1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng quản lý và hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Gạch Thạch Bàn

41 500 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng quản lý và hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Gạch Thạch Bàn
Trường học Công Ty Gạch Thạch Bàn
Thể loại bài báo cáo
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 261,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng quản lý và hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Gạch Thạch Bàn

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Ở nước ta trong một thời gian dài nền kinh tế chỉ tồn tại 2 thành phần làkinh tế quốc doanh và kinh tế tập thể, các thành phần kinh tế khác là đối tượngcải tạo xã hội chủ nghĩa

Cũng từ đó trong cơ cấu kinh tế, đặc biệt trong công nghiệp xây dựng, vậntải, thương nghiệp, dịch vụ kinh tế quốc doanh đã chiếm ưu thế tuyệt đối Nhưng

2 thành phần kinh tế này ngày càng tỏ ra kém hiệu quả và sự yếu kém của nó làmột trong những nguyên nhân làm cho nền kinh tế trì trệ Nhận ra sự không hợpquy luật của nền kinh tế chỉ duy trì chế độ sở hữu nhà nước và tập thể về tư liệusản xuất trong các lĩnh vực sản xuất và lưu thông, đại hội Đảng lần thứ 6 năm

1986 đã có quyết sách chuyển nền kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung sang nềnkinh tế hàng hoá nhiều thành phần có sự điều tiết của nhà nước theo định hướng

xã hội chủ nghĩa, khẳng định nền kinh tế nước ta cần hình thành cơ cấu đa sởhữu

Với nhiều thành phần kinh tế như vậy, mỗi thành phần có một vị trí vaitrò riêng của nó Tuy nhiên, với thực trạng hiện nay trang thiết bị lạc hậu, trình

độ quản lý chưa theo kịp với đòi hỏi ngày càng cao của nền kinh tế thị trường,các doanh nghiệp không thể giữ và làm tốt vai trò của mình Khó khăn cộng với

sự bất cập của các cơ chế chính sách quản lý đã làm cho hiệu quả sử dụng vốntrong các doanh nghiệp còn cần phải có những thay đổi mới phù hợp hơn, tíchcực hơn

Vốn là yếu tố quan trọng để tiến hành sản xuất kinh doanh đồng thời nócũng là tiền đề để các doanh nghiệp tồn tại, phát triển và đứng vững trong cơ chếthị trường Vì vậy, vấn đề quản trị và sử dụng vốn nói chung hay vốn lưu độngnói riêng của các nhà quản trị doanh nghiệp là yếu tố chiến lược quyết định đến

sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp trong sự cạnh tranh quyết liệt củanền kinh tế thị trường Điều này đã chính là những cơ hội và thách thức cho cácdoanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh Vì vậy nâng cao hiệu quả sử

Trang 2

dụng vốn lưu động không còn là vấn đề mới mẻ nhưng lại luôn đặt ra cho cácdoanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình.

Với ý nghĩa đó, tôi xin chọn đề tài:" Tình hình sử dụng và quản lý vốn lưuđộng tại công ty Thạch Bàn và một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sửdụng vốn lưu động"

Bài báo cáo gồm 3 phần sau:

- Phần I: Lý luận chung về vốn và vốn lưu động của doanh nghiệp

- Phần II: Thực trạng quản lý và hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công

ty Gạch Thạch Bàn

- Phần III: Những kiến nghị và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụngvốn lưu động tại Công ty Gạch Thạch Bàn

Bài viết không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự góp ý

và thông cảm của các thầy cô giáo và các bạn

Trang 3

PHẦN I CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG

VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP

I KHÁI NIỆM VỀ VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1 Khái niệm về vốn của doanh nghiệp

Vốn là tiền đề hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vì để tiếnhành bất kỳ một quá trình sản xuất kinh doanh nào cũng cần phải có vốn

Vốn kinh doanh phải có trước khi diễn ra hoạt động sản xuất kinh doanh

Vì vậy, vốn được gọi là số tiền được ứng trước cho kinh doanh

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp có thể vận dụng cácphương thức đầu tư vốn khác nhau với mục tiêu có mức doanh lợi cao và nằmtrong khuôn khổ của pháp luật

Như vậy, vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền củatoàn bộ tài sản của doanh nghiệp bỏ ra cho hoạt động sản xuất kinh doanh nhằmmục đích sinh lợi

Căn cứ vào nội dung vật chất, vốn được chia làm 2 loại: vốn thực( còn gọi

là vốn vật tư, hàng hoá) và vốn tài chính( còn gọi là vốn tiền tệ)

3 Vấn đề bảo toàn vốn

Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp bảo toàn được vốn kinh doanhcũng có nghĩa là doanh nghiệp đã đứng vững và phát triển được trong cạnh

