1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích, đánh giá một số chỉ tiêu nước mặt ở xã quảng vinh, huyện quảng xương, tỉnh thanh hóa

64 1,1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 751,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chất lượng nước có thể là một trong những nguyên nhân làm giảm năng suất lúa và hoa màu.Chính vì vậy chúng tôi tiến hành đề tài với tiêu đề: “Phân tích, đánh giá một số chỉ tiêu nước mặt

Trang 1

Trong quá trình thực hiện ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân, chúng tôi

đã nhận được sự giúp đỡ, động viên của nhà trường, khoa QLTNR&MT, thầygiáo hướng dẫn, gia đình và bạn bè

Đến nay chuyên đề đã hoàn thành chúng tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắcđến thầy giáo Đinh Quốc Cường người đã trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo tậntình để chúng tôi thực hiện đề tài này Chúng tôi xin chân thành cám ơn Trungtâm Thí nghiệm Thực hành khoa Quản lí Tài Nguyên rừng và Môi trường,trường Đại học Lâm Nghiệp, cán bộ, bà con xã Quảng Vinh đã giúp đỡ chúngtôi thực hiện đề tài này

Mặc dù đã có nhiều cố gắng song do khả năng và kinh nghiệm của bảnthân còn hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong thầy, cô

và các bạn đồng nghiệp góp ý, bổ sung cho chuyên đề khoa học được đầy đủ

và hoàn thiện hơn

Chúng tôi xin chân thành cảm ơn!

Xuân Mai, ngày 02 tháng 05 năm 2013.

Sinh viên thực hiện

WT

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

ĐẶT VẤN ĐỀ

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU,CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ ,SƠ ĐỒ,BIỂU ĐỒ

DANH MỤC CÁC CÂU HỎI PHỎNG VẤN

Chương 1: TỔNG QUAN 7

1.1 Nước mặt 7

1.1.1 Khái niệm 7

1.1.2 Phân loại nước 8

1.1.2.1 Phân loại theo độ mặn 8

1.1.2.2.Phân loại theo quan điểm động học 9

1.1.2.3 Phân loại theo trạng thái tồn tại 9

1.1.2.4 Phân loại theo nguồn gốc hình thành 9

1.1.2.5 Phân loại nước theo mục đích sử dụng 9

1.1.2.6 Phân loại nước theo độ cứng 9

1.1.2.7 Dựa theo nhiệt độ 9

1.1.2.8 Phân loại nước theo độ pH 10

1.2 Sự ô nhiễm nước 10

1.2.1.Khái niệm 10

1.2.2 Nguồn gốc gây ra ô nhiễm nước 10

1.2.2.1 Nguồn gốc tự nhiên 10

1.2.2.2 Nguồn gốc nhân tạo 11

1.2.3 Khái niệm về nước mặn 11

1.2.4 Ô nhiễm đất, nước ở vùng duyên hải Việt Nam 12

1.2.4.1 Ô nhiễm môi trường đất 12

1.2.4.2 Ô nhiễm môi trường nước 13

Trang 3

1.3.1 Các chỉ tiêu vật lý 14

1.3.1.1 Nhiệt độ 14

1.3.1.2 Hàm lượng chất rắn trong nước 14

1.3.2 Các chỉ tiêu hóa học 15

1.3.2.1 Lượng oxy hoà tan DO 15

1.3.2.2 Nhu cầu oxy sinh hoá BOD 15

1.3.2.3 Độ pH của nước 16

1.3.2.4 Độ Clo 17

CHƯƠNG 2: MỤC TIÊU NỘI DUNG 18

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

2.1 Mục tiêu nghiên cứu 18

2.1.1 Mục tiêu chung 18

2.1.2 Mục tiêu cụ thể 18

2.2 Đối tượng nghiên cứu 18

2.3 Nội dung nghiên cứu 18

2.4 Phạm vi nghiên cứu 18

2.5 Phương pháp nghiên cứu 18

2.5.1 Phương pháp kế thừa tài liệu 18

2.5.2 Phương pháp phỏng vấn 19

2.5.3 Phương pháp lấy mẫu 19

2.5.4 Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm 21

2.5.5 Phương pháp xử lý số liệu nội nghiệp 22

CHƯƠNG 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN-KINH TẾ-XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 23

