Trong quá trình học tập và nghiên cứu tại khoa Môi trường & Đô thị trường Đạihọc Kinh tế Quốc dân, em xin cám ơn sự chỉ bảo, giúp đỡ tận tình của các thầy, cô trongtrường và trong khoa. Để đạt được kết quả như ngày hôm nay và để có thể hoàn thành tốt bài chuyên đềtốt nghiệp của mình, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến: TS. Đinh Đức Trường, thầyđã giúp em có được mảng đề tài phù hợp, hướng dẫn em nhiệt tình và tận tâm trong quátrình em làm chuyên đề. Em xin chân thành cám ơn thày! Em xin chân thành cám ơn các anh, chị ở Chi cục Bảo vệ môi trường Sở Tàinguyên và Môi trường đã nhiệt tình giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình hoàn thành bàichuyên đề của mình “nội dung được trích dẫn từ 123doc.org - cộng đồng mua bán chia sẻ tài liệu hàng đầu Việt Nam”
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ ĐÔ THỊ
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Chuyên ngành: Kinh tế và Quản lý Môi trường
(Kinh tế Quản lý Tài nguyên và Môi
trường)
Đề tài:
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY BIA HÀ NỘI – HƯNG
Trang 2HÀ NỘI, THÁNG 11 NĂM 2013
LỜI CÁM ƠN
Trong quá trình học tập và nghiên cứu tại khoa Môi trường & Đô thị trường Đạihọc Kinh tế Quốc dân, em xin cám ơn sự chỉ bảo, giúp đỡ tận tình của các thầy, cô trongtrường và trong khoa
Để đạt được kết quả như ngày hôm nay và để có thể hoàn thành tốt bài chuyên đềtốt nghiệp của mình, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến: TS Đinh Đức Trường, thầy
đã giúp em có được mảng đề tài phù hợp, hướng dẫn em nhiệt tình và tận tâm trong quátrình em làm chuyên đề Em xin chân thành cám ơn thày!
Em xin chân thành cám ơn các anh, chị ở Chi cục Bảo vệ môi trường Sở Tàinguyên và Môi trường đã nhiệt tình giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình hoàn thành bàichuyên đề của mình!
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
"Tôi xin cam đoan nội dung báo cáo đã viết là do bản thân thực hiện, không sao
chép, cắt ghép các báo cáo hoặc luận văn của người khác; nếu sai phạm tôi xin chịu kỷ luật với Nhà trường”.
Hà Nội, ngày 18 tháng 11 năm 2013
Sinh viên
Phạm Thị Hương
Trang 4
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 3
CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT 7
DANH MỤC CÁC HÌNH 8
DANH MỤC CÁC BẢNG 9
LỜI MỞ ĐẦU 10
1 Lý do chọn đề tài 10
2 Mục đích nghiên cứu 12
3 Đối tượng nghiên cứu 12
4 Phạm vi nghiên cứu 12
5 Phương pháp nghiên cứu 13
6 Nguồn số liệu, dữ liệu 13
7 Kết cấu chuyên đề 14
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1.1 TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 15
1.1.1 Khái niệm về dự án đầu tư 15
1.1.2 Đặc điểm của dự án 16
1.1.3 Vai trò của dự án đầu tư 17
Đối với Nhà nước 18
Đối với tổ chức tài trợ vốn 18
Đối với việc hoạch định chiến lược phát triển 18
1.2 TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ SỰ THẤT BẠI THỊ TRƯỜNG 19
1.3 NHỮNG KHÓ KHĂN TRONG ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG Ở VIỆT NAM 21
Trang 51.4 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ 23
1.4.1 Khái niệm về đánh giá tác động môi trường 23
1.4.2 Vai trò và lợi ích của đánh giá tác động môi trường 24
1.4.3 Đánh giá tác động môi trường và chu trình dự án 26
1.4.4 Một số phương pháp chính trong ĐTM 32
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY BIA HÀ NỘI – HƯNG YÊN 2.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỊA ĐIỂM NHÀ MÁY 35
2.1.1 Điều kiện tự nhiên và môi trường 35
2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 36
2.2 GIỚI THIỆU VỀ DỰ ÁN 37
2.2.1 Tên dự án 37
2.2.2 Chủ đầu tư 37
2.2.3 Nội dung dự án 38
2.3 KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG 44
2.3.1 Chất lượng môi trường không khí 44
2.3.2 Chất lượng môi trường nước 46
2.3.3 Chất lượng đất 48
2.4 ĐÁNH GIÁ TÁC HẠI CỦA VIỆC CHUYỂN ĐỔI SỬ DỤNG ĐẤT 48
2.5 DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 49
2.5.1 Giai đoạn xây dựng cơ bản 49
2.5.2 Tác động đến môi trường khi dự án đi vào hoạt động sản xuất 53
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY BIA HÀ NỘI – HƯNG YÊN 3.1 BỐI CẢNH QUẢN LÝ 58 3.2 CÁC GIẢI PHÁP ĐỂ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ 59
Trang 63.2.1 Giai đoạn xây dựng 59
3.2.2 Giai đoạn dự án đi vào hoạt động 62
KẾT LUẬN 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO 67
CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
BOD Nhu cầu oxy sinh hóa ( Biochemical oxygen demand)
BTC
T Bê tông cốt thép
CIP Vệ sinh tại chỗ (Cleaning in place)
CN Công nghiệp
COD Nhu cầu oxy hóa học ( Chemical oxygen demand)
DO Ôxy hòa tan
DTM Đánh giá tác động môi trường
N
tổng Ni tơ tổng
P
tổng Phốt pho tổng
PCC
C Phòng cháy chữa cháy
SS Chất rắn lơ lửng
TCC
P Tiêu chuẩn cho phép
TCV
N Tiêu chuẩn Việt Nam
VSA
TLD Vệ sinh an toàn lao động
VSA
TTP Vệ sinh an toàn thực phẩm
Trang 7O Tổ chức y tế thế giới ( World health organization)
Trang 9Các dự án phát triển ngoài việc mang lại các lợi ích kinh tế cho xã hội, còn gây ranhững tác động tiêu cực cho con người và tài nguyên thiên nhiên Nhiều nước trong quátrình phát triển thường quan tâm đến những lợi ích kinh tế trước mắt, vì thế trong quátrình lập kế hoạch phát triển công tác bảo vệ môi trường chưa được quan tâm đến mộtcách đúng mức Sự yếu kém của việc lập kế hoạch phát triển đã gây ra tác động tiêu cựccho chính các hoạt động này ở trong nước.Việc đầu tiên của công tác bảo vệ môi trườngtrong quá trình lập kế hoạch thực hiện một dự án là triển khai đánh giá TĐMT Vì vậy,việc thực hiện đánh giá TĐMT giúp ngăn ngừa và giảm thiểu các hậu quả tiêu cực vàphát huy các kết quả tích cực về môi trường và xã hội của các dự án phát triển.
