Quá trình chuyển đổi nền kinh tế hiện nay từng bước sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng XHCN cũng đã tạo cho các doanh nghiệp có quyền hạch toán độc lập. Trong đó Hạch toán vốn bằng tiền là cách thức tố ưu để nắm được tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó đưa ra các nhận định, biện pháp, cách thức quản lý, các quyết định cụ thể trong từng giai đoạn cụ thể. Từ đó xây dựng nên từng nấc thang trên con đường phát triển của mỗi doanh nghiệp.Với những yếu tố nêu trên cùng với quá trình tìm hiểu và nghiên cứu tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công Ty Cà Phê Tháng 10trong thời gian thực tập vừa qua Tôi đã quyết định chọn đề tài “Hạch toán vốn bằng tiền tại Công Ty Cà Phê Tháng 10 ” để làm đề tài viết báo cáo thực tập tổng hợp.
Trang 11.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.3 Đối tượng nghiên cứu và Phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1 Nội dung nghiên cứu
1.3.2.2 Thời gian nghiên cứu
Phần Thứ Hai TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Tổng quan về vốn bằng tiền
2.1.1 Vốn bằng tiền
2.1.2 Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền
2.1.3 Nhiệm vụ của kế toán bằng tiền
2.2 Phân loại vốn bằng tiền
2.2.1 Hạch toán tiền tại quỹ
2.2.1.1 Khái niệm
2.2.1.2 Chứng từ hạch toán
2.2.1.3 Tài khoản sử dụng
2.2.1.4 Nguyên tắc hạch toán
2.2.1.5 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
2.2.2 Hạch toán tiền gửi ngân hàng
2.2.2.1 Khái niệm
2.2.2.2 Chứng từ hạch toán
2.2.2.3 Tài khoản sử dụng
2.2.2.4 Nguyên tắc hạch toán
Trang 22.2.2.5 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp chung
2.3.2 Phương pháp nghiệp vụ
2.3.2.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu thông tin
2.3.2.2 Phương pháp thống kê mô tả và thống kê so sánh
2.3.2.3 Phương pháp chuyên gia
2.3.2.4 Phương pháp chuyên khảo
Phần Thứ Ba
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
3.1.1 Vị trí địa lý
3.1.2Khí hậu thời tiết
3.1.3 Địa hình, thổ nhưỡng
3.1.4 Tình hình chung về công ty cà phê tháng 10
3.1.4.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
3.1.4.2 Sơ lược về công ty
3.1.4.3 Chức năng, nhiệm vụ của công ty
3.1.5 Những thuận lợi và khó khăn của Công ty cà phê Tháng 10
3.1.6.3 Sổ kế toán sử dụng ở Công ty cà phê Tháng 10:
3.1.6.4 Hệ thống tài khoản được vận dụng tại công ty
3.1.7 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
3.2 Kết quả nghiên cứu và thảo luận
3.2.1 Phương pháp hạch toán vốn bằng tiền tại công ty
Trang 33.2.1.1 Hạch toán tiền mặt tại công ty
3.2.1.2 Hạch toán tiền gửi ngân hàng
3.2.2 Nhận xét và một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty
cà phê tháng 10
3.2.2.1 Nhận xét :
3.2.2.2 Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty
Phần Thứ Tư Kết Luận và kiến nghị
Trang 4Hiện nay cùng với quá trình mở cửa hội nhập là cơ chế canh tranh của thịtrường thì thị trường công nghệ vốn là một trong ba vấn đề lớn được các doanhnghiệp đặt lên hàng đầu Song song với các yếu tố đầu vào, tổ chức quản lý, đổimới khoa học công nghệ,… thì vốn còn là yếu tố tiên quyết trong quá trình hoạtđộng sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, quyết định đến sự tồn tại và pháttriển của mỗi doanh nghiệp Để đánh giá về bất kỳ một doanh nghiệp nào đó đầutiên người ta thường chú ý đến vốn, đặc biệt là vốn lưu động, trong đó vốn bằng
tiền là bộ phận cơ bản nhất tạo nên vốn lưu động, làm gia tăng vòng quay của vốn,
làm gia tăng lợi nhuận,… cho doanh nghiệp
Quá trình chuyển đổi nền kinh tế hiện nay từng bước sang nền kinh tế thịtrường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng XHCN cũng đã tạo cho các
doanh nghiệp có quyền hạch toán độc lập Trong đó Hạch toán vốn bằng tiền là
cách thức tố ưu để nắm được tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, từ đó đưa ra các nhận định, biện pháp, cách thức quản lý, các quyết định
cụ thể trong từng giai đoạn cụ thể Từ đó xây dựng nên từng nấc thang trên conđường phát triển của mỗi doanh nghiệp
Trang 5Với những yếu tố nêu trên cùng với quá trình tìm hiểu và nghiên cứu tình hìnhhoạt động sản xuất kinh doanh tại Công Ty Cà Phê Tháng 10
trong thời gian thực tập vừa qua Tôi đã quyết định chọn đề tài “Hạch toán vốn bằng tiền tại Công Ty Cà Phê Tháng 10 ” để làm đề tài viết báo cáo thực tập tổng hợp
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Tìm hiểu lý thuyết hạch toán vốn bằng tiền
- Tìm hiểu thực trạng hạch toán vốn bằng tiền tại
Công Ty Cà Phê Tháng 10 trên cơ sở đó xác định những thuận lợi và khó khănthường gặp
- Đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm khắc phục những khó khăn phát huynhững thuận lợi hoàn thiện công tác hoạch toán vốn bằng tiền tại công ty
1.3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Công ty cà phê tháng 10
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1 Nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu thực trạng hạch toán vốn bằng tiền tại Công Ty Cà Phê Tháng 10 1.3.2.2 Thời gian thực hiện
-Trong thời gian thực tập từ ngày 05/10/2010 đến ngày 09/11/2010
-Thời gian của số liệu nghiên cứu: Số liệu nghiên cứu trong năm 2009
Trang 6-Tiền tại quỹ.