3.1 Điều kiện tự nhiên 23

3.1.1 Ví trí địa lí 23

3.1.2 Địa hình, khí hậu 23

3.1.2.1 Khí hậu 23

3.1.2.2 Địa hình 24

3.1.2.3 Đất đai - thổ nhưỡng 24

3.2 Điều kiện kinh tế- văn hóa, xã hội 25

Trang 4

3.2.1 Điều kiện kinh tế 25

3.2.1.1 Đánh giá chug 25

3.2.2 Văn hóa –xã hội 26

3.2.2.1 Đặc điểm xã hội 26

3.2.2.1.1 Dân số và mật độ dân số 26

3.2.2.1.2 Tôn giáo và dân tộc 26

3.2.2.1.3 Cơ cấu lao động 27

3.2.2.1.4 Công tác an ninh, trật tự, chính sách xã hộ trên địa bàn toàn xã 27

3.3.3 Tình hình cơ sở hạ tầng 27

3.3.3.1 Thủy lợi 27

3.3.3.2 Giao thông 28

3.3.3.3 Điện 28

3.3.3.4 Giáo dục 28

3.3.3.5 Y tế 28

3.3.4 Đặc điểm văn hóa 29

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 31

4.1 Kết quả điều tra về tài nguyên đất và nước 31

4.1.1 Tài nguyên đất 31

4.1.2 Tài nguyên nước 31

4.2 Chất lượng nước mặt tại xã Quảng Vinh –Quảng Xương-Thanh Hóa. .32

4.2.1 Một số chỉ tiêu Vật lí 35

4.2.1.1 Nhiêt độ 35

4.2.1.2 Nồng độ chất rắn hòa tan 36

4.2.1.3 Độ dẫn điện 37

4.2.2 Các chỉ tiêu hóa học 38

4.2.2.1 Độ pH 38

4.2.2.2 Độ muối 39

4.2.2.3 Chỉ tiêu nhu cầu oxy sinh hóa BOD5 41

4.2.3 Kết quả phỏng vấn về ảnh hưởng chất lượng nước tới đời sống người dân 42

Trang 5

4.2.4 Kết quả điều tra công tác về môi trường tại khu vực nghiên cứu 47

4.2.4.1 Hiện trạng khu vực nghiên cứu 47

4.2.4.2 Công tác vệ sinh môi trường 47

4.3 Biện pháp xử lí nước nhiễm mặn 48

4.3.1 Biện pháp sinh học 48

4.3.2 Biện pháp hoá học 49

4.3.3 Biện pháp cơ học 49

4.3.4 Biện pháp kĩ thuật nông nghiệp 50

4.3.5 Biện pháp vật lý 51

4.3.6 Biện pháp quản lý 51

4.3.7 Biện pháp tuyên truyền giáo dục 53

4.3.8 Biện pháp cải thiện chất lượng nước mặt nhiễm mặn của bà con nông dân 53

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN-TỒN TẠI-KHUYẾN NGHỊ 56

5.1 Kết luận 56

5.2 Tồn tại 56

5.3 Khuyến nghị 57

PHỤ LỤC: DANH MỤC CÁC CÂU HỎI PHỎNG VẤN 58

TÀI LIỆU THAM KHẢO 59

Trang 6

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

ST

T

1 Bảng 4.1 Kết quả phân tích đợt 1 một số chỉ tiêu về nước

mặt tại xã Quảng Vinh

30

2 Bảng 4.2 Kết quả phân tích đợt 2 một số chỉ tiêu về nước

mặt tại xã Quảng Vinh

31

3 Bảng 4.3 Kết quả phỏng vấn nhân dân về các vấn đềliên

quan tới chất lượng nước

39

4 Bảng 4.4 Kết quả phỏng vấn nhân dân về sản lượng lúa

những năm gần đây

39

5 Bảng 4.5 Kết quả phỏng vấn chất lượng đất, nước ảnh

hưởng tới đời sống của bà con

40

6 Bảng 4.6 Kết quả phỏng vấn người dân gieo mạ trong một

vụ lúa

41

7 Bảng 4.7 Kết quả điều tra về mong muốn gắn bó với nghề

nông của người dân

41

8 Bảng 4.8 Kết quả phỏng vấn bà con về biện pháp khắc phục

tình trạng đất, nước

49

Trang 8

DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ, HÌNH VẼ

STT Tên hình vẽ,

đồ thị

4 Hình 4.3 Đồ thị thể hiện độ dẫn điện trong nước

giữa hai lần tiến hành thí nghiệm

33

5 Hình 4.4 Đồ thị thể hiện pH trong nước giữa hai

lần tiến hành thí nghiệm

34

6 Hình 4.5 Đồ thị thể hiện độ muối của nước trong

các thời kì khác nhau và giữa các mẫunước với nhau

36

7 Hình 4.6 Đồ thị thể hiện BOD5 trong nước giữa

hai lần tiến hành thí nghiệm và QCVN08:2008/BTNMT

38

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ Trong những năm gần đây hiện tượng trái đất nóng lên đang hàng ngày đe

dọa cuộc sống của tất cả sinh vật trong đó có con người Một trong những hệlụy mà sự nóng lên toàn cầu đem đến chính là việc nước biển dâng ảnh hưởngrất nhiều đến cuộc sống những người dân vùng ven biển Một trong số cácbiểu hiện nhận thấy bằng mắt của nước biển dâng đó là hiện tượng xâm thựccủa nước biển Nước biển xâm thực vào đất liền càng ngày càng trầm trọngảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng đất và nước canh tác Người dân ở QuảngVinh-Quảng Xương -Thanh Hóa là một vùng ven biển đầy nắng, gió sống chủyếu bằng nghề nông, ngư nghiệp Để người dân có thể sống bằng nghề nôngnghiệp thì ngoài sự cần cù, chăm chỉ lao động thì yếu tố đất và nước là vôcùng quan trọng Mặc dù chưa từng có một con số thống kê cụ thể nào về chấtlượng nước nơi đây nhưng những năm gần đây năng suất lúa cũng như cácloại rau màu bị suy giảm, người dân ai cũng nghĩ rằng chất lượng đất và nướcđang có vấn đề Do vị trí địa lý của xã tiếp giáp với biển, nên hàng năm cứvào mùa khô, nước mặn thường xuyên xâm nhập đất liền, nhất là những nămgần đây, mỗi năm nước mặn lấn sâu thêm từ 5 đến 10 km Chất lượng nước

có thể là một trong những nguyên nhân làm giảm năng suất lúa và hoa màu.Chính vì vậy chúng tôi tiến hành đề tài với tiêu đề: “Phân tích, đánh giá một

số chỉ tiêu nước mặt ở xã Quảng Vinh huyện Quảng Xương tỉnh Thanh Hóa”với mong muốn tập dượt công việc nghiên cứu khoa học và tìm hiểu đượcchất lượng nước của một xã vùng ven biển Hy vọng các kết quả nghiên cứucủa đề tài sẽ góp phần xây dựng cơ sở dữ liệu khoa học cho môi trường nướcmiền Duyên hải miền Trung

Trang 10

Nước mặt có nguồn gốc chảy tràn từ các lưu vực do mưa đến hay domưa trực tiếp vào các nguồn nước Nước mặt còn có nguồn gốc từ nước ngầmdâng lên do đất quá ẩm ướt Chất lượng nước mặt phụ thuộc vào các yếu tốkhí hậu, địa lí và hoạt động của con người Nước ở các dòng chảy có chấtlượng biến động khác nước ở các nguồn chứa như ao, hồ Khi tiếp xúc với đấthay chảy trên mặt đất nước hòa tan các chất muối vô cơ, các tạp chất hữu cơ

và cuốn theo nhiều chất huyền phù, nhũ tương cùng các loại vi sinh vật khác.Các dòng sông cũng là nơi đón nhận các nguồn ô nhiễm không xác định nhưxói mòn, rửa trôi, nước thải từ các bãi chăn thả gia súc, nước thải các thànhphố, sân gôn, các khu dân cư… Nước chảy trên các dòng sông có thành phần,

tỉ trọng và lưu lượng biến đổi theo mùa Chất lượng nước sông cũng phụthuộc vào địa hình, phụ thuộc vào mật độ dân số, đặc điểm kinh tế, cơ cấungành nghề mà các dòng sông chảy qua Thành phần của nước trong từngdòng sông thường ổn định theo mùa của các năm và trong mỗi mùa của mộtnăm

Nước mặt trong các ao, hồ, đầm là nước có tốc độ chảy chậm, độ đụcthấp, coi như là nước tĩnh Nước ao, hồ thường bị ảnh hưởng bởi sự phát triểncủa các thực vật như rong, rêu, tảo và sự chiếu sáng, xuyên dọi của tia sángmặt trời

Chất lượng nước mặt ở các vùng miền khác nhau rất khác nhau Chấtlượng nước mặt ở các làng nghề thủ công như nhuộm, dệt, chế biến tinh bộtthường kém

Trang 11

Nước mặt ở các miền ven biển đang trong tình trạng ô nhiễm nước mặt

nghiêm trọng Trong khi công tác quản lý, kiểm soát nguồn chất thải đổ ra

biển còn quá lỏng lẻo Nước thải từ các dàn khoan thăm dò và khai thác dầu

khí, phương tiện nổi, nước dằn tàu của các tổ chức, cá nhân hoạt động tại cácvùng biển của Việt Nam xả ra biển sau khi chưa xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật

về môi trường Ngoài ra vấn đề rác thải do các hộ dân thải ra ven bờ biểncùng với đó là nước thải của những nhà hàng ăn uống ở các khu du lịch thải

ra và ngay cả khách du lịch thải ra Hàng chục nghìn lượt tàu thuyền ra vàocảng, bờ biển và phương tiện thủy nội địa hoạt động trên vùng biển, cửa sông.Mỗi khi bốc dỡ xong hàng hoá, các chủ tàu thường tổ chức vệ sinh tàu, cáccặn bã, tạp chất sau khi vệ sinh được đổ trực tiếp xuống biển Việc sử dụngthuốc trừ sâu chưa được quản lý chặt chẽ khiến cho hóa chất này theo mặtnước và nước ngầm chảy ra sông, đưa tới vùng biển

1.1.2 Phân loại nước

1.1.2.1 Phân loại theo độ mặn

- Căn cứ vào độ muối:Năm 1934, Zernop đã phân chia các loại nước tự

nhiên như sau:

+ Nước ngọt : S ‰= 0.02 → 0.5ppt

+ Nước lợ : S‰ = 0.5 → 16 ptt

+ Nước mặn: S‰ = 16 → 47 ptt

+ Nước quá mặn : S‰ có giá trị trên 47 ptt

- Sau này, A.F Karpevits đã bổ sung và chi tiết hóa cách phân loại như

Trang 12

1.1.2.2.Phân loại theo quan điểm động học

Nước được chia làm 2 loại : nước tĩnh và nước động.