Phát triển bền vững có mục đích gắn kết các nhu cầu về phát triển kinh tế xã hội vàbảo vệ môi trường để đạt được những mục tiêu sau:
Nâng cao mức sống của nhân dân trong một thời gian ngắn
Đạt được lợi ích thực sự, đảm bảo sự cân bằng giữa con người, tự nhiên và cácnguồn lợi kinh tế không những cho thế hệ hôm nay mà còn cho cả thế hệ mai sau
Đối với các nước Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam, hai đặc điểm chính quyếtđịnh sự phát triển bền vững, đó là:
Có hầu hết các hệ sinh thái năng suất cao và các vùng sinh thái nhạy cảm của thếgiới, đó là rừng nhiệt đới, rừng ngập mặn…
Sự yếu kém trong quá trình phát triển vẫn còn là chở ngại chủ yếu tiếp tục gây nênsuy thoái môi trường
Đánh giá tác động môi trường cần được sử dụng như một công cụ hữu hiệu để gópphần quản lý môi trường và phát triển bền vững
Trang 10Trong 5 năm gần đây, do tác động của những yếu tố chính như tốc độ tăng GDP,đời sống thu nhập được nâng cao, tăng dân số, đô thị hóa, du lịch, tốc độ đầu tư, sắp xếp
tổ chức sản xuất… ngành công nghiệp Bia Việt Nam đã có tốc độ tăng trưởng cao, bìnhquân 8 – 12% năm Đặc biệt năm 2003, sản lượng bia đạt 1.290 triệu lít, đạt 79% so côngsuất thiết kế, tăng 20,7% so với thực hiện năm 2002, tăng 90 triệu lít theo Quy hoạch,nộp ngân sách khoảng 3650 tỉ đồng Năm 2004 đạt 1.387,5 triệu lít (tăng 15,6% so Quyhoạch năm 2005) và năm 2005 đạt 1500 triệu lít (tăng 25% so Quy hoạch) Tiêu thụ bìnhquân đầu người đạt khoảng 18 lít/người/năm, tăng gấp đôi năm 1997 (8,5 lít/người/năm)
Căn cứ Quyết định số 18/2007/QĐBCN ngày 8/5/2007 của Bộ trưởng Bộ Côngnghiệp, Quy hoạch tổng thể phát triển ngành Bia – Rượu Nước giải khát Việt Nam đếnnăm 2010 được điều chỉnh bổ sung như sau:
a Mục tiêu tổng quát
Xây dựng ngành Bia – Rượu – Nước giải khát Việt Nam thành một ngành kinh tếmạnh Khuyến khích sử dụng nguyên liệu trong nước, phát triển sản xuất các sản phẩmchất lượng cao, có uy tín, thương hiệu hàng hóa mạnh trên thị trường, đảm bảo vệ sinh antoàn thực phẩm, đa dạng hóa về chủng loại, cải tiến bao bì, mẫu mã; phấn đấu hạ giáthành, nâng cao khả năng cạnh tranh, đáp ứng nhu cầu trong nước và đẩy mạnh xuấtkhẩu, tăng nguồn thu ngân sách, hội nhập vững chắc kinh tế khu vực và thế giới
Khuyến khích hình thành các doanh nghiệp mạnh, tập đoàn kinh tế trên cơ sở gópvốn liên doanh, liên kết giữa các doanh nghiệp sản xuất bia rượu nước giải khát thuộcmọi thành phần kinh tế
Trên cơ sở các phân tích về tình hình sản xuất và khu vực; thực trạng ngành công
Trang 11khát; tình hình thị trường và sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Bia-Rượu – Nước giảikhát Hà Nội Công ty Cổ phần đầu tư phát triển công nghệ Bia Rượu Nước giải khát HàNội quyết định đầu tư xây dựng mới Nhà máy bia công suất 50 triệu lít/năm tại tỉnh HưngYên.
Vì những lý do trên, em đã chọn đề tài: “Đánh giá tác động môi trường dự án đầu
tư xây dựng nhà máy bia Hà Nội – Hưng Yên (công suất 50 triệu lít/năm)”
2 Mục đích nghiên cứu
Việc nghiên cứu đề tài này cung cấp thông tin để hướng tới sự phát triển bền vững:Cung cấp thông tin cho quá trình ra quyết định của nhà quản lý
Lường trước tác động đến môi trường trước khi đưa ra quyết định quản lý
Gíup chủ đầu tư phòng tránh sự cố trong quá trình vận hành
Có thể thực hiện theo các phương án của hoạt động phát triển, so sánh lợi hại theocác phương án, đề xuất lựa chọn phương án
3 Đối tượng nghiên cứu
Bia là nước giải khát có từ lâu đời 7000 năm trước công nguyên đã có ghi chép vềsản xuất bia Hiện nay nhu cầu bia trên thế giới cũng như ở Việt Nam rất lớn vì bia là loạinước uống mát, có độ cồn thấp, có hương vị đặc trưng… Đặc biệt, CO2 bão hòa trong bia
có tác dụng làm giảm nhanh cơn khát của người uống, nhờ những ưu điểm này mà biađược sử dụng rộng rãi ở hầu khắp các nước trên thế giới và sản lượng ngày càng tăng
Trên cơ sở đó Nước giải khát Bia Hà Nội quyết định đầu tư xây dựng nhà máy biatại Hưng Yên
Do đó đối tượng nghiên cứu là: “Dự án đầu tư xây dựng nhà máy bia Hà Nội –Hưng Yên (công suất 50 triệu lít/năm)”
Trang 125 Phương pháp nghiên cứu.
Các phương pháp được sử dụng gồm có:
Phương pháp thu thập tài liệu: Thu thập tài liệu liên quan đến dự án – dự án đầu tư
xây dựng Nhà máy bia Hà Nội – Hưng Yên tại KCN, thu thập các số liệu về điều kiện địa
lý tự nhiên, kinh tế xã hội khu vực xây dựng dự án
Phương pháp nghiên cứu khảo sát thực địa:
Khảo sát đo đạc hiện trạng môi trường nền
Vị trí và các khu vực tiếp nhận nước thải
Hiện trạng nước mặt, nước ngầm khu vực thực hiện dự án
Đo đạc chất lượng môi trường nền: không khí, chất lượng nước mặt,nước ngầm, chất lượng đất
Phương pháp phân tích: Tập hợp các số liệu thu thập được, so sánh với các tiêu
chuẩn môi trường Việt Nam đã ban hành từ đó đưa ra nhận xét, đánh giá các ảnh hưởngđến môi trường do xây dựng và hoạt động của dự án
Phương pháp tổng hợp: Tổng hợp các số liệu đã thu thập được, phân tích và rút ra
những kết luận về ảnh hưởng từ các hoạt động của dự án đến môi trường Đồng thời đềxuất các biện pháp giảm thiểu tác động ô nhiễm môi trường
6 Nguồn số liệu, dữ liệu
Đa số các nguồn số liệu, dữ liệu có trong chuyên đề đều là nguồn số liệu, dữ liệuthứ cấp:
Công ty Bia – Rượu – Nước gỉai khát Hà Nội
Chi cục Bảo vệ môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hưng Yên
Bộ Tài nguyên và Môi trường: Quyết định số 122/2006/QĐBTNMT ngày18/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc bắt buộc áp dụng Tiêuchuẩn Việt Nam về Môi trường
Đánh giá tác động môi trường – Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội, 2000
Ô nhiễm không khí và xử lý khí thải – Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật Hà Nội, tập
I, II, III , 2001
Trang 13Hệ thống thông tin Địa lý GIS – Bộ Khoa học công nghệ và môi trường, Hà Nội,2000.