Trang 4

tranh Biểu hiện về mặt kinh tế là quy mô kinh doanh của doanh nghiệp được

mở rộng, đời sống của cán bộ công nhân viên được cải thiện, khả năng thanhtoán đối với khách hàng và nghĩa vụ đóng góp với nhà nước cũng được đầy đủ

và nâng cao Vì vậy bảo toàn vốn luôn luôn là mục tiêu phấn đấu của tất cả cácdoanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế Theo quy chế quản lý tài chính vàhạch toán kinh doanh đối với doanh nghiệp nhà nước được ban hành kèm theonghị định 59 CP và sửa đổi bổ sung theo nghị định 27/1999/NĐ-CP của chínhphủ, các doanh nghiệp nhà nước được nhà nước đầu tư toàn bộ hoặc một phầnvốn điều lệ ban đầu nhưng không thấp hơn tổng mức vốn pháp định của cácngành nghề mà doanh nghiệp đó kinh doanh Ngoài số vốn ban đầu, doanhnghiệp phải tự huy động vốn để phát triển kinh doanh và tự chịu trách nhiệm vềviệc huy động và sử dụng vốn của mình

Doanh nghiệp nhà nước có quyền hạn sau đối với số vốn được giao:quyền sử dụng vốn và quỹ của mình để phục vụ kinh doanh theo nguyên tắc cóhiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn; quyền thay đổi cơ cấu vốn, tài sản phục vụcho phát triển kinh doanh; quyền sử dụng vốn, tài sản thuộc quyền quản lý củadoanh nghiệp để đầu tư ra ngoài doanh nghiệp; quyền sử dụng số tiền khấu haotài sản cố định để tái đầu tư, thay thế đổi mới tài sản cố định; quyền cho thuê,thế chấp, cầm cố, nhượng bán, thanh lý những tài sản thuộc quyền quản lý củadoanh nghiệp theo nguyên tắc có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn, đảm bảotuân thủ những quy định của nhà nước…

Ngược lại, doanh nghiệp phải có trách nhiệm bảo toàn vốn của nhà nướcgiao theo đúng quy định: thực hiện đúng chế độ quản lý, sử dụng vốn, tài sảntheo quy đinh; mua bảo hiểm tài sản theo quy định

II VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

1 Tài sản lưu động và vốn lưu động của doanh nghiệp

1.1 Khái quát chung về TSLĐ của doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm TSLĐ

Trang 5

Để tiến hành sản xuất kinh doanh, ngoài các tư liệu lao động, các doanhnghiệp còn cần có các đối tượng lao động Khác với tư liệu lao động, các đốitượng lao động như: nguyên nhiên vật liệu, bán thành phẩm…chỉ tham gia vàomột chu kỳ sản xuất và không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, gía trị của

nó được chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm

Những tư liệu lao động nói trên nếu xét về hình thái hiện vật được gọi làcác TSLĐ, còn xét về hình thái giá trị thì được gọi là vốn lưu động của doanhnghiệp

1.1.2 Đặc điểm và phân loại

- Trong các doanh nghiệp người ta thường chia TSLĐ thành 2 loại: TSLĐsản xuất và TSLĐ lưu thông

+ TSLĐ sản xuất bao gồm các nguyên, nhiên, vật liệu, phụ tùng thay thế,bán thành phẩm, sản phẩm dở dang… đang trong quá trình dự trữ sản xuất hoặcchế biến

+ TSLĐ lưu thông bao gồm các thành phẩm chờ tiêu thụ, các loại vốnbằng tiền, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản chi phí chờ kết chuyển, chiphí trả trước…

- Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưuthông luôn vận động, thay thế và chuyển hoá lẫn nhau, đảm bảo cho quá trìnhsản xuất kinh doanh được tiến hành liên tục

- Trong điều kiện nền kinh tế hàng hoá- tiền tệ, để hình thành các TSLĐsản xuất và TSLĐ lưu thông, các doanh nghiệp phải bỏ ra một số vốn đầu tư banđầu nhất định Vì vậy cũng có thể nói vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốntiền tệ ứng trước để đầu tư, mua sắm các TSLĐ của doanh nghiệp

1.2 Vốn lưu động của doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm:

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, ngoài các tư liệu lao động,các doanh nghiệp còn cần có các đối tượng lao động như đã nói ở trên Những

Trang 6

đối tượng lao động này về hình thái hiện vật được gọi là TSLĐ nhưng xét vềhình thái giá trị được gọi là vốn lưu động của doanh nghiệp.