- Nước tĩnh : là nước ở các hồ lớn hay đại dương

- Nước động : là nước trong các dòng chảy sông suối

1.1.2.3 Phân loại theo trạng thái tồn tại

- Nước rắn ( nước đá)

- Nước lỏng

- Hơi nước

1.1.2.4 Phân loại theo nguồn gốc hình thành

- Nước thiên nhiên là nước có sẵn trong đại dương, sông, suối, kênhmương…, nó là một hệ dị thể gồm nhiều hợp phần chứa các chất vô cơ,hữu cơ ở dạng tan và không tan

- Nước thải là nước được xả ra sau khi đã sử dụng trong sinh hoạt, trongsản xuất công, nông nghiệp, trong nghiên cứu khoa học…

1.1.2.5 Phân loại nước theo mục đích sử dụng

- Nước sinh hoạt

- Nước nông nghiệp

- Nước công nghiệp

- Nước giao thông đường thuỷ

1.1.2.6 Phân loại nước theo độ cứng

- Nước cứng

Trang 13

1.1.2.7 Dựa theo nhiệt độ

(theo Hiến chương Châu Âu)

1.2.2 Nguồn gốc gây ra ô nhiễm nước

1.2.2.1 Nguồn gốc tự nhiên

- Do mưa, băng tan, gió bão…, nước rơi xuống mặt đất, mái nhà, các khucông nghiệp…, kéo theo nước bẩn chảy vào các dòng sông, dòng suối,

… làm cho nước những nơi đó trở nên ô nhiễm

- Các cơn mưa axit đưa axit xuống nguồn nước làm cho nước bị nhiễmaxit có mùi

- Trong nước thường xảy ra các phản ứng hóa học hòa tan, trao đổi, oxihóa, tạo phức cũng góp phần làm ô nhiễm nguồn nước

VD: Các vùng quặng FeS2 khi có nước chảy qua sẽ xảy ra phản ứng:

Trang 14

4FeS2 + 15 O2 +2H2O = 2 Fe2(SO4)3+2H2SO4

- Trong nước khi có các chất hữu cơ còn xảy ra các phản ứng giữa cáccation với các axit humic, fulvic… Các phản ứng hóa học góp phầnlàm nước bị ô nhiễm

- Các trận động đất, sóng thần, lũ lụt … gây ra ô nhiễm môi trường mộtcách nghiêm trọng

1.2.2.2 Nguồn gốc nhân tạo

- Do xả nước thải như: nước thải nông nghiệp, công nghiệp, các làngnghề chưa qua xử lí đổ thẳng ra nguồn nước

- Do việc xả rác thải sinh hoạt, rác thải y tế một cách bừa bãi ra cácnguồn nước

- Các hoạt động nông nghiệp như: sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, phânbón tích tụ trong đất gây ra ô nhiễm nước và đất

- Các sự cố môi trường gây ra hết sức nghiêm trọng ô nhiễm môi trườngnước một cách trầm trọng VD :Vụ nổ nhà máy hóa chất ở thành phốHắc Long Giang (Trung Quốc) vào tháng 11 năm 2005 đã làm trànhàng nghìn tấn C6H6, C7H8 vào sông Tùng Hoa gây ô nhiễm nghiêmtrọng dòng sông này

- Ô nhiễm nước còn gây ra bởi các hoạt động du lịch, các dịch vụ sinhthái

- Các hoạt động giao thông đường thủy, các sự cố tràn dầu hay phóng xạđều là các nguyên nhân gây nên ô nhiễm nguồn nước đặc biệt là nguồnnước mặt ở biển

1.2.3 Khái niệm về nước mặn

Nước mặn là thuật ngữ chung để chỉ nước chứa một hàm lượng đáng kểcác muối hòa tan (chủ yếu là NaCl) Hàm lượng này thông thường được biểudiễn dưới dạng phần nghìn (ppt) hay phần triệu (ppm) hoặc phần trăm (%)hay g/l

Trang 15

Khái niệm nước mặn cũng thay đổi tùy theo các quan điểm nhìn nhận.Chẳng hạn, Bách Khoa Toàn Thư Việt Nam coi nước mặn là tên gọi để chỉmột trong hai trường hợp.

Nước có chứa muối NaCl hoà tan với hàm lượng cao hơn nước lợ, thườngquy ước trên 10 g/l Thuật ngữ gọi chung các loại nước chứa lượng muốiNaCl cao hơn nước uống thông thường (> 1g/l)

1.2.4 Ô nhiễm đất, nước ở vùng duyên hải Việt Nam

1.2.4.1 Ô nhiễm môi trường đất

Đới ven bờ duyên hải các tỉnh miền Trung là một dải đất nằm giữa dãyTrường Sơn về phía Tây và biển Đông trải dài từ Thanh Hóa đến Bình Thuậnvới khoảng 1.200 km bờ biển Dải đất bị chia cắt bởi nhiều nhánh núi TrườngSơn vươn ra đến tận biển nên địa hình dốc, đồng bằng rất hẹp Dải đất này cónhiều sông, suối như sông Gianh ở Quảng Bình, sông Thạch Hãn ở QuảngTrị, sông Hương ở Thừa Thiên - Huế, sông Vu Gia ở Đà Nẵng, sông Thu Bồn

ở Quảng Nam, sông Trà Khúc ở Quảng Ngãi Sông, suối nhiều nhưng phầnlớn các sông ngắn và có độ dốc lớn nên nước đổ xuống rất nhanh Các cửasông dễ bị bồi lấp làm cản trở việc thoát lũ cho vùng đồng bằng nên thườngxảy ra lũ lụt Trong những năm gần đây, vùng Duyên hải miền Trung chịuảnh hưởng của biến đổi khí hậu rất rõ rệt, biểu hiện qua tần suất xuất hiện củathiên tai ngày càng tăng Vấn đề cấp bách đặt ra hiện nay là ô nhiễm môitrường, như xuất hiện các sự cố tràn dầu, khai thác khoáng sản… đã để lại hậuquả nghiêm trọng Bên cạnh đó, nguy cơ do tác động của biến đổi khí hậu nhưnước biển dâng, thay đổi nhiệt độ trung bình năm…

Duyên hải Nam Trung bộ đối mặt với hoang mạc hóa: Hiện các tỉnh NamTrung Bộ có diện tích đất đồi núi trọc khá lớn (gần 1,2 triệu ha đất hoang đồinúi và hơn 60.000 ha đất hoang đồng bằng trên tổng diện tích đất tự nhiênhơn 3 triệu ha) đất đai khô cằn và hoang mạc hóa diễn ra trên nhiều địaphương

Trang 16

(Tài liệu Đề tài Tình hình suy thoái đất ở Việt Nam và những nỗ lực sử dụng

tài nguyên đất lâu dài, bền vững Mã số tài liệu: 68673).

