LỜI MỞ ĐẦU Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, sự cạnh tranh của các doanh nghiệp, các tổ chức, các Công ty kinh doanh sản xuất các loại mặt hàng tương tự nhau diễn ra hết sức gay gắt. Vì vậy thị trường là vấn đề sống còn của các doanh nghiệp, mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đều phải gắn liền với thị trường cho nên bản thân các doanh nghiệp phải tìm nguồn mua và tiêu thụ. Bên cạnh đó, mục đích hoạt động của doanh nghiệp là lợi nhuận nên việc xác định kết quả hoạt động kinh doanh đúng và chính xác là rất quan trọng. Do vậy, bên cạnh các biện pháp quản lý chung, việc tổ chức hợp lý công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là rất cần thiết giúp cho doanh nghiệp có đầy đủ thông tin kịp thời và chính xác để đưa ra quyết định đứng đắn. Doanh nghiệp kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế cao là cơ sở doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển ngày càng bền vững, chắc chắn trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh sôi động và quyết liệt. Để duy trì được sự phát triển bền vững với hiệu quả kinh tế cao các doanh nghiệp cũng cần phải trang bị cho mình những kiến thức về phân tích hoạt động kinh doanh nhằm biết cách đánh giá các kết quả vừa đạt được và hiệu quả của hoạt động kinh doanh, biết cách xác định và phân tích có hệ thống các nhân tố tác động thuận lợi và không thuận lợi đến hoạt động kinh doanh. Từ đó, đề xuất các giải pháp phát triển các nhân tố tác động tích cực, hạn chế và loại bỏ các nhân tố có ảnh hưởng xấu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Nhận thấy được tầm quan trọng đó nên em đã chọn đề tài :“Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại – Quảng Cáo Mắt Việt” CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU – CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 1.1 Cơ sở lý luận chung về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh 1.1.1 Các khái niệm Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được, hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có). Doanh thu nội bộ dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, lao vụ tiêu thụ trong nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty,…hạch toán toàn ngành. Doanh thu hoạt động tài chính là doanh thu bao gồm tiền lãi; cổ tức, lợi nhuận được chia; thu nhập từ cho thuê tài sản; thu nhập về đầu tư mua, bán chứng khoán; thu nhập về hoạt động đầu tư khác; chênh lệch lãi do bán ngoại tệ; chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn;…. 1.1.2 Đặc điểm về doanh thu Doanh thu và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp và phải theo năm tài chính. Chỉ ghi nhận doanh thu trong kỳ kế toán khi thỏa mãn đồng thời các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, tiền cổ tức và lợi nhuận được chia quy định tại điểm 10, 16, 24 của Chuẩn mực doanh thu và thu nhập khác (Quyết định số 1492001QĐBTC ngày 31122001 của Bộ Tài Chính) và các quy định của chế độ kế toán hiện hành. Khi không thỏa mãn các điều kiện ghi nhậm doanh
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, sự cạnh tranh của các doanh nghiệp, các tổ chức, các Công ty kinh doanh sản xuất các loại mặt hàng tương tự nhau diễn ra hết sức gay gắt Vì vậy thị trường là vấn đề sống còn của các doanh nghiệp, mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đều phải gắn liền với thị trường cho nên bản thân các doanh nghiệp phải tìm nguồn mua và tiêu thụ
Bên cạnh đó, mục đích hoạt động của doanh nghiệp là lợi nhuận nên việc xác định kết quả hoạt động kinh doanh đúng và chính xác là rất quan trọng Do vậy, bên cạnh các biện pháp quản lý chung, việc tổ chức hợp lý công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là rất cần thiết giúp cho doanh nghiệp có đầy đủ thông tin kịp thời và chính xác để đưa ra quyết định đứng đắn
