1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lí TSCĐ và vốn cố định trong công ty kinh doanh nhà số I sở nhà đất Hà Nội

53 321 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý tài sản cố định và vốn cố định trong công ty kinh doanh nhà số I sở nhà đất Hà Nội
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản lý tài sản cố định
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 535 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lí TSCĐ và vốn cố định trong công ty kinh doanh nhà số I sở nhà đất Hà Nội

Trang 2

Lời nói đầu

Hiện nay, trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc thì toàn

Đảng toàn dân phải ra sức phát huy nội lực đoàn kết để tiến tới thành công trong công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá Viêc sản của mỗi quốc gia nói chung và của từng doanh nghiệp nói riêng đã luôn giữ một vai trò quan trọng trong nền kinh tế của một nớc, nó ảnh hởng trực tiếp tới nền kinh tế và nó có thể làm cho nền kinh tế phát triển vững chắc hơn hoặc nó cũng làm suy giảm và khủng hoảng nền kinh tế đó

Trong điều kiện cơ chế quản lý thay đổi, khi hiệu quả sản xuất kinh doanh trở thành vấn đề quan trọng của các doanh nghiệp

Thật vậy, một trong những khó khăn lớn nhất hiện nay của các doanh nghiệp

là thiếu vốn làm thế nào mà doanh nghiệp có thể khai thác một cách tối u và sử dụng vốn đạt hiệu quả cao nhất

Xuất phát từ những mục đích khác nhau mà có những cách tiếp cận khác nhau

Từ lĩnh vực nghiên cứu lý luận cơ bản, qua quá trình thực tập tại cơ sở, nên nội dung báo cáo tài chính chỉ trình bày những vấn đề liên quan đến hoạt động của Công ty kinh doanh nhà số I

Ch ơng III : Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định.

Vậy, nhận thức đợc tầm quan trọng và tính cấp thiết của vấn đề trên, qua ba tháng thực tập tại Công ty kết hợp với những kiến thức đã tiếp thu đợc ở trờng, em đã

chọn đề tài: “Quản lý tài sản cố định và vốn cố định trong công ty kinh doanh nhà

số I sở nhà đất Hà nội”

Trang 3

Em xin chân thành cám ơn sự giúp đỡ chỉ bảo tận tình của cô giáo hớng dẫn, các thầy cô giáo bộ môn cùng toàn thể cán bộ nhân viên trong công ty đã giúp đỡ em hoàn thành bài báo cáo tốt nghiệp này.

Ch

ơng I

Hiệu quả sửdụng vốn cố định củadoanh nghiệp

trong nền kinh tế thị trờng.

1-Tầm quan trọng của vốn cố định đối với mỗi doanh nghiệptrong nền kinh tế thị tr ờng.

Trang 4

Vốn là một phạm trù kinh tế là điều kiện quyết định cho bất cứ doanh nghiệp, ngành nghề kĩ thuật, kinh tế và dịch vụ nào trong nền kinh tế

Đối với vốn cố định, nó thể hiện toàn bộ giá trị tài sản cố định của mỗi doanh nghiệp mà tài sản cố định là những t liêụ lao động có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài Và khi nó tham gia vào sản xuất kinh doanh, tài sản cố định bị hao mòn dần và giá trị của nó đợc dịch chuyển từng phần vào chi phí kinh doanh Trong điều kiện khoa học kỹ thuật phát triển nh vậy thì việc sử dụngvà nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định một cách hợp lý, có vai trò quan trọng trong việc hình thành sản phẩm chất lợng, giúp doanh nghiệp có chỗ đứng và khẳng định mình trên thơng trờng

1.1- Khái niệm vốn cố định:

Nh đã trình bày trong phần trên, vốn cố định là toàn bộ giá trị tài sản cố định của mỗi doanh nghiệp Tài sản cố định là những t liệu lao động có giá trị lớn thời gian sử dụng dài Khi nó tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, tài sản cố định

bị hao mòn và giá trị của nó đợc chuyển dịch từng phần vào chi phí kinh doanh Khác với đối tợng lao động, tài sản cố định tham gia nhiều chu kỳ kinh doanh và giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu cho đến lúc h hỏng Bên cạnh các tài sản hữu hình (có hình thái cụ thể nh nhà cửa, đất ) trong doanh nghiệp còn có nhiều loại tài sản

cố định khác nh tài sản cố định vô hình, tài sản cố định thuê tài chính và tài sản cố

định tài chính Mỗi loại mang tính chất, đặc điểm về hình thái sử dụng và quản lý riêng song tất cả chúng đều giống nhau về thời gian đầu t và thu hồi chi phí dài (từ một năm trở lên) Việc sắp xếp tài sản cố định theo từng nhóm sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý và hạch toán tài sản cố định

Khi đầu t thành lập một doanh nghiệp, các doanh nghiệp đều phải bỏ ra số vốn

đầu t ứng trớc nhất định để mua sắm, xây dựng hay lắp đặt các TSCĐ hữu hình và vô hình Số vốn này đợc gọi là vốn cố định (VCĐ) của các doanh nghiệp Vậy:

Vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu t ứng trớc về tài sản cố định (TSCĐ), mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần từng phần trong

Trang 5

nhiều chu kỳ sản xuất và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi tài sản cố định hết thời gian sử dụng.