Như vậy vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của TSLĐ hay vốn lưu động

là lượng giá trị ứng trước cho toàn bộ TSLĐ của doanh nghiệp

1.2.2 Nội dung vốn lưu động

Vốn lưu động bao gồm: vốn bằng tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắnhan, các khoản phải thu, hàng tồn kho và TSLĐ khác

- Vốn bằng tiền bao gồm: tiền mặt tồn quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đangchuyển

- Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn bao gồm: các khoản đầu tư chứngkhoán, vốn góp liên doanh và đầu tư tài chính khác có thời hạn thu hồi vốn dưới

1 năm hay trong một chu kỳ kinh doanh

- Các khoản phải thu bao gồm: phải thu của khách hàng, trả trước chongười bán, thuế giá trị gia tăng được khấu trừ, phải thu nội bộ, các khoản phảithu khác

- Hàng tồn kho bao gồm: hàng mua đang đi trên đường, nguyên vật liệutồn kho, công cụ dụng cụ tồn kho, chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, thànhphẩm tồn kho, hàng hoá tồn kho, hàng gửi bán

TSLĐ khác bao gồm: các khoản tạm ứng, chi phí trả trước, chi phí chờkết chuyển, tài sản thiếu chờ xử lý, các khoản cầm cố, ký cược ký quỹ ngắn hạn

1.2.3 Phân loại vốn lưu động

Để quản lý, sử dụng vốn lưu động có hiệu quả, cần thiết phải tiến hànhphân loại vốn lưu động của doanh nghiệp theo các tiêu thức khác nhau Thôngthường có các cách phân loại sau:

- Theo vai trò của vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh, theocách phân loại này VLĐ được chia làm 3 loại:

+ VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất: bao gồm giá trị các khoản nguyên vậtliệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ lao động nhỏ

Trang 7

+ VLĐ trong khâu sản xuất: bao gồm giá trị sản phẩm dở dang, nửa thànhphẩm tự chế và vốn về chi phí trả trước

+ VLĐ trong khâu lưu thông: bao gồm giá trị thành phẩm, vốn bằng tiền,các khoản đầu tư ngắn hạn, các khoản vốn trong thanh toán( các khoản phải thu,tạm ứng…)

- Theo hình thái biều hiện: VLĐ trong doanh nghiệp được chia thành 2loại:

+ Vốn hàng tồn kho( hay vốn vật tư, hàng hoá)

+ Vốn tiền tệ: bao gồm vốn bằng tiền, các khoản phải thu, các khoản tạmứng

- Theo nguồn hình thành, VLĐ được chia làm 2 loại:

+ Nguồn vốn chủ sở hữu

+ Nợ phải trả

1.2.4 Kết cấu VLĐ và các nhân tố ảnh hưởng

Từ các cách phân loại trên, doanh nghiệp có thể xác định được kết cấuVLĐ của doanh nghiệp mình theo những tiêu thức khác nhau Kết cấu VLĐphản ánh thành phần và mối quan hệ tỷ lệ giữa các thành phần trong tổng sốVLĐ của doanh nghiệp O các doanh nghiệp khác nhau thì kết cấu VLĐ cũngkhông giống nhau Việc phân tích kết cấu VLĐ của doanh nghiệp theo các tiêuthức phân loại khác nhau sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn những đặc điểmriêng về số VLĐ mà mình đang quản lý và sử dụng Từ đó xác định đúng cáctrọng điểm và biện pháp quản lý VLĐ có hiệu quả hơn, phù hợp với điều kiện cụthể của doanh nghiệp

Các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu VLĐ của doanh nghiệp có thể chiathành 3 nhóm chính:

- Các nhân tố về mặt cung ứng vật tư như: khoảng cách giữa doanhnghiệp với nơi cung cấp; khả năng cung cấp của thị trường; kỳ hạn giao hàng vàkhối lượng vật tư được cung cấp mỗi lần giao hàng, đặc điểm thời vụ của chủngloại vật tư cung cấp

Trang 8

- Các nhân tố về mặt sản xuất: đặc điểm, kỹ thuật, công nghệ sản xuất củadoanh nghiệp, mức độ phức tạp của sản phẩm chế tạo, độ dài của chu kỳ sảnxuất…

- Các nhân tố về mặt thanh toán như: phương thức thanh toán được lựachọn theo các hợp đồng bán hàng, thủ tục thanh toán…

III NHU CẦU VỐN LƯU ĐỘNG VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH NHU CẦU VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

1 Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết của doanh nghiệp

Xác định đúng đắn nhu cầu VLĐ thường xuyên, cần thiết để đảm bảo hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành liên tục, tiết kiệm và

có hiệu quả kinh tế cao là một nội dung quan trọng của quản trị tài chính doanhnghiệp Trong điều kiện các doanh nghiệp chuyển sang thực hiện hạch toán kinhdoanh theo cơ chế thị trường, mọi nhu cầu VLĐ cho sản xuất kinh doanh cácdoanh nghiệp đều phải tự tài trợ thì điều này càng có ý nghĩa quan trọng vì:

- Tránh được tình trạng ứ đọng vốn, sử dụng vốn hợp lý và tiết kiệm, nângcao hiệu quả sử dụng VLĐ

- Đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hànhbình thường và liên tục

- Không gây nên sự căng thẳng giả tạo về nhu cầu vốn kinh doanh củadoanh nghiệp

- Là căn cứ quan trọng cho việc xác định các nguồn tài trợ nhu cầu VLĐcủa doanh nghiệp