-Tiền gửi ngân hàng
-Tiền đang chuyển
2.1.2 Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền
Hạch toán vốn bằng tiền sử dụng đơn vị tiền tệ thống nhất là Đồng Việt Nam(ký hiệu quốc gia là “đ”, kí hiệu quốc tế là VND)
Trường hợp các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh là ngoại tệ phải đồngthời theo dõi chi tiết theo nguyên tệ và quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giaodịch Ngoại tệ được hạch toán chi tiết theo từng loại nguyên tệ trên tài khoản 007
“ngoại tệ các loại” Doanh nghiệp có thể sử dụng ngoại tệ để ghi sổ (phải xin giấyphép) nhưng khi lập báo cáo tài chính sử dụng ở Việt Nam phải quy đổi ra ĐồngViệt Nam theo tỷ giá giao dịch
Cuối niên độ kế toán, số dư cuối kỳ của các tài khoản vốn bằng tiền có gốcngoại tệ phải được đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trườngngoại tệ liên ngân hàng
Đối với vốn bằng tiền là đá quý, vàng, bạc chỉ áp dụng cho các đơn vị khôngđăng ký kinh doanh vàng, bạc, đá quý Khi tính giá xuất kho có thể áp dụng một
Trang 7trong các phương pháp xuất kho như: giá thực tế đích danh, giá bình quân giaquyền, giá nhập trước xuất trước, giá nhập sau xuất trước.
2.1.3 Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền
Phản ánh kịp thời các khoản thu, chi bằng tiền tại doanh nghiệp; khóa sổ kếtoán tiền mặt cuối mỗi ngày để có số liệu đối chiếu với thủ quỹ
Tổ chức đầy đủ các quy định về chứng từ, thủ tục hạch toán vốn bằng tiềnnhằm thực hiện chức năng kiểm soát và phát hiện kịp thời các trường hợp lãngphí, …
So sánh đối chiếu kịp thời, thường xuyên số liệu giữa sổ quỹ tiền mặt, sổ kếtoán tiền mặt với sổ kiểm kê thực tế nhằm kiểm tra, phát hiện kịp thời các trườnghợp sai lệch để đề nghị các biện pháp xử lý
Một số chứng từ sử dụng:
- Bản kiểm kê quỹ
- Bảng kê ngoại tệ vàng bạc, đá quý
- Chứng từ xấp nhập vàng bạc, đá quý
- Phiếu thu
- Phiếu chi
2.2 Phân loại kế toán vốn bằng tiền
2.2.1 Kế toán tiền tại quỹ
2.2.1.1 Khái niệm
Tiền tại quỹ của doanh nghiệp bao gồm tiền Việt Nam (kể cả ngân phiếu) ,ngoại tệ, vàng bạc, đá quý….Mọi nghiệp vụ thu, chi bằng tiền mặt và việc bảoquản tiền mặt tại quỹ do thủ quỹ của doanh nghiệp thực hiện
2.2.1.2 Chứng từ hạch toán
* Chứng từ sử dụng để hạch toán tiền tại quỹ gồm:
-Phiếu thu; phiếu chi
-Phiếu xuất, phiếu nhập kho vàng bạc đá quý
-Biên lai thu tiền; bảng kê càng bạc đá quý
-Biên bản kiểm kê quỹ,…
Trang 8* Thủ tục kế toán thường được tiến hành như sau:
Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi hoặc chứng
từ nhập, xuất vàng bạc, đá quý và có đủ chữ ký của người nhận, người giao,người cho phép nhập, xuất quỹ theo quy định
Kế toán quỹ tiền mặt phải có trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền mặt, ghi chépliên tục hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, nhập xuấtquỹ tiền mặt, ngân phiếu,ngoại tệ, vàng bạc, đá quý và tính ra số tồn quỹ tại mọithời điểm
Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và nhập xuất quỹ tiền mặt Hàng ngày thủquỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu với số liệu sổ quỹ tiền mặt
- TK 1113 : Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý
Tài khoản 111 “Tiền mặt”
Các khoản tiền mặt, ngân phiếu,
ngoại tệ, vàng bạc ,đá quý tồn quỹ
Các khoản tiền mặt, ngân phiếu,
ngoại tệ, vàng bạc, đá quý nhập
quỹ.Số tiền mặt thừa ở quỹ phát hiện
khi kiểm kê
Các khoản tiền mặt, ngân phiếu,ngoại tệ, vàng bạc,…xuất quỹ
Số tiền mặt thiếu ở quỹ phát hiện khikiểm kê
Trang 9Kế toán phản ánh vào tài khoản 111 “Tiền mặt” số tiền mặt, ngân phiếu, vàng,bạc, đá quý thực tế nhập, xuất quỹ tiền mặt Đối với khoản tiền thu được chuyểnngay vào ngân hàng thì không ghi vào bên nợ tài khoản 111 “Tiền mặt” mà ghivào bên nợ tài khoản 113 “Tiền đang chuyển”.