Vốn cố định đợc biểu hiện thông qua hình thái vật chất là TSCĐ của doanh nghiệp TSCĐ của doanh nghiệp bao gồm rất nhiều loại, mỗi loại có những đặc điểm khác nhau về tính chất kỹ thuật, thời gian sử dụng Vì vậy để quản lý tốt TSCĐ cũng

nh quản lý tốt vốn cố định, doanh nghiệp cần phải tiến hành phân loại TSCĐ Có nhiều cách phân loại TSCĐ khác nhau đó là:

Nếu căn cứ vào tình hình sử dụng TSCĐ, ta có TSCĐ đang sử dụng, TSCĐ cha cần dùng, TSCĐ không cần dùng chờ xử lý Cách phân loại này cho thấy mức độ sử dụng có hiệu quả các TSCĐ của doanh nghiệp nh thế nào Từ đó có biện pháp nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng của chúng

Nếu căn cứ vào mục đích sử dụng, TSCĐ đợc chia thành TSCĐ dùng cho mục

đích kinh doanh, TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh quốc phòng, TSCĐ bảo hộ, giữ hộ, cất giữ hộ nhà nớc Cách phân loại này cho phép doanh nghiệp thấy đợc cơ cấu TSCĐ theo mục đích sử dụng của nó Từ đó có biện pháp quản lý TSCĐ theo mục đích sử dụng sao cho có hiệu quả nhất

Nếu căn cứ vào hình thái biểu hiện có thể chia TSCĐ thành hai loại là TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình

Tuỳ theo mục đích nghiên cứu và phân loại tài sản cố định, trong hạch toán ờng phân loại theo hình thái biểu hiện kết hợp với tính chất đầu t, theo cách phân loại này, tài sản cố định đợc phân loại làm 4 loại sau:

- Tài sản hữu hình: Gồm toàn bộ những t liệu lao động có hình thái vật chất

cụ thể, có đủ tiêu chuẩn giá trị và thời gian sử dụng theo chế độ quy định (Hiện nay giá trị từ 5.000.000 đồng trở lên và có thời hạn sử dụng hơn một năm)

- Tài sản cố định vô hình: Là những tài sản cố định mà không có hình thái vật chất, phản ánh một lợng giá trị mà doanh nghiệp đã thuê xuất phát từ lợi ích các đặc quyền, các quyền của doanh nghiệp

- Tài sản cố định thuê tài chính: Là tài sản cố định mà doanh nghiệp đi thuê dài hạn và đợc bên thuê trao quyền quản lý và sử dụng trong hầu hết thời gian tuổi

Trang 6

thọ của tài sản cố định Tiền thu về đủ cho ngời thuê trang trải đợc chi phí của tài sản cộng khoản lợi nhuận đầu t đó.

- Tài sản cố định tài chính: Gồm toàn bộ các khoản đầu t tài chính dài hạn mọi mục đích kiếm lời có thời gian thu hồi trên một năm nh đầu t liên doanh dài hạn,

đầu t chứng khoán dài hạn, đầu t chứng khoán dài hạn

Trong từng loại tài sản cố định trên sẽ đợc chia chi tiết thành từng nhóm theo kết cấu, theo đặc điểm, theo tính chất

Đánh giá tài sản cố định là công việc rất quan trọng Trong mọi trờng hợp, tài sản cố định phải đợc đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại Do vậy, việc ghi sổ sách phải đảm bảo phản ánh đợc tất cả ba chỉ tiêu là nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại Theo chế độ kế toán hiện hành, việc hạch toán tài sản cố định hữu hình đợc theo dõi trên các tài khoản 211, 214, 411

Tài sản hữu hình về nguyên tắc cũng phản ánh theo nguyên giá, cũng tính khấu hao và chi phí sản xuất kinh doanh Nguyên giá tài sản cố định vô hình là chi phí thực tế phải trả khi thực hiện nh phí tổn thành lập, công tác nghiên cứu theo chế

độ hiện hành

Tài sản cố định vô hình đợc chia làm các loại:

+ Chi phí thành lập doanh nghiệp

Trang 7

Tất cả tình hình biến động luôn có của tài sản vô hình đợc kế toán phản ánh trên tài khoản 213.

1.2- Vai trò của vốn cố định:

Vốn cố định có vai trò quyết định trong khâu hình thành sản phẩm Sản phẩm

đó phải có mẫu mã phù hợp với thị hiếu của khách hàng và chất lợng cũng là phần

mà khách hàng quan tâm Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất sau một thời gian dài vốn cố định mới hoàn thành một vòng luân chuyển vốn

1.3- Doanh nghiệp và vấn đề tài chính doanh ngiệp trong nền kinh tế thị trờng.

Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế đợc thành lập nhằm sản xuất cung ứng sản phẩm hàng hoá dịch vụ trên thị trờng vói mục đích kiếm lời Để tiến hành các hoạt

động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp cần phải có một lợng vốn nhất định để đầu t vào các yếu tố cần thiết cho việc kinh doanh Quá trình kinh doanh của doanh nghiệp

là quá trình kết hợp các yếu tố cần thiết để tạo ra sản phẩm, hàng hoá dịch vụ và tiêu thụ trên thị trờng để thu đợc tiền Từ số tiền này mà doanh nghiệp sẽ sử dụng để bù

đắp các chi phí vật chất đã tiêu hao và phần còn lại chính là lợi nhuận mà doanh nghiệp đợc nhận Tóm lại, quá trình hoạt động của mỗi doanh nghiệp chính là quá trình hình thành phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp

1.4- Vốn cố định trong doanh nghiệp:

Để tiến hành các hoạt động kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải có đủ các yếu tố: Sức lao động, t liệu lao động và đối tợng lao động Trong điều kiện của nền kinh tế hàng hoá, các t liệu lao động cũng nh đối tợng lao động luôn đợc biểu hiện dới hai hình thái hiện vật và giá trị Đồng thời cũng là đối tợng của sự mua bán, trao đổi cũng nh mọi hàng hoá khác trên thị trờng Tài sản cố định là các t liệu lao

động chủ yếu có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh mà vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu Đồng thời giá trị của nó đ-

ợc chuyển dịch dần từng phần vào giá trị sản phẩm trong quá trình sản xuất kinh doanh Một t liệu lao động muốn đợc coi là tài sản cố định phải đồng thời thoả mãn:

Trang 8

- Phải có giá trị đơn vị.