Doanh nghiệp kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế cao là cơ sở doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển ngày càng bền vững, chắc chắn trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh sôi động và quyết liệt
Để duy trì được sự phát triển bền vững với hiệu quả kinh tế cao các doanh nghiệp cũng cần phải trang bị cho mình những kiến thức về phân tích hoạt động kinh doanh nhằm biết cách đánh giá các kết quả vừa đạt được và hiệu quả của hoạt động kinh doanh, biết cách xác định và phân tích có hệ thống các nhân tố tác động thuận lợi và không thuận lợi đến hoạt động kinh doanh Từ đó, đề xuất các giải pháp phát triển các nhân tố tác động tích cực, hạn chế và loại bỏ các nhân tố
có ảnh hưởng xấu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Trang 2Nhận thấy được tầm quan trọng đó nên em đã chọn đề tài :“Kế toán doanh
thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại – Quảng Cáo Mắt Việt”
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU – CHI PHÍ
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH1.1 Cơ sở lý luận chung về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh 1.1.1 Các khái niệm
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được, hoặc sẽ
thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)
- Doanh thu nội bộ dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, lao vụ tiêu thụ trong nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty,…hạch toán toàn ngành
- Doanh thu hoạt động tài chính là doanh thu bao gồm tiền lãi; cổ tức, lợi nhuận được chia; thu nhập từ cho thuê tài sản; thu nhập về đầu tư mua, bán chứng khoán; thu nhập về hoạt động đầu tư khác; chênh lệch lãi do bán ngoại tệ; chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn;…
1.1.2 Đặc điểm về doanh thu
- Doanh thu và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp và phải theo năm tài chính
- Chỉ ghi nhận doanh thu trong kỳ kế toán khi thỏa mãn đồng thời các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, tiền cổ tức và lợi nhuận được chia quy định tại điểm 10, 16, 24 của Chuẩn mực doanh thu và thu nhập khác (Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC
Trang 3ngày 31-12-2001 của Bộ Tài Chính) và các quy định của chế độ kế toán hiện hành Khi không thỏa mãn các điều kiện ghi nhậm doanh thu không hạch toán vào tài khoản doanh thu.
- Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tương
tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo
ra doanh thu và không được ghi nhận là doanh thu
- Nếu trong kỳ kế toán phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại thì phải được hạch toán riêng biệt Các khoản giảm trừ doanh thu được tính trừ vào doanh thu ghi nhận ban đầu để xác định doanh thu thuần làm căn cứ xác định KQKD của kỳ kế toán
- Về nguyên tắc, cuối kỳ kế toán, DN phải xác định kết quả hoạt động SXKD Toàn bộ doanh thu thuần thực hiện trong kỳ kế toán được kết chuyển vào TK 911
“xác định kết quả kinh doanh” Các TK thuộc loại TK doanh thu không có số dư cuối kỳ
1.1.3 Điều kiện ghi nhận doanh thu
- Chỉ phản ánh DT của khối lượng sản phẩm, hàng hóa đã bán; dịch vụ đã cung cấp được xác định là tiêu thụ trong kỳ không phân biệt DT đã thu tiền hay sẽ thu được tiền
- Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, DT bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa có thuế GTGT
- Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT, hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì DT bán hàng và cung cấp dịch vụ
là tổng giá thanh toán
Trang 4- Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB, hoặc thuế XK thì DT bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế TTĐB, hoặc thuế XK).