Xác định nhu cầu VLĐ quá cao sẽ không khuyến khích doanh nghiệp khaithác các khả năng tiềm tàng, tìm mọi biện pháp cải tiến hoạt động sản xuất đểnâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ, gây nên ứ đọng vật tư hàng hoá, vốn chậmluân chuyển, làm cho phát sinh những chi phí không cần thiết đồng thời làmtăng gía thành sản phẩm

Xác định nhu cầu VLĐ thấp quá sẽ gây nhiều khó khăn cho hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp: doanh nghiệp thiếu vốn sẽ không đảm bảo

Trang 9

sản xuất liên tục gây nên những thiệt hại do ngừng sản xuất, không có khả năngthanh toán và thực hiện các hợp đồng đã ký kết với khách hàng

Vì vậy để nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ, giảm thấp tương đối nhu cầuVLĐ không cần thiết doanh nghiệp cần tìm các biện pháp phù hợp tác động đếnnhu cầu VLĐ của doanh nghiệp sao cho có hiệu quả nhất

2 Phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động thường xuyên, cần thiết của doanh nghiệp

2.1 Phương pháp trực tiếp

Nội dung: Căn cứ vào các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến việc dự trữ vật

tư, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm để xác định nhu cầu của từng khoản vốn lưuđộng trong từng khâu rồi tổng hợp lại toàn bộ nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp

2.1.1 Xác định nhu cầu VLĐ cho khâu dự trữ sản xuất

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp thường phải sử dụngnhiều loại vật tư khác nhau Để đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh được tiếnhành liên tục, doanh nghiệp phải luôn có một lượng vật tư dự trữ nhất định

VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất bao gồm: giá trị các loại nguyên vật liệuchính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật tư đóng gói, công

cụ dụng cụ

* Đối với nhu cầu vốn nguyên vật liệu chính

Công thức: Vnl = Mn x Nnl

Vnl: nhu cầu vốn nguyên vật liệu chính năm kế hoạch

Mn: Mức tiêu dùng bình quân một ngày về chi phí nguyên vật liệu chínhnăm kế hoạch

Nnl: số ngày dự trữ hợp lý

Tổng chi phí sử dụng NNVL chính trong năm KH

Mn =

360 ngày

Trang 10

- Nnl bao gồm: số ngày đi trên đường + (số ngày nhập kho cách nhau x hệ

số xen kẽ vốn) + số ngày kiểm nhận nhập kho + số ngày chuẩn bị sử dụng + sốngày bảo hiểm

- Hệ số xen kẽ vốn là tỷ lệ % giữa mức dự trữ bình quân một ngày vềNVLC với mức dự trữ cao nhất về nguyên vật liệu chính của doanh nghiệp

* Đối với các khoản vốn khác trong khâu dự trữ sản xuất như: vật liệuphụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế… nếu sử dụng nhiều và thường xuyên có thể

áp dụng phương pháp tính như đối với nguyên vật liệu chính ở trên

* Đối với các khoản vốn được sử dụng không nhiều và không thườngxuyên, mức tiêu dùng ít biến động thì có thể áp dụng phương pháp tính theo tỉ lệ

% với tổng mức luân chuyển của loại vốn đó trong khâu dự trữ sản xuất

Công thức:

Vnk = Mlc x T %

Vnk : nhu cầu vốn trong khâu dự trữ của loạI vốn khác

Mlc : tổng mức luân chuyển của loạI vốn đó trong khâu dự trữ

T% : tỉ lệ % của loạI vốn đó so với tổng mức luân chuyển

2.1.2 Xác định nhu cầu vốn lưu động trong khâu sản xuất

* Xác định nhu cầu vốn sản phẩm đang chế tạo:

Sự tồn tại của các sản phẩm dở dang trong quá trình sản xuất là cần thiết

để đảm bảo sự sản xuất của các doanh nghiệp được tiến hành liên tục Để xácđịnh nhu cầu vốn này phải căn cứ vào 3 yếu tố: Mức chi phí sản xuất bình quânmột ngày trong kỳ kế hoạch (Pn), độ dài chu kỳ sản xuất sản phẩm (Ck), hệ sốsản phẩm đang chế tạo (Hs)

Công thức:

Vdc = Pn x Ck x Hs

Vdc: Nhu cầu vốn sản phẩm đang chế tạo

Pn = Tổng mức chi phí trong kế hoạch / 360 ngày

- Tổng chi phí chi ra trong kỳ kế hoạch = số lượng sản phẩm sản xuất kỳ

kế hoạch x giá thành sản xuất đơn vị từng loại sản phẩm

Trang 11

- Chu kỳ sản xuất sản phẩm (Ck) là khoảng thời gian kể từ khi đưanguyên vật liệu vào sản xuất cho đến khi sản phẩm được chế tạo xong và kiểmtra nhập kho

- Hs là tỷ lệ % giữa giá thành bình quân sản phẩm đang chế tạo và giáthành sản xuất sản phẩm