Các khoản tiền mặt, ngoại tệ vàng bạc, đá quý do doanh nghiệp khác và cánhân ký cược, ký quỹ tại doanh nghiệp được quản lý hạch và toán như các loại tàisản bằng tiền của đơn vị
Khi tiến hành nhập xuất quỹ phải có đầy đủ các chứng từ theo quy định
2.2.1.5.Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
a) Định khoản các nghiệp vụ phát sinh
- Các nghiệp vụ làm tăng tiền mặt:
(1) Tăng do tiền bán hàng nhập quỹ:
Nợ TK 1111 : Số tiền mặt nhập quỹ
Có TK 511 : Số tiền bán sản phẩm, lao vụ,dịch vụ
Có TK 3331 : Thuế GTGT đầu ra(2) Tăng do thu tiền từ các hoạt động tài chính, hoạt động khác nhập quỹ:
Nợ TK 1111 : Số tiền nhập quỹ
Có TK 515, 711 : Tổng số thu nhập
Có TK 3331 : Thuế GTGT phải nộp(3) Tăng do rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ:
Nợ TK 1111 : Số tiền thu hồi nhập quỹ
Có TK 141 : Thu tiền tạm ứng thừa
Trang 10Có TK 136 : Các khoản thu từ nội bộ
Có TK 138 : Các khoản phải thu đã thu được
Có TK 144, 244 : Các khoản ký cược, ký quỹ
Có TK128, 228 : Thu hồi đầu tư tài chính
Có TK 3381 : Số tiền thừa chưa rõ nguyên nhân
- Các nghiệp vụ làm giảm tiền mặt:
(1) Giảm do xuất quỹ tiền mặt vào tài khoản của ngân hàng:
Nợ TK 112 : Gửi tiền vào ngân hàng
Có TK 111 : Số tiền mặt thực giảm(2) Giảm do xuất quỹ tiền mặt do mua vật tư, hàng hóa, tài sản, chi chocác hoạt động sản xuất kinh doanh:
Nợ TK 151, 152, 153 : Giá mua vật tư, công cụ (KKTX)
Nợ TK 611 : Mua vật tư hàng hóa (KKĐK)
Nợ TK 211, 213, 244 : Mua TSCĐ, chi XDCB
Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111 : Tống số tiền chi tiêu thực tế(3) Giảm do xuất quỹ tiền mặt chi cho các hoạt động sản xuất kinh doanh:
Nợ TK chi phí 627, 641, 641 : Chi các hoạt động SXKD
Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111 : Tổng số tiền chi tiêu thực tế(4) Giảm do các nguyên nhân khác:
Nợ TK 141 : Chi tạm ứng cho nhân viên
Nợ TK 331 : Ứng trước tiền cho người bán
Nợ TK 334 : Thanh toán tiền lương cho người lao động
Nợ TK 333 : Nộp thuế và các khoản khác
Nợ TK 136 : Chi hộ, ứng trước hay cấp cho đơn vị nội bộ
Nợ TK 144 : Xuất ký cược ký quỹ ngắn hạn
Nợ TK 138 : Các khoản cho vày mượn tạm thời, cáckhoản tiền thiếu hụt khi kiểm kê
Trang 11Nợ TK 331, 315 : Thanh toán các khoản nợ vày, vày đến hạn
Có TK 1111 : Số tiền mặt thực xuất quỹ
b) Sơ đồ hạch toán tiến mặt (Sơ đồ 1)
b) Sơ đồ hạch toán tiến mặt (Sơ đồ 1)
Trang 12Theo chế độ quản lý tiền mặt và chế độ thanh toán không dùng tiền mặt, toàn
bộ vốn bằng tiền của doanh nghiệp trừ số được giữ lại quỹ tiền mặt (theo thỏathuận của doanh nghiệp với ngân hàng ) đều phải gửi vào tài khoản ở ngân hàng.Lãi của khoản tiền gưi ngân hàng được hạch toán vào thu nhập hoạt động tài chínhcủa doanh nghiệp
Các khoản tiền gửi ngân hàng của doanh nghiệp gồm: Tiền Việt Nam, ngoại
b) Thủ tục kế toán
Khi nhận được chứng từ của ngân hàng gửi đến, kế toán phải kiểm tra, đốichiếu với chứng từ gốc kèm theo Nếu có sự chênh lệch trên sổ sách kế toán củadoanh nghiệp phải thông báo ngay cho ngân hàng để cùng đối chiếu, xác minh đểkịp thời đối chiếu và sử lý kịp thời
Phải thực hiện theo dõi chi tiết số tiền gửi cho từng tài khoản ngân hàng đểthuận tiện cho việc kiểm tra đối chiếu
2.2.2.3 Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng tài khoản 112 “Tiền gửi ngân hàng” để theo dõi số hiện có vàtình hình biến động tăng, giảm của tiền gửi ngân hàng (kho bạc tài chính hay công
ty tài chính)
Tài khoản 112 “tiền gửi ngân hàng”
Số tiền hiện gửi tại ngân hàng
Các khoản tiền gửi vào ngân hàng
(kho bạc, công ty tài chính)
Chênh lệch tăng tỷ giá do đánh giá
lại số dư ngoại tệ cuối kỳ
Các khoản gửi được rút ra
Chênh lệch giảm tỷ giá do đánh giálại số dư ngoại tệ cuối kỳ
Trang 13do ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh.
