Theo nh đi u 2, chưng rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ều 2, chương 1 quyết định 493/2005/QĐ-NHNN đưa ra quyết ưng rủi ro trong hoạt động kinh doanh củaơng 1 quyết định 493/2005/QĐ-
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Quá trình toàn cầu hóa làm tăng thêm mức độ phụ thuộc lẫn nhau giữa các nềnkinh tế trên thế giới Trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng cũng không ngoại lệ Khủnghoảng tín dụng đã có những ảnh hưởng không nhỏ đến nền kinh tế Thời gian qua, cuộckhủng hoảng tín dụng tại Mỹ là khởi nguồn cho cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu.Các quốc gia phải thực hiện cải cách, xây dựng hệ thống quản lý tài chính và cơ chếphòng ngừa rủi ro tài chính quốc tế, công khai, minh bạch trong hoạt động ngân hàng
để tránh những nguy cơ biến động mạnh của thị trường tài chính, hoạt động tuân theoquy luật chung của thị trường
NHTMCP Quân đội MB là một trong những ngân hàng hàng đầu trong KhốiNHTMCP về mọi mặt, tình hình kiểm soát tín dụng thời gian qua cũng được xem làkhá tốt Tuy nhiên trong tình hình hiện nay, việc hướng đến các tiêu chuẩn quốc tế đểđảm bảo hạn chế rủi ro trong hoạt động cấp tín dụng, để đảm bảo cho sự ổn định và tạođiều kiện phát triển một cách bền vững trong hoạt động kinh doanh là việc nên làm đốivới bất kỳ ngân hàng nào, và MB cũng không ngoại lệ
Nhận thức được tầm quan trọng và tính cấp thiết của vấn đề này, em đã quyết
định lựa chọn đề tài: "Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân
hàng TMCP Quân Đội _ Chi Nhánh Thành Phố Thanh Hóa" làm đề tài tốt nghiệp của
mình, với mong muốn góp một phần nào đó giúp hệ thống ngân hàng MB tìm đượcthêm những giải pháp cho việc phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng
Trang 2- Trên cơ sở những nguyên nhân đó, đề xuất một các biện pháp nhằm hạn chế rủi
ro trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống lý luận về quản trị rủi ro, hệ thống các chuẩnmực đánh giá, giám sát về quản trị tín dụng và thực trạng cấp tín dụng tại NHTMCPQuân đội
- Phạm vi nghiên cứu: Thực trạng cấp tín dụng của toàn hệ thống MB giai đoạn
2010 đến 2012 và các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng, từ đó đề xuất các vấn đề kỹnăng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân đội theo chuẩn mực Basel
4 Phương pháp nghiên cứu:
Áp dụng phương pháp nghiên cứu khoa học kết hợp với các phương pháp thống
kê, so sánh, tổng hợp…đi từ cơ sở lý thuyết đến thực tiễn nhằm làm rõ mục tiêu nghiêncứu của khoá luận Đồng thời tiếp thu ý kiến của cán bộ quản lý điều hành có liên quan
để hoàn thiện giải pháp
5 Kết cấu của khóa luận:
Ngoài phần lời nói đầu và kết luận, khóa luận được chia thành ba chương, cụ thểnhư sau:
Chương I: Cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Trang 31.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG 1.1.1 Khái niệm về tín dụng
Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hoá) giữa bên cho vay (ngânhàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủthể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong mộtthời gian nhất định theo thoả thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiệnvốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán
1.1.2 Ý nghĩa hoạt động tín dụng đối với ngân hàng
Trong nền kinh tế thị trường, cung cấp tín dụng là chức năng kinh tế cơ bản củangân hàng Đối với hầu hết các ngân hàng, dư nợ tín dụng thường chiếm tới hơn 1/2tổng tài sản có và thu nhập từ tín dụng chiếm khoảng từ 1/2 đến 2/3 tổng thu nhập củangân hàng Vả lại, rủi ro trong kinh doanh ngân hàng có xu hướng tập trung chủ yếuvào danh mục tín dụng Khi ngân hàng rơi vào trạng thái tài chính khó khăn nghiêmtrọng, thì nguyên nhân thường phát sinh từ hoạt động tín dụng của ngân hàng Việcngân hàng không thu hồi được vốn, có thể do ngân hàng đã buông lỏng quản lý, cấp tíndụng không minh bạch, áp dụng một chính sách tín dụng kém hiệu quả, hay là do nềnkinh tế đi xuống không lường trước Chính vì vậy, điều không ngạc nhiên là khi cán bộthanh trả lời đến ngân hàng, họ luôn kiểm tra toàn bộ danh mục tín dụng của ngânhàng, bao gồm: phân tích chi tiết các hồ sơ tín dụng và hoạt động đảm bảo tín dụng đốivới các khoản tín dụng lớn, kiểm tra ngẫu nhiên các khoản tín dụng vừa và nhỏ, trên cơ
sở đó đánh giá chính sách tín dụng của ngân hàng nhằm đảm bảo lành mạnh và hiệuquả để bảo vệ những người gửi tiền và cổ đông của ngân hàng
1.1.3 Các hình thức tín dụng ngân hàng
Ngân hàng cung cấp rất nhiều loại tín dụng, cho nhiều đối tượng khách hàng vớinhững mục đích sử dụng khác nhau Để tránh nhầm lẫn và có cái nhìn tổng quát về cácloại tín dụng ngân hàng, người ta phân loại tín dụng ngân hàng theo một số tiêu chí
Trang 4* Theo thời hạn cho vay
- Tín dụng ngắn hạn: Có thời hạn 12 tháng trở xuống
- Tín dụng trung hạn: Có thời hạn từ trên 1 năm đến 5 năm
- Tín dụng dài hạn: Có thời hạn trên 5 năm
* Theo hình thức đảm bảo tín dụng
- Tín dụng không có bảo đảm: Là tín dụng không có cầm cố, thế chấp hay không
có bảo lãnh của người thứ ba
- Tín dụng có bảo đảm: Là tín dụng có tài sản cầm cố, thế chấp hay có bảo lãnhcủa người thứ ba
* Tín dụng phân loại theo mục đích
- Tín dụng bất động sản: Đây là khoản tín dụng được đảm bảo bằng bất động sản,bao gồm:
+ Tín dụng ngắn hạn cho xây dựng và mở rộng đất đai
+ Tín dụng dài hạn để mua đất đai, nhà cửa, căn hộ, cơ sở dịch vụ trang trại
và bất động sản nước ngoài
- Tín dụng công thương nghiệp: Đây là các khoản tín dụng cấp cho các doanhnghiệp để trang trải các chi phí như mua hàng hoá, nguyên vật liệu, trả thuế và chi trảlương
- Tín dụng nông nghiệp: Đây là các khoản tín dụng cấp cho hoạt động nôngnghiệp, nhằm trợ giúp các hoạt động trồng trọt, thu hoạch mùa vàng và chăn nuôi giasúc
- Tín dụng cá nhân: Đây là các khoản tín dụng cấp cho cá nhân để mua sắm hànghoá tiêu dùng đắt tiền như mua xe hơi, trang thiết bị trong nhà…
- Tín dụng cho các tổ chức tài chính: Đây là các khoản tín dụng cấp cho các ngân
Trang 5- Cho thuê tài chính: Là việc ngân hàng mua các thiết bị máy móc và cho thuê lạichúng.
- Tín dụng khác: Bao gồm các khoản tín dụng khác chưa được phân loại ở trên (ví
dụ như tín dụng kinh doanh chứng khoán)
1.1.4 Nhân tố xác định quy mô và tính đa dạng tín dụng ngân hàng
Quy mô và tốc độ tăng trưởng tín dụng của các ngân hàng là rất khác nhau, phụthuộc chủ yếu vào:
1 Các đặc trưng thuộc lĩnh vực dịch vụ ngân hàng cung cấp: Mỗi ngân hàng
phải đáp ứng những nhu cầu cụ thể về tín dụng của khách hàng trong lĩnh vực dịch vụ
mà ngân hàng cung cấp Ví dụ, các ngân hàng hoạt động ở vùng ngoại ô thường có độingũ khách hàng đông đảo là những hộ gia đình, của các hàng bán lẻ, các cá nhân vớinhững khoản tín dụng nhỏ Ngược lại, các ngân hàng hoạt động ở thành phố thường cóđội ngũ khách hàng đông đảo là những siêu thị, trụ sở công ty, các cơ sở sản xuấtnhững khoản tín dụng lớn
2 Quy mô ngân hàng: Nhìn chung, các nước đều quy định, dư nợ tín dụng cho
một khách hàng phụ thuộc vào quy mô vốn tự có của ngân hàng Các ngân hàng lớnthường cung cấp các khoản tín dụng lớn cho các doanh nghiệp và các công ty; các ngânhàng nhỏ lại tập trung vào các khoản tín dụng nhỏ cho các cá nhân, hộ gia đình, cáccông ty và cửa hàng tư nhân Như vậy, quy mô ngân hàng cũng là nhân tố xác định quy
mô tín dụng và chủng loại tín dụng của ngân hàng
3 Tỷ suất lợi nhuận dự tính: Tính đa dạng của tín dụng phụ thuộc chủ yếu vào tỷ
suất lợi nhuận dự tính đối với từng nhóm tín dụng Với các nhân tố khác không đổi,ngân hàng sẽ ưu tiên cấp những khoản tín dụng mang lại lợi nhuận ròng lớn nhất saukhi đã trừ các chi phí và rủi ro tín dụng dự tính Quy mô ngân hàng có ảnh hưởng đáng
kể đến tỷ suất lợi nhuận ròng đối với các nhóm tín dụng khác nhau Nhìn chung, cácngân hàng nhỏ thường có tỷ suất lợi nhuận cao đối với tín dụng thương mại và bất
Trang 6động sản; trong khi đó, các ngân hàng lớn lại có ưu thế trong việc cấp thẻ tín dụng chocác nhân và hộ gia đình
1.1.5 Chính sách tín dụng ngân hàng
Một trong những biện pháp quan trọng để các khoản tín dụng ngân hàng đáp ứngđược các tiêu chuẩn pháp lý và bảo đảm an toàn là việc hình thành một “chính sách tíndụng an toàn và hiệu quả” Chính sách tín dụng cung cấp cho cán bộ tín dụng và nhàquản lý một khung chỉ dẫn chi tiết để ra các quyết định tín dụng và định hướng danhmục đầu tư tín dụng của ngân hàng
Sau đây là những yếu tố quan trọng nhất thường cấu thành trong chính sách tíndụng của một ngân hàng:
1 Mục đích của danh mục tín dụng ngân hàng (bao gồm các đặc điểm của mộtdanh mục tín dụng tốt xét theo các tiêu chí như: các loại tín dụng, những kỳ hạn tíndụng, các độ lớn tín dụng và chất lượng tín dụng)
2 Phân hạng thẩm quyền cho vay đối với từng cán bộ tín dụng và từng hội đồngtín dụng (quy định mức cho vay tối đa, các loại tín dụng được phép, và chữ ký củangười có trách nhiệm)
3 Phân cấp chịu trách nhiệm trong công việc và báo cáo thông tin trong nội bộphòng tín dụng
4 Quy trình tiếp nhận, kiểm tra, đánh giá, và ra quyết định đối với đơn xin vaycủa khách hàng
5 Hồ sơ bắt buộc đối với từng đơn xin vay và những gì phải được lưu giữ lại tạingân hàng (ví dụ như các báo cáo tài chính, hợp đồng bảo đảm tín dụng…)
6 Phân cấp chịu trách nhiệm trong nội bộ ngân hàng, cụ thể ai là người chịu tráchnhiệm duy trì và kiểm tra hồ sơ tín dụng
7 Các chỉ dẫn, đánh giá và hoàn tất hồ sơ đảm bảo tín dụng
Trang 7điều kiện hoàn trả nợ vay.
