1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

SKKN Một số dạng bài tập phần cơ sở lý thuyết các phản ứng hóa học dùng bồi dưỡng học sinh giỏi bậc THPT

45 1,6K 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 397 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Mục đích của đề:Yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức về tốc độ phản ứng; kỹ năng viếtphương trình động học của phản ứng; thể tích hay nồng độ ảnh hưởng đến tốc độ phảnứng.. * Mục đích củ

Trang 1

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

ĐỀ TÀI:

"MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP PHẦN CƠ SỞ LÝ THUYẾT CÁC PHẢN ỨNG HÓA HỌC DÙNG BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI BẬC

THPT"

Trang 2

II.1 Hệ thống các câu hỏi và bài tập phần “cơ sở lý thuyết các phản ứng hóa học”

trong tài liệu giáo khoa chuyên Hoá học

II.1.1 Chương IV: Lý thuyết về phản ứng hóa học

a Nội dung cơ bản

* Về mặt kiến thức: Giúp học sinh nắm được các kiến thức:

- Định nghĩa hiệu ứng nhiệt của một phản ứng

- Định nghĩa: Năng lượng liên kết E, nhiệt tạo thành H của hợp chất, nhiệt phân huỷ(H’ = - H), nhiệt hoà tan chất …

- Nội dung và hệ quả của định luật Hes (Hess)

- Nguyên lý I, II của nhiệt động học; năng lượng tự do Gip

- Tốc độ phản ứng hóa học (định nghĩa, các yếu tố ảnh hưởng tới tốc độ phản ứng) Địnhluật Gunbe – vagơ (định luật tác dụng khối lượng trong động hóa học)

- Khái niệm về năng lượng hoạt hoá, quy tắc Van hôp

- Khái niệm phản ứng thuận nghịch – bất thuận nghịch, trạng thái cân bằng, hằng số cân bằng.Định luật tác dụng khối lượng (đối với phản ứng thuận nghịch)

- Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hóa học, nguyên lý Lơ Satơliê về chuyển dịch cânbằng

* Về mặt kỹ năng: Giúp học sinh có được các kỹ năng sau:

- Cách xác định nhiệt phản ứng hóa học

Trang 3

+ Dựa vào năng lượng liên kết.

+ Dựa vào nhiệt hình thành (nhiệt sinh, sinh nhiệt) của hợp chất

+ Dựa vào định luật Hes (có 2 phương pháp là chu trình và tổ hợp các phương trình nhiệthóa học)

- Vận dụng 2 nguyên lý của nhiệt động học

+ Tính biến thiên entanpi H, biến thiên entropi S, biến thiên năng lượng tự do Gip Gvới phản ứng hóa học

Chú ý: Trong thực tế dùng H0, S0, G0: Phản ứng xảy ra ở điều kiện tiêu chuẩn: ứngvới t0 = 250C hay 298K, p = 1atm (Còn trạng thái chuẩn của chất hay điều kiện chuẩn:khi p = 1atm, trạng thái bền nhất của chất ở điều kiện đó)

+ Từ G0 kết luận về khả năng tự diễn biến của phản ứng

+ Từ năng lượng tự do tính hằng số cân bằng và ngược lại, của phản ứng xét ở điều kiệnchuẩn

Trang 4

- Tính HSCB với phản ứng hóa học xảy ra ở điều kiện cụ thể:

* Kc, Kp, Kx

aA + bB + … cC + dung dịch + … (5)+ Trong pha lỏng: Kc (HSCB theo nồng độ)

+ Trong pha khí: Kp (gần đúng ta dùng áp suất riêng phần pi)

+ Trong pha khí: Kx (HSCB theo phân số mol)

* Biểu thức tổng quát và liên hệ giữa các HSCB

   

   a b

d c c

B A

D C K

.

.

