1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập nghề nghiệp 3 ngành môi trường làng nghề vạn phúc, khu công nghiệp phú nghĩa, khu đô thị văn quán

65 1,1K 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 3,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong thời gian thực tập, chúng em phải đóng vai trò là một nhà đánh giá môi trường, một nhà quy hoạch môi trường đánh giá môi trường, đánh giá hiệu quả quy hoạch của một khu đô thị, khu

Trang 1

MỞ ĐẦU

Đánh giá môi trường và quy hoạch môi trường là hai môn chuyên ngành củangành Khoa học môi trường Trên giảng đường, các thầy cô đã cung cấp nhiều kiến thức về lý thuyết nhưng chúng em chưa được thực hành Đợt thực tập nghề nghiệp 3 bổ sung kiến thức cho hai môn chuyên ngành, nâng cao kỹ năng nghề nghiệp, tạo điều kiện ứng dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn Trong thời gian thực tập, chúng em phải đóng vai trò là một nhà đánh giá môi trường, một nhà quy hoạch môi trường đánh giá môi trường, đánh giá hiệu quả quy hoạch của một khu

đô thị, khu công nghiệp, làng nghề từ đó đưa ra giải pháp quy hoạch của riêng mình và đi thăm quan hệ thống xử lý nước thải của Công ty TNHH thực phẩm Vinh Anh

Dưới đây là toàn bộ quá trình và kết quả của đợt thực tập nghề nghiệp 3 của chúng em:

Trang 2

CHƯƠNG I:

MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU, PHƯƠNG PHÁP, NỘI DUNG THỰC TẬP

I Mục đích, yêu cầu của đợt thực tập

 Về kiến thức: Nắm bắt được những kiến thức của hai môn học : Đánh giá môi trường và Quy hoạch môi trường :

- Đối với môn quy hoạch môi trường:

 Liệt kê và trình bày được các thông tin cơ bản và các phương pháp thu thập điều tra và xử lý số liệu trong quá trình quy hoạch môi trường

 Khảo sát và phân tích được các chỉ số cây xanh và không gian

mở tại: khu đô thị, làng nghề và khu công nghiệp

 Đánh giá được hiệu quả quy hoạch tại: khu đô thị, làng nghề vàkhu công nghiệp, từ đó đề xuất được giải pháp để nâng cao hiệu quả bảo vệ môi trường tại các khu vực khảo sát

- Đối với môn đánh giá môi trường:

 Nắm được các dạng thông tin, các kỹ năng và các bước cần thiết để thu thập thông tin cho một yêu cầu về đánh giá tác động môi trường

 Củng cố kiến thức nhằm viết được một bản báo cáo ĐTM hoànchỉnh

Trang 3

- Sử dụng được phương pháp kiến tạo chỉ số LSI, BSI và HDI để đánh giá chất lượng cuộc sống và sự phát triển bền vững của các khu vực thực tập.

- Đánh giá hiện trạng và tác động của hoạt động sản xuất, hoạt động xây dựng… tới môi trường

- Mô tả và giải thích quy trình sản xuất kèm dòng thải tại làng nghề

- Điều tra, tính toán và đánh giá chỉ số cây xanh, chỉ số không gian mở trong quy hoạch môi trường

 Về sản phẩm: Cuối đợt thực tập nộp báo cáo cá nhân trình bày kết quả thu thập được trong đợt thực tập nghề nghiệp 3

III Nội dung thực tập

3.1 Đánh giá môi trường và giải pháp quy hoạch tại làng nghề Vạn

Phúc.

3.1.1 Tìm hiểu hiện trạng sản xuất và chất lượng môi trường của làng

nghề

 Tìm hiểu quy trình sản xuất lụa:

- Dây chuyền dệt lụa

- Dây chuyền nhuộm

 Tìm hiểu các nguồn phát thải trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm làm từ lụa tại làng nghề

 Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động sản xuất tới môi trường tại làng nghề, thông qua việc đánh giá các chỉ tiêu về độ ồn, pH, độ dẫn điện, TDS, độ đục

 Đánh giá về thực trạng sử dụng đất

3.1.2 Đánh giá sự phát triển bền vững của làng nghề

Trang 4

Thông qua phương pháp kiến tạo chỉ số BSI, LSI và HDI, đánh giá sự phát triểnbền vững của làng nghề Qua đó, xác định mức độ bền vững và đề xuất giải pháp để hoạt động của làng nghề được bền vững hơn.