9 Quy định những tiêu chuẩn chất lượng áp dụng chung cho tất cả các loại tíndụng
10 Quy định giới hạn tín dụng tối đa, nghĩa là quy định tỷ lệ “tổng dư nợ/tổng tàisản” được phép tối đa
11 Quy định lĩnh vực hoạt động chính của ngân hàng, từ đó hướng tín dụng vàolĩnh vực này
12 Các phương án ưu tiên trong việc phát hiện, phân tích và xử lý tín dụng cóvấn đề
Tuỳ theo đặc điểm cụ thể của từng ngân hàng, nhà quản lý có thể bổ sung thêmnhững quy định cho phù hợp Ví dụ, có ngân hàng quy định không cấp một số loại tíndụng nhất định, nhưng lại quy định ưu tiên đối với một số loại tín dụng khác…
Chính sách tín dụng ngân hàng mang lại nhiều ưu điểm trong quá trình thực hiệncho vay Trước hết, đối với cán bộ tín dụng, họ biết được cần phải làm các bước thếnào khi tiến hành một khoản cho vay và biết được trách nhiệm đến đâu đối với ngânhàng, thông qua chính sách tín dụng, ngân hàng có thể đạt được một danh mục tín dụng
đa mục đích, như làm tăng khả năng sinh lời, kiểm soát được tiềm ẩn rủi ro và đáp ứngđược các đòi hỏi từ phía nhà quản lý
1.2 R i ro tín d ng trong ho t đ ng kinh doanh c a NHTM ủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của NHTM ụng trong hoạt động kinh doanh của NHTM ạt động kinh doanh của NHTM ộng kinh doanh của NHTM ủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của NHTM
1.2.1.Khái ni m r i ro tín d ng ệm rủi ro tín dụng ủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của NHTM ụng trong hoạt động kinh doanh của NHTM
R i ro tín d ng là m t trong nh ng r i ro trong ho t đ ng kinh doanh c aụng là một trong nhưng rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ột trong nhưng rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ưng rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ạt động kinh doanh của ột trong nhưng rủi ro trong hoạt động kinh doanh của
m i ngân hàng đây thưng rủi ro trong hoạt động kinh doanh củaờng là những nguyên nhân chính dẫn đến những tổn thấtng là nh ng nguyên nhân chính d n đ n nh ng t n th tững nguyên nhân chính dẫn đến những tổn thất ẫn đến những tổn thất ến những tổn thất ững nguyên nhân chính dẫn đến những tổn thất ổn thất ất
l n cho ngân hàng.ớn cho ngân hàng
Trang 8Theo nh đi u 2, chưng rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ều 2, chương 1 quyết định 493/2005/QĐ-NHNN đưa ra quyết ưng rủi ro trong hoạt động kinh doanh củaơng 1 quyết định 493/2005/QĐ-NHNN đưa ra quyếtng 1 quy t đ nh 493/2005/QĐ-NHNN đ a ra quy tến những tổn thất ịnh 493/2005/QĐ-NHNN đưa ra quyết ưng rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ến những tổn thất
đ nh: “R i ro tín d ng là kh năng x y ra t n th t trong ho t đ ng ngân hàngịnh 493/2005/QĐ-NHNN đưa ra quyết ụng là một trong nhưng rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng ả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng ổn thất ất ạt động kinh doanh của ột trong nhưng rủi ro trong hoạt động kinh doanh củatrong các t ch c tín d ng do ngân hàng không th c hi n ho c không có khổn thất ức tín dụng do ngân hàng không thực hiện hoặc không có khả ụng là một trong nhưng rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ực hiện hoặc không có khả ện hoặc không có khả ặc không có khả ả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàngnăng th c hi n nghĩa v c a mình theo cam k t.ực hiện hoặc không có khả ện hoặc không có khả ụng là một trong nhưng rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ến những tổn thất
Phân loại rủi ro tín dụng
Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, RRTD được chia thành các loại:
Sơ đồ 1.1: Phân loại rủi ro tín dụng
Rủi ro
Rủi ro giao dịch
Rủi ro danh mục
Rủi ro
lựa chọn
Rủi ro nghiệp vụ
Rủi ro bản chất
Rủi ro tập trung Rủi ro
bảo đảm
Trang 9- Rủi ro giao dịch: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phátsinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giákhách hàng Rủi ro giao dịch có ba bộ phận chính là rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm
- Rủi ro danh mục: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phátsinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được phânchia thành 2 loại: rủi ro bản chất, rủi ro tập trung
+ Rủi ro bản chất xuất phát từ tính riêng biệt của mỗi ngành nghề kinh tế hoặccủa mỗi chủ thể vay vốn
+ Rủi ro tập trung là mức dư nợ cho vay dồn vào cho một khách hàng, một sốngành kinh tế hoặc một số loại cho vay, hoặc một số khu vực địa lý Rủi ro xảy ra dotính tập trung của các khoản tín dụng mang lại
Trang 101.2.3 Đặc điểm của rủi ro tín dụng
- Rủi ro tín dụng mang tính tất yếu: RRTD luôn tồn tại và gắn liền với hoạt động
tín dụng Chấp nhận rủi ro là tất yếu trong hoạt động ngân hàng Các ngân hàng cầnphải đánh giá các cơ hội kinh doanh dựa trên mối quan hệ rủi ro - lợi ích nhằm tìm ranhững cơ hội đạt được những lợi ích xứng đáng với mức rủi ro chấp nhận Ngân hàng
sẽ hoạt động tốt nếu mức rủi ro mà ngân hàng gánh chịu là hợp lý, kiểm soát được vànằm trong phạm vi khả năng các nguồn lực tài chính và năng lực tín dụng của ngânhàng
- Rủi ro tín dụng mang tính gián tiếp: RRTD xảy ra sau khi ngân hàng giải
ngân vốn vay và trong quá trình sử dụng vốn vay của khách hàng Do tình trạngthông tin bất cân xứng nên thông thường ngân hàng ở vào thế bị động, ngân hàngthường biết thông tin sau hoặc biết thông tin không chính xác về những khó khănthất bại của khách hàng và do đó thường có những ứng phó chậm trễ
- Rủi ro tín dụng có tính chất đa dạng, phức tạp: Đặc điểm này thể hiện ở sự đa
dạng, phức tạp của nguyên nhân gây ra RRTD cũng như diễn biến sự việc, hậu quả khirủi ro xảy ra
1.2.4 Chỉ tiêu đánh giá kết quả rủi ro tín dụng
1.2.4.1 Nợ quá hạn & tỉ lệ nợ quá hạn
N quá h n là kho n n mà khách hàng không tr đợ quá hạn là khoản nợ mà khách hàng không trả được ạt động kinh doanh của ả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng ợ quá hạn là khoản nợ mà khách hàng không trả được ả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng ưng rủi ro trong hoạt động kinh doanh củaợ quá hạn là khoản nợ mà khách hàng không trả được nợ quá hạn là khoản nợ mà khách hàng không trả được khi đã đ n h nc ến những tổn thất ạt động kinh doanh củatho thu n ghi trên h p đ ng tín d ng Khi m t món n không tr đả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng ợ quá hạn là khoản nợ mà khách hàng không trả được ồng tín dụng Khi một món nợ không trả được vào kỳ ụng là một trong nhưng rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ột trong nhưng rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ợ quá hạn là khoản nợ mà khách hàng không trả được ả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng ưng rủi ro trong hoạt động kinh doanh củaợ quá hạn là khoản nợ mà khách hàng không trả đượcc vào kỳ
h n n , toàn b n g c còn l i c a h p đ ng sẽ đạt động kinh doanh của ợ quá hạn là khoản nợ mà khách hàng không trả được ột trong nhưng rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ợ quá hạn là khoản nợ mà khách hàng không trả được ốc còn lại của hợp đồng sẽ được chuyển thành nợ quá hạn ạt động kinh doanh của ợ quá hạn là khoản nợ mà khách hàng không trả được ồng tín dụng Khi một món nợ không trả được vào kỳ ưng rủi ro trong hoạt động kinh doanh củaợ quá hạn là khoản nợ mà khách hàng không trả đượcc chuy n thành n quá h n.ển thành nợ quá hạn ợ quá hạn là khoản nợ mà khách hàng không trả được ạt động kinh doanh củaTheo quy t đ nh 493/2005/QĐ-NHNN: ến những tổn thất ịnh 493/2005/QĐ-NHNN đưa ra quyết “N quá h n là kho n n mà m t ph n ợ quá hạn là khoản nợ mà một phần ạn là khoản nợ mà một phần ản nợ mà một phần ợ quá hạn là khoản nợ mà một phần ột phần ần
ho c toàn b n g c ho c lãi quá h n” ặc toàn bộ nợ gốc hoặc lãi quá hạn” ột phần ợ quá hạn là khoản nợ mà một phần ốc hoặc lãi quá hạn” ặc toàn bộ nợ gốc hoặc lãi quá hạn” ạn là khoản nợ mà một phần
Trang 11N quá h n là ch tiêu tuy t đ i ph n ánh t ng s ti n ngân hàng ch a thuợ quá hạn là khoản nợ mà khách hàng không trả được ạt động kinh doanh của ỉ tiêu tuyệt đối phản ánh tổng số tiền ngân hàng chưa thu ện hoặc không có khả ốc còn lại của hợp đồng sẽ được chuyển thành nợ quá hạn ả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng ổn thất ốc còn lại của hợp đồng sẽ được chuyển thành nợ quá hạn ều 2, chương 1 quyết định 493/2005/QĐ-NHNN đưa ra quyết ưng rủi ro trong hoạt động kinh doanh của
h i đồng tín dụng Khi một món nợ không trả được vào kỳ ưng rủi ro trong hoạt động kinh doanh củaợ quá hạn là khoản nợ mà khách hàng không trả đượcc k t ngày đ n h n thanh toán và là thển thành nợ quá hạn ến những tổn thất ạt động kinh doanh của ưng rủi ro trong hoạt động kinh doanh củaớn cho ngân hàng.c đo quan tr ng nh t đánh giáọng nhất đánh giá ất