 [ ]: Nồng độ cân bằng của chất đang xét

b B

a A

d D

c C

p P P

P P K

 Pi: áp suất riêng phần

b B

a A

d D

c C x

x x

x x K

b Câu hỏi và bài tập

Trong khuôn khổ cho phép của đề tài, dưới đây chúng tôi chỉ phân tích các ví dụđiển hình

S mol ch t i ố mol chất i ất i

T ng s mol c a h ổng số mol của hệ ố mol chất i ủa hệ ệ

Trang 5

* Đề bài yêu cầu vận dụng kiến thức, kỹ năng tính H0, S0, G0 của phản ứng, kết luận

về khả năng tự diễn biến của phản ứng

Ví dụ 4:

* Đề bài: Tốc độ của phản ứng tạo thành SO3 từ SO2 và O2 thay đổi như thế nào (tănghay giảm bao nhiêu lần) khi giảm thể tích hỗn hợp xuống 3 lần?

Trang 6

*Mục đích của đề:Yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức về tốc độ phản ứng; kỹ năng viết

phương trình động học của phản ứng; thể tích hay nồng độ ảnh hưởng đến tốc độ phảnứng

* Hướng dẫn giải:

Ta có: 2SO2+ O2 2SO3

+ Trạng thái 1: v1= k    2 2 1

1 2

Ví dụ 5:

* Đề bài: Nếu ở 1500C, một phản ứng nào đó kết thúc sau 16 phút, thì ở 1200C và 2000Cphản ứng đó kết thúc sau bao nhiêu phút? Giả sử hệ số nhiệt độ của phản ứng trongkhoảng nhiệt độ đó là 2,0

* Mục đích của bài: Yêu cầu học sinh vận dụng quy tắc Van Hôp, tính thời gian sau từng

nhiệt độ cho trước

Trang 7

Phản ứng kết thúc sau thời gian t2 = 0 , 5

b) Nếu lượng A gấp 3 lần lượng B thì hiệu suất cực đại phản ứng bằng bao nhiêu?

c) Cân bằng bị dịch chuyển như thế nào khi tăng nhiệt độ, biết nhiệt phản ứng H = 0?

* Mục đích của đề: Yêu cầu học sinh tính lượng chất sau phản ứng, tính hằng số cân

bằng, vận dụng nguyên lý Lơ Satơliê

* Hướng dẫn giải:

a) Lúc cân bằng: số mol của A, B là: 0,3333 mol

C, D là: 0,6667 molTổng số mol chất: 2 mol

+ ở đây n = 0  Kc = Kp = Kx = 4

b) Gọi x: lượng chất cực đại phản ứng (A)

+ Lúc cân bằng: số mol của A là (3 – x)

B là (1 – x)

Trang 8

C, D là x+ Tìm ra x dựa vào Kc = 4

x = 0,90 hay 90%

c) Do H = 0 Vậy khi tăng nhiệt độ cân bằng thực tế không bị dịch chuyển, nhưng tốc

độ phản ứng nhanh hơn, nghĩa là phản ứng đạt tới trạng thái cân bằng nhanh hơn

Ví dụ 26:

* Đề bài: Trong công nghệ hoá dầu, các ankan được loại hiđro để chuyển thành

hiđrocacbon không no có nhiều ứng dụng hơn Hãy tính nhiệt của mỗi phản ứng sau đây:

* Mục đích của đề: Giúp học sinh vận dụng kỹ năng tính nhiệt phản ứng dựa theo năng

lượng liên kết, chú ý cân bằng phương trình phản ứng

* Hướng dẫn giải:

với C4H10  C4H6 + 2H2 (1) tính được H10 = 437,6 kJ

6CH4  C6H6 + 9H2 (2) tính được H20 = 581,1 kJ

Ví dụ 27:

Trang 9

* Dạng đề giúp học sinh nắm vững lý thuyết về nguyên lý chuyển dịch cân bằng - các yếu tốảnh hưởng, kỹ năng tính HSCB và lượng chất trong hệ (cân bằng).

Tăng nhiệt độ vừa phải

+ Biện pháp chuyển dịch cân bằng về phía tạo thành este:

Tăng nồng độ của axit hoặc rượu

Giảm lượng chất sau phản ứng (lấy bớt sản phẩm ra)

C K

+ Lượng este tăng lên là  1,44 lần

* Dạng đề thi với mục đích là : giúp học sinh nắm vững lý thuyết về hằng số cân bằng, sựchuyển dịch cân bằng khi các yếu tố thay đổi Mặt khác, tổng hợp các kỹ năng: tính hằng

số cân bằng theo độ điện li , áp suất P và ngược lại ; tính năng lượng tự do G0 theo