3.1.3 Nghiên cứu đề xuất giải pháp quy hoạch môi trường cho làng

nghề

 Xác định vị trí và diện tích khu vực cần quy hoạch cho phát triển làng nghề

 Tính toán và thiết kế quy hoạch cho hoạt động sản xuất, thương mại và dịch

3.2.1 Đánh giá chất lượng môi trường tại khu đô thị

Sử dụng các thiết bị đo nhanh ngoài hiện trường nhằm đánh giá độ ồn và chất lượng môi trường nước: pH, TDS, độ dẫn điện, độ đục (xác định địa điểm đo,

số lượng điểm cần đo phản ánh chính xác nhất chất lượng môi trường được đánh giá)

3.2.2 Đánh giá sự phát triển bền vững của khu đô thị

Thông qua phương pháp kiến tạo chỉ số BSI, LSI và HDI, đánh giá phát triển bền vững của khu đô thị

3.2.3 Đánh giá hiện trạng hệ thống thu gom và xử lý nước thải

Khảo sát, mô tả và đánh giá hiệu quả hoạt động của hệ thống cấp thoát nước và

xử lý nước thại tại khu đô thị; đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nướcthải đô thị

3.2.4 Đánh giá hệ thống cây xanh đô thị và không gian mở

Khảo sát và mô tả hệ thống cây xanh đô thị; tính toán diện tích cây xanh và không gian mở, đề xuất giải pháp thiết kế và bố trí cây xanh trong khu đô thị

3.3 Đánh giá hiện trạng xử lý nước thải tại các khu/cụm công nghiệp

 Đánh giá hiệu quả xử lý của trạm xử lý nước thải và nước cấp tập trung Khu công nghiệp Phú Nghĩa và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả xử lý

 Đánh giá hiệu quả xử lý nước thải lò mổ tại Công ty Thương mại Thực phẩm Vinh Anh và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả xử lý

CHƯƠNG II:

Trang 5

KẾT QUẢ Phần 1: Đánh giá môi trường và giải pháp quy hoạch tại làng nghề Vạn Phúc

Làng lụa Vạn Phúc thuộc phường Vạn Phúc – quận Hà Đông – Hà Nội là một làng nghề dệt lụa tơ tằm đep nổi tiếng có từ ngàn năm trước Lụa Vạn Phúc có nhiều mẫu hoa văn lâu đời bậc nhất Việt Nam Lụa Hà Đông từng được chọn may trang phục cho triều đình Năm 2012 làng nghề Vạn Phúc được tổ chức kỷ lục ViệtNam đề cử vào Top 10 làng nghề truyền thống lâu đời nhất Nằm bên bờ sông Nhuệ, làng lụa Vạn Phúc vẫn còn giữ được ít nhiều nét cổ kính xưa như hình ảnh cây đa cổ thụ, giếng nước, sân đình, buổi chiều vẫn họp chợ dưới gốc đa trước đình Lụa Hà Đông cũng như các sản phẩm thủ công truyền thống của các làng nghề Hà Nội, thường được nhắc đến trong thơ ca xưa Trong nhiều gia đình, khungdệt cổ vẫn được giữ lại, xen lẫn các khung dệt cơ khí hiện đại

Lịch sử hình thành và phát triển: Làng Vạn Phúc vốn có tên Vạn Bảo, do kị húy với nhà Nguyễn nên đã đổi thành Vạn Phúc Theo truyền thuyết, cách đây khoảng hơn 1100 năm, bà Lã Thị Nga là vợ của Cao Biền, thái thú Giao Chỉ, từng sống ở trang Vạn Bảo Trong thời gian ở đây, bà đã dạy dân cách làm ăn và truyền nghề dệt lụa Sauk hi mất, bà được phong làm thành hoàng làng Lụa Vạn Phúc được giới thiệu lần đầu ra quốc tế tại các hội chợ Marseille (1931) và Paris (1932), được người Pháp đánh giá là loại sản phẩm tinh xảo của vùng Đông Dương thuộc Pháp Từ 1988, sản phẩm lụa Vạn Phúc hầu hết được xuất sang các nước Đông Âu,

từ 1990 xuất khẩu ra nhiều quốc gia trên thế giới, thu ngoại tệ về cho Việt Nam Năm 2009, làng lụa Vạn Phúc có khoảng 1000 khung dệt, sản xuất nhiều loại cung cấp cho thị trường trong và ngoài nước, trong đó có các loại lụa cao cấp như lụa vân quế hồng điệp và lụa vân lưỡng long song phượng Năm 2010, để kỉ niệm Đại

lễ 1000 năm Thăng Long – Hà Nội, nghệ nhân Nguyễn Hữu Chỉnh, chủ tịch Hiệp hội làng nghề dệt lụa Vạn Phúc, đã thiết kế mẫu lụa Long vân với hoa văn mang hình tượng lưỡng long chầu Khuê Văn Các được cách điệu trong hình ảnh hoa sen

Hiện tại và tương lai: Làng nghề có hơn 150 cửa hàng bán các sản phẩm từ lụa Nhà nước đầu tư hơn 100 tỉ xây dựng các công trình phục vụ cho làng nghề thực hiện chủ trương sản xuất gắn với du lịch làng nghề Hiện tại nhà nước đang triển khai dự án mở rộng làng nghề Từ năm 2005 đến nay, dự án cơ bản được hoàn thành Làng nghề tạo công ăn việc làm cho xã viên và người dân nhưng lại gây ra các vấn đề môi trường Làng nghề mới có diện tích 13 ha: 50% làm đường

đi, 50% xây nhà ở

Bản đồ khu vực nghiên cứu

Trang 6

I Đánh giá môi trường và giải pháp quy hoạch tại làng nghề Vạn Phúc.