- Đối với DN nhận gia công DT được ghi nhận là số tiền gia công thực tế được hưởng
- Đối với hàng hóa nhận bán đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng giá hưởng hoa hồng thì DT là phần hoa hồng mà DN được hưởng
- Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì DN ghi nhận
DT bán hàng theo giá bán trả ngay và ghi nhận vào DT hoạt động tài chính về phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm phù hợp với thời điểm ghi nhận
DT được xác định
- Trường hợp trong kỳ DN đã viết hóa đơn bán hàng và đã thu tiền nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa giao hàng thì trị giá số hàng này không được coi là tiêu thụ và không được ghi vào TK 511 mà chỉ hạch toán vào bên Có TK 131
- Những sản phẩm, hàng hóa được xác định là tiêu thụ nhưng vì lý do về chất lượng, về qui cách kỹ thuật…người mua từ chối thanh toán, gửi trả lại hoặc yêu cầu giảm giá và được DN chấp thuận thì các khoản giảm trừ DT này được theo dõi riêng biệt trên TK 531, 532, 521
- Đối với trường hợp cho thuê tài sản, có nhận trước tiền cho thuê của nhiều năm thì DT cung cấp dịch vụ ghi nhận của năm tài chính là số tiền cho thuê được xác định trên cơ sở lấy toàn bộ tổng số tiền thu được chia cho số năm cho thuê tài sản
- Đối với DN thực hiện nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước, được Nhà nước trợ cấp, trợ giá theo qui định thì DT trợ cấp, trợ giá là số tiền được Nhà nước chính thức thông báo, hoặc thực tế trợ cấp, trợ giá DT được phản ánh trên TK 5114
1.2 Các khoản giảm trừ doanh thu
Trang 51.2.1 Khái niệm
- Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà DN đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua hàng (sản phẩm, hàng hóa), dịch vụ với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng
- Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ được doanh nghiệp (bên bán) chấp thuận một cách đặc biệt trên giá đã thỏa thuận trong hóa đơn, vì lý do hàng bán
bị kém phẩm chất, không đúng quy cách, hoặc không đúng thời hạn đã ghi trong hợp đồng
- Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ, nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế như: hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại
1.2.2 Thuế không hoàn lại
- Thuế TTĐB được đánh vào DT của các DN sản xuất một số mặt hàng đặc biệt mà Nhà nước không khuyến khích sản xuất, cần hạn chế mức tiêu thụ vì không phục vụ thiết thực cho nhu cầu đời sống nhân dân trong xã hội như: rượu, bia, thuốc lá, vàng mã, bài lá…
- Thuế xuất nhập khẩu còn gọi là thuế quan hay nó là một loại thuế gián thu được đánh vào các mặt hàng hóa thông qua tại các cửa khẩu của một quốc gia
- Thuế GTGT là một loại thuế gián thu, được tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ SX, lưu thông đến tiêu dùng
Trang 6+ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
- Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái gồm các loại sổ chủ yếu sau:
+ Nhật ký – Sổ cái
+ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
- Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm các loại sổ chủ yếu sau:
+ Chứng từ ghi sổ;
+ Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ
+ Sổ cái
+ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
- Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ gồm các loại sổ chủ yếu sau:
+ Nhật ký chứng từ
+ Bảng kê
+ Sổ cái
+ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
- Các loại sổ của hình thức kế toán trên máy vi tính: phần mềm kế toán được thiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay
1.3.2 Tài khoản sử dụng
- TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trang 7+ TK này không có số dư cuối kỳ
+ TK này có 5 TK cấp 2
• TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa
• TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm
• TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
• TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá
• TK 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
- TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ
+ TK này không có số dư cuối kỳ
+ TK này có 3 TK cấp 2
• TK 5122: Doanh thu bán các thành phẩm
- TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính, không có số dư cuối kỳ
- TK 521: Chiết khấu thương mại, không có số dư cuối kỳ
- TK 531: Hàng bán bị trả lại, không có số dư cuối kỳ
- TK 532: Giảm giá hàng bán, không có số dư cuối kỳ
- TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
- TK 711: Thu nhập khác, không có số dư cuối kỳ
- TK 911: Xác định kết quả kinh doanh, không có số dư cuối kỳ
- Và một số TK liên quan khác
1.3.3 Kết cấu tài khoản
* Kết cấu TK 511, 512
TK 511, 512
- Thuế TTĐB hoặc thuế XK và
thuế GTGT tính theo phương
pháp trực tiếp phải nộp tính trên
- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa
và cung cấp lao vụ, dịch vụ của DN thực hiện trong kỳ hạch toán
Trang 8DT bán hàng thực tế của DN
trong kỳ
- Khoản giảm giá hàng bán
- Trị giá hàng bị trả lại
- Khoản chiết khấu thương mại
- Kết chuyển DTBH thuần sang
Số chiết khấu thương mại đã chấp
nhận thanh toán cho khách hàng
Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang TK 511 để xác định doanh thu thuần của kỳ hạch toán
* Kết cấu TK 531
TK 531Giá trị hàng bị trả lại phát sinh trong kỳ Kết chuyển toàn bộ số hàng bị trả lại
sang TK 511
Trang 9- Số thuế GTGT được giảm trừ
vào số thuế GTGT phải nộp
- Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng hóa, dịch vụ dung để trao đổi, biếu tặng, sử dụng nội bộ
- Số thuế GTGT phải nộp của
Trang 10tính theo phương pháp trực tiếp
- Cuối kỳ kết chuyển các khoản
* Và một số TK có liên quan sử dụng như: TK 111, TK 112, TK 131,…
1.3.4 Một số phương pháp hạch toán chủ yếu
1.3.4.1 Hạch toán về doanh thu
Phương thức bán hàng trực tiếp cho khách hàng
- Căn cứ vào hóa đơn GTGT phản ánh DTBH phát sinh
Nợ TK 111, 112, 113, 131: Tổng giá thanh toán
Có TK 511: DTBH
Có TK 33311: Thuế GTGT đầu ra
Trang 11- Trường hợp đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc diện nộp thuế GTGT:
Căn cứ vào hóa đơn bán hàng kế toán ghi sổ:
Nợ TK 111, 112, 113, 131: Tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế
Nợ TK 3388: tổng số tiền phải thanh toán cho chủ hàng
Có TK 511: hoa hồng được hưởng
Có TK 111, 112: số tiền thực trả cho chủ hàng sau khi đã trừ lại khoản hoa hồng được hưởng
Phương thức bán hàng trả góp
- Đối với hàng hóa chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Nợ TK 111, 112, 131: tổng giá thanh toán
Có TK 5113: giá bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT
Trang 12- Đối với hàng hóa không thuộc diện chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
Nợ TK 152, 153: trị giá vật tư, hàng hóa nhập kho
Nợ TK 133: thuế GTGT đầu vào
Có TK 131
Trang 13- Trường hợp bán SP thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ đổi lấy vật tư để sử dụng cho hoạt động SXKD hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, thì thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, kế toán ghi:
Nợ TK 152, 153
Có TK 131: tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế
- Trường hợp trả lương cho công nhân viên bằng SP hàng hóa: thì số SP hàng hóa này cũng được xem là tiêu thụ và tính vào DTBH, ghi:
Nợ TK 334: tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế
Nợ TK 133
Có TK 33311
- Nếu SP hàng hóa, dịch vụ (thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế) sử dụng nội bộ dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương
Trang 14pháp trực tiếp và dung cho các mục đích khác (hoạt động sự nghiệp, phúc lợi) thì
số thuế GTGT phải nộp của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ sử dụng nội bộ tính vào chi phí SXKD hoặc được chi bằng nguồn khác
Nợ TK 627, 641, 642
Nợ TK 353: (chi bằng quỹ khen thưởng phúc lợi)
Nợ TK 161: chi bằng nguồn kinh phí
Có TK 512: DT nội bộ (tính theo Zsx hoặc giá vốn)
Có TK 33311: thuế GTGT đầu ra+ Phản ánh trị giá vốn của SP hàng hóa đã được xác định tiêu thụ (dùng để sử dụng nội bộ, biếu tặng)
Kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu về TK 515
- Các khoản lãi từ hoạt động đầu tư tài chính:
Nợ các TK 111, 112, 138…
Nợ TK 121, 128, 228…
Có TK 515
Có TK 3331 (nếu có) (theo phương pháp khấu trừ)
- Thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp (cho hoạt động đầu tư tài chính)