H0, S0 ; áp dụng quan hệ Kp và Kc để tính lượng chất…

Ví dụ 28 :

* Đề bài : Sunfurylđiclorua SO2Cl2 là hoá chất phổ biến trong phản ứng clo hoá Tại

3500C, 2 atm phản ứng:

Trang 10

SO2Cl2(k) SO2(k) + Cl2(k) (1) có Kp = 50

1 Hãy cho biết đơn vị của trị số đó và giải thích HSCB Kp này phải có đơn vị như vậy

2 Tính % theo thể tích SO2Cl2(k) còn lại khi (1) đạt tới trạng thái cân bằng ở điều kiện đãcho

3 Ban đầu dùng 150 mol SO2Cl2(k), tính số mol Cl2(k) thu được khi (1) đạt tới cân bằng.Các khí được coi là khí lí tưởng (k: khí)

*Mục đích của đề:Yêu cầu học sinh vận dụng kỹ năng tính HSCB của phản ứng từ đó

tính số mol,% theo thể tích của chất

* Hướng dẫn giải:

2 2

2 2

Cl SO

Cl SO P P

P P

còn lại là 0,98%

Cách 2: SO2Cl2(k) SO2(k) + Cl2(k) (1) Kp = 50 atm

+ Dựa vào biểu thức tính 50

2 2

Trang 11

Do vậy, số mol SO2Cl2(k) = 0,0098 hay 0,98% (trong cùng nhiệt độ, áp suất: % theo sốmol cũng như % theo thể tích)

3 Ban đầu dùng 150 mol SO2Cl2(k), số mol Cl2(k) lúc cân bằng

09 , 147 9806

, 0 150

2 2 2

1 Cho m gam PCl5 vào một bình dung tích V, đun nóng bình đến nhiệt độ T (K) để xảy

ra phản ứng phân li PCl5 Sau khi đạt tới cân bằng áp suất khí trong bình bằng P

a) Hãy thiết lập biểu thức của KP theo độ phân li  và áp suất P

b) Thiết lập biểu thức của KC theo , m, V

2 Trong thí nghiệm 1 thực hiện ở nhiệt độ T1 người ta cho 83,300 gam PCl5 vào bìnhdung tích V1 Sau khi đạt tới cân bằng đo được P1 = 2,700 atm Hỗn hợp khí trong bình có

tỉ khối so với H2 bằng 68,862 Tính  và Kp

3 Trong thí nghiệm 2 giữ nguyên lượng PCl5 và nhiệt độ như ở thí nghiệm 1 nhưng thay

dung tích là V2 thì đo được áp suất cân bằng là 0,500 atm Tính tỉ số

Cho: Cl = 35,453; P = 30,974; H = 1,008 các khí đều là khí lý tưởng

Trang 12

*Mục đích của đề:Yêu cầu học sinh thiết lập biểu thức liên hệ hằng số cân bằng theo độ

phân li, áp suất, thể tích, khối lượng.Từ đó tính các đại lượng liên quan

x a

x a

x P

PCl

Cl PCl

1

.

2 2

5

2 3

V

a Cl PCl3  2  .

2 2

5

2 3

V

m V

a PCl

Cl PCl

K C

Cách 2: + Ta biết: KP = KC .(RT)  khí = 1

Trang 13

2 2

V

m V

a RT

a PV

2 Thí nghiệm 1:

* Tính 1

+ Số mol PCl5 ban đầu: a = 0 , 400

239 , 208

30 , 83

2 1

2 1

2 1

- giữ nguyên nhiệt độ : KP không đổi

- Giữ nguyên số mol PCl5 a = 0,400 mol

- áp suất cân bằng P2 = 0,500 atm

2 2

Trang 14

RT n

V  so với

1

1 1

P

RT n

V 

489 , 6

2

1 1

2 1

P

P n

n V

V

lần

4 Thí nghiệm 3:

- Thay đổi nhiệt độ: KP thay đổi (T3 = 0,9T1)

- Giữ nguyên số mol PCl5 a = 0,400 và V1

- áp suất cân bằng P3 = 1,944 atm (do nhiệt độ giảm, tổng số mol khí n3 thay đổi, n3  n1)

9 , 0 1

4 , 0 7 , 2

944 , 1 9 , 0

1

3 1

3 3

* Tính K P T3

Trang 15

081 , 0

3

3 3

N2O5 là 0,070 atm Các khí đều là lí tưởng

1 Tính tốc độ:

a) Tiêu thụ N2O5

b) Hình thành NO2, O2

2 Tính số phân tử N2O5 đã bị phân tích sau 30 s

3 Nếu phản ứng trên có phương trình 2N2O5(k)  2NO2(k) + 1/2 O2(k) thì trị số tốc độ phảnứng, hằng số tốc độ phản ứng có thay đổi không? Giải thích?

