1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế hoạch hoá vốn đầu tư, các giải pháp huy động và sử dụng VĐT giai đoạn 2006-2010

33 365 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Hoạch Hoá Vốn Đầu Tư, Các Giải Pháp Huy Động Và Sử Dụng VĐT Giai Đoạn 2006-2010
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại bài viết
Năm xuất bản 2006-2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 386,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế hoạch hoá vốn đầu tư, các giải pháp huy động và sử dụng VĐT giai đoạn 2006-2010

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Chúng ta thấy rằng nền kinh tế VN trong thờ kì vừa qua luôn ổn định vàtăng trưởng cao,mức sống người dân được cải thiện rõ rệt ,chất lượng cuộc sốngđược nâng cao.VN có nhiều tiến bộ vượt bậc trong thực hiện các mục tiêu ThiênNiên kỉ của Liên Hiệp Quốc về xoá đói giảm nghèo…Để có được những thànhtựu ấn tượng đó là sự nỗ lực của Đảng,Chính Phủ và toàn thể nhân dân VN sự

hỗ trợ của cộng đồng quốc tế

Đạt được kết quả này là nhờ có sự đóng góp của nhiều yếu tố, trong đó yếu

tố chủ yếu là đầu tư phát triển (ĐTPT) ĐTPT được xác định vừa là nhiệm vụchiến lược, vừa là giải pháp chủ yếu để thực hiện thắng lợi các mục tiêu pháttriển KT - XH trong thời kỳ 2001-2005, tạo tiền đề cần thiết để thực hiện KH2006-2010, hoàn thành thắng lợi chiến lược 2001 - 2010 Trong những năm gầnđây, nhà nước ta đã ban hành nhiều cơ chế, chính sách mới (mà tiêu biểu là NQ

số 36/2004/QH11 về công tác đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng vốn nhà nước;lấy năm 2005 là năm “Nâng cao hiệu quả đầu tư, chống thất thoát, lãng phí, đầu

tư dàn trải, nợ tồn đọng vốn đầu tư xây dựng cơ bản”), nhằm huy động tối đacác nguồn vốn thuộc mọi thành phần kinh tế trong và ngoài nước Nhờ vậy, KT

- XH của đất nước đã có những chuyển biến đáng kể, tạo ra tiền đề cần thiết vàquan trọng trong thời kỳ phát triển mới Tuy nhiên, công tác quản lý đầu tư vàxây dựng cơ bản vốn là một lĩnh vực phức tạp, có liên quan đến nhiều ngành,nhiều cấp, nhiều qui định khác có liên quan nên việc đánh giá xem xét tình hình

thực hiện KH vốn là rất cần thiết Vì vậy, chúng tôi nghiên cứu đề tài “Kế

hoạch hoá vốn đầu tư, các giải pháp huy động và sử dụng VĐT giai đoạn 2006-2010” mong phần nào giải quyết được những vấn đề tồn tại

Do giới hạn về thời gian, tài liệu, tính phức tạp của vấn đề, bài viết nàykhông tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được ý kiến đóng góp củathầy cô và các bạn

CHƯƠNG I

Trang 2

TỔNG QUAN CHUNG VỀ VỐN ĐẦU TƯ

I KHÁI NIỆM VỀ VỐN ĐẦU TƯ VÀ PHÂN LOẠI

1 Khái niệm vốn đầu tư

Đầu tư phát triển là một trong những yếu tố quan trọng quyết địnhtăng trưởng và giải quyết các vấn đề xã hội vì hoạt động này trực tiếplàm tăng tài sản cố định, tài sản lưu động, tài sản trí tuệ, số lượng vàchất lượng nguồn lực Đồng thời góp phần quan trọng vào việc thựchiện các chương trình mục tiêu quốc gia nhằm nâng cao mức sống dân

cư, ổn định xã hội, bảo vệ môi trường Theo đó, lập kế hoạch vốn đầu

tư phát triển là một yêu cầu tất yếu của công tác kế hoạch quốc gia

2 Phân loại vốn đầu tư

 Theo tài sản : Vốn đầu tư gồm hai loại là vốn đầu tư sản xuất và vốn đầu tư phi sản xuất