s lành m nh c a th ch Tuy nhiên đ đánh giá chính xác h n ngực hiện hoặc không có khả ạt động kinh doanh của ển thành nợ quá hạn ến những tổn thất ển thành nợ quá hạn ơng 1 quyết định 493/2005/QĐ-NHNN đưa ra quyết ưng rủi ro trong hoạt động kinh doanh củaờng là những nguyên nhân chính dẫn đến những tổn thấti ta còn sử
d ng ch tiêu tụng là một trong nhưng rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ỉ tiêu tuyệt đối phản ánh tổng số tiền ngân hàng chưa thu ưng rủi ro trong hoạt động kinh doanh củaơng 1 quyết định 493/2005/QĐ-NHNN đưa ra quyếtng đ i sau:ốc còn lại của hợp đồng sẽ được chuyển thành nợ quá hạn
T l NQH =ỉ tiêu tuyệt đối phản ánh tổng số tiền ngân hàng chưa thu ện hoặc không có khả T ng s d n ổng số dư nợ S d NQH ốc hoặc lãi quá hạn” ư NQH ốc hoặc lãi quá hạn” ư NQH ợ quá hạn là khoản nợ mà một phần x 100
Ch tiêu này cho bi t c 100 ỉ tiêu tuyệt đối phản ánh tổng số tiền ngân hàng chưa thu ến những tổn thất ức tín dụng do ngân hàng không thực hiện hoặc không có khả đ ngồng tín dụng Khi một món nợ không trả được vào kỳ khi ngân hàng cho vay thì có bao nhiêu
mà ngân hàng không thu h i đồng tín dụng Khi một món nợ không trả được vào kỳ ưng rủi ro trong hoạt động kinh doanh củaợ quá hạn là khoản nợ mà khách hàng không trả đượcc đúng h n theo h p đ ng Đây là ch tiêuạt động kinh doanh của ợ quá hạn là khoản nợ mà khách hàng không trả được ồng tín dụng Khi một món nợ không trả được vào kỳ ỉ tiêu tuyệt đối phản ánh tổng số tiền ngân hàng chưa thuquan tr ng quy t đ nh ch t lọng nhất đánh giá ến những tổn thất ịnh 493/2005/QĐ-NHNN đưa ra quyết ất ưng rủi ro trong hoạt động kinh doanh củaợ quá hạn là khoản nợ mà khách hàng không trả đượcng tín d ng c a ngân hàng, t l này càng th pụng là một trong nhưng rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ỷ lệ này càng thấp ện hoặc không có khả ấtcàng t t Tuy nhiên n u t ng d n th p, s v n c a ngân hàng không đáp ngốc còn lại của hợp đồng sẽ được chuyển thành nợ quá hạn ến những tổn thất ổn thất ưng rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ợ quá hạn là khoản nợ mà khách hàng không trả được ất ốc còn lại của hợp đồng sẽ được chuyển thành nợ quá hạn ốc còn lại của hợp đồng sẽ được chuyển thành nợ quá hạn ức tín dụng do ngân hàng không thực hiện hoặc không có khả
đ nhu c u vay, trong khi n quá h n nh thì t l N quá h n th p sẽ khôngợ quá hạn là khoản nợ mà khách hàng không trả được ạt động kinh doanh của ỏ thì tỷ lệ Nợ quá hạn thấp sẽ không ỷ lệ này càng thấp ện hoặc không có khả ợ quá hạn là khoản nợ mà khách hàng không trả được ạt động kinh doanh của ất
ph n ánh đúng m c đ RRTD ả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng ức tín dụng do ngân hàng không thực hiện hoặc không có khả ột trong nhưng rủi ro trong hoạt động kinh doanh của
1.2.4.2 N x u & t l n x u ợ quá hạn là khoản nợ mà một phần ấu & tỉ lệ nợ xấu ỉ lệ nợ xấu ệ nợ xấu ợ quá hạn là khoản nợ mà một phần ấu & tỉ lệ nợ xấu
N x u là kho n n thu c các nhóm n dợ quá hạn là khoản nợ mà khách hàng không trả được ất ả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng ợ quá hạn là khoản nợ mà khách hàng không trả được ột trong nhưng rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ợ quá hạn là khoản nợ mà khách hàng không trả được ưng rủi ro trong hoạt động kinh doanh củaớn cho ngân hàng.i tiêu chu n, n nghi ng vàẩn, nợ nghi ngờ và ợ quá hạn là khoản nợ mà khách hàng không trả được ờng là những nguyên nhân chính dẫn đến những tổn thấtnhóm n có kh năng m t v n nợ quá hạn là khoản nợ mà khách hàng không trả được ả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng ất ốc còn lại của hợp đồng sẽ được chuyển thành nợ quá hạn Ở nước ta việc phân loại các nhóm nợ này ưng rủi ro trong hoạt động kinh doanh củaớn cho ngân hàng.c ta vi c phân lo i các nhóm n nàyện hoặc không có khả ạt động kinh doanh của ợ quá hạn là khoản nợ mà khách hàng không trả được
đưng rủi ro trong hoạt động kinh doanh củaợ quá hạn là khoản nợ mà khách hàng không trả đượcc quy đ nh trong quy t đ nh 493/2005/QĐ-NHNN là các kho n thu cịnh 493/2005/QĐ-NHNN đưa ra quyết ến những tổn thất ịnh 493/2005/QĐ-NHNN đưa ra quyết ả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng ột trong nhưng rủi ro trong hoạt động kinh doanh củanhóm 3 (n dợ quá hạn là khoản nợ mà khách hàng không trả được ưng rủi ro trong hoạt động kinh doanh củaớn cho ngân hàng.i tiêu chu n, nhóm 4 (n nghi ng ), nhóm 5 (n có kh năngẩn, nợ nghi ngờ và ợ quá hạn là khoản nợ mà khách hàng không trả được ờng là những nguyên nhân chính dẫn đến những tổn thất ợ quá hạn là khoản nợ mà khách hàng không trả được ả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng
m t v n) ất ốc còn lại của hợp đồng sẽ được chuyển thành nợ quá hạn
D n x u cao ch ng t kh năng thu h i v n c a ngân hàng th p,ưng rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ợ quá hạn là khoản nợ mà khách hàng không trả được ất ức tín dụng do ngân hàng không thực hiện hoặc không có khả ỏ thì tỷ lệ Nợ quá hạn thấp sẽ không ả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng ồng tín dụng Khi một món nợ không trả được vào kỳ ốc còn lại của hợp đồng sẽ được chuyển thành nợ quá hạn ất
v n b đ ng Đây là ch tiêu tuy t đ i ph n ánh m c đ RRTD c a ngânẫn đến những tổn thất ịnh 493/2005/QĐ-NHNN đưa ra quyết ức tín dụng do ngân hàng không thực hiện hoặc không có khả ọng nhất đánh giá ỉ tiêu tuyệt đối phản ánh tổng số tiền ngân hàng chưa thu ện hoặc không có khả ốc còn lại của hợp đồng sẽ được chuyển thành nợ quá hạn ả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng ức tín dụng do ngân hàng không thực hiện hoặc không có khả ột trong nhưng rủi ro trong hoạt động kinh doanh củahàng Đ đánh giá chính xác h n ta thển thành nợ quá hạn ơng 1 quyết định 493/2005/QĐ-NHNN đưa ra quyết ưng rủi ro trong hoạt động kinh doanh củaờng là những nguyên nhân chính dẫn đến những tổn thấtng k t h p v i ch tiêu tến những tổn thất ợ quá hạn là khoản nợ mà khách hàng không trả được ớn cho ngân hàng ỉ tiêu tuyệt đối phản ánh tổng số tiền ngân hàng chưa thu ưng rủi ro trong hoạt động kinh doanh củaơng 1 quyết định 493/2005/QĐ-NHNN đưa ra quyếtng đ i tốc còn lại của hợp đồng sẽ được chuyển thành nợ quá hạn ỷ lệ này càng thấp
l n x u:ện hoặc không có khả ợ quá hạn là khoản nợ mà khách hàng không trả được ất
T l n x u =ỉ tiêu tuyệt đối phản ánh tổng số tiền ngân hàng chưa thu ện hoặc không có khả ợ quá hạn là khoản nợ mà khách hàng không trả được ất T ng s d n ổng số dư nợ D n x u ư NQH ợ quá hạn là khoản nợ mà một phần ấu & tỉ lệ nợ xấu ốc hoặc lãi quá hạn” ư NQH ợ quá hạn là khoản nợ mà một phần X 100
T l n x u ph n ánh trong 100 đ ng d n có bao nhiêu đ ng nỷ lệ này càng thấp ện hoặc không có khả ợ quá hạn là khoản nợ mà khách hàng không trả được ất ả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng ồng tín dụng Khi một món nợ không trả được vào kỳ ưng rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ợ quá hạn là khoản nợ mà khách hàng không trả được ồng tín dụng Khi một món nợ không trả được vào kỳ ợ quá hạn là khoản nợ mà khách hàng không trả được
x u T l này cao sẽ làm gi m hi u qu s d ng v n c a ngân hàng, làmất ỷ lệ này càng thấp ện hoặc không có khả ả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng ện hoặc không có khả ả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng ử ụng là một trong nhưng rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ốc còn lại của hợp đồng sẽ được chuyển thành nợ quá hạn
Trang 12gi m l i nhu n, gi m kh năng thanh toán, nh hả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng ợ quá hạn là khoản nợ mà khách hàng không trả được ả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng ả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng ả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng ưng rủi ro trong hoạt động kinh doanh củaởng đến sự an toàn củang đ n s an toàn c aến những tổn thất ực hiện hoặc không có khảngân hàng Do đó ch tiêu này càng cao thì m c đ r i ro tín d ng càng l n,ỉ tiêu tuyệt đối phản ánh tổng số tiền ngân hàng chưa thu ức tín dụng do ngân hàng không thực hiện hoặc không có khả ột trong nhưng rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ụng là một trong nhưng rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ớn cho ngân hàng.nguy c m t v n càng tăng ơng 1 quyết định 493/2005/QĐ-NHNN đưa ra quyết ất ốc còn lại của hợp đồng sẽ được chuyển thành nợ quá hạn.