* Mục đích của đề: Giúp học sinh củng cố kiến thức về tốc độ phản ứng; kỹ năng: viết

phương trình động học của phản ứng, biểu thị và tính tốc độ hình thành, tốc độ tiêu thụ,tính số phân tử bị phân tích, mặt khác tại nhiệt độ T xác định: tốc độ phản ứng vpư vàhằng số tốc độ phản ứng k đều không đổi

* Hướng dẫn giải:

1.a) - Tính tốc độ của phản ứng theo biểu thức

+ vpư = k C N2O5 (1)

Trang 16

trong đó: 2 , 8646 10 3

298 082 , 0

070 , 0

5 2 5

2 5

2O ttN O

N Vbình x t x N0

= 1,032.10-7 x 20 x 30 x 6,023.1023 = 3,729.1019 phân tử

3 Phương trình N2O5(k)  2NO2(k) + 1/2O2(k)

Tại nhiệt độ T xác định, tốc độ phản ứng vpư và k đều không đổi vì :

+ k chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ

+ Theo (1), khi k = const, C N2O5 = const thì v = const

PC – P0 (Torr) 0 13,5 47,8 85,2 122,7 157,42PC – P0 (Torr) 632 605 536,4 461,6 386,6 317,2

Trang 17

a) Sau bao lâu thì 30%, 99% BrO- bị chuyển hoá?

b) Tính chu kỳ bán huỷ t1/2 của phản ứng (1)

2 Chứng minh rằng đối với phản ứng một chiều bậc 2

2A  sản phẩm có t1/2 = k.1a

Trong đó: a là nồng độ ban đầu của A (ở t = 0)

Mục đích của bài: Yêu cầu học sinh viết được phương trình động học của phản ứng, tính

nồng độ và thời gian của chất bị chuyển hoá, tính thời gian nửa phản ứng; chứng minhbiểu thức tính t1/2 của phản ứng

Hướng dẫn giải:

Trang 18

1 a) Gọi thời gian để 30% BrO- bị chuyển hoá là t1.

99% BrO- bị chuyển hoá là t2.+ Biểu thức tốc độ phản ứng :    2

3

t 1 1 1

Thay các giá trị a, a – x, k tìm được: t1 = 4608,3 s (76,8 phút)

t2 = 106,45.104 s (1,77.104 phút)b) Chu kỳ bán huỷ : t1/2 = k.1a

Trang 19

.

2

C kt x

a  

Khi t = 0  x = 0  C = a1

a x a

k 1 1 1 (**) Phươngtrình tốc độ dạng tích phân

+ Khi x = 2a thì k = t 1a

2

1 hay t1/2 = k.1a (Điều phải chứng minh)

Bài 9: Cho phản ứng “khí nước”

CO2 + H2 CO + H2Oa) Tính G0 của phản ứng ở 1000 K, biết H0 và S0 ở 1000 K lần lượt là: 35040 J.mol-1;32,11 J mol-1.K-1

b) Tính HSCB KC, KP của phản ứng ở 1000K

Trang 20

c) Một hỗn hợp khí chứa 35% thể tích H2, 45% thể tích CO và 20% thể tích hơi nướcđược nung nóng tới 1000 K.