Tiết kiệm của CP Tiết kiệm của dân cư Tiết kiệm của doanh nghiệp

phủ

ngoài dưới hình thức viện trợ phát triển (ODA)

 Tiết kiệm trong dân cư: Đây là nguồn tiết kiệm được tích luỹ từ thu nhậpcủa dân cư

nước và doanh nghiệp tư nhân

2 Vốn đầu tư ngoài nước

Trang 3

2.1 Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA

Nguồn vốn ODA là các khoản viện trợ không hoàn lại, viện trợ cóhoàn lại hoặc tín dụng ưu đãi của các chính phủ, các tổ chức phi chính phủ, các

tổ chức thuốc LHQ, các tổ chức tài chính quốc tế dành cho các nước đang pháttriển và chậm phát triển, không vì mục tiêu lợi nhuận

Nguồn vốn này vào Việt Nam từ thập niên 90 và ngày càng phát huyvai trò của mình đối với phát triển kinh tế xã hội Việt Nam

2.2 Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI

FDI là nguồn vốn đầu tư của tư nhân nước ngoài đầu tư cho sản

xuất kinh doanh và dịch vụ nhằm mục đích thu lợi nhuận Đây là 1nguồn vốn lớn ,có ý nghĩa quan trọng Nguồn trong phát triển kinh tế

xã hội ở các nước đang phát triển

III VAI TRÒ CỦA VỐN ĐẦU TƯ VỚI PTKT

1 Vai trò của vốn đầu tư trong nước

Vốn trong nước góp phần quan trọng thúc đẩy gia tăng đầu tư pháttriển kinh tế, đồng thời việc chiếm tỷ trọng cao chủ yếu trong tổngvốn đầu tư phát triển của xã hội càng cho thấy vai trò không thểthiếu được của nguồn vốn này và những tác động mang tính quyếtđịnh của nó đối với sự phát triển kinh tế đất nước Đây là nguồnnội lực quyết định sự phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam

Dùng vốn trong nước(đặc biệt là vốn đầu tư từ NSNN ) đầu tư vào

cơ sở hạ tầng từ đó tạo điều kiện thúc đẩy đầu tư ngoài nước và đầu tư tư nhânphát triển

2 Vai trò vốn đầu tư trực tiếp nước

Trong thời gian qua, đầu tư trực tiếp nước ngoài có vai trò hết sức quan trọngđối với phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta, cụ thể:

- Đóng góp đáng kể vào giá trị sản lượng công nghiệp, góp phần nâng cao tốc

độ tăng trưởng công nghiệp của cả nước: Khu vực đầu tư nước ngoài hiện

Vốn đầu tư ngoài

nước

Nguồn vốn FDI

Nguồn vốn ODA

Nguồn vốn NGOS

NV tín dụng thương mại

Trang 4

chiếm tới 36,4% giá trị sản lượng công nghiệp (tương đương với khu vực doanhnghiệp Nhà nước); Hiện nay, khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chiếm100% về khai thác dầu thô, sản xuất ô tô, máy giặt, tủ lạnh, điều hoà nhiệt độ,thiết bị văn phòng, máy tính; khoảng 60% sản lượng về thép cán; 33% về sảnxuất máy móc thiết bị điện, điện tử; 76% dụng cụ y tế chính xác; 55% về sảnlượng sợi các loại; 49% về da giày; 25% về chế biến thực phẩm và đồ uống