- Phải có thời gian sử sụng lâu dài

Giá trị của đơn vị tài sản cố định đợc tuỳ thuộc vào chế độ và chính sách của từng quốc gia, thời gian sử dụng thờng từ một năm trở lên và các tiêu chuẩn này thờng xuyên đợc điều chỉnh sao cho phù hợp với sự biến động của giá cả, cơ sở vật chất kỹ thuật của các doanh nghiệp trong từng thời kỳ

Tài sản cố định là cơ sở vật chất kỹ thuật, là nhân tố chủ yếu nói lên năng lực sản xuất của mỗi doanh nghiệp Đồng thời tình hình quản lý và sử dụng tài sản cố định không những có ảnh hởng tới năng suất lao động , tới hiệu quả kinh doanh mà còn là một yếu tố đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng

2- Phân loại tài sản cố định chủ yếu:

Phân loại tài sản cố định là việc phân chia toàn bộ tài sản cố định của doanh nghiệp ra thành từng loại, từng nhóm nhỏ dựa theo tiêu thức nhất định nhằm phục vụ theo yêu cầu của quản lý Phân loại tài sản cố định theo hình thái biểu hiện:

- TSCĐ hữu hình (Tài sản cố định có hình thái vật chất): Là những t liệu lao

động chủ yếu có hình thái vật chất, là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản liên kết với nhau để thực hiện một hay nhiều chức năng nhất định trong quá trình SXKD,

có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài, tham gia vào nhiều chu kỳ SXKD nhng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu Đó là toàn bộ vốn đầu t xây dựng, mua sắm thiết bị công nghệ của doanh nghiệp để tạo ra năng lực kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm: nhà cửa, vật liệu kiến trúc, máy móc thiết bị các loại, phơng tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn, TSCĐ khác

- TSCĐ vô hình: Là TSCĐ không có hình thái vật chất cụ thể, thể hiện một ợng giá trị đã đợc đầu t có liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ SXKD của doanh nghiệp nh: quyền sử dụng đất, quyền phát hành, bản quyền, bằng sáng chế, nhãn hiệu hàng hoá, phần mềm máy vi tính, giấy phép và giấy nhợng quyền cụ thể chúng thờng là những khoản chi đầu t có liên quan tới nhiều chu kỳ sản xuất kinh

Trang 9

l-doanh nh: chi phí thành lập l-doanh nghiệp, chi phí mua bằng sáng chế, giá trị lợi thế thơng mại, chi phí sử dụng đất.

- Tài sản cố định thuê tài chính: Là những tài sản cố định doanh nghiệp thuê của công ty cho thuê tài chính

Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp thấy đợc cơ cấu đầu t vào TSCĐ hữu hình và vô hình Từ đó lựa chọn các quyết định đầu t hay điều chỉnh cơ cấu đầu

t sao cho phù hợp và có hiệu quả nhất

TSCĐ và VCĐ là hai phạm trù liên quan chặt chẽ với nhau VCĐ là số vốn

đầu t ứng trớc vào TSCĐ nên quy mô của VCĐ nhiều hay ít sẽ quyết đến quy mô TSCĐ và ảnh hởng lớn đến trình độ trang bị kỹ thuật công nghệ cũng nh năng lực sản xuất của doanh nghiệp Ngợc lại, những đặc điểm kinh tế của TSCĐ lại có

ảnh hởng quyết định, chi phối đặc điểm tuần hoàn và chu chuyển của vốn cố

- VCĐ đợc luân chuyển từng phần trong các chu kỳ sản xuất Đặc điểm này do

đặc điểm kinh tế kỹ thuật của TSCĐ quyết định Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, TSCĐ không bị thay đổi hình thái nhng tính năng và năng lực sản xuất của nó bị giảm dần Cùng với sự giảm dần về giá trị sử dụng, giá trị của TSCĐ cũng

bị giảm dần Vì vậy, khi tham gia vào quá trình sản xuất giá trị của vốn cố định đợc thể hiện dới hai hình thức, hai bộ phận khác nhau Bộ phận thứ nhất là phần giá trị luân chuyển vào giá trị của sản phẩm và khi kết thúc giá trị của sản phẩm thì bộ phận giá trị này đợc rút khỏi quá trình chu chuyển của vốn cố định Xét về mặt lý thuyết,

nó đợc tích luỹ lại dới hình thái của quỹ tiền tệ gọi là quỹ khấu hao Bộ phận thứ hai

là phần giá trị còn lại của vốn cố định Bộ phận này không ngừng bị giảm đi theo mức độ luân chuyển

Trang 10

- Sau nhiều chu kỳ sản xuất, VCĐ mới hoàn thành một vòng luân chuyển Sau mỗi chu kỳ sản xuất, phần vốn đợc chuyển dịch vào giá trị sản phẩm đợc dần dần tăng lên còn phần vốn còn lại dần dần giảm đi tơng ứng với mức suy giảm dần giá trị của TSCĐ cho đến khi TSCĐ hết thời hạn sử dụng, giá trị của nó đợc chuyển hết vào giá trị sản phẩm thì khi đó VCĐ mới hoàn thành một vòng luân chuyển.