* Xác định nhu cầu vốn chờ kết chuyển (chi phí phân bổ dần)

- Khái niệm: chi phí chờ kết chuyển là các khoản chi phí thực tế đã phátsinh nhưng chưa tính hết vào giá thành sản phẩm trong kỳ mà được phân bổ dầnvào nhiều kỳ tiếp theo để phản ánh đúng đắn tác dụng của chi phí và không gâybiến động lớn đến giá thành sản phẩm

- Chi phí chờ kết chuyển bao gồm: các chi phí sửa chữa lớn, chi phínghiên cứu, thí nghiệm, chế thử sản phẩm mới, chi phí công cụ dụng cụ xuấtdùng một lần có giá trị lớn, chi phí các công trình tạm…

- Cách tính: Vpb = Vpd + Vpt – V pg

Vpb: vốn chi phí chờ kết chuyển trong kỳ kế hoạch

Vpd: vốn chi phí chờ kết chuyển đầu kỳ kế hoạch

Vpt: vốn chi phí chờ kết chuyển tăng trong kỳ kế hoạch

Vpg: Vốn chi phí chờ kết chuyển được phân bổ vào giá thành sản phẩmtrong kỳ kế hoạch

2.1.3 Xác định nhu cầu vốn lưu động trong khâu lưu thông:

* Khái niệm: là nhu cầu vốn lưu động để lưu giữ, bảo quản sản phẩm,thành phẩm ở kho với quy mô cần thiết trước khi xuất ra cho các hàng

* Cách tính: Vtp = Zsx x Ntp

Vtp: vốn thành phẩm kỳ KH

Zsx: giá thành sản xuất hàng hoá bình quân mỗi ngày kỳ kế hoạch

Ntp: số ngày luân chuyển của vốn thành phẩm

Zsx = tổng giá thành sản xuất hàng hoá thành phẩm cả năm/ 360

Trang 12

Ntp là khoảng thời gian từ khi sản phẩm, thành phẩm được nhập kho đếnkhi đưa đi tiêu thụ và thu được tiền về Nó bao gồm: số ngày dự trữ ở kho thànhphẩm + số ngày xuất kho và vận chuyển + số ngày thanh toán.

Sau khi xác định được nhu cầu vốn lưu động cho từng loại vốn trong từngkhâu kinh doanh, tổng hợp lại sẽ có toàn bộ nhu cầu vốn lưu động của doanhnghiệp trong kỳ kế hoạch

2.2 Phương pháp gián tiếp:

* Nội dung: Dựa vào số vốn lưu động bình quân năm báo cáo, nhiệm vụsản xuất kinh doanh năm kế hoạch và khả năng tăng tốc độ luân chuyển vốn lưuđộng năm kế hoạch để xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp năm kếhoạch

* Cách tính:

Công thức 1: Vnc = VLĐ0 x M1/M0 x (1  t%)

Vnc: nhu cầu vốn lưu động năm kế hoạch

M1, M0: tổng mức luân chuyển năm kế hoạch và năm báo cáo

VLĐ0: số dư bình quân vốn lưu động bình quân năm báo cáo

t%: tỷ lệ tăng hoặc giảm số ngày luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch

so với năm báo cáo

M = Tổng doanh thu – thuế gián thu

VLĐ0 = (Vđq1/2 + Vcq1 + Vcq2 + Vcq3 + Vcq4/2)/ 4

Vđq1: vốn lưu động đầu quý 1

Vcq1, Vcq2, Vcq3, Vcq4: vốn lưu động cuối quý 1,2,3,4

(K1- K0)

K1: kỳ luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch

K0: kỳ luân chuyển vốn lưu động năm báo cáo

Trang 13

Công thức 2:

Vnc = M1/ L1

M1: tổng mức luân chuyển vốn năm kế hoạch

L1: số vòng quay vốn lưu động kỳ kế hoạch

Để xác định nhu cầu vốn lưu động cần thiết năm kế hoạch cho từng khâukinh doanh theo phương pháp tính toán gián tiếp, doanh nghiệp có thể căn cứvào tỷ trọng vốn lưu động được phân bổ hợp lý trong các khâu kinh doanh theothống kê kinh nghiệm ở các năm trước

Phương pháp gián tiếp trong xác định nhu cầu vốn lưu động có ưu điểm làtương đối đơn giản, giúp doanh nghiệp ước tính được nhanh chóng nhu cầu vốnlưu động năm kế hoạch để xác định nguồn tài trợ phù hợp, phù hợp với điềukiện kinh doanh trong nền kinh tế thị trường

IV BẢO TOÀN VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯUĐỘNG

1 Ý nghĩa của việc quản lý vốn lưu động

- VLĐ trong cùng một lúc được phân bổ trên khắp các giai đoạn luânchuyển và biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau Muốn quá trình sản xuấtđược tiến hành liên tục, doanh nghiệp phải có đủ lượng VLĐ đầu tư vào cáchình thái khác nhau đó, khiến cho việc chuyển hoá hình thái của vốn trong quátrình luân chuyển được thuận lợi Nếu doanh nghiệp nào đó bị thiếu vốn thì việcchuyển hình thái sẽ gặp khó khăn, VLĐ không luân chuyển được và quá trìnhsản xuất cũng bị gián đoạn