Trang 15Kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu về TK 711
- Nghiệp vụ nhượng bán, thanh lý TSCĐ
+ Ghi giảm TSCĐ thanh lý, nhượng bán, ghi:
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (phần trị giá hao mòn)
Nợ TK 811 - Chi phí khác (phần trị giá còn lại)
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá)
Có TK 213 - TCSĐ vô hình (Nguyên giá)
+ Các chi phí phát sinh cho hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ (nếu có), ghi:
Nợ TK 811 - Chi phí khác
Trang 16Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112, 141, 331,…(Tổng giá thanh toán)
- Phản ánh số thu nhập về thanh lý, nhượng bán, TSCĐ:
+ Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131 (Tổng giá thanh toán)
Có TK 711- Thu nhập khác (Số thu nhập chưa có thuế GTGT)
Có TK 3331-Thuế GTGT phải nộp
+ Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131(Tổng giá thanh toán)
Có TK 711- Thu nhập khác (Tổng giá thanh toán)
+ Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp, ghi:
Nợ TK 711- Thu nhập khác (Số thu nhập chưa có thuế GTGT)
đã mua bảo hiểm, ghi:
Trang 17Đồng thời ghi Có TK 004 “Nợ khó đòi đã xử lý”
- Các khoản nợ phải trả mà chủ nợ không đòi tính vào thu nhập khác, ghi:
- Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót hay quên ghi
sổ kế toán, năm nay mới phát hiện ra, ghi:
1.3.4.2 Hạch toán về các khoản giảm trừ
- CKTM và GGHB chấp thuận hoặc đã trả cho khách hàng phát sinh:
Trang 18- Phản ánh trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho
Nợ TK 155, 156: theo giá thực tế đã xuất kho
1.4.2 Cách xác định kết quả kinh doanh
- Kết quả kinh doanh được biểu hiện qua chỉ tiêu lợi nhuận thuần của hoạt động kinh doanh và được xác định theo công thức:
Trang 19doanh dịch vụ
- Lợi nhuận khác = Thu nhập khác – Chi phí khác
- Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế = Lợi nhuận thuần của hoạt động kinh doanh + Lợi nhuận khác
- Lợi nhuận sau thuế TNDN = Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế - Chi phí thuế TNDN hiện hành – Chi phí thuế TNDN hoãn lại
1.4.3 Cách tính thuế TNDN
- Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất TNDN 25%
Thu nhập = Thu nhập - Thu nhập được + Các khoản lỗ được
tính thuế chịu thuế miễn thuế kết chuyển theo qui định
1.4.4 Phương pháp kết chuyển và xác định kết quả kinh doanh
- Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu thuần, doanh thu HĐTC sang TK 911
Trang 20- Kết chuyển chi phí thuế TNDN
+ Nếu bên Nợ 821 > bên Có 821
Nợ TK 911
Có TK 821+ Nếu bên Nợ 821 < bên Có 821
TK 635 TK515K/c CPHĐ tài chính K/c DTHĐ tài chính
Trang 21Sơ đồ kết chuyển xác định kết quả kinh doanh
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU – CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH
THƯƠNG MẠI – QUẢNG CÁO MẮT VIỆT2.1 Giới thiệu khái quát về công ty TNHH Thương Mại – Quảng Cáo Mắt Việt
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
2.1.1.1 Giới thiệu sơ lược về công ty
Tên công ty: Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thương Mại Quảng Cáo Mắt Việt
Mã số thuế: 6000874369
Địa chỉ:
+ Trụ sở chính: 48/7 Nguyễn Công Trứ - Tp Buôn Ma Thuột – ĐăkLăk
+ Địa điểm kinh doanh (cửa hàng in ấn và quảng cáo): 02 Hoàng Diệu – TP Buôn
Ma Thuột - ĐăkLăk
Hình thức sở hữu vốn: Cổ phần
Ngành nghề kinh doanh:
Trang 22• In ấn, thiết kế quảng cáo
• Hoàn thiện công trình xây dựng: Trang trí nội thất
• Hoàn thiện thiết kế chuyên dụng: Thiết kế, thi công pano, bảng hiệu, hộp đèn, gian hàng hội chợ
• Buôn bán vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng: Mua bán vật liệu xây dựng, sắt thép, nhôm, kính
• Tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại: Tổ chức sự kiện
• Hoạt động dịch vụ công nghệ thông tin và dịch vụ khác liên quan đến máy
vi tính: Thiết kế website
• Gia công cơ khí; xử lý tráng, phủ kim loại
• Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác
• Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp
Vốn điều lệ: 3.000.000.000 đ ( ba tỷ đồng )
Email: matvietdecor @ gmail.com - Tel: +84 500 373 4567 - Fax: +84 500 392 8888
2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển.