3- Nguyên tắc đánh giá tài sản cố định theo chế độ quản lý tài chính mà nhà n ớc ban hành:

- Hao mòn tài sản cố định hàng hoá trong quá trình tham gia sản xuất kinh doanh do sự tác động của nhiều nguyên nhân đã làm cho tài sản cố định bị hao mòn dần và sau một thời gian nhất định tài sản cố định sẽ bị h hỏng

- Hao mòn tài sản cố định vô hình: Là sự giảm dần thuần tuý mặt giá trị của tài sản do có những tài sản cố định cùng loại nhng đợc sản xuất ra với giá rẻ hơn hoặc hiện đại hơn

- Căn cứ để tính khấu hao tài sản cố định

3.1 Nguyên giá tài sản cố định

- Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế: Nguyên giá tài sản cố định là giá mua không có thuế GTGT đầu vào, các chi phí vận chuyển bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử không có thuế GTGT đầu vào, lãi tiền vay đầu t tài sản cố định, khi cha bàn giao tài sản cố định vào sử dụng, thuế nhập khẩu và lệ phí trớc bạ (nếu có)

- Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp trên GTGT và đôí với hàng hoá dịch vụ không thuộc đối tợng chịu thuế GTGT: Nguyên giá tài sản cố định là toàn bộ các chi phí để có tài sản cố định cho tới khi đa tài sản cố định vào hoạt động bình thờng bao gồm cả thuế GTGT đầu vào

Doanh nghiệp xác định nguyên giá của tài sản cố định hàng hoá nh sau:

Trang 11

-Tài sản cố định loại mua sắm: Nguyên giá tài sản cố định loại mua sắm (kể cả mua cũ và mới) bao gồm: giá thực tế phải trả, lãi vay đầu t cho tài sản cố định khi cha đa tài sản cố định vào sử dụng, các chi phí vận chuyển, bốc dỡ, các chi phí sửa chữa, tân trang trớc khi đa tài sản cố định vào sử dụng, chi phí lắp đặt, chạy thử, thuế

và lệ phí trớc bạ(nếu có)

- Tài sản cố định loại đầu t xây dựng: Nguyên giá là giá quyết toán công trình xây dựng theo quy định tại điều lệ quản lý đầu t và xây dựng hiện hành, các chi phí khác có liên quan và lệ phí trớc bạ

- Tài sản cố định thuê tài chính: Nguyên giá đợc phản ánh ở đơn vị thuê nh

đơn vị chủ sở hữu tài sản gồm: giá mua thực tế, các chi phí vận chuyển bốc dỡ, các chi phí sửa chữa tân trang trớc khi đa vào sử dụng; chi phí lắp đặt, chạy thử, thuế và

lệ phí trớc bạ nếu có

3.2 Thời gian sử dụng tài sản cố định.

Là thời gian doanh nghiệp dự kiến sử dụng tài sản cố định vào hoạt động kinh doanh trong điều kiện bình thờng phù hợp với các thông số kinh tế - kỹ thuật của tài sản cố định và các yếu tố khác có liên quan đến sự hoạt động của tài sản cố định

Các doanh nghiệp căn cứ vào các tiêu chuẩn dới đây để xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định cho phù hợp:

-Tuổi thọ kỹ thuật của tài sản cố định trong thiết kế

- Hiện trạng của tài sản cố định ( đã qua sử dụng bao lâu, thế hệ tài sản cố

định, tình trạng thực tế của tài sản cố định)

- Mục đích và hiệu suất sử dụng ớc tính của tài sản cố định

- Đối với tài sản cố định thuê tài chính, thời gian sử dụng đợc xác định là thời gian thuê tài sản cố định ghi trong hợp đồng

3.3 Các phơng pháp khấu hao tài sản cố định:

3.3.1Phơng pháp khấu hao đờng thẳng( phơng pháp tuyến tính cố định )

Trang 12

Xác định mức khấu hao trung bình hàng năm cho tài sản cố định

MK: Mức khấu hao trung bình hàng năm của tài sản cố định

NG: Nguyên giá của tài sản cố định

Tsd: Thời gan sử dụng của tài sản cố định

3.3.2 Xác định tỷ lệ khấu hao tài sản cố định

TK: Tỷ lệ khấu hao hàng năm của tài sản cố định

MK: Mức tính khấu hao trung bình của tài sản cố định

NG: nguyên giá của tài cố định

4- Cơ cấu tài sản cố định và nhân tố ảnh h ởng đến cơ cấu tài sản cố định của doanh nghiệp

Cơ cấu tài sản cố định trong doanh nghiệp là tỷ trọng về mặt nguyên giá của từng loại tài sản cố định chiếm trong tổng nguyên giá các tài sản cố định trong doanh nghiệp

Các nhân tố ảnh hởng đến cơ cấu tài sản cố định trong doanh nghiệp:

- Quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Trình độ trang bị kỹ thuật cho sản xuất

- Phơng hớng nhiệm vụ sản xuất kinh doanh

Trang 13

Việc nghiên cứu và phân bổ tỷ lệ tài sản cố định giúp cho doanh nghiệp có thể kiểm tra tính hợp lý trong việc sử dụng vốn đầu t xây dựng cơ bản của mình và giúp các doanh nghiệp có phơng hớng điều chỉnh kết cấu tài sản cố định của doanh nghiệp mình sao cho phù hợp với yêu cầu của hoạt động kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn định của doanh nghiệp.

Tên công ty: Công ty kinh doanh nhà số một Hà Nội

Địa chỉ : Số 10 Đặng Dung-Quận Đống Đa-Hà Nội

Trang 14

Thành lập ngày6/8/1994của UBND thành phố Hà Nội và thông qua quyết

định số 1580/QĐUB để lập công ty kinh doanh nhà số một Hà Nội

Đợc thành lập theo quyết định số 2571/QĐUB ngày 14/10/1994 của UBND thành phố hà nội về việc thành lập các đơn vị trực thuộc công ty kinh doanh nhà số I

Công ty kinh doanh nhà số I Hà Nội là doanh nghiệp nhà nớc có t cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, đợc mở tài khoản tại ngân hàng( kể cả tài khoản ngoại tệ) đợc sử dụng con dấu riêng, công ty chịu sự quản lý nhà nớc của sở nhà đất

và các sở ban hành có liên quan theo quy định của nhà nớc

Công ty kinh doanh nhà số I đợc thành lập trên cơ sở sáp nhập xí nghiệp quản

lý nhà Ba Đình vơí xí nghiệp nhà Đống Đa

2- Chức năng

Theo các quyết định, công ty kinh doanh nhà số I Hà nội là một đơn vị kinh tế chịu sự quản lý trực tiếp của sở nhà đất Công ty hoạt động theo chế độ hạch toán kinh tế độc lập có t cách pháp nhân có tài khoản tại ngân hàng và đợc sử dụng con dấu riêng theo quy định của nhà nớc Công ty chủ yếu mang chức năng quản lý là chính