- Trong các doanh nghiệp, sự vận động của VLĐ phản ánh sự vận độngcủa vật tư hàng hoá Số VLĐ nhiều hay ít là phản ánh số lượng vật tư hàng hoá

dự trữ trong các khâu nhiều hay ít Quản lý VLĐ là một bộ phận trọng yếu củacông tác quản lý hoạt động tài chính của doanh nghiệp

- Ý nghĩa của việc quản lý VLĐ

+ Đảm bảo sử dụng VLĐ hợp lý, tiết kiệm

Trang 14

+ Hạ thấp chi phí sản xuất, tiết kiệm chi phí bảo quản đồng thời thúc đẩytiêu thụ sản phẩm và thanh tóan các khoản công nợ một cách kịp thời nhằm tănghiệu quả sản xuất kinh doanh.

2 Bảo toàn vốn lưu động

2.1 Sự cần thiết phải bảo toàn VLĐ

* Khái niệm:

Bảo toàn VLĐ là đảm bảo duy trì được giá trị thực của VLĐ ở thời điểmđánh giá hiện tại so với thời điểm đầu tư ban đầu tính theo giá cả hiện tại Tức là

số VLĐ thu được đủ mua một lương vật tư hàng hoá tương đương với thời điểm

bỏ vốn ban đầu mặc dù có sự biến động của giá cả thị trường

Quản lý và sử dụng VLĐ là khâu quan trọng trong công tác quản lý tàichính của doanh nghiệp, trong đó việc bảo toàn VLĐ là vấn đề cực kỳ quantrọng, quyết định đến sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp

* Những yếu tố làm cho VLĐ ( vật tư, hàng hoá và tiền tệ ) của doanhnghiệp bị giảm sút

- Hàng hoá bị ứ đọng, kém phẩm chất, không phù hợp với nhu cầu thịtrường, không tiêu thụ được hoặc tiêu thụ với gía bị hạ thấp

- Các rủi ro bất thường xảy ra trong quá trình sản xuất kinh doanh

- Kinh doanh bị lỗ kéo dài làm cho vốn bị thiếu hụt dần vì doanh thu bánhàng không đủ bù đắp VLĐ

- Nền kinh tế có lạm phát, giá cả tăng nhanh làm cho sau mỗi vòng luânchuyển VLĐ của doanh nghiệp bị mất dần theo tốc độ trượt giá

- VLĐ trong thanh toán bị chiếm dụng lẫn nhau kéo dài với số lượng lớn

Vì các nguyên nhân trên đòi hỏi các doanh nghiệp phải chủ động bảo toànVLĐ nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành liên tục

và thuận lợi

2.2 Các biện pháp thực hiện việc bảo toàn VLĐ và phát triển VLĐ

- Định kỳ tiến hành kiểm kê, đánh gía lại toàn bộ vật tư hàng hoá, vốnbằng tiền, vốn trong thanh toán… để xác định số VLĐ hiện có của doanh nghiệp

Trang 15

theo giá trị hiện tại Trên cơ sở đánh giá đối chiếu với sổ sách kế toán để điềuchỉnh cho hợp lý.

- Đối với doanh nghiệp lớn, việc thường xuyên kiểm soát hàng tồn kho cótầm quan trọng đặc biệt Thông qua việc kiểm soát sẽ giúp cho doanh nghiệpthực hiện dự trữ vật tư hàng hoá đúng chủng loại, đúng số lượng đảm bảo chohoạt động sản xuất kinh doanh tiến hành liên tục, không bị xảy ra thiếu hoặcthừa vật tư, hàng hoá Cũng thông qua kiểm soát hàng tồn kho mà bảo vệ đượcvật tư hàng hoá khỏi bị hư hỏng, mất mát, kịp thời phát hiện chất lượng vật tưhàng hoá và tính hữu hiệu của quản lý, bảo vệ kho tàng

- Những vật tư hàng hoá tồn đọng lâu ngày không thể sử dụng được dokém hoặc phẩm chất phải chủ động giải quyết, phần chênh lệch thiếu phải xử lýkịp thời để bù đắp lại

- Những khoản vốn trong thanh toán, vốn bị chiếm dụng cần có biện phápđôn đốc và giải quyết tích cực để thu tiền về nhanh chóng và sử dụng ngay vàosản xuất kinh doanh nhằm tăng tốc độ luân chuyển VLĐ

- Đối với doanh nghiệp bị lỗ kéo dài cần có biện pháp khắc phục lỗ: sửdụng kỹ thuật mới vào sản xuất, cải tiến phương pháp công nghệ để hạ giá thànhsản phẩm, tăng nhanh vòng quay của VLĐ