Trường hợp mua ngoại tệ gửi vào ngân hàng thì được phản ánh theo tỷ giá thực
tế mua phải trả
Trường hợp rút tiền gửi ngân hàng bằng ngoại tệ phải được quy đổi ra ĐồngViệt Nam theo tỷ giá đang phản ánh trên sổ kế toán tài khoản 112 theo một trongcác phương pháp: bình quân gia quyền; nhập trước, xuất trước; nhập sau, xuấttrước
Kế toán phải mở sổ theo dõi chi tiết từng loại tiền gửi theo tưng ngân hàng đểthuận tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu khi cần thiết
2.2.2.5 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
a) Định khoản các nghiệp vụ phát sinh
-Các nghiệp làm tăng tiền gửi ngân hàng:
(1) Xuất quỹ tiền mặt gửi tài khoản ngân hàng, căn cứ vào giấy báo có củangân hàng kế toán ghi:
Nợ TK 112 : Tiền gửi ngân hàng
Có TK 111 : Tiền mặt
Trang 14(2) Nhận được giấy báo có của ngân hàng về số tiền đang chuyển đã gửi vào tàikhoản của đơn vị:
Nợ TK 112 : Tiền gửi ngân hàng
Có TK 113 : Tiền đang chuyển (3) Thu tiền bán hàng bằng tiền gửi ngân hàng.Căn cứ vào giấy báo nợ kế toánghi:
Nợ TK 112 : Tiền gửi ngân hàng
Có TK 151 : Doanh thu
Có TK 3331 : Thuế GTGT đầu ra(4) Thu hồi các khoản nợ bằng tiền gửi ngân hàng:
Nợ TK 112 : Tiền gửi ngân hàng
Có TK 131 : Phải thu khách hàng
Có TK 136 : Phải thu nội bộ
Có TK 138 : Phải thu khác(5) Tăng do nguyên nhân khác:
Nợ TK 112 : Tiền gửi ngân hàng
Có TK 144 : Thế chấp ký quỹ, ký cược
Có TK 411 : Nhận vốn góp liên doanh
Có TK 121, 221 : Đầu tư chứng khoán ngắn hạn, dài hạn
Có TK 515 : Doanh thu hoạt động tài chính
-Các nghiệp vụ làm giảm tiền gửi ngân hàng:
(1) Mua vât tư hàng hóa bằng tiền gửi ngân hàng:
Nợ TK 154 : Hàng mua đang đi trên đường
Nợ TK 152 : Nguyên liêu, vât liệu (KKTX)
Nợ TK 611 : Mua hàng (KKĐK)
Nợ TK 133 : Thuế GTGTđược khấu trừ
Có TK 112 : Tiền gửi ngân hàng(2) Mua TSCĐ, chi xây dựng cơ bản:
Nợ TK 211 : TSCĐ hữu hình
Trang 15Nợ TK 213 : TSCĐ vô hình
Nợ TK 241 : XDCB dở dang
Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 112 : Tiền gửi ngân hàng(3) Nộp thuế và các khoản khác cho ngân sách nhà nước:
Nợ TK 333 : Thuế và các khoản khác cho nhà nước
Có TK 112 : Tiền gửi ngân hàng(4) Các khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và cáckhoản chi phi khác bằng chuyển khoản:
Nợ TK 627, 641, 642 : Chi phí hoạt động SXKD
Nợ TK 635, 811 : Chi phí khác
Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 112 : Tiền gửi ngân hàng
b.Sơ đồ hạch toán tiền gửi ngân hàng : (sơ đồ 2)
Trang 16Khác bằng chuyển khoản trả bằng chuyển khoản
Lãi tiền gởi định Chi TGNH thanh toán vàyđược tính vào tài khoản dài hạn và nợ dài hạn
Số liệu trên báo cáo thừa Chuyển khoản ký quỹ, ký
so với bảng sao NH cược ngắn hạn, dài hạn
TK 1381
Số liệu trên báo cáo thiếu
so với bản sao kê NH
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp chung
- Phương pháp duy vật biện chứng: Là xem xét vấn đề, sự vật trong mối quan
hệ ràng buộc tác động qua lại
- Phương pháp duy vật lịch sử: Nghiên cứu sự vật theo quan điểm lịch sử
2.3.2 Phương pháp nghiệp vụ
2.3.2.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu thông tin
- Thu thập số liệu bằng phương pháp trực tiếp: Thu thập số liệu và thông tin