Công ty TNHH Thương Mại – Quảng Cáo Mắt Việt được thành lập từ năm
2005 Ban đầu, công ty hoạt động trong các lĩnh vực thương mại, tập trung và kinh doanh phục vụ cho nhu cầu in ấn quảng cáo và quảng bá thương hiệu của các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột
Từ năm 2006 Công ty mở rộng hoạt động sang lĩnh vực kinh doanh các sản phẩm bảng hiệu quảng cáo trên nhiều chất liệu khác nhau với hình thức phong phú và đa dạng hơn như bảng in bạt hiflex, bảng bạt được lót tole, hộp đèn một
Trang 23mặt, hộp đèn hai mặt Đây là giai đoạn nền tảng để Mắt Việt thiết lập mạng lưới quan hệ đối tác vững chắc với nhiều doanh nghiệp quảng cáo và doanh nghiệp có nhu cầu quảng cáo trên khắp địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột nói riêng và toàn tỉnh ĐăkLăk nói chung tiến đến mục tiêu khai thác khách hàng tiền năng nhằm nâng cao chất lượng cũng như khẳng định vị thế cho Mắt Việt
Năm 2008, từ quá trình tích lũy vốn kinh doanh nhiều năm, kết hợp với nguồn vốn vay từ quỹ hỗ trợ của tỉnh ĐăkLăk, Công ty TNHH Thương Mại – Quảng Cáo Mắt Việt triển khai một dự án mang tính đột phá là đầu tư xây mới hoàn toàn phân xưởng cơ khí với số vốn đầu tư 2 tỷ đồng trên diện tích 0.5 ha cùng tổng giá trị nguyên vật liệu nhập về phục vụ công tác thi công ngành quảng cáo 800 triệu tại khu Công Nghiệp Tân An – Tp Buôn Ma Thuột – ĐăkLăk Ngày 06/04/2008 Phân xưởng cơ khi chính thức đi vào hoạt động cung cấp cho thị trường trên toàn địa bàn tỉnh các sản phẩm phục vụ quảng cáo được đánh giá cao
và sức cạnh tranh mạnh mẽ, điều này được thể hiện qua việc công ty đã tạo được
uy tín cũng như khẳng định được chất lượng qua quá trình làm việc với một số đơn vị lớn như Viễn Thông ĐăkLăk, Tập Đoàn Viễn Thông Quân Đội, Tổng Công Ty Bảo Hiểm Bảo Việt – Chi nhánh tại ĐăkLăk
Năm 2010, cùng với sự phát triển của thế giới và xã hội ngày một đi lên, theo đó nhu cầu quảng cáo cũng ngày một thêm phong phú và đa dạng, ngoài chất lượng là tiêu chí luôn được đặt lên hàng đầu, công ty nhanh chóng bắt kịp những
xu thế quảng cáo mới đảm bảo cho khách hàng có những lựa chọn đảm bảo cả về tính thẩm mĩ cũng như giá thành cạnh tranh như bảng quảng cáo đèn điện tử, màn hình led thể hiện thông tin, pano quảng cáo khổ lớn trên các trục đường vào thành phố Bằng hệ thống máy móc hiện đại, đội ngũ thiết kế và thi công không ngừng được nâng cao tay nghề, giúp công ty nâng cao năng suất đảm bảo phục vụ nhu cầu khách hàng một cách tốt nhất Mắt Việt bắt đầu được biết đến ở thị trường
Trang 24quảng cáo các tỉnh lân cận và một số thành phố lớn, là sự lựa chọn hàng đầu cho các đơn vị ngoại tỉnh muốn thực hiện chương trình quảng cáo tại ĐăkLăk.
Năm 2012, Với thị trường quảng cáo ngày một được mở rộng, các đơn vị cạnh tranh ngày một nhiều và lớn mạnh, để đảm bảo cho sự hoạt động của công
ty, ban lãnh đạo công ty thống nhất mở rộng kinh doanh bằng cách mở văn phòng chi nhánh đại diện kinh doanh ở địa chỉ 02 Hoàng Diệu – TP Buôn Ma Thuột - Tỉnh ĐăkLăk với đội ngũ nhân viên không ngừng tìm hiểu và bắt kịp nhu cầu của thị trường cũng như có những chương trình chăm sóc và giao lưu nhằm cũng cố khách hàng truyền thống và tìm kiếm khách hàng tiềm năng mới
Mặt khác Mắt Việt là một đơn vị luôn biết đặt lợi ích của khách hàng lên hàng đầu, quan tâm chăm sóc đời sống công nhân viên,có những chế độ về bảo hiểm xã hội cũng như các chế độ khác trong lao động đảm bảo quyền lợi cho cán
bộ công nhân viên, nhằm tiếp tục khẳng định vị thế và thương hiệu ngày một lớn mạnh