Môi trường đất của khu vực duyên hải miền Trung đang bị ô nhiễm nặng

nề, nhất là các vùng ven biển Hoạt động sản xuất nông nghiệp, công nghiệpthải ra ngoài môi trường đất rất nhiều chất độc hại, hoạt động nuôi trồng thủysản cũng làm ô nhiễm vùng đất ven biển nghiêm trọng Nhiều vùng ở các tỉnhThanh Hóa trở vào Quảng Bình đã có nhiều diện tích đất bị suy thoái, bạcmàu, gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới các hoạt động sản xuất nông nghiệp

1.2.4.2 Ô nhiễm môi trường nước

Hiện mực nước của 53/73 hồ chứa của Quảng Nam đang ở mức rấtthấp Lưu lượng dòng chảy của hệ thống các con sông thuộc hệ thống Vu Gia

- Thu Bồn chỉ đạt 40% - 50% của những năm trước Nước mặn đang xâmnhập sâu vào các cửa sông và nguồn nước sinh hoạt, 21.000 ha/44.000 ha lúa

vụ hè thu bị đe dọa Từ Thanh Hóa tới Thừa Thiên - Huế đang có 15.000 halúa phải lên phương án chống hạn Từ Tp Đà Nẵng đến Ninh Thuận hạn hánđang đe dọa nghiêm trọng tới sản xuất nông nghiệp và đời sống nhân dân Tạicác tỉnh Tây Nguyên đang có 56.000 ha cà phê và 13.000 ha lúa gặp hạnnặng, trong đó khoảng 5.000 ha mất trắng Nước trong các hồ chứa, hồ thủylợi tại Nam Trung Bộ ở mức rất thấp, khoảng 20% diện tích phải chống hạnquyết liệt, 80% phải bơm tích cực chống hạn

(Báo pháp luật 15/04/2013)

Sự xâm thực- xói lở bờ sông, bờ biển, trượt đất ở các sườn núi, các tuyếnđường giao thông

Quá trình ngập lụt hàng năm ở các đồng bằng ven biển

Quá trình nhiễm mặn do xâm nhập của nước biển vào các tầng chứa nướcven biển và xâm nhập vào đất liền theo các cửa sông

Sự ô nhiễm nguồn nước do các hoạt động công nghiệp và tình trạng vệ sinhcộng đồng yếu kém

Sự hình thành các vùng nước dưới đất có chất lượng xấu

Trang 17

Sự dư thừa vi nguyên tố độc hại hay thiếu hụt các vi nguyên tố hữu ích chođời sống con người, cây trồng, gia súc như thiếu Iot, thiếu hay thừa các chấtkhoáng vi lượng, các chất phóng xạ trong nước ngầm và nước mặt có thểdẫn đến sự hình thành các các loại bệnh tật đặc thù địa phương.

Ô nhiễm nguồn nước ngọt nhiễm mặn trong nước ngầm ở vùng ven biển

(khoa học.com.vn)

Cùng với việc mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản theo chiều hướnglấn mạnh ra biển, nhiều địa phương vùng Duyên hải Bắc bộ cũng đang pháttriển cảng biển một cách rầm rộ, nhà máy, khu công nghiệp, khu nghỉdưỡng… mà bỏ ngỏ bảo vệ môi trường Chính điều này đã khiến môi trườngnước nói chung và môi trường biển nói riêng nơi đây đang đứng trước “bờvực” ô nhiễm nghiêm trọng Nhiều công ty, nhà máy coi biển là vùng xả thải

vô tận, nên chất thải, nước thải cứ đua nhau đổ ra biển, và ô nhiễm ở đây đang

âm thầm tích tụ đến mức nguy hại, dần phá hủy cả một vùng nuôi trồng thủy,hải sản rộng lớn ở khu vực này

1.3 Giới thiệu một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước

1.3.1 Các chỉ tiêu vật lý

1.3.1.1 Nhiệt độ

Nhiệt độ của nước có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình xử lý nước.Nhiệt độ của nước cũng phản ánh mức độ ô nhiễm của nước, nhiệt độ nướcthải thường cao hơn 10oC đến 25oC so với nước bình thường Nhiệt độ củanước thường được đo bằng nhiệt kế ngay tại nguồn nước cần đánh giá, nghiêncứu chất lượng

Ở vùng nhiệt đới như nước ta nhiệt độ nước tăng sẽ làm giảm lượng oxihoà tan vào nước và tăng nhu cầu oxi của thuỷ sinh lên hai lần Sự tăng nhiệt

độ còn làm cho các các sinh vật phù du phát triển nhanh

1.3.1.2 Hàm lượng chất rắn trong nước

Chất rắn trong nước bao gồm tất cả chất rắn vô cơ (các muối hoà tan, chấtrắn không tan như huyền phù, đất, cát…), chất rắn hữu cơ (vi sinh vật, vi

Trang 18

khuẩn ,tảo…), vô sinh (rác, chất thải công nghiệp…) Hàm lượng chất rắnđược nêu cụ thể qua các thông số sau:

- Tổng hàm lượng chất rắn lơ lửng TSS: Các chất rắn trong nước có thể

là những chất tan hoặc không tan Các chất này bao gồm cả những chất

vô cơ lẫn các chất hữu cơ Tổng hàm lượng các chất rắn (TS : TotalSolids) là lượng khô tính bằng mg của phần còn lại sau khi làm bay hơi

1 lít mẫu nước trên nồi cách thủy rồi sấy khô ở 105oC cho tới khi khốilượng không đổi (đơn vị tính bằng mg/l)

- Chất rắn lơ lửng SS: Là trọng lượng khô tính bằng mg của phần còn lạitrên giấy lọc 1 lít nước mẫu qua phễu, sấy ở nhiệt độ 103 - 105oC đếntrọng lượng không đổi

- Tổng hàm lượng các chất hòa tan (DS): Các chất rắn hòa tan là nhữngchất tan trong nước, bao gồm cả chất vô cơ và hữu cơ Hàm lượng cácchất hòa tan DS (Dissolved Solids) là lượng khô của phần dung dịchqua lọc khi lọc 1 lít nước mẫu qua phễu lọc có giấy lọc sợi thủy tinh rồisấy khô ở 105oC cho tới khi khối lượng không Đơn vị tính là mg/l

DS= TS – SS

1.3.2 Các chỉ tiêu hóa học

1.3.2.1 Lượng oxy hoà tan DO

Oxy tự do hòa tan trong nước cần thiết cho sự hô hấp của các sinh vậtthủy sinh Thường được tạo ra do sự hòa tan từ khí quyển hoặc do quang hợpcủa tạo Nồng độ oxy tự do trong nước nằm trong khoảng 8-10 ppm và daođộng mạnh mẽ phụ thuộc vào nhiệt độ, sự phân hủy các chất, sự quang hợpcủa tảo Khi nồng độ DO thấp các loài sinh vật nước giảm hoạt động hoặc

bị chết Do vậy DO là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá sự ônhiễm nước của các thủy vực

Oxy là chất không thể thiếu được đối với tất cả các sinh vật, kể cả trên cạn

và dưới nước Oxy duy trì quá trình trao đổi chất, sinh ra năng lượng cho sựsinh trưởng, sinh sản và tái sản xuất Khi thải các chất thải dễ bị oxy hoá vào

Trang 19

nước, quá trình oxy hóa các chất này sẽ làm giảm nồng độ oxy hoà tan trongnguồn nước, có thể đe doạ đến sự sống của các sinh vật trong nước.