1 Hiện trạng sản xuất và chất lượng môi trường của làng nghề

1.1 Quy trình sản xuất lụa:

 Quy trình sản xuất:

 Quy trình nhuộm: (chủ yếu dùng màu công nghiệp)

- Pha màu: Thật sự cẩn thận, căn đo từng chi tiết, pha phải đều

- Nhuộm: Sau khi lụa được nhuộm chờ khoảng 30 phút cho lên màu rồi đem đi giặt mỗi lần nhuộm xong thì phải thay mới để nhuộm tiếp

Nước thải nhiều màu sắc

Tiềng ồn, bụi

Trang 7

- Rũ lụa: Sau khi nhuộm và giặt lụa phải rũ lụa thật phẳng rồi mới cho vào máy sấy.

 Nước được sử dụng là nước giếng đào hoặc giếng khoan

 Nước thải từ quá trình nhuộm chưa được xử lý đưa thẳng vào hệ thống cống thoát nước

 Đặc điểm nước thải: có chứa hóa chất, phụ gia, pH, BOD, độ màu…rất cao

Trang 8

 Nước thải sinh hoạt

 Qua quá trình phỏng vấn thì 100% số hộ gia đình sử dụng nước cấp

 Nước được thải ra từ sinh hoạt hàng ngày của người dân: tắm giặt, nấunướng, rửa bát, phòng vệ sinh…

 Nguồn gốc phát sinh nước thải: từ hộ dân, trường mầm non, cơ sở kinh doanh – dịch vụ…

 Đặc điểm nước thải sinh hoạt: BOD5, COD, nito và phôtpho

Qua điều tra, khảo sát, trong các vấn đề làng nghề gây ra, vấn đề nước thải lànguy hiểm nhất, gây ra nhiều ảnh hưởng tới môi trường xung quanh

Bảng 1: Kết quả đo mẫu nước tại làng nghề STT Địa điểm EC(µS) Nhiệt độ

( o C)

l)

Độ đục (NTU)

Trang 9

Nhuệ( gầncống thải)

Trang 10

ở chợ

Bảng 2: Kết quả tính WQI

STT điểm Địa

Nhiệt độ ( o C)

Qi Wi pH Qi Wi (mg/l) TDS Qi Wi

Độ đục (NTU)

Trang 11

4 Cống thải ra sông Nhuệ (gần miếu) 14.94 41.5

5 Sông Nhuệ ( gần cống thải) 16.89 46.9167

7 Nhánh sông Nhuệ ( phố Ngô Thì Sĩ) 17.02 47.2778

8 Cống thải ở cổng phụ làng 15.46 42.9444

9 Điểm giao giữa nhánh sông Nhuệ và

cống thải ở cổng phụ làng 15.84 44

Trang 12

11 Nước thải ở chợ 13.95 38.75

Từ bảng trên, so sánh với thang đánh giá WQI của Mỹ ta thấy:

4 Cống thải ra sông Nhuệ (gần miếu) Xấu

9 Điểm giao giữa nhánh sông Nhuệ và cống thải ở

cổng phụ làng

Xấu

Nhận xét: Nhìn chung môi trường nước tại làng nghề bị ô nhiễm nặng (dựa

trên các thông số môi trường xác định được và thực tế đi khảo sát) cần có biện pháp cải thiện chất lượng môi trường nước và xử lý ô nhiễm nước:

Trang 13

nước thải nhuộm phải xử lý trước khi thải ra môi trường, đầu tư xây dựng, lắp đặt thiết bị nhà máy xử lý nước thải.

b Môi trường không khí

Bị ảnh hưởng lớn nhất từ tiếng ồn của hoạt động dệt, ảnh hưởng trực tiếp và lớn nhất tới người công nhân, ảnh hưởng tới người dân sống ở xung quanh phân xưởng bán kính trung bình 30m

Qua quá trình khảo sát thực tế trong khu vực làng Vạn Phúc, nhóm đã

đo tiếng ồn ở 13 vị trí được thể hiện ở bảng dưới đây:

Bảng 3: Kết quả đo tiếng ồn

Trang 14

TT Khu vực Từ 6 giờ đến 21

giờ

Từ 21 giờ đến

6 giờ

Giải thích thuật ngữ:

 Khu vực đặc biệt

Là những khu vực trong hàng rào của các cơ sở y tế, thư viện, nhà trẻ, trường học, nhà thờ, đình, chùa và các khu vực có quy định đặc biệt khác

 Khu vực thông thường

Gồm: khu chung cư, các nhà ở riêng lẻ nằm cách biệt hoặc liền kề, khách sạn, nhà nghỉ, cơ quan hành chính

Ngoài ra ô nhiễm không khí còn do:

- Mùi hóa chất từ quá trình nhuộm ảnh hưởng tới sức khỏe công nhân

- Mùi nước hôi thối bốc lên từ sông Nhuệ ảnh hưởng lớn tới sức khỏe của người dân sống dọc theo nhánh sông Nhuệ

Trang 15

Nguồn gốc:

- CTR sinh hoạt: túi nilon, thức ăn thừa: cơm, rau…

- CTR từ sản xuất: vải thừa Từ hoạt động du lịch, thăm quan

- CTR từ các hoạt động khác: mảnh vỡ sành sứ, xỉ than…

- Chưa có thùng rác công cộng

- Phí rác thải: 72.000đ/năm/người

Đề xuất giải pháp:

- Đầu tư, bố trí thùng rác ở nơi công cộng

- Phân loại rác tại nguồn

- Tái chế, tái sử dụng chất thải rắn

I.2 Đánh giá sự phát triển bền vững của làng nghề

1.2.1 Chỉ số cây xanh công cộng

- Dân số làng nghề : 4706 người (2014)

- Diện tích cây xanh: 16912 m2

- Mật độ diện tích cây xanh / người = 16912/4706 = 3.59 m 2 /người

Làng lụa Vạn phúc thuốc đô thị loại V nên chỉ số cây xanh 3.59 m2/người không đạt so với quyết định số 01/2008/QĐ-BXD về “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

về Quy hoạch xây dựng’’ là >= 4 m2/người

Nhận xét:

- Qua khảo sát ta thấy làng lụa Vạn Phúc cây xanh chủ yếu tập trung ở bên ngoài làng, còn bên trong làng, dân cư đông đúc nên cây được trồng rất ít Chủ yếu

là các lọai cây cảnh nhỏ nằm trong nhà dân

- Các loại cây xanh trồng công cộng chủ yếu là: Bàng, sấu, cau vua, phượng, trứng cá, hoa sữa, dướn, trứng cá, si, là các loại cây đạt các tính chất cây trồng dành cho khu đô thị là nhưng cây cao lớn có khả năng tạo bóng dâm, che chắn bụi

và có tuổi thọ cao (theo QC số 01/2006/QĐ-BXD)

- Nhìn chung các loại cây đều sinh trưởng phát triển tốt, không có hiện tượng sâu bệnh Khoảng cách cây trung bình từ 3.5 – 4m đạt quy chuẩn số 01/2006/QĐ-BXD

Trang 16

- Chỉ số cây xanh thấp nên cần phải trồng thêm 2000 m2 diện tích cây xanh che phủ mới đạt tiêu chuẩn số cây xanh tương ứng với dân số của khu vực.

I.2.2 Chỉ số không gian mở

 Diện tích không gian mở tại làng lụa Vạn Phúc bao gồm công viên, ao làng, đình làng, đền: 80107 m2

 Diện tích toàn khu vực nghiên cứu: 402845 m2

3 Nhà văn hóa Độc Lập - Đoàn Kết 1920

4 Quỹ tín dụng nhân dân Vạn Phúc 330

16 Bãi đỗ xe gần nhà văn hóa Độc Lập 830

17 Công viên cạnh nhà văn hóa Độc Lập 2515

18 Bãi đất quy hoạch gần đường Lê Văn 46200

Trang 17

2 Chất lượng

môi trường

Tỷ lệ số hộ không bị ảnh hưởng bởi tiếng ồn

3 An ninh

trật tự

Tỷ lệ an ninh, trật tự được đảm bảo tốt

4 Bảo vệ môi

trường

Tỷ lệ số cơ sở sản xuất áp dụng biện pháp bảo vệ môi trường

5 Sức khỏe

cộng đồng

Tỷ lệ trẻ em được tiêm vacxin và uống vitamin định kỳ

Trang 18

Giá trị

5 Sử dụng tài

nguyên

Tỷ lệ đất sử dụng cho các công trình công cộng, không gian mở/diện tích khu vực

Tỷ lệ

Giá trị

Trang 20

Dựa vào thang đánh giá độ bền vững BSI, ta thấy LE = 51 và LH = 62,2 giá trị này cắt nhau tại vùng 3 => Mức độ bền vững của làng nghề Vạn Phúc ở mức bền vững trung bình.