3-Nhiệm vụ

Công ty kinh doanh nhà số I quản lý toàn bộ quỹ nhà thuộc sở hữu nhà nớc trên

địa bàn quận Đống Đa và Ba Đình.Cụ thể gồm các nhiệm vụ:

- Ký lại hợp đồng thuê nhà - thu tiền thuê nhà với các hộ dân thuê nhà để ở trên cơ sở quyết định 118/TTg ngày 29/11/1992 của thủ tớng chính phủ về giá tiền cho thuê nhà ở và đa tiền nhà vào tiền lơng

- Ký hợp đồng thuê nhà - thu tiền thuê nhà với các cơ quan tổ chức thuê nhà dùng để làm việc, sản xuất, kinh doanh

Trang 15

- Giải quyết các yêu cầu dân nguyện của các hộ dân thuê nhà ở ( nh sang tên, chuyển đổi, chuyển nhợng, chia tách hợp đồng thuê nhà).

- Giải quyết các tranh chấp về hợp đồng thuê nhà và cải tạo xây dựng nhà thuê

- Bán nhà cho các hộ đang ở thuê nhà thuộc sở hữu nhà nớc theo nghị định 62/CP ngày 05/7/1994 của chính phủ v/v bán nhà thuộc sở hữu nhà nớc và kinh doanh nhà

- Tiếp nhận quỹ nhà thuộc sở hữu nhà nớc do các cơ quan tự quản chuyển giao sang ngành nhà đất quản lý để bán hoặc ký hợp đồng thuê nhà cho các cán bộ

- xây dựng cải tạo và phát triển quỹ nhà trên cơ sở các diện tích nhà đang quản

lý hoặc mua nhà hay quyền sử dụng đất để xây dựng nhà để kinh doanh: bán hoặc cho thuê

4- Đăc điểm tổ chức kinh doanh và tổ chức quản lý ở công ty kinh doanh nhà số

I Hà Nội 4.1Ngành nghề kinh doanh

Hiện nay để tồn tại và phát triển công ty thì hoạt động chính của công ty này dực trên sự quản lý của giám đốc công ty Ngành nghề của công ty là bán nhà cho ngời đang ở thuê xây dựng phát triển nhà để bàn hoặc cho thuê; Công ty kinh doanh dựa trên sự vay hoặc huy động vốn của các tổ chức hoặc cá nhân; Và quản lý nhà do nhà nớc phân xuống

4.2- Phơng thức kinh doanh của Công ty kinh doanh nhà số I Hà Nội.

Thực hiện chủ trơng đổi mới của Đảng và nhà nớc trong việc xoá bỏ chế độ bao cấp về nhà ở và chuyển quỹ nhà ở thuộc sở hữu nhà nớc sang phơng thức kinh doanh, tháng 8/1994 công ty kinh doanh nhà số I ( một trong ba Công ty kinh doanh nhà của thành phố ) đợc thành lập theo quyết định số 1580/QĐ- UB ngày 06/8/1994 của UBND Thành Phố Hà Nội

* Về thu

Trang 16

- Thu chuyển khoản kể cả thu hiện hàng và thu nợ cũ đối với nhà sản xuất, kinh doanh, làm việc, kể cả phần diện tích cơ quan thuê để cho cán bộ công nhân viên ở và trả tiền thuê nhà bằng chuyển khoản.

- Thu tiền bán nhà ở và tiền ký hợp đồng đo vẽ để tiếp nhận nhà của các cơ quan quản và giao cho Công ty quản lý

- Thu tiền các hộ thuê nhà của Công ty, cho nớc ngoài thuê tạ Công ty theo tỷ

lệ quy định

- Thu tiền ngân sách chuyển cấp để đầu t phát triển, nâng cấp cải tạo nhà

- Thu tiền liên doanh liên kết góp vốn để kinh doanh phat triển

- Thu tiền bên A trả về nhận thầu xây lắp

- Thu tiền đóng góp của các hộ thuê thực hiện việc chuyển dịch hợp đồng cho thuê theo quy định 1992

- Thu tiền của các hộ dân và cơ quan thuê nhà góp vốn để sửa chữa cải tạo nâng cấp nhà thuê

- Thu tiền dịch vụ t vấn, thông tin môi giới về nhà đất

- Hàng tháng thu 40% các khoản lệ phí xí nghiệp phải nộp ngân sách và thu phần tỷ lệ xí nghiệp phải nộp Công ty

- Thu tiền vay ngân hàng phục vụ cho kinh doanh

- Thu tiền nhà nớc cấp để phục vụ công tác tiếp nhận, bán nhà 118 TTG

* Về chi

- Từ ngày 01 tháng 10 năm 1994 Công ty chi nộp các khoản phải nộp với nhà nớc theo đúng chế độ quy định

- Chi cho hoạt động kinnh doanh của bộ máy văn phòng công ty

- Chi tạm ứng và thanh quyết toán cho các xí nghiệp hoạt động quản lý nhà cho thuê, hoạt động tiếp nhận và bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nớc

- Chi tạm ứng và thanh quyết toán cho xí nghiệp phục vụ cho công tác khảo sát đo vẽ theo quyết định 118 TTG

- Chi sửa chữa, cải tạo nhà cho thuê theo phân cấp của sở nhà đất

Trang 17

- Chi phí khác phục vụ cho hoạt động kinh doanh của toàn Công ty.