1.2.4.3 T l n m t v n (t l xóa n ) ỷ lệ nợ mất vốn (tỷ lệ xóa nợ) ệ nợ xấu ợ quá hạn là khoản nợ mà một phần ấu & tỉ lệ nợ xấu ốc hoặc lãi quá hạn” ỷ lệ nợ mất vốn (tỷ lệ xóa nợ) ệ nợ xấu ợ quá hạn là khoản nợ mà một phần
T l n m t v n =ỉ tiêu tuyệt đối phản ánh tổng số tiền ngân hàng chưa thu ện hoặc không có khả ợ quá hạn là khoản nợ mà khách hàng không trả được ất ốc còn lại của hợp đồng sẽ được chuyển thành nợ quá hạn D n trung bình cho kỳ báo cáo M t v n đã xóa cho kỳ báo cáo ư NQH ợ quá hạn là khoản nợ mà một phần ấu & tỉ lệ nợ xấu ốc hoặc lãi quá hạn”. x 100
T l m t v n ph n ánh trong 100 đ ng d n có bao nhiêu đ ng v nỷ lệ này càng thấp ện hoặc không có khả ất ốc còn lại của hợp đồng sẽ được chuyển thành nợ quá hạn ả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng ồng tín dụng Khi một món nợ không trả được vào kỳ ưng rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ợ quá hạn là khoản nợ mà khách hàng không trả được ồng tín dụng Khi một món nợ không trả được vào kỳ ốc còn lại của hợp đồng sẽ được chuyển thành nợ quá hạn
đã m t và đất ưng rủi ro trong hoạt động kinh doanh củaợ quá hạn là khoản nợ mà khách hàng không trả đượcc xóa trong kỳ báo cáo T l này đánh giá r i ro đã x y ra đóỷ lệ này càng thấp ện hoặc không có khả ả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng
là m t v n Ch tiêu này càng cao th hi n RRTD càng l n Đó là ngân hàngất ốc còn lại của hợp đồng sẽ được chuyển thành nợ quá hạn ỉ tiêu tuyệt đối phản ánh tổng số tiền ngân hàng chưa thu ển thành nợ quá hạn ện hoặc không có khả ớn cho ngân hàng.lâm vào tình tr ng.ạt động kinh doanh của
1.2.4.4 Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng
Dự phòng RRTD là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất
có thể xảy ra do khách hàng của tổ chức tín dụng không thực hiện nghĩa vụ theocam kết Dự phòng rủi ro được tính theo dư nợ và hạch toán vào chi phí hoạt độngcủa tổ chức tín dụng Dự phòng rủi ro bao gồm:
- Dự phòng cụ thể: là khoản được trích lập trên cơ sở phân loại cụ thể cáckhoản nợ
- Dự phòng chung : là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổnthất chưa xác định được trong quá trình phân loại nợ, trích lập dự phòng cụ thể vàtrong các trường hợp khó khăn về tài chính của các tổ chức tín dụng khi chất lượngcác khoản nợ suy giảm Dự phòng chung được tính bằng 0,75% tổng giá trị cáckhoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4
T l d phòng RRTD =ỉ tiêu tuyệt đối phản ánh tổng số tiền ngân hàng chưa thu ện hoặc không có khả ực hiện hoặc không có khả D phòng RRTD đ ự phòng RRTD được trích lập D n cho kỳ báo cáo ư NQH ợ quá hạn là khoản nợ mà một phần ư NQHợ quá hạn là khoản nợ mà một phần c trích l p ập x 100
Trang 13T l d phòng RRTD ph n ánh trong 100 đ ng d n có bao nhiêuỷ lệ này càng thấp ện hoặc không có khả ực hiện hoặc không có khả ả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng ồng tín dụng Khi một món nợ không trả được vào kỳ ưng rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ợ quá hạn là khoản nợ mà khách hàng không trả được
đ ng d phòng r i ro T l này càng cao th hi n m c đ an toàn c a ngânồng tín dụng Khi một món nợ không trả được vào kỳ ực hiện hoặc không có khả ỷ lệ này càng thấp ện hoặc không có khả ển thành nợ quá hạn ện hoặc không có khả ức tín dụng do ngân hàng không thực hiện hoặc không có khả ột trong nhưng rủi ro trong hoạt động kinh doanh củahàng càng cao, đ ng nghĩa càng h n ch đồng tín dụng Khi một món nợ không trả được vào kỳ ạt động kinh doanh của ến những tổn thất ưng rủi ro trong hoạt động kinh doanh củaợ quá hạn là khoản nợ mà khách hàng không trả đượcc nh ng thi t h i n u RRTD x yững nguyên nhân chính dẫn đến những tổn thất ện hoặc không có khả ạt động kinh doanh của ến những tổn thất ả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng
ra Tuy nhiên không ph i t l này càng cao càng t t Vì n u duy trì t l nàyả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng ỷ lệ này càng thấp ện hoặc không có khả ốc còn lại của hợp đồng sẽ được chuyển thành nợ quá hạn ến những tổn thất ỷ lệ này càng thấp ện hoặc không có khảcao t c là ngân hàng d phòng quá nhi u, gây ra s lãng phí v n, làm tăng chiức tín dụng do ngân hàng không thực hiện hoặc không có khả ực hiện hoặc không có khả ều 2, chương 1 quyết định 493/2005/QĐ-NHNN đưa ra quyết ực hiện hoặc không có khả ốc còn lại của hợp đồng sẽ được chuyển thành nợ quá hạn.phí trên m t đ ng v n, t đó làm gi m l i nhu n.ột trong nhưng rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ồng tín dụng Khi một món nợ không trả được vào kỳ ốc còn lại của hợp đồng sẽ được chuyển thành nợ quá hạn ả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng ợ quá hạn là khoản nợ mà khách hàng không trả được
1.2.4.5 T l kh năng bù đ p r i ro ỷ lệ nợ mất vốn (tỷ lệ xóa nợ) ệ nợ xấu ản nợ mà một phần ắp rủi ro ủi ro
H s kh năng bù đ p cácện hoặc không có khả ốc còn lại của hợp đồng sẽ được chuyển thành nợ quá hạn ả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng ắp các
kho n cho vay b m t =ả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng ịnh 493/2005/QĐ-NHNN đưa ra quyết ất
D phòng RRTD đ ự phòng RRTD được trích lập ư NQHợ quá hạn là khoản nợ mà một phần c trích l p ập
D n b th t thoát ư NQH ợ quá hạn là khoản nợ mà một phần ị thất thoát ấu & tỉ lệ nợ xấu
H s kh năng bù đ p RRTD =ện hoặc không có khả ốc còn lại của hợp đồng sẽ được chuyển thành nợ quá hạn ả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng ắp các D phòng RRTD đ ự phòng RRTD được trích lập NQH khó đòi ư NQHợ quá hạn là khoản nợ mà một phần c trích l p ập
H s kh năng bù đ p các kho n cho vay b m t ph n ánh d phòngện hoặc không có khả ốc còn lại của hợp đồng sẽ được chuyển thành nợ quá hạn ả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng ắp các ả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng ịnh 493/2005/QĐ-NHNN đưa ra quyết ất ả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng ực hiện hoặc không có khảRRTD đưng rủi ro trong hoạt động kinh doanh củaợ quá hạn là khoản nợ mà khách hàng không trả đượcc trích l p đ m b o đả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng ả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng ưng rủi ro trong hoạt động kinh doanh củaợ quá hạn là khoản nợ mà khách hàng không trả đượcc bao nhiêu l n d n b th t thoát H s khưng rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ợ quá hạn là khoản nợ mà khách hàng không trả được ịnh 493/2005/QĐ-NHNN đưa ra quyết ất ện hoặc không có khả ốc còn lại của hợp đồng sẽ được chuyển thành nợ quá hạn ả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàngnăng bù đ p RRTD ph n ánh d phòng đ m b o đắp các ả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng ực hiện hoặc không có khả ả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng ả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng ưng rủi ro trong hoạt động kinh doanh củaợ quá hạn là khoản nợ mà khách hàng không trả đượcc bao nhiêu l n NQH khóđòi Các h s này càng cao thì m c đ an toàn c a ngân hàng càng l n đ ngện hoặc không có khả ốc còn lại của hợp đồng sẽ được chuyển thành nợ quá hạn ức tín dụng do ngân hàng không thực hiện hoặc không có khả ột trong nhưng rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ớn cho ngân hàng ồng tín dụng Khi một món nợ không trả được vào kỳnghĩa ngân hàng ph i đánh đ i gi a l i nhu n và an toàn càng nhi u Do đó ph iả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng ổn thất ững nguyên nhân chính dẫn đến những tổn thất ợ quá hạn là khoản nợ mà khách hàng không trả được ều 2, chương 1 quyết định 493/2005/QĐ-NHNN đưa ra quyết ả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàngduy trì h p lý đ cân đ i gi a l i nhu n c a ngân hàng và m c đ an toànợ quá hạn là khoản nợ mà khách hàng không trả được ển thành nợ quá hạn ốc còn lại của hợp đồng sẽ được chuyển thành nợ quá hạn ững nguyên nhân chính dẫn đến những tổn thất ợ quá hạn là khoản nợ mà khách hàng không trả được ức tín dụng do ngân hàng không thực hiện hoặc không có khả ột trong nhưng rủi ro trong hoạt động kinh doanh của