• Làng nghề chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung, hầu hết nước thải chưa qua xử lý được xả thẳng ra môi trường

• Nước thải dệt nhuộm cũng như tiếng ồn ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe người dân trong làng thế nhưng tỷ lệ người dân có bảo hiểm y tế rất ít và chủyếu những người mua BHYT là cán bộ viên chức

• Nước thải sinh hoạt của người dân chưa được thu gom và xử lý, thải trực tiếp qua đường cống để đổ ra sông Nhuệ, gây ô nhiễm môi trường

• Mật độ cây xanh trong làng rất ít, chủ yếu tập trung ở nơi công cộng, các hộ gia đình chủ yếu là cây cảnh

• Do tình hình kinh tế hiện nay mà số hộ theo nghề dệt lụa truyền thống có xu hướng giảm

• Vẫn còn tình trạng họp chợ tạm

• Bất bình đẳng giới ở trẻ em sơ sinh đang có xu hướng tăng theo hướng tiêu cực

Đề xuất nâng cao mức độ bền vững của làng nghề

Cần có những hướng đi mới để giải quyết vấn đề đầu ra của sản phẩm dệt lụa của làng:

Về vấn đề môi trường:

Trang 21

- Xây dựng khu xử lý nước thải tập tập trung: khu xử lý nước thải do dệt nhuộm riêng và khu xử lý nước thải riêng (vì tính chất mỗi loại chất thải khác nhau).

- Quy hoạch khu sản xuất xa khu dân cư để tránh ảnh hưởng do tiếng ồn cũng như thuận tiện cho việc xử lý chất thải trong quá trình sản xuất

- Cần trồng thêm nhiều cây xanh để giảm tiếng ồn cũng như điều hòa không khí, có thể trồng thêm những loại cây như bằng lăng, long não, sấu, ngọc lan…

Về vấn đề dịch vụ

+ Quảng bá giới thiệu sản phẩm

+ Sản xuất sản phẩm có chất lượng tốt, mẫu mã đẹp

+ Sự quan tâm đầu tư của nhà nước

c Chỉ số HDI

Tuổi thọ trung bình: 65,5 tuổi

Thu nhập trung bình: 3,8 triệu đồng/người/tháng = 2171,4 PPPUSD

2/3 tỉ lệ số người lớn biết chữ cộng với 1/3 tỷ lệ chung trong cả nước

Chỉ số GDP bình quân đầu người

Chỉ số thu nhập đầu người =

Chỉ số tuổi thọ trung bình = (tuổi thọ trung bình-20)/ (83.4-20)

= (65,5-20)/( 83.4-20) = 0,71767

Chỉ số tỉ lệ đi học kết hợp = 1

Chỉ số giáo dục:2/3(Chỉ số biết chữ ở người lớn)+1/3(Chỉ số tỉ lệ đi học kết hợp)

Trang 22

Chỉ số giáo dục =2/3*0,97+1/3*1=0.98

Chỉ số GDP= (log(GDP/người)-log(100))/(log(4000)-log(100))= log(100))/(log(40000)-log(100))= 0,513724

(log(2171,4)-HDI= (Ituổi thọ + IGiáo dục + IGDP)/3 = (0.513724 + 0.71767 + 0.98)/3 = 0.737131

Nhận xét:

Chỉ số HDI của làng nghề tương đối cao (0.737131) => khu vực chú trọng đầu tư phát triển con người nhất là đầu tư cho việc học (chỉ số giáo dục = 0.98)

 Tăng trưởng kinh tế của làng nghề hướng vào sự phát triển con người

I.3 Đề xuất giải pháp quy hoạch môi trường cho làng nghề

Phần 2: Đánh giá môi trường và hiệu quả quy hoạch tại khu đô thị Văn Quán

I Giới thiệu chung về khu đô thị Văn Quán

 Khu đô thị nằm trên địa bàn hai phường Văn Mỗ và Phúc La thuộc thị xã HàÐông

- Phía bắc giáp với trường Ðại học Kiến trúc, trường ÐH An Ninh và trục quốc lộ số 6

- Phía nam giáp với khu dân cư thuộc phường Phúc La; Viện quân y 103

- Phía đông giáp trung tâm phát tín, tổng cục khoa học kĩ thuật

và công nghệ, cục thông tin liên lạc, Bộ Công an và một phần đất huyện Thanh Trì - Hà Nội

- Phía tây giáp khu dân cư thuộc làng Văn Quán

- Tổng diện tích đất khu vực dự án: 625300 m2 Trong đó: Phường Văn mỗ: 330300 m 2 Phường Phúc La: 295000 m 2

Trang 23

 Giao thông bên ngoài khu vực đô thị : Khu đô thị tiếp giáp với các tuyến đường sau:

- Quốc lộ 6 đi từ Hà Nội đến Hòa Bình, đoạn chạy phía Tây Nam

- Ðường Chiến Thắng chạy phía bắc khu vực đô thị

- Quốc lộ 70 chạy phía nam khu đô thị, mới được nâng cấp cải tạo

 Giao thông bên trong khu đô thị:

- Tuyến đường Nguyễn Khuyến tổng chiều dài 425 m, đoạn qua khu đô thị

có chiều dài 300m, mặt đường nhựa rộng 7-8m, nền đường 10-11 m

- Ðường 19-5 là tuyến đường thuộc khu vực dự án

- Chạy sát phía tây của khu đôthị là tuyến đường nối từ đường Chiến Thắng ra quốc lộ 70

 Mô hình tổng quát của khu đô thị: Các khu chung cư, biệt thự được sắp xếp liền kề nhau, mỗi khu chung cư, biết thự đều có một không gian cây xanh nhỏ phục vụ cho cuộc sống của người dân Thêm vào đó có thêm 2 khu hồ

và công viên để lấy nơi cho mọi người vui chơi giải trí Tuy nhiên nó chưa được hợp lý:

- Khoảng cách các khu chung cư gần nhau

- Các khu chung cư gần đường giao thông, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống

- Khuân viên cây xanh ít và nhỏ chưa phù hợp với bản quy hoạch đề ra

- Nhiều trường mầm non tư thục mọc lên

- Ít khu vui chơi, giải trí

- Chưa có hệ thống thu gom xử lý nước tập trung cho đô thị, nước thải ở các khu sát bên hồ chưa được xử lý xả thải trực tiếp xuống hồ, gây ô nhiễm nguồn nước, gây mùi khó chịu cho mọi người

- Trong khu đô thị chưa có thùng rác và nhà vệ sinh công cộng

II Đánh giá môi trường và hiệu quả quy hoạch khu đô thị

II.1 Đánh giá chất lượng môi trường khu đô thị

2.1.1 Môi trường không khí

- Ảnh hưởng bởi hoạt động giao thông gần trục đường chính ảnh hưởng đến quá trình học tập của trẻ

- Sau khi nhóm thực tập điều tra khảo sát và đã tiến hành đo tiếng ồn tại một

số điểm đại diện cho Khu đô thị được bảng kết quả sau:

Bảng 8: Bảng đo giá trị tiếng ồn trong khu đô thị Văn Quán

Trang 24

2 Cổng trường học viện an ninh và THCS Ban

Mai

45.05

4 Cổng trường mầm non Thần Đồng cạnh khu

biệt thự

38.9

15 Cổng khu XD nhà ở cho cán bộ nhân viên 103 42.15

17 Đằng sau khu chung cư CT3 gần công viên 34.15

18 Tổ dân phố số 3 Phúc La gần trường mần non

Sơn Ca

41

19 Cuối đường 19/5 giao với đường Phùng Hưng 50.05

21 Đầu đường Nguyễn Khuyến giao với đường

26 Giao giữa đường 19/5 và đường Nguyễn

Trang 25

29 Sau khu vui chơi trẻ em gần công viên 37

QCVN26:2010/BTNMT.

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn

Bảng 2- Giới hạn tối đa cho phép về tiếng ồn (Theo mức âm tương đương),

- Khu vực thông thường Gồm: khu chung cư, các nhà ở riêng lẻ nằm cách biệthoặc liền kề, khách sạn, nhà nghỉ, cơ quan hành chính

Nhận xét: Qua bảng số liệu ta thấy:

- Mỗi vị trí khác nhau nguồn gây tiếng ồn khác nhau nên cường độ tiếng ồn khác nhau

- Theo QCVN 26 trong khu vực đặc biệt từ 6h đến 21h, cổng UBND

phường Văn Quán vượt quá ngưỡng cho phép (57.5 dB > 55 dB), các vị trí

đo còn lại đạt tiêu chuẩn cho phép

- Theo QCVN 26 trong khu vực thông thường từ 6h đến 21h không có điểm nào vượt quá tiêu chuẩn cho phép

Trang 26

 Khu đô thị Văn Quán không bị ô nhiễm tiếng ồn Do yếu tố khách quan

cũng như yếu tố chủ quan nên kết quả đo được chưa phản ánh đúng thực tế: thời điểm đo tiếng ồn là 9h- 10h, đây là thời điểm mọi người đã vào giờlàm việc nên hoạt động giao thông giảm, mật độ xe cộ đi lại trên đường

thấp dẫn đến kết quả đo thấp; dọc hai bên đường giao thông ở hầu hết các trục đường đều có hệ thống cây xanh rất phát triển, diện tích che phủ cao góp phần cách âm rất cao phát huy lợi ích của vùng đệm trong việc giảm tiếng ồn

Đề xuất:

- Xây dựng trường học, trường mầm non cách xa trục đường giao thông

chính để giảm hiện tượng tắc đường vào các giờ cao điểm, tránh bị gây ồn

do phương tiện giao thông gây ra

- Thường xuyên cắt tỉa cây xanh tránh ảnh hưởng đến tầm nhìn của người

tham gia giao thông, trồng thêm cây xanh hạn chế ô nhiễm không khí

2.1.2 Môi trường nước

 Nước thải sinh hoạt

- Nước được người dân trong khu đô thị sử dụng 100% là nước máy

- Nước thải sinh hoạt chủ yếu là nước: tắm, giặt, nấu ăn

- Nước được thải ra từ các khu làm việc, trường mầm non, các khu kinhdoanh, dịch vụ

- Đặc điểm nước thải sinh hoạt: BOD5, COD, nito và phôtpho

TDS (ppm)

Độ dẫn điện (µS)

Độ đục (NTU)

Trang 28

cấp khu 2

Thang đánh giá WQI của Mỹ

Áp dụng cách tính chỉ số WQI theo công thức của mỹ

Bảng 10: Bảng số liệu tính toán WQI cho 4 thông số môi trường PH, độ đục, TDS,

Nhiệt độ về chất lượng nước cấp cho sinh hoạt

Trang 29

=> WQI = WQI’ * 1/ (1- ) = 25.53* 1/ (1- 0.64) = 70.92

So sánh với thang đo chất lượng nước của mỹ ta thấy chất lướng nước cấp chohoạt động sinh hoạt của người dân trong khu vực là tốt=> Đạt tiêu chuẩn WQI

- Chất lượng nước hồ:

Bảng 11: Bảng số liệu tính toán WQI cho 4 thông số môi trường PH, độ

đục, TDS, Nhiệt độ về chất lượng nước hồ.

- Chất lượng nước thải sinh hoạt:

Bảng 12: Bảng số liệu tính toán WQI cho 4 thông số môi trường PH, độ đục,

TDS, Nhiệt độ về chất lượng nước thải sinh hoạt

Trang 30

WQI’ = = WQI độ đục + WQI PH + WQI nhiệtđộ + WQI TDS = 17.34

Đề xuất:

- Xây dựng Nhà máy xủ lý nước thải riêng cho khu đô thị

- Thiết lập hệ thống quản lý sự xả thải nước thải ra hồ và sông

- Tu sửa và nâng cấp hệ thống thu gom và thoát nước hợp lý cho khu 3 và khu4

Trang 31

2.1.3 Chất thải rắn

- Đặc điểm chất thải rắn của khu đô thị chủ yếu là rác thải sinh hoạt từ họat

động sinh hoạt của người dân, các cơ quan, công cộng, chất thải rán từ các

công trình xây dựng đang thi công

- Hệ thống thu gom dọn vệ sinh của khu đô thị rất tốt, tại mỗi khu vựcthường có một địa điểm tập kết xe thu gom rác với số lượng là 50 xe vàđược phân công đi thu gom theo giờ

- Nhược điểm là không có thùng rác đặt tại các khu công cộng, các khu phố,

hộ gia đình do hiện tượng bị mất trộm và ý thức của người dân không vứt

rác tập trung mà rác thường được đem ra để trước cổng nhà vào sáng sớm

Trang 32

T

Giá trị LSI

Kết quả

->0.2

Không bềnvững

- Đối chiếu kết quả tính được so với thang đánh giá ta thấy sự phát triển bền

vững của khu đô thị Văn Quán thuộc mức khá bền vững Trong đó, vấn đề cần quan tâm nhiều ở khu vực mà nhóm chọn là vấn đề về tỷ lệ thoát nước với trọng số0,24; tỷ lệ an ninh trật tự là 0,24

- Do điều kiện tại khu vực là khu đô thị mới có thiết kế quy hoạch trước khi xây dựng , nhưng hệ thống thoát nước tại 1 số khu vực trong khu đô thị vẫn phải chịu cảnh lụt lội sau những trận mưa lớn Hơn nữa, hiện nay trên địa bàn thường xuyên xảy ra nhiều vụ cướp giật ngay giữa ban ngày, làm cho người dân nơi đây hoang mang về tình hình trật tự tại khu vực, chính vì thế 2 chỉ thị này được quan tâm nhiều hơn

- Tỷ lệ thu gom rác thải sinh hoạt, và chất lượng không khí (về tiếng ồn ) là tương đối tốt

 Nhìn vào kết quả tính LSI ta thấy: cần thiết phải có những giải pháp kịp thời khắc phục và cải thiện tình trạng phát triển của khu vực để hướng tới một

xã hội tốt đẹp và bền vững

2.2.2 Chỉ số BSI

Bảng 14: Kết quả lựa chọn các tiêu chí và chỉ thị, trọng số và giá trị của chỉ

thị trong BSI (mảng phúc lợi xã hội - nhân văn)