Luật Bảo vệ môi trường được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày29/11/2005 và có hiệu lực từ ngày 01/07/2006
7 Kết cấu chuyên đề
Kết cấu của chuyên đề gồm:
Chương 1: Cơ sở lý luận về đánh giá tác động môi trường của các dự án đầu tưChương 2: Đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư xây dựng nhà máy bia
Hà Nội Hưng Yên (Công suất 50 triệu lít/ năm)
Chương 3: Một số giải pháp để bảo vệ môi trường của dự án đầu tư xây dựng nhàmáy bia Hà Nội – Hưng Yên (Công suất 50 triệu lít/năm)
Kết luận
Trang 14CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI
TRƯỜNG CỦA CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.1 TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.1.1 Khái niệm về dự án đầu tư
Từ những năm 60 trở lại đây thì nhận thức về dự án bắt đầu hoàn thiện, danh từ dự
án được sử dụng trong nhiều lĩnh vực, các mối quan hệ, mục tiêu, phạm vi khác nhau Dovậy cơ cấu tổ chức của dự án cũng tương đối khác nhau Các nhà kinh tế học đã đưa ranhiều khái niệm về dự án Mỗi một khái niệm nhấn mạnh một số khía cạnh của dự áncùng các đặc điểm quan trọng của nó trong từng hoàn cảnh cụ thể
Xét theo nghĩa chung nhất, dự án là một lĩnh vực hoạt động đặc thù, một nhiệm vụ
cụ thể cần phải đạt được thực hiện với phương pháp riêng, nguồn lực riêng và phải theomột kế hoạch tiến độ nhằm tạo ra một thực thể mới Như vậy theo định nghĩa này thì: dự
án không chỉ là một ý định phác thảo mà có tính cụ thể và mục tiêu xác định; Dự ánkhông phải là một nghiên cứu trừu tượng mà phải cấu trúc nên một thực thể mới
Xét về hình thức: Dự án đầu tư được hiểu là một tập tài liệu tổng hợp bao gồm cácluận chứng cá biệt được trình bày một cách có hệ thống, chi tiết về một kế hoạch đầu tưnhằm đầu tư các nguồn tài nguyên của một cá nhân, một tổ chức vào một lĩnh vực hoạtđộng nào đó của xã hội để tạo ra một kết quả kinh tế, tài chính kéo dài trong tương lai
Xét trên góc độ quản lý: Dự án đầu tư là một công cụ hoạch định nỗ lực có thờihạn trong việc sử dụng vốn, vật tư, lao động nhằm tạo ra những sản phẩm mới cho xã hội.Định nghĩa này nhấn mạnh hai đặc tính: Mọi dự án đầu tư đều có điểm bắt đầu và điểmkết thúc xác định Dự án kết thúc khi mục tiêu của dự án đã đạt được hoặc khi xác định rõràng mục tiêu không thể đạt được và dự án bị loại bỏ; Sản phẩm hoặc dịch vụ mới đượctạo ra khác biệt so với những sản phẩm tương tự đã có hoặc dự án khác
Xét trên góc độ kế hoạch hoá: Dự án đầu tư được xem là một kế hoạch chi tiết đểthực hiện chương trình đầu tư nhằm phát triển kinh tế, xã hội làm căn cứ đưa ra quyếtđịnh đầu tư và sử dụng vốn đầu tư Dù các định nghĩa khác nhau nhưng có thể rút ra một
số đặc trưng cơ bản của khái niệm dự án như sau:
Trang 15Dự án có mục đích, mục tiêu rõ ràng Mỗi dự án thể hiện một hoặc một nhómnhiệm vụ cần được thực hiện với một bộ kết quả xác định nhằm thoả mãn một nhu cầunào đó Dự án cũng là một hệ thống phức tạp nên cần được chia thành nhiều bộ phậnkhác nhau để thực hiện và quản lý nhưng phải dảm bảo các mục tiêu cơ bản về thời gian,chi phí và việc hoàn thành với chất lượng cao.
Dự án có chu kỳ phát triển riêng và tồn tại hữu hạn Nghĩa là giống như các thựcthể sống, dự án cũng trải qua các giai đoạn: hình thành, phát triển, có thời điểm bắt đầu
và kết thúc
Dự án liên quan đến nhiều bên và có sự tương tác phức tạp giữa các bộ phận quản
lý chức năng với quản lý dự án Dự án nào cũng có sự tham gia của nhiều bên hữu quannhư chủ đầu tư, người hưởng thụ dự án, các nhà tư vấn, nhà thầu, cơ quan quản lý Nhànước Vì mục tiêu của dự án các nhà quản lý dự án duy trì thường xuyên mối quan hệvới các bộ phận quản lý khác
Sản phẩm của dự án mang tính chất đơn chiếc, độc đáo Khác với quá trình sảnxuất liên tục và gián đoạn kết quả của dự án không phải là sản phẩm sản xuất hàng loạt
mà có tính khác biệt cao Sản phẩm và dịch vụ do dự án đem lại là duy nhất
Môi trường hoạt động “va chạm” Quan hệ giữa các dự án là quan hệ chia nhaucùng một nguồn lực khan hiếm của một tổ chức Dự án “cạnh tranh” lẫn nhau và với các
bộ phận chức năng khác về tiền vốn, nhân lực, thiết bị
Tính bất định và rủi ro cao: Hầu hết các dự án đòi hỏi lượng tiền vốn, vật tư và laođộng rất lớn để thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định Mặt khác, thời gian đầu
tư vào vận hành kéo dài nên các dự án đầu tư phát triển thường có độ rủi ro cao
Trang 16Dự án có tính xác định: Dự án được xác định rõ ràng về mục tiêu cần phải đạtđược, thời hạn bắt đầu và thời hạn kết thúc cũng như nguồn lực cần có với một số lượng,
cơ cấu, chất lượng và thời điểm giao nhận
Dự án có tính logic: Tính logic của dự án được thể hiện ở mốc quan hệ biện chứnggiữa các bộ phận cấu thành dự án
Mục tiêu trực tiếp là mục tiêu cụ thể mà dự án phải đạt được trong khuôn khổnguồn lực nhất định và trong khoảng thời gian nhất định
Kết quả của dự án: là những đầu ra cụ thể của dự án được tạo ra từ các hoạt độngcủa dự án Kết quả là điều kiện cần thiết để đạt được mục tiêu trực tiếp của dự án
Các hoạt động của dự án: Là những công việc do dự án tiến hành nhằm chuyển hoácác nguồn lực thành các kết quả của dự án Mỗi hoạt động của dự án đều đem lại kết quảtương ứng
Nguồn lực của dự án: Là các đầu vào về mặt vật chất, tài chính, sức lao động cầnthiết để tiến hành các hoạt động của dự án Nguồn lực là tiền đề để tạo nên các hoạt độngcủa dự án
Bốn bộ phận trên của dự án có quan hệ logic chặt chẽ với nhau: Nguồn lực của dự
án được sử dụng tạo nên các hoạt động của dự án Các hoạt động tạo nên các kết quả (đầura) Các kết quả là điều kiện cần thiết để đạt được mục tiêu trực tiếp của dự án Đạt đượcmục tiêu trực tiếp là tiền đề góp phần đạt được mục tiêu phát triển
1.1.3 Vai trò của dự án đầu tư
Đối với nhà đầu tư:
Một nhà đầu tư muốn đem tiền đi đầu tư thu lợi nhuận về cho bản thân thì căn cứ
Trang 17hứa hẹn đem lại khoản lợi cho chủ đầu tư thì nhất định sẽ thu hút được chủ đầu tư thựchiện Nhưng để có đủ vốn thực hiện dự án chủ đầu tư phải thuyết phục các tổ chức tàichính tài chính cho vay vốn và cơ sở để các nhà tài chính cho vay vốn thì phải dựa vào
dự án có khả thi hay không? Vậy dự án đầu tư là phương tiện thu hút vốn Dựa vào dự án,các nhà đầu tư có cơ sở để xây dựng kế hoạch đầu tư, theo dõi, đôn đốc và kiểm tra tìnhhình thực hiện dự án Đồng thời bên cạnh chủ đầu tư thuyết phục các nhà tài chính chovay vốn thì dự án cũng là công cụ để tìm kiếm các đối tác liên doanh Một dự án tuyệtvời sẽ có nhiều đối tác để ý, mong muốn cùng tham gia để có phần lợi nhuận Nhiều khicác chủ đầu tư có vốn nhưng không biết mình nên đầu tư vào đâu có lợi, rủi ro ít nhất,giảm thiểu chi phí cơ hội vì vậy dự án còn là một công cụ cho các nhà đầu tư xem xét,tìm hiểu lựa chọn cơ hội đầu tư tốt nhất Ngoài ra, dự án đầu tư còn là căn cứ để soạnthảo hợp đồng liên doanh cũng như để giải quyết các mối quan hệ tranh chấp giữa các đốitác trong quá trình thực hiện dự án
Đối với Nhà nước.