1.2.5 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng
1.2.5.1 Nguyên nhân từ bên ngoài
Rủi ro do nguyên nhân bất khả kháng
Trong hoạt động kinh doanh những tai họa và rủi ro do thiên tai nhiều khi quálớn, nằm ngoài kiểm soát của con người Ví dụ: Đầu tư trong lĩnh vực trồng trọt, chănnuôi nhưng khi gặp bão lũ hay dịch bệnh nhiều khi mất trắng Nhưng biến động của
Trang 14thiên nhiên có tính chất chu kỳ hoặc theo mùa thì đối với nhà kinh doanh quan tâmnghiên cứu dự báo đều có thể tránh hoặc hạn chế thiệt hại
Bên cạnh đó, quá trình tự do hóa tài chính và hội nhập kinh tế quốc tế cũng đemđến nhiều rủi ro tất yếu Môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt khiến nhiều kháchhàng của ngân hàng phải đối mặt với nguy cơ thua lỗ và quy luật chọn lọc khắc nghiệtcủa thị trường Bên cạnh đó, bản thân sự cạnh tranh giữa các ngân hàng cũng khiến chocác ngân hàng trong nước với hệ thống quản lý yếu kém gặp phải nguy cơ rủi ro nợ xấutăng lên bởi hầu hết các khách hàng có tiềm lực tài chính lớn sẽ bị các ngân hàng nướcngoài thu hút
Rủi ro từ chính sách vĩ mô của Nhà nước
Kinh doanh tiền tệ là ngành kinh doanh có ảnh hưởng rất nhiều đến sự ổnđịnh và phát triển nền kinh tế Do đó hoạt động ngân hàng cũng chịu sự điều tiết vềpháp lý của Nhà nước trong đó hoạt động tín dụng ngân hàng là đối tượng chịu sựtác động trực tiếp Khi hành lang pháp lý chưa an toàn, môi trường kinh doanh kémlành mạnh và những chính sách thường thay đổi, thiếu đồng bộ sẽ gây ra những áchtắc cho hoạt động của ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng nói chung
Rủi ro thông tin bất cân xứng
Thông tin không cân xứng trên thị trường tài chính dẫn đến sự lựa chọn đốinghịch và rủi ro đạo đức đã đặt các ngân hàng trước nguy cơ rủi ro cao Môi trườngkinh tế cũng có ảnh hưởng đến sức mạnh tài chính của người đi vay và gây ra thiệt hạihoặc mang đến thành công đối với người cho vay
1.2.5.2 Nguyên nhân v phía khách hàng ề tốt nghiệp
- Khách hàng cá nhân: nguồn trả nợ chủ yếu của khách hàng là thu nhập Do đó khi
khách hàng không có khả năng trả nợ cho ngân hàng đúng hạn hoặc mất khả năng
Trang 15thanh toán có thể là do những nguyên nhân sau đây:
+ Công việc bị thay đổi hoặc mất việc làm
+ Có thu nhập không ổn định
+ Rủi ro đạo đức như cố tình sử dụng vốn sai mục đính và không muốn hoàntrả nợ vay
- Khách hàng doanh nghiệp: nhóm khách hàng vay vốn của ngân hàng với mục
đích sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh Do đó khi khách hàng không có khảnăng trả nợ hoặc trả nợ không đúng hạn là do những nguyên nhân sau:
+ Sử dụng vốn sai mục đích, không có thiện chí trong việc trả nợ vay, cố tình lừa đảo ngân hàng.
+ Khả năng quản lý kinh doanh kém:
Khi các doanh nghiệp vay tiền ngân hàng để mở rộng quy mô kinh doanh, đaphần tập trung vốn đầu tư vào tài sản vật chất chứ ít doanh nghiệp nào mạnh dạn đổi mớicung cách quản lý, đầu tư cho bộ máy giám sát kinh doanh, tài chính, kế toán theo đúngchuẩn mực
+ Tình hình tài chính doanh nghiệp yếu kém, thiếu minh bạch:
Quy mô tài sản, nguồn vốn nhỏ bé, tỷ lệ nợ so với vốn tự có cao là đặc điểmchung của hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam Ngoài ra, thói quen ghi chép đầy đủ,chính xác, rõ ràng các sổ sách kế toán vẫn chưa được các doanh nghiệp tuân thủnghiêm chỉnh và trung thực
1.2.5.3 Nguyên nhân chủ quan thuộc về ngân hàng
Chất lượng cán bộ kém, không đủ trình độ đánh giá khách hàng hoặc đánh giákhông tốt, cố tình làm sai là một trong những nguyên nhân của RRTD Nhân viên ngânhàng phải tiếp cận với nhiều ngành nghề, nhiều vùng, thậm chí nhiều quốc gia Để chovay tốt, họ phải am hiểu khách hàng, lĩnh vực kinh doanh, môi trường khách hàng
Trang 16sống Họ phải có khả năng dự báo các vấn đề liên quan đến người vay Như vậy, họphải được đào tạo kỹ lưỡng, liên tục và toàn diện Khi nhân viên tín dụng cho vay vớikhách hàng họ chưa đủ trình độ để hiểu kỹ lưỡng, RRTD luôn rình rập họ Sống trongmôi trường "tiền bạc", nhiều nhân viên ngân hàng đã không tránh khỏi cám dỗ củađồng tiền Họ tiếp tay cho khách hàng rút ruột ngân hàng Như vậy, chất lượng nhânviên ngân hàng bao gồm trình độ, đạo đức nghề nghiệp không đảm bảo là nguyên nhâncủa RRTD.
Ngoài ra, nguyên nhân do c c u t ch c tín d ng, chính sách, quy trình tínơng 1 quyết định 493/2005/QĐ-NHNN đưa ra quyết ất ổn thất ức tín dụng do ngân hàng không thực hiện hoặc không có khả ụng là một trong nhưng rủi ro trong hoạt động kinh doanh của
d ng, kh năng nh n bi t RRTD, công c đánh giá RRTD, công ngh c a NHTMụng là một trong nhưng rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng ến những tổn thất ụng là một trong nhưng rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ện hoặc không có khảcòn ch a đ ng b , ch a đ y đ , ch a phù h p gây b t l i cho h th ng ki m soátưng rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ồng tín dụng Khi một món nợ không trả được vào kỳ ột trong nhưng rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ưng rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ưng rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ợ quá hạn là khoản nợ mà khách hàng không trả được ất ợ quá hạn là khoản nợ mà khách hàng không trả được ện hoặc không có khả ốc còn lại của hợp đồng sẽ được chuyển thành nợ quá hạn ển thành nợ quá hạn.RRTD c a các NHTM Đây cũng chính là nh ng nguyên nhân quan tr ng gây raững nguyên nhân chính dẫn đến những tổn thất ọng nhất đánh giáRRTD các NHTM hi n nayởng đến sự an toàn của ện hoặc không có khả
1.2.6 Sự cần thiết phải phòng ngừa & hạn chế rủi ro tín dụng
1.2.6.1 Đối với ngân hàng cấp tín dụng
RRTD ảnh hưởng đến uy tín, sức cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường tàichính - tín dụng - ngân hàng, vì vậy ảnh hưởng đến thu nhập của ngân hàng Khôngchỉ giảm thu nhập từ hoạt động tín dụng mà còn từ các hoạt động khác do hoạt độngtín dụng có tác động rất lớn đến các hoạt động khác của ngân hàng
Rủi ro tiềm năng đe doạ thu nhập của ngân hàng Khi rủi ro xảy ra, ngân hàng
bị tổn thất, lợi nhuận kinh doanh bị giảm sút Để hạn chế RRTD các ngân hàng phảilập quỹ dự phòng rủi ro từ lợi nhuận của ngân hàng nên làm cho lợi nhuận bị giảmsút Nếu RRTD xảy ra ở mức độ cao mà lợi nhuận không đủ bù đắp, ngân hàng phảidùng tới vốn tự có Tuy nhiên, vốn chủ sở hữu của ngân hàng so với tổng giá trị tài
Trang 17sản là rất nhỏ nên có thể đẩy ngân hàng tới nguy cơ mất khả năng thanh toán và phásản.
