: Niên biểu  phong trào đấu tranh của nhân dân các thuộc địa cuối   thế kỉ XI X đầu thế kỉ XX. - Nâng cao kỹ năng củng cố kiến thức, hệ thống hoá và khái quát hoá qua bài Ôn tập Lịch sử thế giới cận đại
Bảng 8 Niên biểu phong trào đấu tranh của nhân dân các thuộc địa cuối thế kỉ XI X đầu thế kỉ XX (Trang 17)
Bảng 9: Vị trí kinh tế và thuộc địa của các đế quốc - Nâng cao kỹ năng củng cố kiến thức, hệ thống hoá và khái quát hoá qua bài Ôn tập Lịch sử thế giới cận đại
Bảng 9 Vị trí kinh tế và thuộc địa của các đế quốc (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w