Dự án đầu tư là tài liệu để các cấp có thẩm quyền xét duyệt cấp giấy phép đầu tư,
là căn cứ pháp lý để toà xem xét, giải quyết khi có tranh chấp giữa các bên tham gia đầu
tư trong quá trình thực hiện dự án sau này
Đối với tổ chức tài trợ vốn.
Dự án đầu tư là căn cứ để cơ quan này xem xét tình khả thi của dự án để quyếtđịnh nên tài trợ hay không, tài trợ đến mức độ nào cho dự án để đảm bảo rủi ro ít nhấtcho nhà tài trợ
Đối với việc hoạch định chiến lược phát triển.
Dự án là công cụ để triển khai thực hiện các nhiệm vụ của chiến lược, quy hoạch
và kế hoạch 5 năm, chương trình phát triển một cách có hiệu quả nhất
Dự án là phương tiện để gắn kết kế hoạch và thị trường, nâng cao tính khả thi của
kế hoạch, đồng thời đảm bảo khả năng điều tiết thị trường theo định hướng xác định của
kế hoạch
Dự án góp phần giải quyết quan hệ cung cầu về vốn trong phát triển kinh tế xã hội
và giải quyết quan hệ cung cầu về sản phẩm và dịch vụ trên thị trường
Trang 18Dự án góp phần cải thiện đời sống dân cư và cải tiến bộ mặt kinh tế xã hội củatừng vùng và của cả nước, tạo tiền đề cho các công ty, doanh nghiệp phát triển.
Do dự án có vai trò quan trọng như vậy nên dự án phát triển chiếm vị trí cốt yếutrong hệ thống kế hoạch hoá, trong chiến lược phát triển của công ty, của vùng, của cảnước Nó là công cụ để triển khai nhiệm vụ, mục tiêu của kế hoạch với hiệu quả kinh tế
xã hội cao nhất
1.2 TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ SỰ THẤT BẠI THỊ TRƯỜNG
Thất bại thị trường là một thuật ngữ kinh tế học miêu tả tình trạng thị trườngkhông phân bổ thật hiệu quả các nguồn lực
Thiệt hại do ô nhiễm môi trường vô cùng đa dạng Thiệt hại về lợi ích kinh tế, sứckhỏe người dân, suy giảm hệ sinh thái… Có rất nhiều doanh nghiệp đã vì mục tiêu lợinhuận trước mắt mà bỏ qua trách nhiệm với xã hội, thờ ơ trước sức khỏe của con người.Tất cả các hành vi đó đều vi phạm pháp luật, trái với đạo đức và đi ngược với chủ trươngxây dựng một nền kinh tế phát triển bền vững của Đảng và Nhà nước, đi ngược với xuthế phát triển chung của thế giới
Các hành vi đó được gọi là sự thất bại thị trường, do những hành vi tư lợi dẫn đếnnhững kết quả không có hiệu quả
Ngoại ứng xuất hiện khi một quá trình sản xuất hay tiêu dùng hàng hóa hay dịch
vụ nào đó gây tác động môi trường (gây thiệt hại hay mang lại lợi ích) đến cả nhữngngười không trực tiếp tham gia vào các giao dịch thị trường
Khi một quá trình sản xuất hay tiêu dùng hàng hóa hoặc dịch vụ gây thiệt hại cho
ai đó mà người này không được đền bù thì ta nói quá trình đó đã gây ra một ngoại ứngtiêu cực Nói cách khác ngoại ứng tiêu cực xảy ra trong trường hợp một hoạt động sảnxuất hay tiêu dùng nào đó tác động tiêu cực (tạo ra một tổn hại hay chi phí) cho ngườikhác song người gây ra tác động lại không bị trừng phạt bởi những gì mà anh ta gây ra
Ngược lại, một hoạt động sản xuất hay tiêu dùng nhất định có thể gây ra ngoại ứngtích cực nếu như nó đem lại lợi ích cho một người nào đó mà người này không phải trảtiền
Trang 19Khi không có ngoại ứng, lợi ích hay chi phí xã hội trong việc sản xuất hay tiêudùng một khối lượng hàng hóa nào đó được thể hiện chính bằng lợi ích hay chi phí màchính những cá nhân trực tiếp tham gia vào các giao dịch thị trường có liên quan đượcthụ hưởng hay bị gánh chịu Nói một cách quy ước: trong trường hợp này, lợi ích hay chiphí xã hội cũng chính là lợi ích hay chi phí tư nhân.
Trái lại, khi ngoại ứng xuất hiện, lợi ích hay chi phí xã hội trong việc sản xuất haytiêu dùng một khối lượng hàng hóa nào đó sẽ không trùng khớp với lợi ích hay chi phícủa các cá nhân (ta gọi là lợi ích hay chi phí tư nhân) Chẳng hạn, nếu việc sản xuất hànghóa của một doanh nghiệp gây ra ô nhiễm đối với môi trường và những người dân sinhsống xung quanh không được doanh nghiệp đền bù gì thì chi phí xã hội của việc sản xuấtmột khối lượng hàng hóa nhất định, ngoài những chi phí kinh tế mà doanh nghiệp phải bỏ
ra hay hy sinh còn phải bao hàm cả những tổn hại về môi trường mà người dân phải gánhchịu do có việc sản xuất trên Trong trường hợp ngoại ứng tiêu cực này, chi phí xã hộicủa việc sản xuất một khối lượng hàng hóa nhất định rõ ràng lớn hơn chi phí tư nhân củacác nhà sản xuất
Quá trình phát triển công nghiệp đã bộc lộ một số khiếm khuyết trong việc xử lýchất thải và đảm bảo chất lượng môi trường, làm gia tăng lượng thải và các chất gây ônhiễm môi trường
Ô nhiễm môi trường là một trong những ngoại ứng tiêu cực phát sinh trong quátrình sản xuất Chúng gây tổn hại lâu dài cho sinh hoạt cũng như hoạt động sản xuấtnhững người dân trong khu vực xung quanh khu công nghiệp nhưng không được xử lý vàđền bù thỏa đáng
Ngoại ứng tiêu cực này gây tổn hại phúc lợi chung của xã hội, ảnh hưởng tới sựphát triển bền vững, đòi hỏi phải có sự can thiệp của Chính phủ
Do đó tham gia lập, thẩm định và thực thi đánh giá tác động môi trường góp phầnvào việc quyết định phát triển thành công hay thất bại của một doanh nghiệp
Đánh giá tác động môi trường không chỉ thực hiện cho các dự án (hay các cơ sởchưa đi vào hoạt động) mà nó còn được thực hiện với cả các cơ sở đang hoạt động để biếtđược các hoạt động sản xuất kinh doanh đang và sẽ tác động tới môi trường như thế nào
Trang 20Có thể khẳng định ĐMC, ĐTM là một trong những công cụ được Nhà nước sửdụng trong công tác bảo vệ môi trường Tham gia lập, thẩm định và thực thi đánh giá tácđộng môi trường là tổ hợp các cá nhân, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và cộng đồngdân cư có liên quan Trong đó, vai trò của cộng đồng trong quá trình lập
và thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường là vô cùng quan trọng Ghinhận vai trò này, Khoản 8 Điều 20 Luật Bảo vệ môi trường 2005 quy định: “Ý kiến của
ủy ban nhân dân xã phường, thị trấn, đại diện cộng đồng dân cư nơi thực hiện dự án, các
ý kiến không tán thành việc đặt dự án tại địa phương, hoặc không tán thành đối với cácgiải pháp bảo vệ môi trường phải được nêu ra trong báo cáo đánh giá tác động môitrường”