2.1.1.3 Thành Tích Đạt Được.
Những thành tích đạt được
Trải qua nhiều năm hoạt động và phát triển, Mắt Việt đã trở thành một trong những doanh nghiệp dẫn đầu trong Ngành quảng cáo ĐăkLăk, tiếp tục hướng đến thị trường quảng cáo Việt Nam
2.1.2 Chức năng và quyền hạn của Công ty
2.1.2.1 Chức năng
Lĩnh vực hoạt động kinh doanh: xác định rõ công ty là một doanh nghiệp có phạm vi hoạt động rộng, lấy uy tín, chất lượng gắn liền với kết quả kinh doanh làm mục tiêu hoạt động
Công ty chuyên gia công các sản phẩm phục vụ ngành quảng cáo
Trang 25Công ty TNHH Thương Mại – Quảng Cáo Mắt Việt là một công ty có đầy
đủ tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động kinh doanh của mình
2.1.2.2 Nhiệm vụ
Tổ chức kinh doanh theo đúng ngàng nghề đăng ký Xây dựng kế hoạch kinh doanh sản xuất hàng tháng, quý, năm theo đúng kế hoạch và mục tiêu mà công ty đặt ra
Quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn vốn kinh doanh nhằm tạo ra tăng nguồn vốn kinh doanh nâng cao sức mạnh cho doanh nghiệp
Hoạt động kinh doanh nhằm tìm kiếm lợi nhuận
Cung cấp sản phẩm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng, tạo công ăn việc làm cho người lao động trong nước và thực hiện dầy đủ nghĩa vụ với nhà nước Đồng thời góp phần thúc đẩy nền kinh tế quốc gia phát triên hơn nữa
Xây dựng thương hiệu sản phẩm của Mắt Việt có vị thế trên thị trường toàn quốc
Từ tình hình thực tế sản xuất và kinh doanh của công ty, nhiệm vụ đặt ra là không ngừng hoàn thiện, đa dạng hóa hoạt động, nâng cao hiệu quả của các bộ phận, giúp công ty nâng cao hiệu quả làm việc thực hiện được mục tiêu đưa Mắt Việt trở thành một tập đoàn kinh doanh lớn không chỉ trong lĩnh vực quảng cáo
2.1.2.3 Quyền hạn
- Công ty được quyền thực hiện kinh doanh và hoạt động theo đúng Luật Doanh nghiệp, Luật Thương Mại và các luật khác do Quốc hội ban hành
Trang 26- Chủ động trong hoạt động kinh doanh sản xuất của doanh nghiệp như vay vốn, ký kết hợp đồng, đào tạo cán bộ công nhân viên, thiết lập các quỹ phù hợp với doanh nghiệp.
2.1.2.4 Tổ chức quản lý
Công ty TNHH Thương Mại – Quảng Cáo Mắt Việt tổ chức quản lý theo kiểu trực tuyến chức năng kiểu cơ cấu này đảm bảo cho người lãnh đạo toàn quyền quản lý công ty, mặt khác phát huy chuyên môn đơn vị dưới sự lãnh đạo của giám đốc
Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty
-Ban giám đốc : Bao gồm một giám đốc và một phó giám đốc
+ Giám đốc : là người chỉ huy cao nhất điều hành mọi hoạt động sản xuất của
công ty và chịu trách nhiệm trước pháp luật
+ Phó giám đốc: Quản lý và điều hành nhân sự, theo dõi việc thực hiện kế
toán và tiến độ sản xuất…
-Phòng kế toán : Lập và theo dõi sổ sách kế toán, phản ánh tình hình kinh doanh
của công ty, tham mưu cho ban giám đốc
BAN GIÁM ĐỐC
PHÒNG KẾ HOẠCH PHÒNG KẾ TOÁN
PHÒNG CUNG
Trang 27-Phòng kế hoạch : Chịu trách nhiệm về kỹ thuật, tổ chức nghiên cứu sản xuất,
lập các hợp đồng kinh tế
-Phòng cung ứng vật tư : theo dõi tình hình sử dụng vật tư, chịu trách nhiệm
cung ứng vật tư đầy đủ và kịp tiến độ sản xuất
-Đội thi công : thực hiện sản xuất, thi công các công trình.