Xác định thành phần hỗn hợp (theo % thể tích) ở trạng thái cân bằng

Mục đích của bài: Yêu cầu học sinh tính G0, HSCB KC, KP của phản ứng ở 1000 K từ

đó xác định thành phần hỗn hợp theo % thể tích của chất trong hỗn hợp

Trang 21

a) Tính: 0

298

0 298

Bài 11: Cân bằng: N2O4(k) 2NO2(k)

nhận được xuất phát từ a mol N2O4 tinh khiết

a) Gọi  là độ phân li của N2O4:  =

Tính số mol NO2, N2O4 và tổng số mol của hệ khi cân bằng theo a và 

b) Tính áp suất riêng phần của NO2, N2O4 theo  và áp suất tổng cộng P của hệ khi cânbằng

c) Thiết lập biểu thức sự phụ thuộc của HSCB Kp vào P và 

d) Nếu ban đầu có 1,588 g N2O4 trong bình dung tích 0,5 lít, ở 250C và áp suất P lúc cânbằng là 760 mmHg thì , KP, áp suất riêng phần của NO2, N2O4 là bao nhiêu?

Mục đích của bài: Yêu cầu học sinh thiết lập và tính số mol, áp suất riêng phần của chất,

tính HSCB KP ở điều kiện cụ thể

Hướng dẫn giải:

a) Xét cân bằng: N2O4(k) 2NO2(k)

Ban đầu: a

S mol N ố mol chất i 2 O 4 b phân li ị phân li

S mol N ố mol chất i 2 O 4 ban đầu u

Trang 22

Cân bằng: a (1 - ) 2a

+ Số mol NO2: 2a

N2O4: a (1 - )Tổng số mol của hệ: a (1 + )

b) áp suất riêng phần của N2O4, NO2:

O N

d) + Đã biết: a = 0,01726 mol; V = 0,5 lít; P = 1 atm

Tính số mol của hệ lúc cân bằng: 0 , 02046

T R

PV n

Trang 23

Giả thiết các khí đều là khí lí tưởng.

a) Thiết lập biểu thức HSCB KP là dạng một hàm của độ phân li  và áp suất chung P.b) Xác định KP, KC,G0 của phản ứng (1) ở 333 K,  = 0,525

c) Xác định H, S của phản ứng (1) ở 333 K Cho biết ở 373 K có KP = 14,97

d) Tính KP của phản ứng (1) khi  = 11% Độ phân li  thay đổi như thế nào khi P từ 1atm giảm còn 0,8 atm ?

e) Để  đạt tới 8% thì phải nén hỗn hợp khí tới áp suất nào ? Nhận xét về chiều của phảnứng (1)

Mục đích của bài : Yêu cầu học sinh thiết lập biểu thức tính KP theo , P ; xác định KP,

KC, G0, H, S của phản ứng ở điều kiện cụ thể, áp dụng nguyên lí Lơ Satơliê để xácđịnh chiều phản ứng

d) Thay  = 0,11 vào tính được KP = 0,049

Khi P từ 1 atm giảm còn 0,8 atm, độ phân li  tăng cân bằng (1) chuyển dịch theo chiều

từ trái sang phải

e)  = 0,08 ; KP = 0,049 ta tính được P = 1,9 atm

Vậy khi  giảm cân bằng (1) chuyển dịch theo chiều từ phải sang trái

Bài 13:

Trang 24

1 Thực hiện tổng hợp NH3 theo phản ứng:

N2(k) + 3H2(k) 2NH3(k) (1)a) Chứng minh rằng ở nhiệt độ, áp suất xác định, hiệu suất phản ứng sẽ cực đại nếu thànhphần mol của hỗn hợp các chất tác dụng lấy đúng theo hệ số tỷ lượng của chúng

b) ở 723 K phản ứng (1) có 1 2 10  4

P K

b) ở 4500C phải dùng áp suất bao nhiêu để đạt 50% NH3

c) Dưới áp suất 300 atm thì ở nhiệt độ nào để đạt 50% NH3 Cho biết chiều của cân bằng(1)

Mục đích của bài: Giúp cho học sinh có kĩ năng tổng hợp: chứng minh giả thiết là đúng,

tính HSCB KP, tính số mol, nhiệt độ (áp dụng biểu thức của định luật KiecHoff), tìm ápsuất, và xét chiều phản ứng

Hướng dẫn giải:

1.a) Phản ứng: N2(k) + 3H2(k) 2NH3(k) (1)

+ Giả thiết: P N P H P NH P 1atm

3 2

2 4

3

2 2 3

2

.

.