qua phỏng vấn trực tiếp cán bộ công nhân viên trong Nông trường
- Thu thập số liệu bằng phương pháp gián tiếp: Thu thập số liệu và thông tinqua sổ sách kế toán, quyết toán của Nông trường cuung như thông tin trên cácphương tiện thông tin đại chúng
2.3.2.2 Phương pháp thông kê mô tả và thống kê so sánh
- Phương pháp thông kê kinh tế: Đây là phương páp thống kê nghiên cứu hiện
tượng bằng thốn kê trên cơ sớ thu thập số liệu tổng hợp, phân tích, so sánh các sốliệu của sự vật và hiện tượng để tìm ra tính quy luật và rút ra kết luận cần thiết
Trang 17-Phương pháp thống kê mô tả: Đây là phương pháp mô tả toàn bộ thực trạngcủa các sự vật và hiện tượng trên cơ sở các dữ liệu đã được tính toán và để sửdụng trong quá tình phân tích kết quả nghiên cứu của đề tài.
- Phương pháp thống kê so sánh: Là tính toán các chỉ tiêu tương đối và tuyệtđối, so sánh chúng với nhau nhầm tìm ra quy luật chung của sự vật, hiện tượng + So sánh tương đối: Biểu hiện mối quan hệ so sánh hai mức độ của sự vật,hiện tượng nghiên cứu trong mối quan hệ so sánh với nhau
+ So sánh tuyệt đối: Biểu hiện quy mô của hiện tượng kinh tế xã hội trongđiều kiện thời gian và không gian cụ thể
2.3.2.3 Phương pháp chuyên gia
Là phương pháp nghiên cứu dựa trên cơ sở thu thập ý kiến của các chuyên giathông qua các cuộc phỏng vấn, các cuộc hội thảo, các dữ liệu trong máy tính
2.3.2.4 Phương pháp chuyên khảo
Là phương pháp được sử dụng để nghiên cứu các hiện tượng xã hội riêng biệt
và kinh nghiệm của các đơn vị để phát huy ưu điểm và khắc phục những nhượcđiểm trong quá trình kinh tế xã hội
Đây là phương pháp được đặc biệt sử dụng nhiều trong quá trình thu thập vàđiều tra số liệu trong quá trình tìm hiểu, nghiên cứu để viết báo cáo
- Tài liệu sơ cấp: Phỏng vấn, trao đổi, hướng dẫn của cán bộ tại Nông trường
- Tài liệu thứ cấp: Các số liệu, thông tin, sổ sách,… được cung cấp tại các phòngban, đặc biệt là phòng Kế toán-tài vụ
PHẦN THỨ BA
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
3.1.1 Vị trí địa lý
Công ty cà phê tháng 10, nằm về phía đông thành phố BMT, trên trục giao thôngQuốc lộ 26 thuộc địa dư hành chính xã Ea Kênh, Huyện Krông Pắc Công ty cáchtrung tâm thành phố BMT 23km, cách thị trấn phước An Huyện Krông Pắc 7km
Trang 18Phía đông giáp: Công ty Cà phê Phước An
Phía Tây giáp : Xã Ea Knuếc huyện Krông Pắc
Phía Bắc giáp : Huyện Krông Búk
Phía Nam giáp: Huyện Krông Ana
3.1.2Khí hậu thời tiết
Công ty cà phê Tháng 10 nằm trong vành đai khí hậu nhiệt đới gió mùa, có
độ cao trung bình 500 - 600m so với mặt nước biển Khí hậu mang đặc điểm nổibật của khí hậu nhiệt đới cao nguyên, nhiệt độ cao, hai mùa rõ rệt:
Mùa mưa: Từ tháng 5 đến tháng 11
Mùa khô: Từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau
Nhiệt độ trung bình hàng năm là 23,40C, cao nhất 39,40C, thấp nhất 7,60C.Lượng mưa trung bình hàng năm là 1.712mm, cao nhất 2.334mm, thấp nhất1.166mm Lượng bốc hơi trung bình hàng năm là 1.178mm
Độ ẩm không khí trung bình năm là 82,4%, cao nhất là 96%, thấp nhất là15%