RRTD xảy ra làm ngân hàng không thu được vốn, lãi theo đúng thời hạn để tiếptục thực hiện hoạt động cấp tín dụng Như vậy RRTD sẽ làm giảm tốc độ vòng quayvốn của ngân hàng dẫn đến giảm hiệu quả sử dụng vốn, giảm khả năng thanh toán kếtquả là uy tín, sức cạnh tranh của ngân hàng cũng giảm theo
1.2.6.2 Đối với nền kinh tế
Vai trò của tín dụng ngân hàng là rất quan trọng trong việc điều hoà các nguồnvốn trong nền kinh tế Khi RRTD xảy ra, các nguồn vốn trong xã hội sẽ không thể luânchuyển một cách liên tục, giảm khả năng cung cấp vốn cho nền kinh tế Nếu RRTDcàng lớn nghĩa là nguồn vốn trong nền kinh tế không được phân bổ hợp lý Hiệu quả sửdụng vốn vì thế rất thấp, ảnh hưởng tới sự phát triển của nền kinh tế nói chung
Ở mức độ nghiêm trọng hơn là RRTD kéo dài, khả năng thanh toán của cácngân hàng không thể đáp ứng được nhu cầu rút vốn của khách hàng Khi đó mất khảnăng thanh toán, từ đó sẽ gây khủng hoảng dây chuyền trong toàn hệ thống và cuốicùng là ảnh hưởng nặng nề đến nền kinh tế Dù trên phạm vi quốc gia, khu vực hayquốc tế thì cũng gây suy thoái kinh tế ảnh hưởng tới đời sống xã hội của hàng tỷ người
TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Trong lĩnh vực kinh doanh ngân hàng, rủi ro là điều không thể tránh khỏi Và rủi
ro mà ngân hàng phải gánh chịu hậu quả nặng nề nhất là RRTD Chính vì vậy việcphòng ngừa và hạn chế rủi ro, khắc phục hậu quả rủi ro là vấn để quan tâm hàng đầucủa các nhà quản lý ngân hàng
Trong chương 1 đề tài đã hệ thống các loại rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng,
Trang 18trong đó tập chung nghiên cứu các vấn đề lý luận về RRTD Từ những vấn đề mang tínhchất căn bản về tín dụng và rủi ro trong hoạt động tín dụng trong chương này cũng nêu
ra nguyên nhân và các dấu hiệu nhận biết rủi ro và ảnh hưởng của nó đến nền kinh tế.Thông qua những nội dụng mang tính chất lý luận này, tạo cơ sở cho việc làm sáng tỏ
và phân tích thực trạng rủi ro tín dụng tại NHTMCP Quân đội
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ TÌNH HÌNH RỦI RO TÍN DỤNG TẠI MB Thanh Hóa 2.1 Khái quát về Ngân hàng Quân đội MB Chi nhánh Thanh Hóa
2.1.1 Giới thiệu MB Thanh Hóa
Ngân hàng Quân đội MB Chi nhánh Thanh Hóa thành lập theo đăng ký kinhdoanh số 0213002978 do Sở kế hoạch và đầu tư Thành phố Thanh Hóa cấp lần đầu tiênvào ngày 3/4/2007 Đăng ký thay đổi lần thứ nhất ngày 25/03/2008 Chi nhánh hiện tạigồm 01 trụ sở đặt tại Số 253 Trần Phú_ Thành Phố Thanh Hóa và Tổng số cán bộcông nhân viên hiện nay là 79 người Chi nhánh Thanh Hóa là đơn vị trực thuộc củaNgân hàng TMCP Quân đội Việt Nam Từ khi thành lập, MB Bắc Hải đã không ngừngphát triển, mở rộng quy mô hoạt động đ đ t m c tiêu c a MB là tr thành m tể đạt mục tiêu của MB là trở thành một ạt động kinh doanh của NHTM ụng trong hoạt động kinh doanh của NHTM ủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của NHTM ở thành một ộng kinh doanh của NHTM trong nh ng ngân hàng t t nh t Vi t Nam, h ững ngân hàng tốt nhất Việt Nam, hướng tới vị trí trong top ốt nhất Việt Nam, hướng tới vị trí trong top ất Việt Nam, hướng tới vị trí trong top ệm rủi ro tín dụng ướng tới vị trí trong top ng t i v trí trong top ớng tới vị trí trong top ị trí trong top 3, với
đ nh v là m t ngân hàng c ng đ ng, có đ i ngũ nhân viên thân thi n và ị trí trong top ị trí trong top ộng kinh doanh của NHTM ộng kinh doanh của NHTM ồng, có đội ngũ nhân viên thân thiện và ộng kinh doanh của NHTM ệm rủi ro tín dụng
đi m giao d ch thu n l i ể đạt mục tiêu của MB là trở thành một ị trí trong top ận lợi ợi.
2.1.2 Cơ cấu tổ chức
Trang 19Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức của MB Thanh Hóa
lý rủi ro
Khối tác nghiệp
Khối quản
lý nội
bộ
Khối trực thuộc
Phòng QHKH
Phòng QLRR
Phòng quản trị
Các phòng
Phòng tài chính
Phòng tổ chức
Rủi ro bảo
Quỹ tiết
Trang 202.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh tại MB Chi nhánh Thanh Hóa
2.1.3.1 Hoạt động nguồn vốn
Đối với bất kì một doanh nghiệp nào, vấn đề tạo vốn để đảm bảo hoạt độngluôn chiếm một vị trí quan trọng, đặc biệt là với hoạt động ngân hàng, nó là tiền đềcho các hoạt động nghiệp vụ của ngân hàng cũng như việc mở rộng quy mô hoạtđộng Nhận thức được điều đó, MB Thanh Hóa huy động nguồn vốn qua các nămdựa trên những mục tiêu hoạt động hợp lý trong từng giai đoạn,từng thời kì
Huy động qua tiền gửi của khách hàng
Huy động qua việc phát hành giấy tờ có giá
Huy động vốn thông qua đi vay
Phòng
kế hoạch
Văn phòng
Trang 21 Và các hình thức huy động vốn khác
MB Bắc Hải đã có chủ trương huy động với các biện pháp tuyên truyền, vậnđộng với các nghiệp vụ để tăng huy động theo chiều hướng tích cực
Tình hình huy động vốn được thể hiện cụ thể như sau:
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của Chi nhánh MB Thanh Hóa
1.407.059 (100%)
1.801.034 (100%)
1 TG tổ chức
1.087.678 (91,58%)
1.256.081 (89,27%)
1.672.981 (92,89%)
-TG KKH
326.612(27,5%)
423.806(30,12%)
464.486(25,79%)
- TG CKH
761.066(64,08%)
832.276(59,15%)
1.208.495(67,10%)
2 TG dân cư
96.795 (8,15%)
142.676 (10,14%)
115.266 (6,40%)
Trang 22(6,45%) (8,96%) (5,80%)
- Kỳ phiếu
3.919(0,33%)
5.628(0,4%)
720 (0,04%)
- CCTG, trái phiếu
16.271(1,37%)
10.976(0,78%)
10.085 (0,56%)
3 Huy động khác
3.208 (0,27%)
8.302 (0,59%)
12.787
(0,71%)
(Nguồn:báo cáo kết quả kinh doanh MB Thanh Hóa 2010-2012)
Từ bảng 2.1 có thể nhận thấy, tình hình huy động vốn của MB Thanh Hóa liêntục tăng trong các năm qua Năm 2012 tổng nguồn vốn huy động của MB Thanh Hóa
là 1.801.034 triệu đồng, tăng 393.975 triệu đồng ứng với 28% Trong đó, tiền gửi tổchức đạt 1.672.981 triệu đồng, chiếm đến 92,89% tổng nguồn vốn huy động, tăng416.900 triệu đồng so với năm 2010
Tuy nhiên, trong khi tiền gửi từ các tổ chức liên tục tăng trong các năm qua thìlượng tiền gửi huy động từ các tổ chức dân cư lại có xu hướng giảm Trong đó năm
2011 đạt 142.676 triệu đồng thì trong năm 2012 đã giảm xuống còn 115.266 triệuđồng, giảm 27.410 triệu đồng ứng với 23,78 % Có thể dễ dàng nhận thấy mục tiêuhoạt động trong từng thời kì của MB Thanh Hóa đã có những thay đổi, dần giảmlượng vốn huy động từ các tầng lớp dân cư và tăng lượng vốn huy động từ các tổchức kinh tế tài chính khác qua đó từng bước tăng quy mô hoạt động cũng như tầmảnh hưởng của MB Thanh Hóa trong từng lĩnh vực kinh tế xã hội
Trang 23Có thể thấy, các hoạt động huy động vốn khác chiếm một tỉ trọng rất nhỏ trongtổng nguồn vốn huy động của MB Thanh Hóa Có thể hiểu đó là do mục tiêu hoạt độngcủa MB Thanh Hóa được thực hiện trong từng thời kì là khác nhau và trong giai đoạnnày phân khúc kinh doanh chủ yếu của MB Thanh Hóa là ở các doanh nghiệp và các tổchức lớn.