Từ những năm đầu của thập niên 90 đến nay, khu vực FDI có tốc độ tăng giá trịsản lượng công nghiệp nhanh hơn các khu vực khác của nền kinh tế, bình quângiai đoạn 1991 - 1995 là 23,3%; giai đoạn 2001 - 2003 là 15,6% Mặc dù tốc độgia tăng giảm xuống qua các giai đoạn, nhưng vẫn còn cao hơn so với mức tănggiá trị sản lượng công nghiệp của khu vực doanh nghiệp Nhà nước và khu vựcngoài quốc doanh trong thời kỳ 1991 - 2000

- Thúc đẩy sản xuất hàng hoá, mở rộng thị trường, phát triển các ngành dịch vụ,

nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theohướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá, tạo ra năng suất lao động cao từng bướcđưa nền kinh tế nước ta chuyển biến theo hướng kinh tế thị trường hiện đại

- Đóng góp vào ngân sách của khu vực FDI ngày càng tăng Bình quân khu vực

FDI đóng góp khoảng 7% tổng thu ngân sách hàng năm

- Thúc đẩy xuất khẩu, cải thiện cán cân thanh toán, góp phần đưa nước ta tham

gia hiệu quả vào quá trình phân công lao động quốc tế, thúc đẩy mở rộng quan

hệ kinh tế đối ngoại, hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế, tạo điều kiện cho việcthực hiện đường lối đối ngoại mở rộng, đa dạng hoá, đa phương hoá của Đảng

và Nhà nước ta

3 Vai trò nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA

nước đang phát triển nói chung và Việt Nam nói riêng với xuất phátđiểm thấp, kinh tế lạc hậu thì vốn là điều kiện tiên quyết cho sự biếnđổi về chất của nền kinh tế Và nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thứcODA là một trong số nguồn bổ sung quan trọng

công nghệ hiện đại và phát triển nguồn nhân lực, xoá đói giảm nghèo

công trong việc cung ứng hang hoá và xây dựng thể chế

Trang 5

CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG VỐN ĐẦU TƯ

GIAI ĐOẠN 2001-2005

I CÁC NỘI DUNG KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ GIAI ĐOẠN 2001-2005Giai đoạn KH 2001 - 2005 là giai đoạn đầu tiên của chiến lược phát triểnKT-XH 2001 - 2010, vì thế n mang ý nghĩa quan trọng, tạo tiền đề cho việcthực hiện các mục tiêu chiến lược KH cụ thể 2001-2005 là:

Về cơ cấu nguồn vốn đầu tư: tiếp tục phát huy vai trò quan trọng, chủ yếu củanguồn vốn trong nước, phấn đấu đạt 66% tổng vốn đầu tư xã hội Đồng thờicũng tiếp tục đầy mạnh thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và viện trợ chínhthức ODA

Cơ cấu nguồn vốn đầu tư KH 2001 - 2005 (tính giá cố định năm 2000)

Thu hút nguồn FDI tập trung vào các ngành công nghiệp sản xuất hàng xuấtkhẩu, công nghiệp chế biến, các ngành công nghệ cao, vật liệu mới

Coi trọng việc sử dụng vốn ODA cho các lĩnh vực xã hội, xây dựngkết cấu hạ tầng, đào tạo nhân lực

Đơn vị:%

Trang 6

Đầu tư cho các ngành lĩnh vực theo hướng sau:

+ Đầu tư cho nông nghiệp nhằm chuyển đổi nhanh cơ cấu sản nôngnghiệp và kinh tế nông thôn; phát triển mạnh các ngành, nghề và KCHTnông thôn

+ Đầu tư cho công nghiệp nhằm thực hiện mục tiêu phát triển côngnghiệp với nhịp độ cao, có hiệu quả; phát triển các ngành công nghiệp

có lợi thế cạnh tranh, công nghiệp chế biến và công nghiệp sản xuấthàng xuất khẩu

+ Quan tâm phát triển theo chiều sâu, trọng điểm và có chất lượngcác lĩnh vực xã hội, như: KH-CN, KCHT, YT-GD

* Cơ cấu đầu tư cũng chuyển dịch theo hướng quan tâm hơn đến cácvùng miền núi, vùng khó khăn

*Sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư phát triển

II KẾT QUẢ HUY ĐỘNG VÀ KHAI THÁC VỐN GIAI ĐOẠN 2001-2005

Tác động ODA đối với

Trang 7

Đến nay chúng ta đã tiệp nhận nguồn vốn ODA được hơn 1 thập nên Thờigian này chưa phải là dài so với một số nước tiếp nhận viện trợ khác, song cóthể nhận thấy việc sử dụng ODA ở nước ta cơ bản là có hiệu quả, hỗ trợ tích cựccho quá trình phát triển kinh tế, xã hội của nước ta

Nguồn vốn ODA đóng góp một phần đáng kể trong ngân sách nhànước, khoảng hơn 20% tổng vốn đầu tư từ ngân sách Điều đáng nói thêm làhầu hết các công trình đâu tư bằng nguồn vốn ODA đều không phải luônluôn được khu vực tư nhân và nước ngoài quan tâm vì chon vốn lâu, thờigian thu hồi vốn rất chậm…Đây chính là một ưu điểm rất lớn cảu nguồn vốnnày Rất nhiều các công trình xã hội đã được xây dựng bằng nguồn vốnODA, như cầu Ngầm Sơn, cầu Cần Thơ, hồ chứa nước nhà máy điện ĐaNhim, cầu Kiền… Đây là những công trình có vai trò đặc biệt quan trọng cho

sự phát triển kinh tế, xã hội của đất nước

1.2 Tồn tại

a Tồn tại trong vấn đề giải ngân

Đơn vị: Triệu USD

Tỷ lệ giải ngân ODA của nước ta hiện nay còn thấp, chỉ đạt hơn 80% kếhoạch năm Tại Việt Nam, nhà tài trợ lớn nhát là Nhật bản, với đại diện tiêubiểu nhất là JBIC, thường yêu cầu vốn giải ngân tối thiểu là 22%, song ViệtNam chưa năm nào đạt được chỉ tiêu này

b. Tồn tại trong công tác sử dụng và quản lí dự án

Bên cạnh những bất cập trong quá trình giải ngân, còn là những lo ngạitrong công tác sử dụng và quản lí nguồn vốn viện trợ này Sự thất thoat đặcbiệt trầm trọng trong xây dựng cơ bản, nhiều năm qua, tỉ lệ thất thoát lên tớitrên dưới 35% Đây là nguyên nhân dẫn tới hiệu quả của nguồn vốn này bịhạn chế, gây mất lòng tin với các nhà tài trợ

Sự kiện PMU 18 là một thực tế đáng buồn và là hồi chuông cảnh báo chocông tác quản lí cá dự án của các cấp có thẩm quyền Sự kiện này đã gây tácđộng tiêu cực tới tâm lí các nhà tài trợ cho Việt Nam

2 FDI

2.1 Thành tựu:

Trong bối cảnh tình hình quốc tế có nhiều khó khăn như dòng luân chuyểnvốn bị hạn chế và phân tán bởi sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường thu hút,nhưng do môi trường đầu tư tiếp tục được cải thiện thông qua việc sửa đổi, bổ

Trang 8

sung các chính sách mới trong năm 2001-2005, tình hình thu hút đầu tư đạt kếtquả đáng khích lệ.

- Tổng vốn đăng ký (gồm cả cấp mới và tăng thêm) đạt 17,9 tỷ USD vượt19,3% mục tiêu đề ra (15 tỷ USD) nhưng chỉ bằng 77,5% tổng vốn đăng kýtrong giai đoạn 1996-2000 trong đó:

+ Vốn FDI đăng ký cấp mới đạt 12,9 tỷ USD vượt 7,5% mục tiêu đề ra (12

Tình hình thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

2001

TH2002

TH2003

TH2004

TH

Vốn ĐK

Giá trị Tr USD 3.258 2.805 3.128 4.266 4.500 17.957 15.000 Tốc độ tăng % 23,0 -13,9 11,5 36,4 5,5