2 2 3 2

P x P

P

P

H N

NH H

N NH

Trang 25

+ Lấy Nêpe 2 vế của (2):

ln Kx = ln KP + 2ln P

2 2

ln2

lnK xx NHx Nx H

2 2

2 2

3

2

H

H N

N NH

NH

x

dx x

dx x

dx dx

dx

x x

x

H N

NH

H N

3

2 2

2 2

3

01

H N

H N

NH NH

dx dx

dx dx

dx

+ Thay (a) vào (3) được: x  H2 3x N2

Do vậy tỉ lệ phần mol của N2 : H2 là 1 : 3

b) + Ta có:

B T

A R

S RT

ln

B T

A R

S RT

1 1 ln

1

2

T T

A K

K

P P

(b)

Trang 26

Thay các giá trị K P1,K P2,T1 ,T2vào (b) tính được:

A K

Khi phản ứng đạt trạng thái cân bằng: G = 0  lnK = 0

hay T = 595,3 KVậy nhiệt độ của sự chuyển hoá trên là 595,3 K

2 a) HSCB KP:

+ Phản ứng: N2(k) + 3H2(k) 2NH3(k) (1); H0 = - 92,5 kJBan đầu: 1 3 0

Cân bằng: 1 -  3(1 - ) 2

Tổng số mol hệ lúc cân bằng: 4 - 2

Hiệu suất phản ứng đạt 36% NH3 nghĩa là 0 , 36

2 4

2 3

2 22

3 1

x x

x K

H N

Trang 27

+ Hiệu suất phản ứng đạt 50% NH3 nghĩa là: 0 , 5

2 4

Thay các giá trị vào (2) ta tính được: P = 683 atm

c) Dưới P = 300 atm, 4500C tính được 0 , 813 10 4

1

P K

H K

K P

P

(c)Thay các giá trị: K P1,K P2,T1 vào (c) tính được T2 = 653,1K hay 380,10C

T2 = 653,1K có 2 4 , 21 10  4

P K

Phản ứng (1) là toả nhiệt H0 < 0), KP tỉ lệ nghịch với T

Khi nhiệt độ giảm, KP tăng Vậy cân bằng (1) chuyển dịch theo chiều từ trái sang phải(tạo NH3)

Trang 28

3 Để có hiệu suất NH3 cao, cần tiến hành phản ứng ở áp suất như thế nào ? Vì sao ?

4 Tính xem cần phải tiến hành phản ứng ở áp suất là bao nhiêu để hiệu suất chuyển hoáhỗn hợp ban đầu (N2 + 3H2) là 90%, nếu phản ứng được thực hiện ở 4500C và tỉ lệ molcủa N2 : H2 là 1 : 3 ?

Mục đích của bài : Yêu cầu học sinh chứng minh giả thiết, tính G0 của phản ứng, tìmnhiệt độ phản ứng đổi chiều, tính áp suất ở điều kiện bất kỳ

Hướng dẫn giải:

1 Từ tỉ lệ N2 : H2 là 1 : 3 theo số mol hay x H2  3x N2

+ Ta giả thiết : P N2 P H2 P NH3 P 1atm

Ngày đăng: 08/04/2015, 22:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 12: lớp 11 lần 2*: - SKKN Một số dạng bài tập phần cơ sở lý thuyết các phản ứng hóa học dùng bồi dưỡng học sinh giỏi bậc THPT
Bảng 12 lớp 11 lần 2*: (Trang 40)
Bảng 13: lớp 12 lần 1*: - SKKN Một số dạng bài tập phần cơ sở lý thuyết các phản ứng hóa học dùng bồi dưỡng học sinh giỏi bậc THPT
Bảng 13 lớp 12 lần 1*: (Trang 40)
Bảng 14: lớp 12 lần 2*: - SKKN Một số dạng bài tập phần cơ sở lý thuyết các phản ứng hóa học dùng bồi dưỡng học sinh giỏi bậc THPT
Bảng 14 lớp 12 lần 2*: (Trang 41)
Bảng 16: Đội dự tuyển HSG lần 1 và lần 2: - SKKN Một số dạng bài tập phần cơ sở lý thuyết các phản ứng hóa học dùng bồi dưỡng học sinh giỏi bậc THPT
Bảng 16 Đội dự tuyển HSG lần 1 và lần 2: (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w