Nhờ nguồn vốn huy động tăng trưởng mà MB Thanh Hóa luôn đảm bảo cânđối vốn, tạo thế chủ động trong hoạt đông kinh doanh Trong giai đoạn 2010-2012bên cạnh những nỗ lực phấn đấu MB Thanh Hóa đã thực hiện các giải pháp như:Triển khai kịp thời các văn bản chỉ đạo phát triển sản phẩm mới, nâng cao tinh thầnphục vụ, thực hiện các văn bản giao tiếp, mở rộng mạng lưới nhằm tăng tốc độ huyđộng vốn cho các hoạt động kinh doanh
2.1.3.2 Hoạt động tín dụng
Cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn
Bảng 2.2: Dư nợ tín dụng phân theo kỳ hạn
407.25936,18%
478.35439,52%Trung & Dài hạn
Tỷ trọng (%)
620.73065,33%
718.38863,82%
732.05760,48%
Trang 24(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2010 – 2012)
Đồ thị 2.1: Tỷ trọng dư nợ tín dụng phân theo kỳ hạn
65.33 63.82 60.48
Trung & dài hạn Ngắn hạn
Trong tổng mức dư nợ phân ra toàn chi nhánh ta thấy về tỷ trọng các mức dư nợtheo thời gian ngắn hạn có xu hướng tăng lên, các mức dư nợ dài hạn có xu hướnggiảm đi nhanh chóng
Năm 2010 dư nợ ngắn hạn là 329.415 trđ tổng dư nợ, về số tương đối chiếm34,67% tổng dư nợ, năm 2011 số dư nợ ngắn hạn đạt 407.259 trđ và cho vay trung
& dài hạn đạt 718.388 trđ, về ngắn hạn tăng hơn so với năm 2009 là 77.844 trđ về
số tương đối tăng hơn là 1,51% nhưng về khoản dài hạn thì giảm hơn so với năm
2010 tỷ lệ tương ứng là (– 1,51%) Sang năm 2012 dư nợ ngắn hạn đạt 478.354trđ, trung & dài hạn đạt 732.057 trđ và doanh số ngắn hạn cũng tăng lên một lượngtương tự so với lượng giảm của trung & dài hạn là 3,34%
Trang 25Nguyên nhân giảm khoản nợ trung & dài hạn, và tăng lên của ngắn hạn là
do tình hình biến động của nền kinh tế rất phức tạp ngày nay như: Lãi suất ngânhàng luôn biến động khó lường, lạm phát tăng cao, giá cả xăng dầu biến động,kiểm soát giá vàng bất ổn, cộng với tình hình kinh tế thế giới biến động: Động đất
ở Nhật, khủng hoảng nợ công ở khu vực châu Âu, tình hình nợ công ở Mỹ làhàng loạt những tin xấu ảnh hưởng đến nền kinh tế Việt Nam đã khiến cho cácngân hàng thay đổi lại cách quản lý khoản nợ của mình để bảo toàn giá trị của nó.Thực tế cho thấy việc quản lý các khoản vay dài hạn phức tạp như chi phí quản lýtốn kém, rủi ro mất vốn xảy ra cao hơn so với khoản vay ngắn hạn, giá trị còn lạicủa tài sản đến khi đáo hạn nhỏ
Cơ cấu dư nợ theo tính chất bảo đảm
Cơ cấu tín dụng theo tính chất bảo đảo được thể hiện qua bảng số liệu sau:
Bảng 2.3 Cơ cấu tín dụng theo tính chất đảm bảo
Chỉ tiêu
Dư nợ (tr VND)
Tỷ trọng (%)
Dư nợ (tr VND)
Tỷ trọng (%)
Dư nợ (tr VND)
Tỷ trọng (%)
Trang 26Tài sản đảm bảo là “nguồn thu thứ hai” đảm bảo khả năng thu hồi vốn chongân hàng Do đó hầu hết các ngân hàng luôn quan tâm đến TSĐB trước khi raquyết định cho vay
Theo bảng trên, có thể thấy rằng tín dụng có bảo đảm tại MB Thanh Hóa luônchiếm tỷ trọng khoảng 10% so với tổng dư nợ tín dụng của MB Thanh Hóa, đây là tỷtrọng khá nhỏ so với các ngân hàng khác trên cùng địa bàn Tuy nhiên, tỷ trọng này chưanói lên rằng việc cho vay tại MB Thanh Hóa chứa đựng nhiều rủi ro bởi lẽ:
Thứ nhất, việc cho vay bằng bảo đảm tài sản chưa chắc đã an toàn bằng cho vay
không có tài sản bảo đảm Việc thế chấp tài sản cũng chỉ là một hình thức nhằm hạn chếbớt rủi ro khi thực hiện cho vay Nó mang tính chất răn đe nhiều hơn là một biện phápbảo đảm cho khoản vay sẽ được thu hồi trong tương lai Tiềm lực tài chính, uy tín vàmối quan hệ kinh doanh lâu năm của khách hàng mới là thực sự quan trọng đảm bảo chokhoản tín dụng không gặp rủi ro Thực chất, sự thành công trong kinh doanh của kháchhàng chính là biện pháp bảo đảm cho khoản vay được hoàn trả và đây cũng chính là vấn
đề mà NHTM, doanh nghiệp cũng như nền kinh tế mong đợi
Thứ hai, đối với khách hàng là các doanh nghiệp Nhà nước, các Tổng công ty lớn,
có tiềm lực tài chính mạnh và có mối quan hệ lâu năm với ngân hàng, việc cho vay có bảođảm bằng tài sản là không cần thiết Việc đánh giá xác định rủi ro trong cho vay không cóđảm bảo phụ thuộc rất lớn vào các yếu tố như độ tin cậy của khách hàng, khả năng tàichính…cũng như năng lực làm việc của đội ngũ nhân viên
Khi tín dụng theo kế hoạch Nhà nước giảm đi, tỷ trọng tín dụng thương mại tăng lên thìviệc tăng tỷ trọng cho vay có bảo đảm là rất cần thiết nhằm hạn chế những RRTD có thể xảyđến Với phương châm mở rộng hình thức tín dụng có bảo đảm tại MB Thanh Hóa nhằm tăng
Trang 27trong năm 2011, hình thức tín dụng có bảo đảm đạt gần 117.047 triệu đồng tăng 23.393 triệuđồng so với năm 2010.
Trong thời gian tới khi cơ cấu khách hàng thay đổi, tỷ trọng khách hàng là doanhnghiệp ngoài quốc doanh tăng lên thì việc thực hiện cho vay có bảo đảm bằng tài sản là cầnthiết để hạn chế rủi ro Tài sản bảo đảm cho khoản tín dụng tuy chưa thuộc quyền sở hữucủa ngân hàng trong thời hạn tín dụng nhưng khi khoản tín dụng này có vấn đề (không cókhả năng hoàn trả cho khoản tín dụng này của doanh nghiệp) nó trở thành nợ quá hạn, nợkhó đòi thì tài sản bảo đảm lúc này chính là nguồn thu thứ hai của ngân hàng Ngân hàng cóthể thu hồi lượng vốn tín dụng mình bỏ ra nhờ phát mại tài sản này, nhờ đó giảm được tổnthất tín dụng, hạn chế rủi ro
2.1.3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng 2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của MB Thanh Hóa
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Thu phí từ dịch vụ &
Trang 28(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2010 – 2012)
Từ bảng trên cho thấy các khoản thu của ngân hàng qua mỗi năm đều tăng từ thu lãicho vay đến lãi thu phí dịch vụ ngoại tệ, điều đó cho thấy sự phát triển của ngân hàng và khảnăng kinh doanh của ngân hàng ngày một tiến lên Năm 2010 tổng thu đạt 115.874 trđ, năm
2011 đạt 182.104 trđ, đến năm 2012 đạt 208.753 trđ Năm 2012 tổng thu tăng gấp 57,16%
so với năm 2010, tăng hơn 14,63% so với 2011
Khoản thu lớn nhất của ngân hàng là khoản thu từ lãi cho vay năm 2010 là81.506 trđ, năm 2012 là 135.194 trđ, năm 2012 là 151.242 trđ Trong 3 năm khoản thulãi cho vay vẫn chiếm tỷ lệ cao trên 50% tổng thu
Khoản thu từ hoạt động dịch vụ & kinh doanh ngoại tệ tăng trưởng đều đặn qua cácnăm, năm 2010 đạt 10.289 trđ, đóng góp vào 8,91% tổng nguồn thu Năm 2011 đạt 19.212trđ, về số tuyệt đối tăng 8.923 trđ so với năm 2010 Năm 2012 đạt 23.714 trđ, tăng thêm4.502 trđ so với năm 2011 và chiếm 11,36% trong tổng thu Điều đó chứng minh rằng chấtlượng dịch vụ luôn được ngân hàng quan tâm chú trọng nâng cao, cách thức quản lý phùhợp Đồng thời nguồn ngoại tệ luôn có đáp ứng được nhu cầu trao đổi của khách hàng
Trang 29Bên cạnh đó thì các khoản chi cũng tăng một số danh mục, nó phản ánh hiệu quả,cách thức quản lý kinh doanh của ngân hàng trong thời gian vừa qua Đặc biệt trongnăm 2011 chi lãi tiền vay xuống thấp nhất trong 3 năm đạt mức 129.928 trđ và chiếm82,01% tổng chi Và cũng trong năm 2011 do mức độ tín dụng liên tiếp ra tăng lên cáckhoản chi cho quản lý, văn phòng, tài sản… liên tiếp được ngân hàng điều chỉnh tăng
để phù hợp với sự tốc độ tăng trưởng biến động của thị trường tín dụng
Sang đến năm 2012 thì lượng chi phí cho văn phòng và tài sản có phần đi xuống
do năm trước ngân hàng đã giành một lượng lớn vào mục này Nhưng khoản mục chitrả lãi tiền vay lớn nhất trong tổng chi, nguyên nhân là do lãi suất tăng với mức độ caokhoảng 17 - 19% kéo dài khoảng từ cuối quý 3 trở đi, đồng thời khoản mục dự phòngcũng được điều chỉnh ra tăng đạt 6,36% theo tỷ lệ tín dụng và mức độ rủi ro của nềnkinh tế