Vốn thực hiện

Giá trị Tr USD 2.430 2.591 2.651 2.851 3.100 13.623 11.000 Tốc độ tăng % 1,0 6,6 2,3 7,5 8,7

Dự án cấp mới Dự án 550 802 752 679 850

Dự án tăng vốn Dự án 241 366 393 458 458

Nguồn: Tổng hợp từ KHPTKT-XH 5 (2006-2010 ), tạp chí Kinh tế và dự báo

Trang 9

Các hoạt động thu hút FDI theo vùng được quan tâm đẩy mạnh: riêng trongnăm 2005 đã có 41/64 tỉnh thành phố thu hút được đầu tư FDI, các thành phốlớn có điều kiện KT-XH thuận lợi thuộc các vùng kinh tế trọng điểm vẫn lànhững địa phương dẫn đầu thu hút FDI theo thứ tự như sau:

- Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (tp HCM, Đồng Nai, Bình Dương, BàRịa – Vũng Tàu, Tây Ninh, Bình Phước, Long An) chiếm: 43,7% tổng vốn FDIđăng ký và khoảng 66,8% tổng vốn FDI thực hiện

- Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc (Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, VĩnhPhúc, Quảng Ninh, Hưng Yên, Hà Tây, Bắc Ninh) chiếm khoảng 18,6% tổngFDI đăng ký, chiếm 21% tổng FDI thực hiện

Cơ cấu FDI theo ngành được định hướng chủ yếu là các ngành công nghiệpxuất khẩu, khai thác lợi thế so sánh của Việt Nam (nhân công và tài nguyên dồidào) tập trung trong lĩnh vực công nghiệp và xây dựng chiếm 81,3%; dịch vụ13,3%; còn lại thuộc lĩnh vực nông lâm ngư nghiệp trong đó vốn đăng ký mớichủ yếu tập trung vào lĩnh vực công nghiệp và xây dựng khoảng 12,6 tỷ USDchiếm 70,5% tổng vốn cấp mới; dịch vụ là 3,36 tỷ USD, chiếm khoảng 18,8% -góp phần giúp nền kinh tế Việt Nam chuyển dịch cơ cấu ngành theo hướngCNH - HĐH Đặc biệt hiện nay có dấu hiệu gia tăng FDI vào các lĩnh vực dịch

nước ngày càng tăng)

* Những kết quả đạt được đáng khích lệ trong năm qua bắt nguồn từ

nhiều nguyên nhân sau:

Thứ nhất, là do thực hiện nhất quán đường lối đổi mới, chủ động hội nhập

quốc tế: việc gia nhập WTO đang nỗ lực đẩy mạnh mở rộng thị trường trênphạm vi lớn đã củng cố niềm tin của các nhà đầu tư

Thứ hai, nền kinh tế duy trì tốc độ tăng trưởng cao trong khi vẫn duy trì được

những nền tảng kinh tế vĩ mô vững chắc nhờ đó mà thu nhập mức sống củanhân dân tiếp tục được cải thiện và nâng cao nên tỷ lệ tiết kiệm cao góp phần

mở rộng thị phần trong nước

Thứ ba, sự ổn định về chính trị xã hội, cùng với sự bảo đảm an ninh nên

nước ta được cộng đồng các nhà đầu tư quốc tế đánh giá là địa bàn đầu tư antoàn tăng sức hút về đầu tư

Trang 10

Thứ tư, hệ thống pháp luật chính sách về ĐTNN đã được hoàn chỉnh hơn tạo

khuôn khổ pháp ký đầy đủ rõ ràng, thông thoáng hơn cho hoạt động đầu tư,hoàn tất cơ chế “một giá”, hỗ trợ nhà đầu tư giảm chi phí sản xuất…làm choViệt Nam hấp dẫn hơn đối với ĐTNN