Đối với một doanh nghiệp thì uy tín đối với cộng đồng nói chung và đối với kháchhàng nói riêng là điều sống còn, nó quyết định đến việc thành công hay thất bại của mộtdoanh nghiệp Uy tín ở đây thể hiện ở lòng tin của cộng đồng đối với sản phẩm doanhnghiệp sản xuất; những lợi ích mà doanh nghiệp đó đem lại cho cuộc sống của cộngđồng Tất cả những thứ đó tạo nên danh tiếng và thương hiệu cho một doanh nghiệp
Các nhà hoạch định chính sách hiểu rất rõ rằng: Doanh nghiệp có thể chấp nhậnnhững mức phạt hành chính cao nhưng doanh nghiệp lại không thể thờ ơ đứng nhìn uytín, thương hiệu của mình trở lên xấu xí trong mắt cộng đồng
Điều này lí giải tại sao các doanh nghiệp gây ô nhiễm môi trường sợ nhất khi hành
vi vi phạm bị phát giác và thông tin rộng rãi cho cộng đồng Ở các thị trường văn minhnhư Mỹ, EU, Singapore… khi “văn hóa tẩy chay” trở lên phổ biến thì sức ép cộng đồng
là một lá chắn hữu hiệu bảo vệ môi trường Đứng trước sức ép này, doanh nghiệp buộcphải cân nhắc thiệt hơn khi có ý định coi nhẹ các giải pháp bảo vệ môi trường
1.3 NHỮNG KHÓ KHĂN TRONG ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG Ở VIỆT NAM
Trang 21Việt Nam có tốc độ phát triển kinh tế xã hội nhanh Song mặt trái của quá trìnhphát triển kinh tế xã hội có thể không tạo ra hiệu ứng tức thời tới cuộc sống của chúng ta.Cùng với việc xây dựng các chương trình, dự án nhằm phát triển kinh tế xã hội, tạo ranhững thúc đẩy phát triển là các tác động làm thay đổi môi trường, hệ sinh thái Bên cạnhnhững thuận lợi từ những chính sách đổi mới giúp Việt Nam duy trì tốc độ tăng trưởngnhanh và tương đối ổn định trong thời gian qua Định hướng phát triển nền kinh tế đathành phần đã hậu thuẩn cho sự phát triển kinh tế tư nhân và tạo những bước đà mới chophát triển kinh tế Đời sống người dân qua đó được cải thiện đáng kể Thì đã đặt một sức
ép rất lớn lên môi trường và hệ sinh thái Việt Nam Do đó việc thực hiện đánh giá tácđộng môi trường trở nên rất quan trọng Tuy nhiên việc thực hiện đánh giá tác động môitrường cũng gặp phải những khó khăn nhất định và được chia thành các phần nhỏ dướiđây
1.3.1 Các lực lượng thực thi đánh giá tác động môi trường
Đáp ứng nhu cầu “ thị trường” trong bối cảnh các hoạt động đầu tư nở rộ trên toànquốc, số lượng người tham gia lập ĐTM, đã tăng nhanh một cách tự phát Đội ngũchuyên gia, tổ chức và dịch vụ tư vấn ĐTM trong và ngoài nước đều dễ dàng tiếp cận
Tuy nhiên yêu cầu về năng lực đảm bảo thực hiện của ĐTM vẫn còn chưa đượcquan tâm sâu sắc
Cán bộ thẩm định và phê duyệt báo cáo ĐTM cấp Trung ương, có nhiều cán bộđược đào tạo, huấn luyện trong và ngoài nước nên năng lực, trình độ tăng đáng kể
Tuy nhiên, ở cấp tỉnh, đội ngũ cán bộ thẩm định ĐTM vẫn còn yếu và thiếu, chưađáp ứng được yêu cầu đa dạng, về kiến thức khoa học môi trường có liên quan đến nhiềungành khác nhau
Trang 22Do đó, cần có một hệ thống quy chuẩn và có thể nên tăng cường công tác tập huấnnâng cao lực lượng, cho đội ngũ cán bộ làm công tác đánh giá tác động môi trường củacác địa phương để hạn chế các sai sót trong đánh giá tác động môi trường.
1.3.2 Chính sách trong đánh giá tác động môi trường
Một số đánh giá tác động môi trường hiện nay còn mang tính hình thức, chưa phảnánh được thực chất vấn đề;
Sự quan tâm và nguồn kinh phí cho việc thực hiện các chương trình đánh giá tácđộng môi trường chưa lớn;
Công việc giám sát đánh giá thực thi sau khi các dự án đã được phê duyệt còn ítquan tâm;
Tiếng nói dư luận còn thiếu trọng lượng
1.3.3 Đánh giá hiệu quả chính sách
Đánh giá tác động môi trường hiện nay còn mang tính hình thức
Một bộ phận nhỏ chủ quản lý và đầu tư coi yêu cầu lập báo cáo ĐTM như là mộtthủ tục trong quá trình chuẩn bị để thực hiện dự án, coi ĐTM như một lực cản cho hoạtđộng phát triển sản xuất và đầu tư Vì vậy, khi được yêu cầu lập báo cáo ĐTM chỉ làmlấy lệ
Sự quan tâm và nguồn kinh phí thực hiện
Nguồn kinh phí thực hiện ĐTM chiếm một phần nhỏ trong việc Bởi vậy, để cóbáo cáo ĐTM có giá trị là một thách thức đối với việc thực hiện các công việc phục vụcho báo cáo, bên cạnh đó cũng thiếu sự quan tâm, chỉ đạo và việc phân định vị trí, vai trò,chức năng, thẩm định của các dự án còn nhiều vấn đề chồng chéo
Công tác giám sát sau đánh giá tác động môi trường và các văn bản luật liên quan
Tâm lý của các chủ đầu tư vẫn còn coi nặng hiệu quả của kinh doanh theo hướng
có lợi nhất cho họ Bỏ mặc quyền lợi chung của xã hội Do đó việc thực hiện đánh giá tácđộng môi trường đôi khi vẫn chưa tốt và được quan tâm thích đáng và đôi khi báo cáo sai
sự thật Việc này dẫn đến vi phạm pháp luật
Vai trò của cộng đồng người dân trong đánh giá tác động môi trường
Trang 23Vấn đề lấy ý kiến nhân dân đôi khi được thực hiện chưa tốt Việc này minh chứngbằng việc cho phép triển khai dự án thì xuất hiện nhiều ý kiến của cộng đồng dân cư Cónhững dự án mặc dù đã được cộng đồng các nhà khoa học, cộng đồng địa phương phảnánh là nguy hại đến môi trường song vẫn được triển khai.
1.4 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.4.1 Khái niệm về đánh giá tác động môi trường
Cho đến nay đã có nhiều định nghĩa về ĐTM; những định nghĩa đó về nội dung cơbản thống nhất với nhau, trong nhiều cách diễn đạt khác nhau là do sự chú ý nhấn mạnhcủa từng tác giả tới một khía cạnh nào đó trong ĐTM
Trên cơ sở xem xét những định nghĩa đã được nhiều nhà nghiên cứu đề xuất, vàcăn cứ vào sự phát triển về lý luận và thực tiễn của ĐTM trong thời gian qua, có thể đưa
ra một định nghĩa đầy đủ về ĐTM như sau:
"ĐTM của một hoạt động phát triển kinh tế xã hội là xác định, phân tích và dự báo những tác động lợi và hại, trước mắt và lâu dài mà việc thực hiện hoạt động đó có thể gây ra cho tài nguyên thiên nhiên và chất lượng môi trường sống của con người tại nơi
có liên quan đến hoạt động, trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp phòng, tránh, khắc phục các tác động tiêu cực".