Tổng thu và tổng chi của ngân hàng trong 3 năm qua có sự biến động thấtthường theo xu thế tăng trưởng của nền kinh tế Tuy nhiên tổng thu vẫn đạt con số khácao so với tổng chi Năm 2010 lợi nhuận trước thuế đạt 13.905 trđ, năm 2011 đạt23.674 trđ, tăng hơn 9.769 trđ, về số tương đối là 70,26% so với năm 2010 Năm 2012lợi nhuận trước thuế đạt 27.305 trđ, tăng 3.631 trđ so với năm 2011 về số tương đối là13,33% Điều đó cho ta thấy rằng hoạt động kinh doanh của ngân hàng luôn thuận lợitrong điều kiện kinh tế khó khăn ngày nay Đạt được kết quả kinh doanh tăng trưởngliên tiếp và ở mức cao như trên là sự cố gắng hết sức, sự năng động hoạt bát của toànthể Ban lãnh đạo & nhân viên của MB Thanh Hóa trong suốt thời gian qua Luônquyết tâm khẳng định tên tuổi, đưa MB lên vị trí hàng đầu của hệ thống các NHTMViệt Nam
2.2 Thực trạng rủi ro tín dụng của MB Thanh Hóa
Trang 30Qua phân tích số liệu về tình hình tín dụng tại MB Thanh Hóa có thể thấy,tín dụng tăng trưởng khá tốt qua các năm Tốc độ tăng trưởng tín dụng cao và cơcấu tín dụng cũng ngày càng hợp lý hơn Tuy nhiên, để đánh giá tình hình tăngtrưởng tín dụng có thực sự tốt, chất lượng tín dụng có thực sự cao thì cần phải xemxét đến mức độ rủi ro trong hoạt động tín dụng của MB Thanh Hóa
2.2.1 Nợ quá hạn
2.2.1.1 Nợ quá hạn theo thời hạn cho vay
Tỷ lệ nợ quá hạn là một trong những chỉ tiêu quan trọng nhằm đánh giá mức
độ rủi ro trong hoạt động tín dụng của một NHTM Với đặc thù của MB Thanh Hóaluôn có mức dư nợ tín dụng hàng năm rất cao, chính vì thế việc đánh giá mức độ rủi
ro tín dụng đối với MB Thanh Hóa là một điều rất quan trọng nhằm mục tiêu khôngngừng nâng cao chất lượng tín dụng
Việc đánh giá mức độ rủi ro tín dụng đối với thời hạn cho vay góp phần giúp
MB Thanh Hóa có cái nhìn tổng quan hơn đối với thời hạn cho vay Từ đó có thểnhận xét về chất lượng tín dụng và dẫn đến điều chỉnh cơ cấu cho hợp lý Tình hình
nợ quá hạn theo thời hạn cho vay được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2.5: Tình hình nợ quá hạn theo thời hạn cho vay
Chỉ tiêu
Nợ QUÁ HạN (tr VND)
Tỷ trọng (%)
Nợ QUÁ HạN (tr VND)
Tỷ trọng (%)
Nợ QUÁ HạN (tr VND)
Tỷ trọng (%)
Trang 31( Nguồn: Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh tại MB Thanh Hóa)
Qua bảng số liệu trên ta thấy năm 2010, nợ quá hạn của ngân hàng là 90.718 triệu đồng tương đốicao do các doanh nghiệp lớn phải chịu những bất lợi từ quốc tế dẫn đến những khó khăn trong việcsản xuất kinh doanh Tuy nhiên đến năm 2011, nợ quá hạn đã giảm xuống 86.109 triệu đồng, giảm4.609 triệu đồng so với năm 2010 và chiếm 7,65% trên tổng dư nợ Đó là nhờ những chính sáchđiều tiết kinh tế vĩ mô hợp lý của Nhà nước nhằm đưa các doanh nghiệp đứng vững trong giai đoạnkhó khăn, sự nỗ lực của bản thân các doanh nghiệp, linh hoạt trong mọi hoạt động và đặc biệt là cácchính sách hỗ trợ giúp đỡ các doanh nghiệp có vốn đầu tư kinh doanh của ngân hàng Nhưng đếnnăm 2012, Nợ quá hạn tăng lên đạt 93.785 triệu đồng, tăng 7.676 triệu đồng so với năm 2011, tốc
độ tăng 8,91% mà trong khi đó tốc độ tăng trưởng tín dụng chỉ đạt 7,53% Đây là dấu hiệu không tốt
vì Nợ quá hạn tăng mạnh trong khi dư nợ tín dụng tăng chậm Tuy nhiên để đánh giá một cáchchính xác hơn mức độ RRTD, ngoài việc xem xét tỷ lệ Nợ quá hạn còn cần phải kết hợp với việcxem xét cơ cấu Nợ quá hạn
Qua biểu đồ ta thấy tỉ lệ nợ quá hạn của trong các năm gần đây của MB ThanhHóa chủ yếu chiếm phần lớn trong thời hạn vay dài trên 12 tháng Năm 2011, nợ quáhạn có thời hạn dưới 1 năm đã có chiều hướng tăng Đây là một điều dễ hiểu bởi năm
Trang 322011 là năm khó khăn của nền kinh tế toàn cầu nói chung cũng như của Việt Nam nóiriêng Với rất nhiều tác động xấu, các doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc quay vòngvốn lưu động là điều tất yếu Tuy nhiên, xét về tổng thể thì tốc độ tăng của nợ quá hạnngắn hạn thấp hơn tốc độ tăng của dư nợ tín dụng Điều này cho thấy chất lượng tíndụng của MB Bắc Hải đang ngày một nâng cao, trình độ chuyên môn quản lý cũng nhưtrình độ nghiệp vụ liên tục được trau dồi.
Sang năm 2012, tỷ lệ nợ quá hạn dưới 6 tháng giảm 25,81%, tỷ lệ quá hạn từ 6-12tháng giảm 21,2%, trong khi đó tỷ lệ nợ quá hạn trên 12 tháng tăng 12,67% Tình hình biếnđộng rủi ro tín dụng theo thời hạn cho vay như trên có nhiều nguyên nhân để lý giải trong đóphải kể đến những nguyên nhân sâu xa xuất phát từ biến động của chu kì kinh tế trong nước
và trên thế giới Năm 2012 có dấu hiệu RRTD dài hạn lớn hơn RRTD ngắn hạn Điều này
sẽ gây khó khăn cho ngân hàng trong việc xử lý nợ quá hạn, làm ứ đọng vốn và thậm chí cónguy cơ mất vốn của ngân hàng, đòi hỏi ngân hàng cần có những nỗ lực trong quản lý hạnchế rủi ro tín dụng các khoản dài hạn
2.2.1.2 Nợ quá hạn phân theo mức độ đảm bảo.
Bảng 2.6: Nợ quá hạn phân theo mức độ đảm bảo
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Trang 33(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động dụng năm 2010 – 2012)
Đồ thị 2.3: Nợ quá hạn phân theo mức độ đảm bảo
Trang 34đoạn khủng hoảng kinh tế trước đó, chính sách mở rộng tín dụng do vậy mà cũngđược Ngân hàng Nhà nước cho phép các NHTM thông thoáng hơn Nhưng sangđến cuối năm 2011- đầu năm 2012 khi nền kinh tế đã cơ bản được phục hồi thì cácđiều kiện vay vốn của các doanh nghiệp lại được xiết chặt hơn và do vậy tỷ lệ nàylại giảm đi nhanh chóng và ở mức 16,39 % tổng nợ quá hạn
Mặc dù TSĐB không phải hoàn toàn là căn cứ để ra quyết định cho vay haykhông mà còn phục thuộc vào nhiều yếu tố như: Ý thức người đi vay, mục đíchvay, trình độ người đi vay nhưng việc có TSĐB có vai trò hết sức quan trọng,việc nắm giữ TSĐB của ngân hàng đối với nó khiến người đi vay có trách nhiệm
và ý thức hơn nữa trong nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng theo cam kết hợp đồng vay
và đây cũng chính là nguồn trả nợ thứ hai của người đi vay đối với ngân hàng Vớicác khoản nợ có TSĐB thì ngân hàng có thể dùng nó để thu hồi nợ, phát mại tàisản các TSĐB hoặc yêu cầu bảo lãnh để thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho người
đi vay Nợ quá hạn không có TSĐB chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng dư nợ, đó làdấu hiệu ngân hàng cần kiểm tra lại tất cả các thông tin khách hàng trong cáckhoản vay, phân tích các nguyên nhân gây nên và đưa ra các biện pháp khắc phụckịp thời nhằm tránh những thiệt hại làm ảnh hưởng đến quá trình hoạt động kinhdoanh của ngân hàng
2.2.1.3 Thực trạng nợ có khả năng thu hồi.
Bảng 2.7: Thực trạng nợ quá hạn có khả năng thu hồi
Đơn vị tính: Triệu đồng
Trang 35(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động tín dụng 2010 – 2012)
Đồ thị 2.4: Thực trạng nợ quá hạn có khả năng thu hồi
Đơn vị tính: Triệu đồng
Trang 362010 2011 2012 0
Nợ quá hạn có khả năng thu hồi chiếm tỷ trọng cao nhất là năm 2010 chiếm 99,25% Nợ quáhạn, sang năm 2011 là 98,67% Nợ quá hạn và đến 2012 là 98,59% Nợ quá hạn Ta thấy rằng
tỷ lệ Nợ quá hạn có khả năng thu hồi ngày càng giảm, từ đây ngân hàng nên xem xét lại, kiểmtra lại tình hình dư nợ cụ thể như thế nào để khắc phục tình trạng liên tiếp ra tăng trong thờigian qua để từ đó có hướng đi thích hợp trong công tác tín dụng an toàn hơn
Nợ quá hạn không có khả năng thu hồi cũng tăng lên nhanh chóng qua các năm.Năm 2011 so với 2010 là 465 trđ, năm 2012 so với 2011 là 177 trđ nhưng so với năm
2010 là 642 trđ Điều này phản ánh nên mức độ an toàn hoạt động vay của MB Thanh Hóa
là không tốt và cần có những biện pháp ngăn ngừa khắc phục cũng như các chính sách đểgiải phóng tình trạng đó
2.2.2 Tình hình rủi ro mất vốn.
2.2.2.1 Nợ xấu theo thành phần kinh tế.
Bảng 2.8: Nợ xấu theo thành phần kinh tế
Trang 37Chỉ tiêu
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Số tiền
Tỷ trọng (%)
(Nguồn:Báo cáo kết quả hoạt động tín dụng 2010 – 2012)
Đồ thị 2.5: Nợ xấu theo thành phần kinh tế
Đơn vị tính: Triệu đồng