- Để đảm bảo sử dụng VLĐ hợp lý, doanh nghiệp phải biết lựa chọn, cânnhắc nên đầu tư vốn vào khoản nào và lúc nào là có lợi nhất và tiết kiệm nhất

- Để bảo toàn VLĐ trong điều kiện có lạm phát, khi phân phối lợi nhuậncần phải dành ra một phần để hình thành quỹ dự phòng tài chính nhằm bù đắp sốhao hụt do lạm phát

3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

3.1 Khái niệm:

Các doanh nghiệp dùng VLĐ của mình để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.Quá trình vận động của VLĐ bắt đầu từ việc dùng tiền mua sắm vật tư dự trữcho sản xuất, tiến hành sản xuất và tổ chức tiêu thụ để thu về một số vốn dướihình thái tiền tệ ban đầu Doanh nghiệp càng sử dụng vốn đó hiệu quả bao nhiêu

Trang 16

thì càng có thể sản xuất và tiêu thụ nhiều sản phẩm bấy nhiêu Vì lợi ích kinhdoanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải sử dụng hợp lý, có hiệu quả hơn đồngVLĐ nhằm làm cho mỗi đồng VLĐ hàng năm có thể mua sắm nguyên vật liệuđược nhiều hơn, sản xuất sản phẩm và tiêu thụ được nhiều hơn

Việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm VLĐ được biểu hiện trước hết ở tốc độluân chuyển của VLĐ trong doanh nghiệp nhanh hay chậm VLĐ luân chuyểncàng nhanh thì hiệu suất sử dụng VLĐ càng cao và ngược lại Chỉ tiêu phản ánhtốc độ luân chuyển VLĐ của doanh nghiệp gọi là hiệu suất sử dụng VLĐ Thôngqua phân tích chỉ tiêu này có thể thúc đẩy doanh nghiệp tăng cường quản lý kinhdoanh, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả VLĐ

3.2 Các chỉ tiêu của hiệu quả sử dụng VLĐ

L: số lần luân chuyển của VLĐ trong năm

M: tổng mức luân chuyển vốn trong năm

Vlđ: Vốn lưu động bình quân trong năm

- Số kỳ luân chuyển vốn: phản ánh số ngày để thực hiện 1 vòng quay vốnvốn lưu động

Công thức:

K = 360 / L hay

K = VLĐ x 360/M

M, Vlđ: như công thức trên

K: kỳ luân chuyển vốn lưu động

M và Vlđ được xác định như công thức đã nêu trên II.2.2

3.2.2 Mức tiết kiệm vốn lưu động do tăng tốc độ luân chuyển

Trang 17

Mức tiết kiệm vốn lưu động do tăng tốc độ luân chuyển được biểu hiệnbằng 2 chỉ tiêu là mức tiết kiệm tuyệt đối và mức tiết kiệm tương đối.

* Mức tiết kiệm tuyệt đối:

- Khái niệm: mức tiết kiệm tuyệt đối là do tăng tốc độ luân chuyển vốnnên doanh nghiệp có thể tiết kiệm được một số vốn lưu động để sử dụng vàocông việc khác

- Công thức: M1

Vtktđ = x K1 – VLĐ0 = VLĐ1 – VLĐ0

360

Vtktđ: vốn lưu động tiết kiệm tuyệt đối

VLĐ0, VLĐ1: vốn lưu động bình quân năm báo cáo và KH

M1: tổng mức luân chuyển vốn năm KH

K1: kỳ luân chuyển VLĐ năm KH

* Mức tiết kiệm tương đối:

- Khái niệm: mức tiết kiệm tương đối là do tăng tốc độ luân chuyển vốnnên doanh nghiệp có thể tăng mức luân chuyển vốn song không cần tăng thêmhoặc tăng không đáng kể quy mô vốn lưu động

- Công thức:

M1

Vtktgđ = x (K1- K0)

360

3.2.3 Hiệu suất sử dụng vốn lưu động:

- Nội dung: chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng VLĐ có thể làm ra bao nhiêuđồng doanh thu

- Công thức:

HS SDVLĐ = Doanh thu/ VLĐ bình quân

Số doanh thu được tạo ra trên 1 đồng VLĐ càng lớn thì HS SDVLĐ càngcao

3.2.4 Hàm lượng VLĐ:

Trang 18

- Nội dung: là số VLĐ cần có để đạt được 1 đồng doanh thu

- Công thức:

VLĐ

HL VLĐ =

Tổng doanh thu thực hiện trong kỳ

3.2.5 Tỷ suất lợi nhuận (mức doanh lợi) VLĐ.

- Nội dung: chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng VLĐ có thể tạo ra bao nhiêuđồng lợi nhuận trước thuế (hoặc lợi nhuận sau thuế thu nhập)

Trang 19

PHẦN II THỰC TRẠNG VỀ VIỆC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN LƯU