Luật bảo vệ môi trường được Quốc hội nước Việt Nam thông qua vào tháng 12năm 1993 có đưa ra khái niệm ĐTM như sau:
"Đánh giá tác động môi trường là quá trình phân tích, đánh giá, dự báo ảnh hưởngđến môi trường của các dự án, quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của các cơ sở sản xuấtkinh doanh, công trình kinh tế khoa học, kỹ thuật, y tế, văn hoá, xã hội, an ninh quốcphòng và các công trình khác, đề xuất các giải pháp thích hợp về bảo vệ môi trường"
Tác động môi trường là vấn đề cốt lõi của những sự quan tâm tới phát triển bềnvững Đánh giá tác động môi trường là một công cụ giúp cho sự phòng ngừa và ngănchặn những ảnh hưởng tới môi trường trong chính sách môi trường và đây là công cụlồng ghép trong quá trình kế hoạch hoá về môi trường Mục đích của ĐTM là xem xétbao quát toàn diện và đánh giá những ảnh hưởng môi trường tiềm năng của những dự áncông cộng hay cá nhân đã được đề xuất trong lựa chọn ưu tiên thực hiện Một ĐTM cầnphải được xem xét tât cả những ảnh hưởng mong đợi đối với sức khoẻ con người, hệ sinh
Trang 24thái (bao gồm thực vật và động vật), khí hậu và khí quyển Một ĐTM cần phải đảm bảorằng tất cả những hậu quả cần phải được xem xét trong suốt quá trình thiết kế, thực hiện
và vận hành của dự án
Tương tự, một ĐTM bao gồm những sự quan tâm của các đảng phái và tổ chức (cónghĩa là cộng đồng địa phương, các nhà chính trị, các nhà đầu tư) và lồng ghép nhữngảnh hưởng xã hội liên quan đến những giải pháp về giới hoặc liên quan tới các nhóm xãhội đặc biệt trong các dự án (có nghĩa là tái định cư của người dân bản địa vì sự thay đổicảnh quan hoặc môi trường, vị trí khảo cổ học, đài tưởng niệm)
Một ĐTM đòi hỏi phải ưu tiên cho những dự án là nguyên nhân của những thayđổi đáng kể đối với nguồn tài nguyên có khả năng tái sinh, sự thay đổi có ý nghĩa đối vớihoạt động thực tiễn của nghề đánh cá và nghề nông và xem xét tới khai thác tài nguyênthuỷ điện Các dự án hạ tầng, hoạt động công nghiệp, các dự án đổ bỏ và quản lý chấtthải cũng cần một ĐTM
Tất cả những hậu quả có hại tới môi trường cần phải được tính toán bằng biệnpháp giảm nhẹ, biện pháp bảo vệ môi trường hoặc thay thế Những biện pháp giảm nhẹnày thường được trình bày bằng một kế hoạch quản lý môi trường Một kết luận củaĐTM cần phải được xem xét lại, sau đó các nhà làm kế hoạch dự án có thể thiết kế đềxuất dự án với mục tiêu tối thiểu hoá tác động tới môi trường
1.4.2 Vai trò và lợi ích của đánh giá tác động môi trường
Các dự án phát triển, ngoài việc mang lại các lợi ích kinh tế cho xã hội, còn gây ranhững tác động tiêu cực cho con người và tài nguyên thiên nhiên Nhiều nước trong quátrình phát triển thường quan tâm đến những lợi ích kinh tế trước mắt, vì thế trong quátrình lập kế hoạch phát triển, công tác bảo vệ môi trường chưa được quan tâm đến mộtcách đúng mức Sự yếu kém của việc lập kế hoạch phát triển đã gây ra tác động tiêu cựccho chính các hoạt động này của các nước Việc đầu tiên của công tác bảo vệ môi trườngtrong quá trình lập kế hoạch thực hiện một dự án là triển khai đánh giá tác động môitrường Vì vậy, cho đến nay hầu hết các nước đã thực hiện đánh giá tác động môi trường
để ngăn ngừa và giảm thiểu các hậu quả tiêu cực và phát huy các kết quả tích cực về môitrường và xã hội của các dự án phát triển
Trang 25Sự tăng trưởng kinh tế ở các nước đang phát triển đã góp phần xóa đói, giảmnghèo, nâng cao mức sống của nhân dân Nếu có một kế hoạch phát triển hợp lý, thì sức
ép của sự phát triển sau này lên môi trường ngày càng ít hơn Sự tăng trưởng kinh tế, nếukhông được quản lý một cách hợp lý có thể gây nên những ảnh hưởng tiêu cực, sự bềnvững của hệ sinh thái và thậm chí của cả nền kinh tế có thể bị phá vỡ
Phát triển bền vững có mục đích gắn kết các nhu cầu về phát triển kinh tế xã hội
và bảo vệ môi trường để đạt được những mục tiêu sau:
Nâng cao mức sống của nhân dân trong một thời gian ngắn
Đạt được lợi ích thực sự, đảm bảo sự cân bằng giữa con người, tự nhiên và cácnguồn lợi kinh tế không những cho thế hệ hôm nay mà còn cho cả các thế hệ mai sau
Đối với các nước Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam, hai đặc điểm chính quyết định sự phát triển bền vững là:
Có hầu hết các hệ sinh thái năng suất cao và các vùng sinh thái nhạy cảm của thếgiới, đó là rừng nhiệt đới, rừng ngập mặn, hệ thống các đảo nhỏ…
Sự yếu kém trong quá trình phát triển vẫn còn là trở ngại chủ yếu tiếp tục gây nênsuy thoái môi trường
Trong quá trình phát triển hiện nay, các vấn đề môi trường vẫn chưa được ưu tiênđúng mức Đông Nam Á đang đứng trước những thách thức về phát triển Nhiệm vụ xóađói giảm nghèo thông qua phát triển có xem xét đầy đủ các vấn đề môi trường và xã hội
là nhiệm vụ hết sức cấp bách và quan trọng Những vấn đề này bao gồm suy thoái đất,cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên, các khu dân cư không đảm bảo yêu cầu về vệ sinh môitrường cho một cuộc sống bình thường (nhà ở, vệ sinh và cấp nước; không khí, đất vànước bị ô nhiễm) và những vấn đề quan trọng chung của toàn cầu như sự ấm lên của tráiđất, suy thoái tầng ozon, suy giảm đa dạng sinh học Sức ép về dân số, sự lạc hậu về kinh
tế xã hội đã góp phần đưa môi trường đến tình trạng hiện nay Để khắc phục tình trạngnêu trên, đánh giá tác động môi trường cần được sử dụng như một công cụ hữu hiệu đểgóp phần quản lý môi trường và phát triển bền vững
Đánh giá tác động môi trường có các lợi ích trực tiếp và gián tiếp Đóng góp trựctiếp của đánh giá tác động môi trường là mang lại những lợi ích môi trường, như giúpchủ dự án hoàn thành thiết kế hoặc thay đổi vị trí của dự án Đóng góp gián tiếp có thể là
Trang 26những lợi ích môi trường do dự án tạo ra, như việc xây dựng các đập thủy điện kéo theo
sự phát triển của một số ngành (du lịch, nuôi trồng hải sản) Triển khai quá trình đánh giátác động môi trường càng sớm vào chu trình dự án, lợi ích mang lại của nó càng nhiều
Nhìn chung những lợi ích của đánh giá tác động môi trường bao gồm:
Hoàn thiện thiết kế và lựa chọn vị trí dự án
Cung cấp thông tin chuẩn xác cho việc ra quyết định
Tăng cường trách nhiệm của các bên liên quan trong quá trình phát triển
Đưa dự án vào đúng bối cảnh môi trường và xã hội của nó
Gỉam bớt những thiệt hại môi trường
Làm cho dự án có hiệu quả hơn về mặt kinh tếxã hội