1.3.2.2 Nhu cầu oxy sinh hoá BOD

Trong nước luôn xảy ra các phản ứng oxi hoá các chất hữu cơ có sựtham gia của các vi sinh vật Các quá trình này tiêu tốn oxi và được đặc trưngbằng chỉ số nhu cầu oxi sinh hoá

Nhu cầu oxi sinh hoá (BOD) là lượng oxi mà vi sinh vật đã sử dụngtrong quá trình oxi hoá các chất hữu cơ trong nước:

Chất hữu cơ + O2 ⃗VSV CO2 + H2O + sản phẩm cố định

Nhu cầu oxi sinh hoá được kí hiệu là BOD, đơn vị tính là mg/l Nhu cầuoxy sinh hoá là chỉ tiêu thông dụng nhất để xác định mức ô nhiễm của nướcthải, nó đặc trưng cho lượng các chất hữu cơ có trong nước Trong môitrường nước khi các quá trình oxi hoá sinh học xảy ra thì các vi sinh vật sửdụng oxi hoà tan Quá trình oxi hoá sinh học xảy ra rất chậm và kéo dài.Trong thực tế không thể xác định lượng oxi cần thiết để vi sinh vật oxi hoáhoàn toàn chất hữu cơ có trong nước, mà chỉ cần xác định lượng oxi cần thiếtkhi ủ ở nhiệt độ 200C trong 5 ngày trong phòng tối (để tránh quá trình quanghợp), khi đó khoảng 70% đến 80% nhu cầu oxi được sử dụng và kết quả đượcbiểu thị bằng BOD5 (sau 5 ngày ủ)

Công thức tính BOD5:

BOD 5= DO ODO 5

V mau lay PT (mg/l) trong đó Vmẫu lấy PT được đo theo lít.Nếu thời gian ủ 25 ngày thì cũng chỉ có khoảng 95% - 99% nhu cầu oxiđược sử dụng

Chỉ số BOD5 là chỉ số quan trọng để đánh giá mức độ ô nhiễm của nước.Chỉ số BOD5 chỉ ra lượng oxi mà vi khuẩn tiêu thụ trong phản ứng oxi hoácác chất hữu cơ trong nước ô nhiễm, nên chỉ số này càng cao chứng tỏ lượngchất hữu cơ có khả năng phân huỷ sinh học trong nước càng lớn, chứng tỏnước bị ô nhiễm

1.3.2.3 Độ pH của nước

Trang 20

Độ pH dùng để đánh giá tính axit cũng như tính kiềm của nước và đượcđịnh nghĩa: pH = -lg[H+] Trong đó: pH = 7( nước có tính trung hoà); pH < 7(nước có tính axit); pH > 7( nước có tính bazơ).

* Các tác nhân độc hại

- Các tác nhân vô cơ: H2S, Fe, Mn, Flo

+ H2S (làm cho nước có mùi trứng thối, ở nồng độ cao có tính ăn mòn

- Các tác nhân hữu cơ bao gồm chủ yếu là các hợp chất của nitơ và

thường tồn tại dưới dạng NH3, NO3-, NO2-, N2

+ Nước chứa NH3, N2 hữu cơ thì coi như nước mới bị nhiễm bẩn và nguyhiểm

+ Nước chứa chủ yếu là NO2- thì nước đã bị ô nhiễm thời gian dài hơn và

ít nguy hiểm hơn

+ Nước chứa chủ yếu là NO3- thì quá trình oxy hoá đã kết thúc

1.3.2.4 Độ Clo

Là tổng lượng tính bằng gam của các halogen ( đã được quy đổi tươngđương theo lượng Clo) có trong 1000 gam nước biển Tới năm 1940,Jacobsen và Knudsen khi so sánh độ Clo ( xác định theo nước biển tiêuchuaane Copenhagen) với đương lượng thực của ion Clo ( xác định theo lượngbạc cần thiết để kết tủa nó) đã đưa ra định nghĩa mới về độ Clo như sau: Độ

Trang 21

Clo, về giá trị tương đương với số gam bạc nguyên chất cần thiết để kết tủahết các halogen có trong 0,3285234 kg nước biển.

CHƯƠNG 2: MỤC TIÊU NỘI DUNG ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

2.2 Đối tượng nghiên cứu

- Nước mặt tại xã Quảng Vinh, Quảng Xương, Thanh Hóa

- Đất tại xã Quảng Vinh, Quảng Xương, Thanh Hóa

- Con người(số lượng, sức khoẻ, …) xã Quảng Vinh, Quảng Xương,Thanh Hóa

- Sản lượng chăn nuôi, trồng trọt tại xã Quảng Vinh, Quảng Xương,Thanh Hóa

- Hệ thống thủy lợi, mương máng tại xã Quảng Vinh, Quảng Xương,Thanh Hóa

2.3 Nội dung nghiên cứu

- Điều tra tài nguyên nước và đất của xã Quảng Vinh, Quảng Xương,Thanh Hóa

- Phân tích một số các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước mặt

Trang 22

- Đề xuất giải pháp bảo vệ nước mặt của xã.

2.4 Phạm vi nghiên cứu

Xã Quảng Vinh, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa

2.5 Phương pháp nghiên cứu

2.5.1 Phương pháp kế thừa tài liệu

- Đây là phương pháp nhằm giảm bớt thời gian công việc ngoài thực địatrong phòng thí nghiệm

- Một số nguồn tài liệu được kế thừa phục vụ cho quá trình làm đề tàibao gồm:

+ Tài liệu về điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế – xã hội của khu vựcQuảng Vinh –Quảng Xương –Thanh Hóa

+ Đọc các tài liệu liên quan tới đất, nước: bài giảng khoa học môi trườngđại cương, hóa môi trường, khóa luận tốt nghiệp, đề tài khoa học….+ Tài liệu có sẵn trên sách báo, internet

+ Sử dụng bản đồ để đánh dấu các điểm lấy mẫu nghiên cứu, phân tích hệthống sông, biển quanh khu vực nghiên cứu số liệu dân cư, diện tích.+ Sử dụng số liệu về dân cư để nghiên cứu thành phần kinh tế của địaphương

+ Sử dụng số liệu diện tích để nghiên cứu tình trạng sử dụng đất ở địaphương

2.5.2 Phương pháp phỏng vấn

Nhóm chúng tôi đã thiết kế bảng hỏi gồm 08 câu hỏi có nội dung liên quantới ba vấn đề mà chuyên đề đang quan tâm đó là: chất lượng đất, nước tại địabàn xã, ảnh hưởng của nó tới hoạt động sản xuất, sinh hoạt của người dân, tàinguyên đất và nước của xã, các biện pháp mà bà con đã sử dụng để khắcphục, cải thiện tình hình đất nước nơi đây Chúng tôi đã tiến hành gửi bảng

Trang 23

lấy kết quả và tiến hành tổng hợp số liệu thu được Kết quả phỏng vấn đượcghi ở phần phụ lục trang, trang 53.