Gió có hai hướng là Đông Bắc và Tây Nam Tốc độ gió trung bình là 5m/s.Qua các số liệu trên, ta thấy khí hậu trong vùng phù hợp với đặc điểm sinhtrưởng và phát triển của cây cà phê Do lượng bốc hơi hàng năm khá cao, đặc biệt
là về mùa khô vì vậy để có năng suất cao cần phải tưới đầy đủ lượng nước cho càphê Chi phí tưới hàng năm cao đã làm ảnh hưởng một phần tới chi phí và giáthành sản xuất, bên cạnh đó vào mùa mưa, do lượng mưa lớn đã gây rửa đất, trôiđất làm ảnh hưởng tới vườn cây
3.1.3 Địa hình, thổ nhưỡng
Địa hình Công ty cà phê Tháng 10 nghiêng theo hướng Tây Bắc - ĐôngNam với 2 dạng địa hình chủ yếu: Địa hình đồi thoải lượn sóng nhẹ chiếm 94%diện tích tự nhiên, địa hình trũng chiếm 6% diện tích
Diện tích đất đai của Công ty chủ yếu là đất Feralit nâu đỏ bazan màu mỡ,với tầng đất dày trên 1m, có độ phì nhiêu cao và độ pH từ 4,5 - 5,8 Nhìn chung,hàm lượng các chất dinh dưỡng có trong đất là khá giàu, thuận lợi cho sự phát
Trang 19triển và năng suất cây cà phê.
3.1.4 Tình hình chung về Công ty cà phê Tháng 10
3.1.4.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công Ty Cà Phê Tháng 10 là một Doanh nghiệp nhà nước trực thuộc sởNông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Đắk Lăk nằm trên địa bàn huyện KrôngPăk Được thành lập theo nghị quyết số 2260/QB_UB ngày 23/10/1997 củaUBND tỉnh DakLak, trên cơ sở tách một phần từ công ty cà phê Phước An theoquyết định số 407/QB_UB ngày 02/05/1989 của UBND Tỉnh Daklak nhằm đápứng yêu cầu chương trình hợp tác với Liên Xô cũ được Nhà nước ủy thác cho tỉnhDaklak Đến tháng 03/1993 theo yêu cầu đổi mới cơ chế quản lý, UBND tỉnhDaklak đã có Quyết định số 121/QĐ - UB về việc thành lập Doanh nghiệp Nhànước “Nông trường cà phê Tháng 10”, tách ra từ nông trường Phước An, đến ngày23/10/1997 theo Quyết định số 2206/QĐ - UB của UBND tỉnh Daklak đổi tên
“Nông trường cà phê Tháng 10” thành “Công ty cà phê Tháng 10” Công ty hoạtđộng theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 111885 đăng ký lần đầu ngày10/11/1997 và đăng ký thay đổi lần 4 ngày 05/10/2004 do sở kế hoạch và đầu tưtỉnh Đăk Lăk cấp
Khi mới thành lập cơ sở vật chất hầu như không có, phần lớn diện tích cà phêcủa công ty là tiếp nhận diện tích của đồn điền cũ, vườn cây từ công ty cà phêPhước An chuyển giao cho công ty với diện tích là 508,88 ha (trong đó:318,40 ha
cà phê kinh doanh và 190,48 ha cà phê kiến thiết cơ bản)
Đến năm 2005 diện tích công ty quản lý sản xuất kinh doanh là 800 ha trongđó:
- Cà phê kinh doanh 690,76 ha
- Ca cao kiến thiết cơ bản 150 ha
- Sầu riêng kiến thiết cơ bản 50 ha
- Số còn lại là diện tích cà phê liên kết
Trang 20công ty đã đầu tư mua sắm máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ chế biến quảtươi, quả khô với công suất trên 5 tấn thành phẩm/giờ, xây dựng 5130m2 nhàxưởng và 74000m2 sân phơi, xây dựng hệ thống tưới tiêu hoàn thiện, kiên cố 3 kmkênh mương với 10 hồ chứa nước, hệ thống máy móc phục vụ đảm bảo cho toànvườn cây cà phê của công ty, hệ thống đường điện đường bộ đảm bảo đáp ứng tốtnhu cầu sản xuất, kinh doanh của công ty, lượng cà phê vừa tiêu thụ trong nướcvừa xuất khẩu sang 16 nước trên thế giới.