4.3- Tổ chức quản lý

Công ty kinh doanh nhà số I hoạt động theo cơ chế phân cấp, phân quyền rõ ràng, không chồng chéo ở cấp quản lý thì các phó giám đốc có quyền tổ chức bộ máy dới quyền theo quy định sao cho phù hợp với công việc đợc giao song phải chịu trách nhiệm trực tiếp trớc giám đốc Công ty vè phần việc đã đảm nhiệm.ở cấp thực hiện ( các phòng ban chức năng và các xí nghiệp trực thuộc của Công ty) Trởng phòng và toàn bộ các giám đốc xí nghiệp phải chịu trách nhiệm trớc cấp trên đã trực tiếp phụ trách bộ phận đó và cũng phải trực tiếp chịu trách nhiệm trớc giám đốc Công ty về công việc mà mình đã phụ trách

và bình đẳng cùng có lợi thông qua hợp đồng ký tên Và Công ty kinh doanh nhà số I

có quyền chủ động liên doanh, các thành phần kinh tế trong và ngoài nớc

5.2/ Tổ chức bộ máy kinh doanh

Công ty có trụ sở tại số 10 Đặng Dung quận Ba Đình Hà Nội Đứng đầu là giám đốc công ty do UBND thành phố bổ nhiệm giám đốc công ty điều hành theo chế độ một thủ trởng và chịu trách nhiệm về các hoạt động kinh doanh của công ty trớc pháp luật, trớc UBND thành phố, giám đốc sở nhà đất và toàn thể cán bộ nhân viên của công ty Giám đốc công ty đợc quyền tổ chức bộ máy kinh doanh cho phù hợp với nhiệm vụ của công ty theo quy định của UBND thành phố và giám đốc sở nhà đất

Sau giám đốc còn có 2 phó giám đốc: một là phó giám đốcquản lý nhà, bán nhà và sửa chữa nhà cho thuê, hai là phó giám đốc phụ trách quản lý nhà và ký hợp

đồng Các hoạt động của kinh doanh của công ty đều đợc các phó giám đốc công ty chịu trách nhiẹm trớc giám đốc Hai phó giám đốc đó phụ trách kinh doanh trực tiếp

Trang 18

quản lý nhà và sửa chữa nhà Đâylà khâu quan trọng nhất đối với công ty vì đây là ngời chịu trách nhiệm trớc giám đốc về tình hình của công ty Trong công ty gồm có các phòng và xí nghiệp quan trọng:

* Phòng kinh doanh nhà (phòng quản lý nhà)

Phòng có nhiệm vụ tham mu cùng giám đốc công ty xét duyệt các yêu cầu dân nguyện của xí nghiệp kinh doanh nhà cho thuê chuển lên công ty nh chuyển đổi, chuyển nhợng nhà theo qyu định 1992_Điều chỉnh chỗ ở.Tiếp nhận và giải quyết các tranh chấp do xí nghiệp Kinh doanh nhà cho thuê đã giải quyết nhng các đối tợng ch-

a chấp nhận,cha đồng tình tiếp tục có đơn khiếu nại Tổ chức hớng dẫn nghiệp vụ cho

xí nghiệp kinh doanh cho thuê nhà thực hiện các quy chế Mua nhà của các chủ sở hữu khác để cải tạo nâng cấp thêm diện tích để bán hoặc cho thuê Mua lại quyền sử dụng diện tích đang ở của các hộ thuê có yêu cầu đợc chuyển nhợng để phục vụ cho việc công ty Lu trữ tài liệu hồ sơ vê quản lý kinh doanh nhà

* Xí nghiệp kinh doanh nhà Ba Đình:

Xí nghiệp do giám đốc điều hành công việc của toàn xí nghiệp và chịu trách nhiệm trớc cấp trên và trớc nhà nớc, có một phó giám đốc giúp việc cho giám đốc phụ trách từng phần việc đợc phân

* Xí nghiệp kinh doanh nhà Đống Đa:

Giám đốc xí nghiệp chịu trách nhiệm trớc cấp trên về toàn bộ các mặt hoạt

động của xí nghiệp Phó giám đốc là ngời trợ giúp cho giám đốc và phụ trách một số công việc cụ thể do giám đốc xí nghiệp giao, hoàn toàn chịu trách nhiệm trớc giám

đốc về công việc mà chính phó giám đốc đã làm hay giao cho ngời dới quyền

* Ban tiếp nhận và bán nhà:

Do trởng ban điều hành công việc, chịu trách nhiệm trớc Công ty kinh doanh nhà số I về mọi nhiệm vụ đã đợc phân công Ban có một phó ban trợ giúp mọi công việc cho trởng ban và phụ trách từng phần việc cụ thể do trởng ban phân công

* Xí nghiệp sửa chữa xây dựng nhà:

Tổ chức thi công các phơng án thiết kế dự toán , cải tạo nâng cấp mở rộng phát triển diện tích của các hộ thuê, các cơ quan, các đơn vị thuê và các thành phần sở hữu

Trang 19

từ phòng kỹ thuật công ty chuyển đến bằng nguồn vốn tự có của các họ và các đơn vị

có yêu cầu cải tạo xây dựng

Phòng quản lý nhà có nhiệm vụ tham mu cùng giám đốc công ty về yêu cầu của xí nghiệp kinh doanh nhà cho thuê chuyển lên công ty nh chuyển đổi chuyển nh-ợng nhà Tiếp nhận và giải quyết các tranh chấp do xí nghiệp kinh doanh nhà cho thuê Hớng dẫn nghiệp vụ kinh doanh cho thuê nhà Tổ chức dịch vụ t vấn về nhà đất

Lu trữ tài liệu về quản lý kinh doanh nhà

Phòng tiếp dân và bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nớc: Tiếp nhận các yêu cầu các cơ quan trung ơng và địa phơng có nhà ở tự quản muốn chuyển giao cho ngành nhà