ĐỘNG CỦA CÔNG TY GẠCH THẠCH BÀN

I TÌNH HÌNH ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÔNG TY

1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty Thạch Bàn thành lập năm 1959, tiền thân là xí nghiệp gạch ngóiThạch Bàn

Công ty Thạch Bàn ( TBC) là một trong những đơn vị hàng đầu củangành sản xuất vật liệu xây dựng Việt Nam Từ năm 1997 công ty Thạch Bànthuộc tổng công ty thuỷ tinh và gốm xây dựng- Bộ xây dựng

Bốn mươi năm phát triển, công ty Thạch Bàn đã đạt được những thànhtựu đáng tự hào:

- Là đơn vị dẫn đầu của ngành sản xuất vật liệu xây dựng trong toàn quốcđược nhà nước trao tăng huân chương độc lập hạng ba

- Sản lượng hàng năm của công ty đạt 30-40 triệu viên gạch ngói quy tiêuchuẩn, mẫu mã đa dạng Dây chuyền sản xuất gạch ốp lát Granite của công ty làmột trong những dây chuyền hiện đại nhất mới được nhập khẩu Tháng 5/2000,công ty đã nhận được nhận chứng chỉ ISO-9002 do tổ chức chứng nhận hệ thốngquản lý chất lượng quốc tế viết tắt BVQI cấp

- Ngoài nhiệm vụ sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng, từ năm 1993công ty đã có thêm chức năng tham gia xây lắp và chuyển giao công nghệ chonhiều nhà máy sản xuất gạch xây theo công nghệ lò nung TUYNEN trên phạm

vi cả nước Công ty đã vượt qua mục tiêu 1 triệu m2/ năm đối với dây chuyềnsản xuất gạch ốp lát Granite, năm 2000 nâng công suất lên 2 triệu m2/ năm

- Doanh thu hàng năm của công ty đạt trên 140 tỷ VNĐ

- Công ty có gần 400 cán bộ công nhân viên, trong đó có trên 20% côngnhân viên có trình độ đại học và trên đại học, hàng trăm công nhân kỹ thuật bậccao, có khả năng ứng dụng các công nghệ khoa học kỹ thuật tiên tiến nhất

Trang 20

- Từ năm 1997, một bộ phận sản xuất gạch ngói tách ra thành lập công ty

cổ phần gạch ngói Thạch Bàn Là đơn vị hạch toán độc lập, công ty cổ phầngạch ngói Thạch Bàn hoạt động rất có hiệu quả, doanh thu hàng trăm tỷ đồng,sản phẩm gạch ngói của công ty đang được thị trường trong nước rất ưa chuộng

2 Lĩnh vực hoạt động của công ty

Công ty chủ yếu hoạt động tập trung trên 4 lĩnh vực

2.1 Sản xuất vật liệu xây dựng

Sản xuất gạch ốp lát Granite- sản phẩm của công nghệ mới và hiện đạinhất, đang chiếm lĩnh thị trường Việt Nam và một số nước trong khu vực.Granite TBC thực sự là sản phẩm của thế kỷ 21 Với dây chuyền hiện đại, hàngnăm TBC đã đưa ra thị trường 2 triệu m2/ năm, song số lượng này chưa đủ đểđáp ứng nhu cầu thị trường, trong các năm tới công ty sẽ đưa dây chuyền 2 vàohoạt động và nâng năng suất lên nhằm phục vụ hết nhu cầu của thị trường Gạchxây của công ty cổ phần gạch ngói Thạch Bàn nhiều năm liền đạt huy chươngvàn tại các hội chợ lớn trong nước

2.2 Kinh doanh vật liệu xây dựng và trang trí nội thất

Ngoài việc tiêu thụ sản phẩm gạch ốp lát Granite, gạch xây, ngói, TBCcòn là đại lý độc quyền tại Việt Nam tiêu thụ các sản phẩm lan can cầu thang vàban công INOX hoa do hãng Daejin Metal Corporation- Hàn Quốc sản xuất

2.3 Từ 1993-1999 công ty Thạch Bàn đã triển khai xây lắp và chuyểngiao công nghệ cho 35 nhà máy sản xuất gạch ngói bằng lò nung Tuynen trênlãnh thổ Việt Nam( TBC là đơn vị chủ trì thiết kế, xây dựng và chuyển giaocông nghệ lò nung Tuynen cho xí nghiệp gạch 22/12 Nghệ An từ năm 1992, tiếptheo đó là hàng loạt các xí nghiệp gạch xây khắp 3 miền Bắc- Trung- Nam) Cácnhà máy gạch lò Tuynen do TBC xây dựng hàng năm cung cấp hàng tỷ viêngạch xây dựng quy tiêu chuẩn

2.4 Tư vấn, thiết kế các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệpVới kinh nghiệm 40 năm trong nghề xây dựng, một bộ phận kỹ sư củacông ty đã làm nhiệm vụ tư vấn thiết kế cho nhiều công trình dân dụng và công

Ngày đăng: 03/04/2013, 15:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w