Đóng góp tích cực cho sự phát triển bền vững
1.4.3 Đánh giá tác động môi trường và chu trình dự án
Luật pháp của nhiều nước Châu Á yêu cầu thực hiện đánh giá tác động môi trườngđối với tất cả các dự án phát triển quan trọng Tại nhiều nước, đánh giá tác động môitrường là một phần nghiên cứu khả thi của dự án Khi đã có hiệu lực, những quy định luậtpháp về đánh giá tác động môi trường có ý nghĩa to lớn, thúc đẩy sự phát triển bền vững.Một vấn đề khác liên quan đến đánh giá tác động môi trường, đó là tài chính của dự án.Đánh giá tác động môi trường được tiến hành bằng chính kinh phí của dự án Một số cácngân hàng và các nhà đầu tư khi thực hiện dự án không chú ý đến các tiêu chuẩn môitrường nên đã gặp rủi ro trong đầu tư Vì thế phải triển khai đồng bộ đánh giá môi trườngvào các bước khác nhau của chu trình dự án
Chu trình dự án được khái quát theo 6 bước chính:
Hình thành dự án
Nghiên cứu tiền khả thi
Nghiên cứu khả thi
Thiết kế và công nghệ
Thực hiện
Trang 27Gíam sát và đánh giá
Vai trò của đánh giá tác động môi trường trong các giai đoạn của chu trình dự áncũng khác nhau Các hoạt động đánh giá tác động môi trường được tiến hành chủ yếutrong giai đoạn tiền khả thi, khả thi và thiết kế công nghệ, ít tập trung hơn cho giai đoạnthực hiện, giám sát và đánh giá dự án
Trong những giai đoạn đầu của chu trình dự án ứng với các bước nghiên cứu tiềnkhả thi, đánh giá tác động môi trường tập trung vào việc đánh giá lựa chọn vị trí thựchiện dự án Sàng lọc môi trường của dự án, xác định phạm vi tác động môi trường của dự
án Tiếp theo, trong bước nghiên cứu khả thi thực hiện đánh giá các tác động môi trườngchi tiết Sau đó các biện pháp bảo vệ, giảm thiểu ô nhiễm môi trường được đề xuất, kếhoạch quản lý môi trường, và chương trình giám sát và quản lý môi trường được soạnthảo Bước cuối cùng của đánh giá tác động môi trường là tiến hành thẩm định báo cáođánh giá tác động môi trường
Trang 28Hình 1: Sơ đồ các bước đánh giá tác động môi trường và dự án phát triển
Trình tự đánh giá tác động môi trường gồm 3 bước:
Bước 1: Lược duyệt các tác động môi trường (Screening)
Bước 2: Đánh giá sơ bộ các tác động môi trường (Preliminary Assessment)Bước 3: Đánh giá đầy đủ các tác động môi trường (Full Assessment)
a Lược duyệt
Trang 29Đây là yêu cầu tối thiểu phải thực hiện cho các dự án nằm trong khuôn khổ bắtbuộc phải xét đến các tác động môi trường của chúng Qúa trình thực hiện lược duyệt vềnguyên tắc phải được thực hiện khi dự án bắt đầu hình thành, bắt đầu chuẩn bị về mụctiêu, quy mô, khu vực dự án, trình độ công nghệ, trình độ quản lý thực hiện và đặc điểmriêng về văn hóa, xã hội, tập quán của khu vực lân cận.
Mục tiêu của lược duyệt là giúp cho việc hình thành, xây dựng dự án được tốt hơn,đầy đủ hơn Vì thế, lược duyệt do chủ dự án thực hiện
Nội dung của lược duyệt là:
Rà soát, xem xét các dự án/hoạt động tương tự đã gây ra các tác động gì?
Ảnh hưởng đến môi trường sinh thái và nguồn tài nguyên thiên nhiên, kinh tế, vănhóa, xã hội
Dự đoán các tác động có thể xảy ra của dự án/ hoạt động sẽ thực hiện
Trên cơ sở đó, chúng ta dự đoán những tác động có thể xảy ra của dự án sẽ thựchiện Việc dự đoán đúng và đủ các tác động này, sẽ giúp chúng ta kịp thời điều chỉnh, bổsung hoặc thay đổi một phần dự án một cách nhanh chóng, tránh lãng phí về tài chính vàthời gian
Để có một lược duyệt, cần thực hiện theo các bước sau đây:
Trang 30Dự án phát triển
( Chuẩn bị có dự án)
Bước 2: Kiểm tra địa điểm của dự án
Có phải vùng thực hiện DTM hay không?
Bước 1: Kiểm tra danh mục của dự án
Theo luật
Theo quy định
Bước 3: Tham khảo sách,tài liệu, tư liệu hướng dẫn đánh giá
tác động môi trường
Bước 4: Thu thập thông tin (các loại)
Bước 5: Lập danh mục các loại
Bước 6: Lập văn bản lược duyệt
Trang 31b Đánh giá tác động môi trường sơ bộ
Đánh giá sơ bộ tác động môi trường gồm các bước sau:
Xác định các tác động chính của môi trường (từ các hoạt động quan trọng của dựán) tại khu vực dự án sẽ xảy ra
Mô tả chung các tác động đó, dự báo phạm vi và mức độ của các tác động đó trongkhi đánh giá tác động môi trường
Trình bày và làm rõ tính chất của các tác động, tầm quan trọng của các tác động đóđối với môi trường
Đánh giá tác động môi trường sơ bộ giúp cho chúng ta thu hẹp sự tranh cãi về một
số vấn đề quan trọng như về vị trí, quy mô của dự án Trong một số trường hợp, do làmtốt đánh giá sơ bộ, kịp thời điều chỉnh khái niệm về dự án, làm cho việc đánh giá tácđộng môi trường đầy đủ trở nên không cần thiết nữa
c Đánh giá tác động môi trường đầy đủ
Đánh giá tác động môi trường đầy đủ là khung cơ bản của ĐTM Đây là bước thựchiện sau lược duyệt hoặc ĐTM nhanh đã kết luận cần phải làm
Để hiểu được nhiệm vụ này cần nắm rõ:
Mối quan hệ giữa môi trường và phát triển
Ảnh hưởng của các tác động môi trường ở quy mô lớn:
Suy thoái tài nguyên
Hiệu ứng nhà kính
Ô nhiễm môi trường
Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) là nhiệm vụ xây dựng một báo cáo trong đó phải chỉ rõ được:
ĐTM đã tiến hành
ĐTM phải đủ để làm cơ sở khoa học để thẩm định dự án
ĐTM là kết quả của sự nghiên cứu đa ngành
Trang 32Mối quan hệ giữa dự án và ĐTM
Điều kiện để thực hiện ĐTM
Cơ sở pháp lý
Tiêu chuẩn môi trường
Số liệu môi trường vùng dự án
Quy mô dự án
1.4.4 Một số phương pháp chính trong ĐTM
Đánh giá tác động môi trường là việc hết sức phức tạp, đòi hỏi nhiều cán bộchuyên môn của nhiều khoa học khác nhau, và phải sử dụng nhiều phương pháp khácnhau mới thực hiện được
Phương pháp liệt kê số liệu, danh mục về thông số/ điều kiện môi trường
Phương pháp ma trận môi trường
Phương pháp chồng ghép bản đồ môi trường
Phương pháp sơ đồ mạng lưới
Phương pháp mô hình
Phương pháp phân tích chi phí – lợi ích môi trường
Phương pháp đánh giá nguy cơ, rủi ro
a Phương pháp liệt kê, danh mục
Liệt kê một danh mục tất cả các yếu tố môi trường liên quan đến dự án/ hoạt độngcần đánh giá
Gửi danh mục đến chuyên gia hoặc lấy ý kiến đánh giá
Có nhiều loại danh mục (danh mục giản đơn, danh mục mô tả, danh mục câu hỏi,danh mục có ghi mức độ tác động…)
b Phương pháp ma trận
Trang 33Phương pháp ma trận là phương pháp phối hợp liệt kê các tác động của hoạt độngphát triển dự án và liệt kê các yếu tố môi trường (chỉ tiêu môi trường) có thể bị tác độngvào một ma trận.