Thời gian tiến hành phỏng vấn: Ngày 04 tháng 02 năm 2013

2.5.3 Phương pháp lấy mẫu

Nguyên tắc lấy mẫu nước:

- Mẫu lấy phải mang tính đại diện cao Lấy 9 mẫu ở 9 điểm khác nhauquanh khu vực xã Quảng Vinh –Quảng Xương –Thanh Hóa, các mẫulấyđược đánh số từ 1 đến 9

- Các đợt lấy mẫu:

Đợt 1: ngày 10/01/2013

Đợt 2: ngày 2/4/2013

- Lượng mẫu được lấy: 2 lít/mẫu

- Các điểm lấy nước được thể hiện cụ thể trên bản đồ hành chính của địaphương

- Các mẫu lấy nghiên cứu phải được bảo quản trong các chai, lọ kín, đảmbảo không có không khí vào bên trong

- Chín điểm đó được thể hiện trên bản đồ như sau:

Trang 24

Hình 2.Sơ đồ xã Quảng Vinh –Quảng Xương-Thanh Hóa

x Có vật cản nhưng không thường xuyên

2.5.4 Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm

2 h 5

Trang 25

Các mẫu được phân tích tại phòng phân tích môi trường, trường Đại họcLâm Nghiệp Các chỉ tiêu được phân tích và đánh giá theo tiêu chuẩn QCVN08:2008/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt, đây làtiêu chuẩn mới nhất được ban hành tính tới thời điểm nghiên cứu, TCVN

6053 - 2011 chỉ tiêu về chất lượng nước mặt Đề tài phân tích các thông sốsau: nhiệt độ, pH, BOD5, COD, chất rắn tổng số

* Sử dụng các máy móc thiết bị để đo DO, TDS, nhiệt độ, pH, độ dẫnđiện

- Thiết bị đo pH để bàn :

+ Model: HI 2211.

+ Hãng sản xuất: HANNA-ITALY.

+ Thiết bị đo pH để bàn HI 2211 là thiết bị đo các chỉ tiêu cơ bản của môi

trường nước là pH, mV và nhiệt độ

+ Thiết bị được trang bị màn hình LCD lớn, cho phép hiện thị đồng thời

chỉ tiêu pH (hoặc mV) và nhiệt độ, cùng với hiện thì biểu tượng đồ hoạ

+ HI 2211 cũng có thể đo nồng độ ion (ISE) và độ oxy hoá thông qua chỉ

Trang 26

2.5.5 Phương pháp xử lý số liệu nội nghiệp

- So sánh đánh giá giữa kết quả phân tích và các TCVN

- Dùng EXCEl để tính toán các kết quả có được trong quá trình tiến hànhphân tích nước đồng thời dùng EXCEl để vẽ biểu đồ

- Dùng Word để soạn thảo văn bản, đưa ra những nhận xét đánh giá vềđất, nước tại khu vực nghiên cứu xã Quảng Vinh Đồng thời dùngWord để soạn ra các bản về các vấn đề khác như : Vấn đề đất ở miềnTrung, các chỉ tiêu của nước

CHƯƠNG 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN-KINH TẾ-XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU

3.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1 Ví trí địa lí

Xã Quảng Vinh nằm ở phía đông bắc của huyện Quảng Xương, ven VịnhBắc Bộ với chiều dài 3 km bờ biển

- Phía Đông giáp phường Trường Sơn, thị xã Sầm Sơn và biển Đông

- Phía nam giáp biển Đông

- Phía Tây giáp các xã Quảng Hùng, Quảng Minh, xã Quảng Cát, thànhphố Thanh Hóa

Trang 27

từ tháng 5 đến tháng 10 với lượng mưa chiếm tới 85% tổng lượngmưa cả năm, còn lại từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa chỉchiếm 15% Trung bình hàng năm có trên 140 ngày mưa Tính biếnđộng liên tục về mưa đã dẫn tới rất nhiều khó khăn trong việc sử dụngnguồn nước cũng như trong việc tổ chức sản xuất, sinh hoạt của ngườidân.

- Nhiệt độ không khí: Tổng tích ôn trung bình năm khoảng 8.6000C,nhiệt độ trung bình hàng năm từ 23,3oC đến 23,60C, trong đó có nhữngngày cao tuyệt đối lên đến 400C, hoặc có ngày nhiệt độ xuống thấptuyệt đối vào mùa lạnh tới 50C Chịu ảnh hưởng rõ rệt của hai mùanóng và lạnh Mùa lạnh thường kéo dài 4 tháng từ tháng 12 đến tháng 3năm sau, nhiệt độ trung bình khoảng 200C Mùa nóng kéo dài 5 tháng

từ tháng 5 đến tháng 9 có nhiệt độ trung bình khoảng 250C

- Nắng: Hàng năm có khoảng 1.700 giờ nắng, tháng nắng nhiều nhất làtháng 7, tháng có ít nắng nhất là tháng 2, 3 Năm nắng nhiều lên tới2.100 giờ, năm nắng ít chỉ có 1.300 giờ

- Độ ẩm không khí: Độ ẩm trung bình cả năm khá cao khoảng 80- 85%,

độ ẩm xuống thấp cực điểm khi có gió mùa Đông Bắc, hanh heo (50%)

và những ngày có gió Tây khô nóng (45%), đồng thời có lúc, độ ẩm lêncao tới 90% vào cuối mùa Đông

Trang 28

- Bão: Hàng năm thường chịu ảnh hưởng trực tiếp từ 1-3 cơn bão và ápthấp nhiệt đới.

3.1.2.2 Địa hình

- Thuộc khu vực đồng bằng Trung Bộ, tương đối bằng phẳng Phía Đônggiáp biển ( chiều dài khoảng 3km)

- Có dãy núi Nhật Lệ chạy qua và song song với bờ biển

- Có hệ thống thủy lợi: sông, mương máng phục vụ nông nghiệp Đặcbiệt có hệ thống sông Rào (sông Nhà Lê) có từ rất lâu đời phục vụ chocông tác thủy lợi, là con sông chính cung cấp nước sản xuất phục vụnông nghiệp chăn nuôi và các hoạt động khác

3.2 Điều kiện kinh tế- văn hóa, xã hội

3.2.1 Điều kiện kinh tế

3.2.1.1 Đánh giá chug

Xã Quảng Vinh là nơi kinh tế đang phát triển, làng nghề thủ công chuyênsản xuất nước mắm đang hoạt động có hiệu quả Với khoảng hơn tám nghìndân, là nguồn cung cấp lao động dồi dào, có tay nghề cho các doanh nghiệpphía thành phố như: công ty giầy da, công ty Việt - Nhật Kinh tế của xãtrước kia chủ yếu là nông nghiệp và ngư nghiệp giờ đây đang có sự chuyểnbiến sang các hoạt động buôn bán, kinh doanh

Trong những năm gần đây phát triển kinh tế biển được xác định là ngành

Trang 29

Bắc đã có những chuyển biến tích cực trên lĩnh vực khai thác tự nhiên Ngườidân nơi đây đã sử dụng những con thuyền lớn hơn, hiện đại hơn để đánh bắt

xa bờ dạt hiệu quả cao

Sản xuất nông nghiệp đang có nhiều chuyển biến tích cực về mặt máy móc,thiết bị phục vụ sản xuất Họ đã thay những dụng cụ thô sơ năng suất laođộng thấp sang những dụng cụ, máy móc hiệu quả cao như: máy cày, máytuốt lúa, máy cắt rạ… Diện tích đất trồng lúa nước chiếm phần lớn đất canhtác, diện tích đất hoa màu chiếm ít hơn phân bố rải rác trong các hộ gia đình.Phát huy lợi thế gần Sầm Sơn xã Quảng Vinh đang dần có những bướcchuyển hướng sang các hoạt động buôn bán, các nhà hàng, khách sạn nhỏcũng đang dần được hình thành

Thành phần kinh tế: chủ yếu là nông nghiệp và ngư nghiệp Công nghiệp

và thủ công nghiệp chưa phát triển, trên địa bàn xã có công ty TNHH SôngGianh, một số xưởng sản xuất nước mắm