Ngày đăng: 08/04/2015, 22:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Kết quả tính WQI - Báo cáo thực tập nghề nghiệp 3 ngành môi trường  làng nghề vạn phúc, khu công nghiệp phú nghĩa, khu đô thị văn quán
Bảng 2 Kết quả tính WQI (Trang 10)
Bảng 3: Kết quả đo tiếng ồn - Báo cáo thực tập nghề nghiệp 3 ngành môi trường  làng nghề vạn phúc, khu công nghiệp phú nghĩa, khu đô thị văn quán
Bảng 3 Kết quả đo tiếng ồn (Trang 13)
Bảng 4: Diện tích một số công trình trong làng Vạn Phúc - Báo cáo thực tập nghề nghiệp 3 ngành môi trường  làng nghề vạn phúc, khu công nghiệp phú nghĩa, khu đô thị văn quán
Bảng 4 Diện tích một số công trình trong làng Vạn Phúc (Trang 16)
Bảng 6: Phúc lợi sinh thái - Báo cáo thực tập nghề nghiệp 3 ngành môi trường  làng nghề vạn phúc, khu công nghiệp phú nghĩa, khu đô thị văn quán
Bảng 6 Phúc lợi sinh thái (Trang 17)
Bảng 8:  Bảng đo giá trị tiếng ồn trong khu đô thị Văn Quán - Báo cáo thực tập nghề nghiệp 3 ngành môi trường  làng nghề vạn phúc, khu công nghiệp phú nghĩa, khu đô thị văn quán
Bảng 8 Bảng đo giá trị tiếng ồn trong khu đô thị Văn Quán (Trang 23)
Bảng 9: Kết quả đo mẫu nước tại khu đô thị - Báo cáo thực tập nghề nghiệp 3 ngành môi trường  làng nghề vạn phúc, khu công nghiệp phú nghĩa, khu đô thị văn quán
Bảng 9 Kết quả đo mẫu nước tại khu đô thị (Trang 26)
Bảng 11: Bảng số liệu tính toán WQI cho 4 thông số môi trường PH, độ đục, TDS, Nhiệt độ về chất lượng nước hồ. - Báo cáo thực tập nghề nghiệp 3 ngành môi trường  làng nghề vạn phúc, khu công nghiệp phú nghĩa, khu đô thị văn quán
Bảng 11 Bảng số liệu tính toán WQI cho 4 thông số môi trường PH, độ đục, TDS, Nhiệt độ về chất lượng nước hồ (Trang 28)
Bảng 10: Bảng số liệu tính toán WQI cho 4 thông số môi trường PH, độ đục, TDS, Nhiệt độ về chất lượng nước cấp cho sinh hoạt. - Báo cáo thực tập nghề nghiệp 3 ngành môi trường  làng nghề vạn phúc, khu công nghiệp phú nghĩa, khu đô thị văn quán
Bảng 10 Bảng số liệu tính toán WQI cho 4 thông số môi trường PH, độ đục, TDS, Nhiệt độ về chất lượng nước cấp cho sinh hoạt (Trang 28)
Bảng 14: Kết quả lựa chọn các tiêu chí và chỉ thị, trọng số và giá trị của chỉ thị trong BSI (mảng phúc lợi xã hội - nhân văn). - Báo cáo thực tập nghề nghiệp 3 ngành môi trường  làng nghề vạn phúc, khu công nghiệp phú nghĩa, khu đô thị văn quán
Bảng 14 Kết quả lựa chọn các tiêu chí và chỉ thị, trọng số và giá trị của chỉ thị trong BSI (mảng phúc lợi xã hội - nhân văn) (Trang 32)
Bảng 2.2: Diện tích đất cây xanh sử dụng công cộng ngoài đơn vị ở trong các đô thị - Báo cáo thực tập nghề nghiệp 3 ngành môi trường  làng nghề vạn phúc, khu công nghiệp phú nghĩa, khu đô thị văn quán
Bảng 2.2 Diện tích đất cây xanh sử dụng công cộng ngoài đơn vị ở trong các đô thị (Trang 38)
Bảng 17: Diện tích không gian mở của khu đô thị Văn Quán Diện tích không gian mở khu đô thị Văn Quán - Báo cáo thực tập nghề nghiệp 3 ngành môi trường  làng nghề vạn phúc, khu công nghiệp phú nghĩa, khu đô thị văn quán
Bảng 17 Diện tích không gian mở của khu đô thị Văn Quán Diện tích không gian mở khu đô thị Văn Quán (Trang 39)
Bảng điều tra cây xanh khu đô thi Văn Quán - Báo cáo thực tập nghề nghiệp 3 ngành môi trường  làng nghề vạn phúc, khu công nghiệp phú nghĩa, khu đô thị văn quán
ng điều tra cây xanh khu đô thi Văn Quán (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w