Trang 20

đất quản lý cho thuê Tiếp nhận các yêu cầu của các hộ thuê xin đợc mua nhà hiện

đang thuê do các xí nghiệp kinh doanh cho thuê nhà chuyển qua

Phòng kế hoạch kỹ thuật :

Xét duyệt danh mục công trình đợc cải tạo xây dựng và các phơng án sửa chữa cải tạo bằng vốn lấy tiền cho thuê nhà do xí nghiệp kinh doanh cho thuê nhà chuyển lên công ty Lập kế hoạch sửa chữa cải tạo ngắn hạn và dài hạn Kiểm tra thiết kế dự toán trớc khi giao thầu sửa chữa cải tạo giám sát thi công nghiệm thu, quyết toán trớc khi đa vào quản lý sử dụng

Phòng tài vụ công ty :

Thực hiện các kế hoạch tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn công ty Thực hiện các nghĩa vụ đối với nhà nớc, với cơ quan quản lý nh nộp thuế doanh thu, thuế lợi tức, thuế sử dụng vốn Tiếp nhận các chế độ, chính sách kinh tế tài chính mới ban hành, kịp thời phổ biến hớng dẫn các đơ vị xí nghiệp thực hiện Định

kỳ kiểm tra tình hình quản lý và sử dụng hoá đơn biên lai của toàn bộ công ty gửi cơ quan thuế Tổ chức phân phối và cân đối vốn cho các đơn vị xí nghiệp trong toàn công

ty Duyệt cấp kinh phí quản lý đối với các xí nghiệp kinh doanh cho thuê nhà, xét duyệt thanh toán, quyết toán theo đúng chế độ quy định Tạo điều kiện cho đơn vị xí nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh đợc tốt

Phòng tổ chức hành chính thanh tra :

Lu trữ toàn bộ hồ sơ của từng cán bộ công nhân viên thuộc công ty và các xí nghiệp trực thuộc Nắm vững các luật ban hành về ngời lao động Thực hiện chế độ phân cấp cho các cán bộ một cách đúng đắn và cấp bậc lơng cho các cán bộ cần phải chính xác Giải quyết các vớng mắc nội bộ trong công ty Quản lý các văn bản an toàn, bí mật Hàng ngày phải trình giám đốc các văn bản gửi đi và vào sổ lu trữ của công ty

Trang 21

Phßng qu¶n lý nhµ

Phßng

vµ söa ch÷a

Phßng Kinh

TÕ Tµi ChÝnh

Phßng Qu¶n Lý B¸n Nhµ

Phßng Tæ Chøc Hµnh ChÝnh

Phßng KÕ Ho¹ch Kü ThuËt

Phßng kinh

tÕ tµi chÝnh

Phßng qu¶n lý nhµ vµ b¸n nhµ

phßng

tæ chøc hµnh cÝnh

Phßng

kÕ ho¹ch

kü thuËt

V¨n phßng

§éi thi

§éi thi c«ng

c«ng

Tæ QLN

®­êng phè

Tæ QLN khu tËp thÓ

Tæ QLN

®­êng phè

Tæ QLN khu tËp thÓ

Trang 22

6) Tổ chức công tác kế toán

6.1/ Hình thức tổ chức kế toán

Công tác tài chính kế toán của công ty Kinh Doanh Nhà Số 1 Hà Nội có quan

hệ chặt chẽ với các bộ phận khác, phòng tài chính kế toán báo cáo trực tiếp với giám

đốc và phó giám đốc công ty Hình thức tổ chức kế toán vừa tập trung vừa phân tán Tất cả các nghiệp vụ phát sinh của các bộ phận đều đợc hạch toán tại phòng tài chính

kế toán, phòng gồm có 6 ngời Xét cơ cấu Bộ phận tài chính kế toán của công ty Kinh Doanh Nhà Số 1 Hà Nội gồm:

+ Kế toán nguồn vốn ngân sách, kế toán sửa chữa KĐT nhà

+ Kế toán thuế và các khoản phải nộp khác

+ Thủ quỹ

Sơ đồ 3

Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty :

Trang 23

Kế toán ấn chỉ và TSCĐ

Kế toán ngân hàng và doanh thu

Kế toán tiền lư

ơng và

BHXH

Kế toán NVNS sửachữa

KDDT nhà

Thủ quỹ

Phòng tài vụ

XNKD nhà

Ba Đình

Phòng tài vụ XNKD nhà

Đống Đa

Phòng tài vụ

XD và sửa chữa nhà

Qua sơ đồ trên ta thấy đợc từng công việc cụ thể mà từng kế toán đã đợc phân công:

- Kế toán trởng: Phụ trách chung, lập kế hoạch và báo cáo tình hình tổng hợp hế toán tài chính, báo cáo kết quả SXKD của toàn công ty lên cơ quan chủ quan và cơ quan quản lý theo đúng chế độ quy điịnh của nhà nớc

- Kế toán thanh toán: Lập phiếu thu, chi vào sổ chi tiết theo dõi công nợ

- Kế toán TSCĐ và ấn chỉ: Theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ, tính toán khấu hao hàng tháng Hàng tháng căn cứ vào lợng sử dụng hoạt động thu tiền thuê nhà mua, đóng dấu mã số thuế vào sổ và phát cho 2 xí nghiệp

- Kế toán ngân hàng: kiểm tra doanh thu tiền thuê nhà Hàng ngày, vào sổ theo dõi

số thu, chi, đối chiếu sổ thu với từng đơn vị, vào sổ doanh thu

- Kế toán lơng và BHXH: Hàng tháng tính lơng cho CBCNV văn phòng công ty, tính toán trích lập BHXH, BHYT, KPCĐ Lập báo cáo và gửi lên cơ quan BHXH

- Kế toán NVNS, ké toán sửa chữa KD doanh thu nhà: Theo dõi vào sổ chi tiết từng khoản NVNS cấp kiểm tra dự toán, quyết toán về sửa chữa nhà và doanh thu nhà của toàn công ty

Trang 24

- Kế toán thuế và các khoản phải nộp khác: Hàng tháng căn cứ vào chứng từ hàng hoá mua vào và doanh thu tiền thuê nhà lập báo cáo thuế hàng tháng Vào sổ theo dõi chi tiết các khoản phải nộp NSNN và các khoản phải trả phải nộp khác.