Có 2 loại ma trận:
Ma trận đơn giản (định tính và bán định lượng)
Ma trận định lượng
c Phương pháp phân tích chi phílợi ích
Phân tích chi phí – lợi ích là một công cụ chính sách cho phép các nhà hoạch đínhchính sách quyền lựa chọn giữa các giải pháp thay thế có tính cạnh tranh với nhau
Liệt kê vào dự án hoạt động những vấn đề cần bổ sung cho dự án để sử dụng hợp
lý và phát huy tối đa nguồn tài nguyên
Diễn đạt kết quả phân tích nêu trên vào báo cáo đánh giá ĐTM
d Phương pháp đánh giá rủi ro
Rủi ro môi trường là những tổn hại bất ngờ không lường trước được xảy ra gây tổnhại đến cơ sở vật chất hoặc sức khỏe cộng đồng hoặc đến nguồn tài nguyên thiên nhiên
Trang 34Bảo đảm được “giá trị tiền tệ” việc cung cấp an toàn Về bản chất, đánh giá rồi cóthể được sử dụng để xác định ưu tiên đối với chi phí cho các biện pháp làm giảm rủi ro.
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ
ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY BIA HÀ NỘI – HƯNG YÊN
2.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỊA ĐIỂM NHÀ MÁY
2.1.1 Điều kiện tự nhiên và môi trường
a Vị trí địa lý
Nhà máy được xây dựng tại Khu công nghiệp Phố Nối A – Xã Trưng Trắc –Huyện Văn LâmTỉnh Hưng Yên, cách Hà Nội 24 km
Vị trí tiếp giáp:
Phía Đông Bắc giáp Công ty TAIANG
Phía Đông Nam giáp Công ty ALPHANAM
Phía Tây Nam giáp quốc lộ 5
Trang 35Phía Tây Bắc giáp Công ty Ô Tô Việt Nam.
b Đặc điểm địa hình địa mạo
Hiện trạng khu đất: Là đất của Công ty Hamico sản xuất vật liệu sành sứ thủy tinh,khu đất đã có một nhà văn phòng 2 tầng, hai nhà ăn một tầng cho cán bộ công nhân viên,một nhà nghỉ một tầng cho các bộ công nhân viên, ba nhà công nghiệp thép tiền chế đểsản xuất và một số nhà kho Khu đất đã có mạng lưới đường giao thông nội bộ rộng 6mbằng bê tông và đảm bảo cho xe container lưu thông trong nhà máy Cao độ nền đườnghiện tại là +9.70
c Khí hậu
Điều kiện tự nhiên và các yếu tố khí hậu đều có liên quan và ảnh hưởng đến quátrình phát tán và chuyển hóa các chất ô nhiễm nước và không khí Qúa trình phát tán vàchuyển hóa các chất ô nhiễm ra môi trường phụ thuộc vào các yếu tố khí hậu của khu vực
có nguồn gây ô nhiễm
Hưng Yên cách không xa Hà Nội nên khí hậu của tỉnh cũng có những nét tương tựnhư khí hậu tại Hà Nội, là chia thành bốn mùa: xuân, hạ, thu, đông Tổng lượng mưatrung bình hàng năm tại Hưng Yên dao động trong khoảng 1.500mm1.600 mm Nhiệt độtrung bình năm của Hưng Yên là 23.2°C phân bố khá đồng đều trên địa bàn tỉnh Độ ẩmtrung bình năm từ 80% 90% Hưng Yên có hai mùa gió chính: Mùa đông có gió mùađông bắc, thịnh hành từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau Mùa hè có gió đông nam thịnhhành từ tháng 3 đến tháng 7 Hàng năm bão và áp thấp nhiệt đới không đổ bộ trực tiếpvào Hưng Yên như các tỉnh ven biển, nhưng ảnh hưởng về mưa do bão gây ra là rất lớn.Lượng mưa do bão gây ra tại Hưng Yên chiếm tới 1520% tổng lượng mưa năm Mùa bãobắt đầu từ tháng 5 và kết thúc tháng 11, nhưng ảnh hưởng với tần suất lớn nhất trong cáctháng 7 , 8 và 9
2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội
a Các đặc điểm kinh tế xã hội
Xã Trưng TrắcHuyện Văn Lâm có 1.885 hộ dân, tổng số dân 8.096 người chủ yếulàm nông nghiệp, trên 10% số hộ phi nông nghiệp Số hộ nghèo ít Đường giao thông đãđược bê tông hóa, lát gạch thuận tiện cho đi lại Trong khu vực có 49 nhà máy xí nghiệpcông nghiệp, bệnh viện, trạm Y tế đầy đủ
Trang 36Xã có tổng diện tích đất 790.14 ha.
Đất nông nghiệp là 250 ha
Đất công nghiệp là 150 ha
Đất khác là 340.14 ha
b Hệ thống cấp điện và thông tin liên lạc
Trước khu đất đã có đường dây 22KV của khu công nghiệp và được đấu nối vớimột trạm biến áo 180 KVA của nhà máy Có dây điện thoại chạy dọc theo đường nội bộkhu công nghiệp
e Tài nguyên thiên nhiên
Có 2 sông chính chảy qua địa bàn tỉnh Hưng Yên là sông Hồng và sông Luộc.Sông Hồng sau khi chảy qua địa bàn Hà Nội chảy vào giáp ranh hai tỉnh Hưng Yên và HàTây Chiều dài giáp tỉnh Hưng Yên là 57 km
Mùa lũ từ tháng 5 đến tháng 10, năm có đỉnh lũ cao nhất là năm 1971 với mựcnước đỉnh lũ là 8.41 m (ngày 22/8/1971) , năm đỉnh lũ thấp nhất là năm 1965, với mựcnước đỉnh lũ là 5.3 m
Mùa cạn từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Năm có mực nước kiệt nhất là năm
1960, với mực nước kiệt 0.07 m (ngày 10/5/1960)
Tài nguyên đất đai:
Nguồn tài nguyên đất của tỉnh Hưng Yên chủ yếu là đất nông nghiệp, đặc biệt làđất trồng lúa và cây công nghiệp ngắn ngày Đất trồng cây hàng năm là 55.282,16 ha(chiếm 88.31% đất nông nghiệp); Đất vườn tạp là 2.207,05 ha; Đất mặt nước nuôi trồng
Trang 37Tài nguyên nước:
Nước mặt là nguồn cung cấp trực tiếp cho sản xuất và đời sống qua các hệ thốngsông ngòi tự nhiên và hệ thống trung đại thủy nông BắcHưngHải
2.2 GIỚI THIỆU VỀ DỰ ÁN
2.2.1 Tên dự án
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
NHÀ MÁY BIA HÀ NỘI – HƯNG YÊN
2.2.2 Chủ đầu tư
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ BIA RƯỢU –
NƯỚC GIẢI KHÁT HÀ NỘI
2.2.3 Nội dung dự án
a Sản phẩm
Công ty sẽ sản xuất các loại sản phẩm sau:
Bia chai 450 ml chiếm 50% sản lượng, giá bán 11.367 đ/lít
Bia lon 330 ml chiếm 50% sản lượng, giá bán 16.667 đ/lít
Sản phẩm phụ
Từ quá trình sản xuất bia có thể tạo ra được một số sản phẩm phụ để phục vụ chocác lĩnh vực khác của nền kinh tế như bã bia, bã men và các nguyên liệu phụ
b Quy trình công nghệ