Cơ cấu kinh tế: trong 15 thôn của xã có 10 thôn thuộc khu vực Thanh Minh

và Đông Bắc chủ yếu phát triển bên ngư nghiệp, khu vực Thống Nhất pháttriển bên nông nghiệp và dịch vụ…

Đời sống vật chất được nâng cao, kinh tế đang được cải thiện đáng kể Việcbuôn bán nhỏ lẻ đang phát triển Nhiều ngôi nhà tầng được xây nên, con emtrong vùng được đi học đầy đủ

Không còn tình trạng thiếu ăn, phải đi ăn xin Đời sống được nâng caokhông những “ăn no mặc ấm” mà nhiều người dân còn chuyển sang “ăn ngonmặc đẹp”

Cuộc sống của người dân đang ngày một khởi sắc hơn Đã có nhiều ngôinhà cao tầng được xây dựng Nhu cầu về vật chất và tinh thần của người dânđược nâng lên rõ rệt Những con đường liên thôn, liên xã đã được bê tông…

Bên cạnh những tiến bộ thì vẫn còn tồn tại rất nhiều hạn chế Nông nghiệp,

chăn nuôi, khai thác thủy, hải sản phát triển nhưng chưa tương xứng với tiềmnăng Hàng năm ngành chăn nuôi luôn phải đối mặt với các dịch bệnh như: tai

Trang 30

xanh, lở mồm long móng… Ngành trồng trọt đối mặt với các loại sâu bệnh,

3.2.2.1.2 Tôn giáo và dân tộc

Nơi đây là nơi sinh sống của dân tộc kinh Thành phần dân số theo các tôngiáo là không đáng kể Sự phân bố dân cư trong xã khá đồng đều

3.2.2.1.3 Cơ cấu lao động

Số dân trong độ tuổi lao động của xã chiếm khoảng 50% tổng số dân, trong

đó số lao động nữ và lao động nam là tương đương nhau Trung bình mỗi hộgia đình có từ 2-3 người trong độ tuổi lao động

Nhân lực trong khu vực chủ yếu tập trung vào sản xuất nông nghiệp và ngưnghiệp chiếm tới gần 80% số lao động, còn lại các nghề khác như: thươngmại, thủ công nghiệp, xây dựng chiếm khoảng 20% số lao động còn lại

3.2.2.1.4 Công tác an ninh, trật tự, chính sách xã hộ trên địa bàn toàn xã

Công tác thông tin tuyên truyền, phong trào toàn dân đoàn kết xây dựngđời sống văn hóa được đẩy mạnh, an ninh được tăng cường Chất lượng giáo

Trang 31

dục mũi nhọn đạt kết quả nổi bật, chế độ chính sách đối với người có công,chính sách an sinh xã hội, chính sách đối với đối tượng bảo trợ xã hội được thựchiện đầy đủ Mặc dù công tác cải cách hành chính nhà nước đã có nhiều tiến

bộ nhưng vẫn chưa đáp ứng với yêu cầu đặt ra, cơ sơ vật chất chưa đảm bảo.Các tệ nạn xã hội diễn ra ngày một nhiều hơn Các tệ nạn như ma túy, cờ bạc,

lô đề… đang nở rộ mà không được khống chế Bơm kim tiêm vứt đầy đườngchỉ sau có một đêm Nhiều người đã phải bán cả nhà của, trốn nợ vì lô đề, cờbạc Tình trạng bị mất cắp, mất trộm, đánh nhau trong bộ phận giới trẻ diễn rathường xuyên

3.3.3 Tình hình cơ sở hạ tầng

3.3.3.1 Thủy lợi

Xã mới xây dựng một phần hệ thống thủy lợi nhằm đáp ứng nhu cầu tướitiêu cho diện tích lúa và hoa màu trên địa bàn toàn xã, một phần hệ thốngthủy lợi còn lại đã xây dựng từ lâu (hệ thống đó chính xác là sử dụng đất đểđắp lên tạo thành mương) Theo năm tháng thì hệ thống kênh mương cũ bị thuhẹp lại và bị bồi đắp đi rất nhiều cần được nạo vét hoặc bê tông hóa mới cóthể phục vụ tốt sản xuất Bên cạnh đó hệ thống thủy lợi mới được xây dựngnhưng đã biểu hiện những mặt yếu kém: lòng sông quá hẹp, sông có độ sâuthấp … mỗi khi lấy nước về hầu hết tất cả các lần đều bị tràn ra khỏi hệ thốngthủy lợi gây ảnh hưởng xấu tới hoạt động sản suất

3.3.3.2 Giao thông

Hệ thống đường giao thông liên thôn, liên xã đã được rải nhựa và bê tônghóa, chỉ còn một số ít đường đất Việc đi lại trong khu vực tương đối thuậnlợi, dễ dàng Hệ thống giao thông nơi đây không quá phức tạp Có hai conđường lớn nối liền với đường 8 (Con dường một chiều mới được hoàn thànhcuối năm 2012 nối từ thành phố ra khu vực biển du lịch Sầm Sơn) đó làđường 4B và 4C

3.3.3.3 Điện

Trang 32

Từ năm 1995 xã đã được kết nối mạng điện quốc gia thông qua trạm điệnQuảng Xương Hiện nay 100% các hộ đã trong khu vực đã được dung điệnlưới Nguồn điện chủ yếu phục vụ cho sinh hoạt, sử dụng cho sản xuất chưanhiều Điện thắp sáng ngoài đường đã có.

3.3.3.4 Giáo dục

Xã có 01 trường mầm non, 01 trường tiểu học và 01 trường THCS Tỉ lệđược đi học cao Tỉ lệ tốt nghiệp cấp ba lớn và càng ngày càng có nhiều họcsinh được bước vào cánh cửa các trường đại học, cao đẳng, trung cấp nghề.Tuy nhiên vẫn còn đó những người không được đi học đầy đủ(chưa tốt nghiệphết cấp 3) Cơ sở vật chất của cả 2 trường là tiểu học và THCS được nângcấp với các thiết bị hiện đại hơn, khang trang hơn và được mở rộng hơn Đặcbiệt nếu cách đây 2 năm về trước nếu các học sinh mầm non phải đi học tạm

bợ ở các nhà văn hóa thôn thì giờ đây đã có trường học khang trang, cơ sở vậtchất được coi là đầy đủ

3.3.3.5 Y tế

Cả xã có 01 trạm xá với cơ sở vật chất đang được cải thiện Nhưng nhìnchung cơ sở trang thiết bị khám và chữa bệnh của trạm xá còn nhiều khókhăn Đang còn nhiều phòng khám, nhà điều trị cấp IV, trang thiết bị cònthiếu thốn, thuốc chữa bệnh chỉ đảm bảo chữa được những bệnh thông thườnghoặc chỉ đủ sơ cứu cho bệnh nhân sau đó phải chuyển lên tuyến trên Sốlượng các y, bác sĩ ít và tay nghề không cao

3.3.4 Đặc điểm văn hóa

Có di tích nghè “Ba Mươi” được UBND tỉnh Thanh Hóa công nhận là ditích văn hóa cấp tỉnh Hàng năm cứ vào dịp đầu xuân năm mới bà con nơi đâythường đến thắp hương cầu mong mọi điều tốt đẹp sẽ đến với gia đình mình.Vẫn giữ được các phong tục, tập quán từ thời xa xưa như: lễ hội chơi xuânđầu năm, khai bút đầu năm…