Thứ năm, chính phủ tăng cường đối thoại với các nhà đầu tư, nhờ đó công tácchỉ đạo toàn diện của chính phủ, từng bước cải thiện môi trường đầu tư, tháo dỡkhó khăn vướng mắc Hoạt động xúc tiến đầu tư được triển khai tích cực nhiềucấp nhiều ngành, góp phần quảng bá hoạt động ĐTNN tại Việt Nam

2.2Những hạn chế:

Thứ nhất, kết quả thu hút ĐTNN vẫn còn chưa tương xứng với nhu cầu huy

động vốn đáp ứng cho tốc độ tăng trưởng đồng thời chưa tương xứng với tiềmnăng đất nước Vốn đầu tư thực hiện tăng qua các năm nhưng tỷ trọng vốnĐTNN toàn xã hội lại có xu hướng giảm dần do mức độ tăng trưởng thấp hơnmức tăng vốn đầu tư trong nước Vốn đăng ký tăng không ổn định qua các năm

và nhìn chung theo số tương đối có xu hướng giảm

Thứ hai, vốn FDI phân bổ chưa hợp lý giữa các ngành và khu vực được đầu

tư Đối với các vùng kinh tế ĐTNN vẫn còn tập trung chủ yếu ở các vùng kinh

tế trọng điểm là nơi có những lợi thế về KCHT và tiêu thụ khá hấp dẫn còn cácvùng thứ yếu thì chưa được chú trọng đúng mức (tp HCM, Hà Nội chiếm 75%tổng FDI, còn các nơi khác chỉ nhận được nguồn vốn FDI nhỏ bé như: duyênhải Nam trung bộ 7,64%, Đông Bắc 4,46%, đồng bằng sông Cửu Long2,46% ) Đối với các ngành kinh tế, tập trung chủ yếu vào công nghiệp, dịch

vụ, du lịch khách sạn chiếm 72% tổng FDI trong khi đầu tư vào khu vực nônglâm ngư nghiệp có xu hướng giảm sút nên chưa tương xứng với tầm quan trọng

và tiềm năng của vùng FDI được thực hiện trong các ngành sử dụng nhiều vốn

và được bảo hộ như ôtô, xe máy, xi măng…trong khi những ngành sử dụngnhiều lao động không được bảo hộ (nông lâm ngư nghiệp) lại có ít dự án nênchưa tạo được nhiều việc làm như mong đợi Việt Nam cũng chưa thu hút đượcđáng kể lượng vốn FDI để nâng cấp đường xá, cầu cảng và các cơ sở hạ tầngkhác

Thứ ba, đầu tư FDI Việt Nam chưa tạo ra sự chuyển biến mạnh về chuyển

giao công nghệ từ các doanh nghiệp nước ngoài cho các doanh nghiệp trongnước Công nghệ du nhập thông qua FDI chủ yếu theo hình thức chuyển giaonội bộ doanh nghiệp còn chuyển giao ngang và dọc giữa doanh nghiệp FDI và

Trang 11

doanh nghiệp nội địa còn yếu Theo điều tra của viện quản lý trung ương, 56%doanh nghiệp thực hiện đổi mới công nghệ qua con đường nhập khẩu công nghệnước ngoài chỉ có 23% thông qua liên kết với các doanh nghiệp FDI Tốc độ thuhút VĐT từ các nước có công nghệ cao còn chậm: đầu tư từ các nước Châu Mỹ

và vùng Caribe chiếm 13%, Châu Âu chiêm 21%, còn lại tập trung chủ yếu ởcác nước Châu Á - 64%

Thứ tư, sự liên kết giữa khu vực FDI và kinh tế trong nước còn hạn chế: công

nghiệp phụ trợ cho các ngành vẫn chưa phát triển, chưa đáp ứng được nguyênphụ liệu cho đầu tư chiến lược, điều này hạn chế hiệu ứng của ĐTNN đối vớinền kinh tế làm khả năng hấp dẫn của môi trường đầu tư thấp hơn, hạn chế tácđộng lan toả của nền kinh tế của ĐTNN đối với nền kinh tế Sự liên kết giữakhu vực kinh tế nước ngoài với khu vực kinh tế nhà nước thiếu đồng bộ trong

cơ chế hợp tác khi có nhu cầu Ngoài khu vực kinh tế nhà nước, khả năng gópvốn của các nhà đầu tư Việt Nam còn hạn chế