Từ những ngày đầu mới thành lập,công ty còn gặp nhiều khó khăn vì độingũ cán bộ CNV chưa có kinh ngiệm, lạc hậu Nhưng với sự đoàn kết, nhất trítừng bước vượt mọi khó khăn gian khổ công ty ngày càng lớn mạnh toàn diện
3.1.4.2 Sơ lược về công ty
- Tên đơn vị: CÔNG TY CÀ PHÊ THÁNG 10
- Tên giao dịch quốc tế: OCTOBER COFFEE COMPANY
- Điện thoại: (01 - 0500)515022 Fax: (84 - 0500)515025
- Trụ sở chính: Km 23, quốc lộ 26(BMT đi Nha Trang), Krông pak, tỉnhDakLak
- Hình thức sở hữu vốn: Doanh nghiệp nhà nước
- Lĩnh vực kinh doanh: Lĩnh vực kinh doanh chinh của công ty là kinhdoanh nông sản
- Nghành nghề kinh doanh:
+ Trồng, chế biến cà phê xuất khẩu
+ Xuất khẩu cà phê xuất khẩu
+ Nhập khẩu vật tư, thiết bị máy móc phục vụ sản xuất nông côngnghiệp
+ Kinh doanh xăng dầu
+ Thu mua nông sản
+ Sản xuất phân hữu cơ vi sinh, phục vụ đầu tư thâm canh diện tích
cà phê của công ty và cung cấp cho nhân dân trên địa bàn
Trang 21+ Dịch vụ cho thuê kho, bãi.
3.1.4.3 Chức năng, nhiệm vụ của công ty
3.1.4.3.1 Chức năng:
Công ty thực hiện đầu tư, thu mua và chế biến tiêu thụ các lọai sản phẩm từ
cà phê, với tình hình hiện nay, giá cả của sản phẩm chưa được ổn định vậy công tycần đề ra một số chiến lược kinh doanh nhằm đạt mục tiêu:
- Mở rộng mối quan hệ giao lưu với khách hàng trong và ngoài nước nhằmtiêu thụ sản phẩm của công ty với giá cả ổn định Không ngừng nâng cao chấtlượng sản phẩm, chất lượng sản phẩm sản xuất ra để đáp ứng nhu cầu tiêu thụ củathị trường
- Xây dựng hoàn thành các hồ chứa và các trạm bơm nước tại các đội sảnxuất
- Tạo việc làm ổn định và nâng cao thu nhập cho hàng ngàn công nhân viêncủa công ty
- Tổ chức thu mua, cung ứng, chế biến và tiêu thụ sản phẩm
- Xuất khẩu cà phê, các nông sản khác
- Nhập khẩu: vật tư, thiết bị máy móc phục vụ nông nghiệp, hàng hóa phục
vụ người làm cà phê
Ngoài ra công ty còn hợp tác liên doanh, liên kết đầu tư phát triển sản xuất vàchế biến cà phê với các đối tác nước ngoài
Trang 223.1.5 Những thuận lợi và khó khăn của Công ty cà phê Tháng 10
3.1.5.1 Thuận lợi
Công ty cà phê tháng 10 nằm trong vùng chuyên canh cây cà phê của tỉnhĐắk Lắk địa bàn công ty dọc theo Quốc lộ 26 rất thuận lợi về giao thông, cónguồn nhân lực dồi dào phục vụ thời vụ thu hoạch
Qua 4 năm tổ chức sản xuất kinh doanh, đội ngũ cán bộ của công ty đã cảithiện, nâng cao trình độ quản lý, đáp ứng được nhu cầu của công ty trong tìnhhình, giai đoạn mới
Công ty hoàn thiện công tác khoán sản phẩm cuối cùng đến người lao động,vườn cây đã được ký hợp đồng, công nhân viên chức yên tâm đầu tư, thâm canhvườn cây vì vậy nên chất lượng cây ngày càng tốt hơn và nâng suất cà phê ngàymột nâng cao
Dưới sự lãnh đạo của công ty với truyền thống đoàn kết, thống nhất cao,nên các tổ chức đoàn thể hoạt động có hiệu quả
3.1.5.2 Khó khăn
- Thời tiết, khí hậu phức tạp luôn làm ảnh hưởng đến chất lượng vườn cây
- Một số cây kiến thiết cơ bản vẫn bị sâu hại nên ảnh hưởng tới nâng suất,chất lượng sản phẩm
- Diễn biến và giá cả thị trường rất phức tạp đã ảnh hưởng lớn đến tìnhhình thu mua, xuất khẩu cà phê
-Diện tích sản xuất xen kẻ với diện tích của dân, nên việc bảo vệ quản lýsản phẩm rất phức tạp
3.1.6 Tổ chức bộ máy quản lý, công tác kế toán tại công ty
3.1.6.1 Tổ chức bộ máy quản lý
Sơ đồ tổ chức quản lý:
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy
GIÁM ĐỐC
Trang 23Ghi chú: Quan hệ trực tuyến
PHÓ GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC
P TỔ CHỨC H/C
P.KINH DOANH X/K
Đội Quyết Thắng
Đội Phước
Mỹ II
Đội Phước
Mỹ I
Đội Thanh Niên
Đội
Phước
Hưng
VùngIII
VùngIIVùng I
Bộphậnthumua T
Đức
Vănphòngđạidiện
Trang 24Phó Giám đốc Công ty :
Các Phó Giám đốc là người giúp việc cho Giám đốc chịu trách nhiệmtrước Giám đốc về phần việc được phân công và chịu trách nhiệm cá nhân về hành
vi vi phạm Pháp luật của mình (Phó Giám đốc phụ trách sản xuất và Phó Giám
đốc kiêm Giám đốc Xí nghiệp cà phê Tuy Đức).