- Thủ quỹ: Thu - chi tiền mặt hàng ngày

- Chịu trách nhiệm thanh toán quyết toán vốn, thu hồi vốn

- Quyết toán khoản công trình về mặt tài chính với các xí nghiệp

- Phản ánh ghi chép hoạt động kinh tế của các xí nghiệp, t vấn cho giám đốc các thông tin về hoạt động kinh tế để giám đốc chỉ đạo kịp thời

II - Thực trạng sử dụng vốn cố định của Công ty kinh doanh nhà số I Hà Nội

Trong hoạt động của các doanh nghiệp, việc đề ra thực hiện kế hoạch kinh doanh là điều rất cần thiết Vậy kế hoạch đợc đặt ra và thực hiện ở mỗi năm đó đều thông qua bảng cân đối kế toán dới đây:

Trang 25

II - Các khoản đầu t tài chính ngắn

III - Các khoản phải thu 130 1.873.766.317 753.831.658

- Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc 135

6/ Dự phòng các khoản phải thu khó

Trang 26

V - Tài sản lu động khác 150 4.142.953.200 4.351.940.895

5/ Các khoản cầm cố, ký cợc, ký quỹ ngắn hạn 155

2/ Chi sự nghiệp năm nay

b - tài sản cố định, đầu t dài hạn

(200 = 210 + 210 + 220 + 230 + 240) 200 462.354.542 437.638.000

II - Các khoản đầu t tài chính dài

III - Chi phí xây dựng cơ bản dở

Ngày đăng: 03/04/2013, 15:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1 - Quản lí TSCĐ và vốn cố định trong công ty kinh doanh nhà số I sở nhà đất Hà Nội
Sơ đồ 1 (Trang 19)
Sơ đồ 2: - Quản lí TSCĐ và vốn cố định trong công ty kinh doanh nhà số I sở nhà đất Hà Nội
Sơ đồ 2 (Trang 21)
Bảng cân đối kế toán năm 2001 - Quản lí TSCĐ và vốn cố định trong công ty kinh doanh nhà số I sở nhà đất Hà Nội
Bảng c ân đối kế toán năm 2001 (Trang 25)
Bảng cân đối kế toán năm 2002 - Quản lí TSCĐ và vốn cố định trong công ty kinh doanh nhà số I sở nhà đất Hà Nội
Bảng c ân đối kế toán năm 2002 (Trang 27)
Bảng 03:  kết quả hoạt động kinh doanh năm 2001 - Quản lí TSCĐ và vốn cố định trong công ty kinh doanh nhà số I sở nhà đất Hà Nội
Bảng 03 kết quả hoạt động kinh doanh năm 2001 (Trang 32)
Bảng 04:  kết quả hoạt động kinh doanh năm 2002 - Quản lí TSCĐ và vốn cố định trong công ty kinh doanh nhà số I sở nhà đất Hà Nội
Bảng 04 kết quả hoạt động kinh doanh năm 2002 (Trang 33)
Bảng 05: kết quả hoạt động kinh doanh 2001 - 2002 - Quản lí TSCĐ và vốn cố định trong công ty kinh doanh nhà số I sở nhà đất Hà Nội
Bảng 05 kết quả hoạt động kinh doanh 2001 - 2002 (Trang 34)
Bảng 06: n    ghiên cứu biến động vốn - Quản lí TSCĐ và vốn cố định trong công ty kinh doanh nhà số I sở nhà đất Hà Nội
Bảng 06 n ghiên cứu biến động vốn (Trang 36)
Bảng 07: Nghiên cứu biến động cơ cấu vốn - Quản lí TSCĐ và vốn cố định trong công ty kinh doanh nhà số I sở nhà đất Hà Nội
Bảng 07 Nghiên cứu biến động cơ cấu vốn (Trang 38)
Bảng 08: n    ghiên cứu biến động nguồn - Quản lí TSCĐ và vốn cố định trong công ty kinh doanh nhà số I sở nhà đất Hà Nội
Bảng 08 n ghiên cứu biến động nguồn (Trang 40)
Bảng 09: Nghiên cứu biến động cơ cấu nguồn - Quản lí TSCĐ và vốn cố định trong công ty kinh doanh nhà số I sở nhà đất Hà Nội
Bảng 09 Nghiên cứu biến động cơ cấu nguồn (Trang 41)
Bảng 10: Bảng kết quả kinh doanh của công ty năm 2001 - 2002. - Quản lí TSCĐ và vốn cố định trong công ty kinh doanh nhà số I sở nhà đất Hà Nội
Bảng 10 Bảng kết quả kinh doanh của công ty năm 2001 - 2002 (Trang 42)
Bảng 11  :     Hiệu quả sử dụng TSCĐ trong SXKD  tại Công ty kinh doanh nhà  số I Hà Nội - Quản lí TSCĐ và vốn cố định trong công ty kinh doanh nhà số I sở nhà đất Hà Nội
Bảng 11 : Hiệu quả sử dụng TSCĐ trong SXKD tại Công ty kinh doanh nhà số I Hà Nội (Trang 43)
Bảng 12  :    Hiệu quả sử dụng VCĐ  trong KD tại Công ty kinh doanh nhà số I  Hà Nội - Quản lí TSCĐ và vốn cố định trong công ty kinh doanh nhà số I sở nhà đất Hà Nội
Bảng 12 : Hiệu quả sử dụng VCĐ trong KD tại Công ty kinh doanh nhà số I Hà Nội (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w