2.1.2.5 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm 2012 và 2013
Trang 28876 4.070.841.528
Trang 29876 4.070.841.528
252 3.536.108.267
Trang 31153.916.866
Trang 33Căn cứ vào bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong 2 năm gần đây ta thấy lợi nhuận công ty đạt được trong năm 2012 là
123.139.023 đồng Trong khi đó năm 2013 công ty không đạt lợi nhuận mà thua lỗ 91.004.624 đồng Doanh thu và chi phí trong năm 2013 cũng giảm nhiều so với
năm 2013 Chính vì thế ta cũng thấy được sự khó khăn của công ty trong năm vừa qua khi thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn với hàng loạt công ty, doanh nghiệp hoạt động ở lĩnh vực quảng cáo ngày càng nhiều
2.1.3 Đặc điểm về công tác tổ chức kế toán tại Công ty TNHH Thương Mại – Quảng Cáo Mắt Việt
2.1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
Bộ máy kế toán tại Công ty được tổ chức theo hình thức tập trung, hạch toán độc lập và có tên gọi là phòng tài chính kế toán, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám Đốc
Công tác kế toán được tổ chức theo dõi từ phòng kế toán xuống kho và các phân xưởng Tại các phân xưởng có bố trí các nhân viên thống kê phân xưởng làm nhiệm vụ hướng dẫn, kiểm tra công tác hạch toán ban đầu, thu nhận, kiểm tra , sắp xếp các chứng từ , tổ chức công tác chấm công của công nhân sản xuất Sau
đó, các chứng từ này được gửi về phòng kế toán để kế toán tiến hành ghi chép kế toán
Tại kho (nguyên nhiên vật liệu, công cụ dụng cụ, thành phẩm…) thủ kho có nhiệm vụ lập các phiếu nhập, xuất kho, sau đó ghi vào thẻ kho Định kỳ, thủ kho tập hợp các chứng từ liên quan gửi lên phòng kế toán
Tại phòng kế toán, khi nhận được các chứng từ ban đầu theo sự phân công, các nhân viên kế toán thực hiện công tác kiểm tra, phân loại, xử lý chứng từ tiến hành ghi các sổ kế toán liên quan Đó là cơ sở để tổng hợp, hệ thống hoá số liệu
Trang 34cung cấp thông tin cho việc quản lý tại công ty Cuối kỳ, lập các báo cáo kế toán gửi lên cấp trên và cơ quan quản lý cấp nhà nước.
Phòng tài chính kế toán hiện nay gồm 5 người: Kế toán trưởng và 4 nhân viên kế toán
Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công Ty TNHH Thương Mại – Quảng Cáo Mắt Việt
Kế toán trưởngkiêm kế toán tổng hợp
Kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tài sản cố định
Kế toán tiêu thụ công nợ
- Kế toán trưởng: Tại công ty kế toán trưởng đồng thời là kế toán tổng hợp,
có nhiệm vụ tổ chức bộ máy kế toán của công ty Kế toán trưởng phụ trách chung toàn bộ máy kế toán của công ty, tổ chức và kiểm tra việc thực hiện ghi chép kkế toán, chấp hành chế độ kế toán Định kỳ, kế toán trưởng tập hợp các tài liệu để gửi báo cáo lên cơ quan cấp trên và cơ quan quản lý nhà nước Tổ chức bảo quản
hồ sơ, tài liệu kế toán theo chế độ lưu trữ
- Kế toán tiền lương kiêm thủ quỹ : Có trách nhiệm tổng hợp , tính toán ,
phân bổ và tính toán tiền lương và các khoản trích theo lương theo chế độ quy