Ngày đăng: 08/04/2015, 22:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Lưu Đức Hải, Nguyễn Ngọc Sinh, 2000. “ Quản lý môi trường cho sự phát triển bền vững”, Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý môi trường cho sự phát triển bền vững
Tác giả: Lưu Đức Hải, Nguyễn Ngọc Sinh
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia Hà Nội
Năm: 2000
3. Phan Anh Đào, “ Một số phương pháp xử lý nước ô nhiễm”. Trường Đại học An Giang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số phương pháp xử lý nước ô nhiễm
7. Lê Thiện Tùng, (2006)“Cải tạo đất phèn” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cải tạo đất phèn
Tác giả: Lê Thiện Tùng
Năm: 2006
1.Đinh Quốc Cường, (2009), hóa môi trường, nhà xuất bản Nông Nghiệp Khác
4.Tình hình suy thoái đất ở Việt Nam và những nổ lực sử dụng tài nguyên đất lâu dài, bền vững. Mã số tài liệu: 68673 Khác
5.Thực trạng và biểu hiện của suy thoái tài nguyên nước ở Việt Nam Khác
8.Xây dựng các công cụ kinh tế trong quản lý môi trườngChuyên mục:Kinh tế môi trường Trường: Đại học Khoa học tự nhiên - ĐHQG HN Ngày tạo: 29/03/2012 Khác
9.Luật Bảo vệ Môi trường số 52/2005/QH11 ngày 29/11/2000 Khác
10. Lưu Đức Hải. Cơ sở khoa học môi trường,Trường ĐHKHTN- ĐHQGHN, Hà Nội,1998 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.Sơ đồ xã Quảng Vinh –Quảng Xương-Thanh Hóa - Phân tích, đánh giá một số chỉ tiêu nước mặt ở xã quảng vinh, huyện quảng xương, tỉnh thanh hóa
Hình 2. Sơ đồ xã Quảng Vinh –Quảng Xương-Thanh Hóa (Trang 21)
Bảng 4.1. Kết quả phân tích đợt 1 về nước mặt tại xã Quảng Vinh và QCVN 08:2008/BTNMT, TCVN 6053 -2011 - Phân tích, đánh giá một số chỉ tiêu nước mặt ở xã quảng vinh, huyện quảng xương, tỉnh thanh hóa
Bảng 4.1. Kết quả phân tích đợt 1 về nước mặt tại xã Quảng Vinh và QCVN 08:2008/BTNMT, TCVN 6053 -2011 (Trang 34)
Bảng 4.2. Kết quả phân tích nước đợt 2 tại xã Quảng Vinh và QCVN 08:2008/BTNMT, TCVN 6053 -2011. - Phân tích, đánh giá một số chỉ tiêu nước mặt ở xã quảng vinh, huyện quảng xương, tỉnh thanh hóa
Bảng 4.2. Kết quả phân tích nước đợt 2 tại xã Quảng Vinh và QCVN 08:2008/BTNMT, TCVN 6053 -2011 (Trang 35)
Hình 4.1 Đồ thị thể hiện nhiệt độ nước giữa hai lần tiến hành thí nghiệm - Phân tích, đánh giá một số chỉ tiêu nước mặt ở xã quảng vinh, huyện quảng xương, tỉnh thanh hóa
Hình 4.1 Đồ thị thể hiện nhiệt độ nước giữa hai lần tiến hành thí nghiệm (Trang 36)
Hình 4.2 Biểu đồ thể hiện nồng độ chất rắn hòa tan trong nước giữa hai lần tiến hành thí nghiệm - Phân tích, đánh giá một số chỉ tiêu nước mặt ở xã quảng vinh, huyện quảng xương, tỉnh thanh hóa
Hình 4.2 Biểu đồ thể hiện nồng độ chất rắn hòa tan trong nước giữa hai lần tiến hành thí nghiệm (Trang 37)
Hình 4.3.Đồ thị về độ dẫn điện của các mẫu nước tại Quảng Vinh- Vinh-Quảng Xương –Thanh Hóa - Phân tích, đánh giá một số chỉ tiêu nước mặt ở xã quảng vinh, huyện quảng xương, tỉnh thanh hóa
Hình 4.3. Đồ thị về độ dẫn điện của các mẫu nước tại Quảng Vinh- Vinh-Quảng Xương –Thanh Hóa (Trang 38)
Hình 4.4.Đồ thị thể hiện pH của các mẫu nước Quảng Vinh- Vinh-Quảng Xương-Thanh Hóa . - Phân tích, đánh giá một số chỉ tiêu nước mặt ở xã quảng vinh, huyện quảng xương, tỉnh thanh hóa
Hình 4.4. Đồ thị thể hiện pH của các mẫu nước Quảng Vinh- Vinh-Quảng Xương-Thanh Hóa (Trang 40)
Hình 4.5 .Đồ thị thể hiện độ muối của nước trong các thời kì khác nhau và giữa các mẫu nước với nhau - Phân tích, đánh giá một số chỉ tiêu nước mặt ở xã quảng vinh, huyện quảng xương, tỉnh thanh hóa
Hình 4.5 Đồ thị thể hiện độ muối của nước trong các thời kì khác nhau và giữa các mẫu nước với nhau (Trang 41)
Hình 4.6.Đồ thị  thể hiện BOD 5  của các mẫu nước tại xã Quảng Vinh qua từng đợt và QCVN 08:2008/BTNMT về chỉ tiêu BOD 5 - Phân tích, đánh giá một số chỉ tiêu nước mặt ở xã quảng vinh, huyện quảng xương, tỉnh thanh hóa
Hình 4.6. Đồ thị thể hiện BOD 5 của các mẫu nước tại xã Quảng Vinh qua từng đợt và QCVN 08:2008/BTNMT về chỉ tiêu BOD 5 (Trang 43)
Bảng 4.5. Kết quả phỏng vấn về chất lượng nước ảnh hưởng tới đời sống của người  dân - Phân tích, đánh giá một số chỉ tiêu nước mặt ở xã quảng vinh, huyện quảng xương, tỉnh thanh hóa
Bảng 4.5. Kết quả phỏng vấn về chất lượng nước ảnh hưởng tới đời sống của người dân (Trang 45)
Bảng 4.7. Kết quả điều tra về mong muốn gắn bó với nghề nông của người dân - Phân tích, đánh giá một số chỉ tiêu nước mặt ở xã quảng vinh, huyện quảng xương, tỉnh thanh hóa
Bảng 4.7. Kết quả điều tra về mong muốn gắn bó với nghề nông của người dân (Trang 46)
Bảng 4.6.Kết quả phỏng vấn về số lần gieo mạ trong một vụ cấy - Phân tích, đánh giá một số chỉ tiêu nước mặt ở xã quảng vinh, huyện quảng xương, tỉnh thanh hóa
Bảng 4.6. Kết quả phỏng vấn về số lần gieo mạ trong một vụ cấy (Trang 46)
Bảng 4.8. Biện pháp cải thiện tình hình chất lượng nước mặt của bà con tại xã Quảng Vinh. - Phân tích, đánh giá một số chỉ tiêu nước mặt ở xã quảng vinh, huyện quảng xương, tỉnh thanh hóa
Bảng 4.8. Biện pháp cải thiện tình hình chất lượng nước mặt của bà con tại xã Quảng Vinh (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w