Phòng Tài vụ :
Phòng Tài vụ có chức năng chung là thông tin và kiểm tra về hoạt độngkinh tế tài chính của Công ty thông tin kế toán được sử dụng để Giám đốc ra quyếtđịnh Đồng thời, Phòng Tài vụ còn phối hợp với các đơn vị trực thuộc khác trongCông ty giải quyết về các phần việc của mình và phục vụ công tác thanh, kiểm tra
Phòng Kế hoạch-Kỹ thuật :
Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng tháng, hàng năm và lâu dàicho công ty Quản lý đất đai, xây dợng các công trình Kiểm tra các đơn vị thựchiệncác chỉ tiêu sản xuất kinh doanh hàng tháng theo kế hoạch
Phòng tổ chức - Hành chính- Bảo vệ:
Thựchiện chế độ lao động, tiền lương, công tác chính sách đối với ngườilao động Quản lý cơ sở vật chât, phương tiện, đảm bảo an toàn cơ quan Theo dõikiểm tra việc thực hiện nội quy quy chế làm việc của công ty, xây dựng kế hoạch
Trang 25bảo vệ sản phẩm cà phê, tính mạng, tài của cán bộ công nhân viên, làm tốt côngtác an ninh quốc phòng
Phòng xuất- nhâp khẩu:
Chịu trách nhiệm về kế hoạch, khối lượng thu mua, xuất bán nắm bắt giá cảthị trường nhanh, xử lý kịp thời trong quá trình thu mua xuất khẩu Có trách nhiệmbáo cáo Giám đốc về lãi, lỗ…
Xí nghiệp cà phê Tuy Đức:
Thực hiện theo quy chế hoạt động của xí nghiệp đã được giám đốc công typhê duyệt khi thành lập, liên doanh, liên kết sản xuất thu mua cà phê xuất khẩu
Đội trưởng sản xuất, chế biến :
Chịu trách nhiệm toàn diện các hoạt động sản xuất, chế biến, quản lý tàisản,lao động, an ninh trật tự, bảo vệ sản phẩm, bảo vệ môi trường Giải quyết banđầu mọi vụ viêc liên quan đến người lao động trong đơn vị khi có ý kiến phản ánh,kiến nghị, khiếu nại, Đồng thời phải có văn bản giải quyết và ý kiến đề nghị lênCông ty
Văn phòng đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh:
Trực thuộc phòng XNK có nhiệm vụ cung cấp những thông tin về giá cảcho phòng xuất nhập khẩu và trực tiếp xuất khẩu cà phê cho công ty
3.1.6.2 Tổ chức công tác kế toán
Công tác tổ chức bộ máy kế toán và tổ chức công tác kế toán của công tyđược tổ chức như sau:
Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Sơ đồ 3.2: Bộ máy kế toán của công ty cà phê tháng 10
Kế toán trưởng
Trang 26Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận
- Kế toán trưởng: Phụ trách chung, quản lý, chỉ đạo và chịu trách nhiệm cao
nhất, giúp Giám đốc đánh giá, phân tích hoạt động kinh tế tại công ty, chỉ đạo thựchiện các chế độ chính sách, thể lệ kế toán tại công ty, thực hiện quyết toán với cấptrên
- Kế toán tổng hợp: thực hiện nhiệm vụ chung của phòng kế toán, giúp kế toántrưởng trong công việc hàng ngày
- Kế toán giao dịch Ngân hàng, tiền lương và thuế: chịu trách nhiệm theo dõi
về nguồn vốn thông qua hệ thống ngân hàng trong và ngoài tỉnh, theo dõi việctrích nộp thuế cho nhà nước, thanh toán lương, các chế độ Cuối kỳ báo cáo cho kếtoán trưởng và lãnh đạo công ty về số dư tiền gửi Ngân hàng …
- Kế toán giá thành, tiêu thụ sản phẩm: Theo dõi chi phí và tính giá thành sảnphẩm và theo dõi sản phẩm tiêu thụ
- Kế toán thanh toán và theo dõi công nợ: Có trách nhiệm theo dõi thu chi tiềnmặt, theo dõi các khoản phải thu, phải trả Thường xuyên đôn đốc khách hàng trả
nợ để vốn của công ty quay vòng nhanh
- Thủ quỹ: Theo dõi tình hình thu, chi tiền mặt tại quỹ, cập nhật quỹ hàng ngày
có đối chiếu với kế toán, khi phát hiện thừa hoặc thiếu quỹ phải báo cáo kịp thời,
là người chịu trách nhiệm quản lý kho tiền của công ty
Kế toán tổng hợp
Kế toán giá thành
và tiêu thụ
Kế toán thanh toán - công nợ