Thứ năm, bên cạnh đó còn tình trạng một số dự án kém hiệu quả thua lỗ dẫn

đến phá sản, trong một số liên doanh còn hiện tượng nhà ĐTNN tự ý thao túngđiều hành nhập khẩu những công nghệ quá lạc hậu gây ô nhiễm môi trường vàlàm những việc không có lợi cho Việt Nam do trình độ quản lý của Việt Namcòn yếu kém

3.VỐN TRONG NƯỚC

3.1 Những thành tựu

Thành tựu về vốn trong nước

69.3 70.8

71.8 72.1 72.1

67 68 69 70 71 72 73

Trang 12

- Không ngừng tăng lên cả về quy mô và tỷ trọng trong tổng vốn đầu tư pháttriển.

Theo giá so sánh năm 2000, vốn đầu tư trong nước tăng dần theocác năm như sau:

Cơ cấu vốn đầu tư trong nước phân theo nguồn vốn giai đoạn

Trang 13

- Nguồn vốn Nhà nước đóng góp lớn nhất vào tổng VĐT phát triển,làm tăng đáng kể lượng VĐT hàng năm.Giai đoạn 2001-2005 nó chiếm46% tổng VĐT phát triển và chiếm 64.5% tổng VĐT trong nước.

Nguồn vốn Nhà nước bao gồm VĐT thuộc NSNN, vốn tín dụng đầu

tư phát triển của Nhà nước và VĐT của DNNN Trong đó VĐT thuộcNSNN chiếm tỷ trọng lớn nhất, chiếm 18.5% tổng VĐT phát triển, cònVĐT của DNNN chiếm 17.7 %, nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển chiếm9.8 %

Vốn NSNN: Nguồn vốn này tăng liên tục do quy mô NSNN không ngừng

tăng nhờ mở rộng những nguồn thu khác chủ yếu là qua huy động thuế

và phí ( chiếm tới 90%, trung bình tăng 17 % /năm, cao hơn tốc độ tăngtrưởng kinh tế và tốc độ tăng giá ).Tổng thu NSNN trong thời kỳ 2001-

2005 là 745710 tỷ đồng, tăng 125700 tỷ đồng so với mục tiêu kế hoạch

đề ra.Tỷ lệ chi cho đầu tư phát triển (đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật vàĐTPT nông nghiệp nông thôn ) không ngừng tăng lên và giữ ổn địnhtrong năm năm qua với bình quân 29.7%/ năm

Nguồn vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước : Có những chuyển biến tích

cực, mang tính chất quá độ, chuyển từ nền kinh tế bao cấp sang nền kinh

tế thị trường Nó ngày càng giữ vai trò quan trọng Tuy nhiên sau nhữngnăm gia tăng mạnh đến giai đoạn 2001-2005 nguồn vốn này lại giảm dầnqua các năm Trong cả giai đoạn 2001-2005, quy mô của nó đạt khoảng130.2 nghìn tỷ đồng chiếm 9.8% tổng VĐTPT và 13.7% tổng VĐT trongnước So với hai nguồn vốn còn lại, tỷ trọng nguồn vốn này còn thấptrong khi đây lại là nguồn vốn có vai trò quan trọng nên mức huy độngthời gian qua chưa được như mong muốn

VĐT của DNNN: Với những điều chỉnh hợp lý, nguồn vốn này đã tăng

khá và hiệu quả hoạt động của nguồn vốn này đã được cải thiện đáng kể.Tính trong cả giai đoạn 2001-2005, VĐTPT của DNNN đạt 172.8 nghìn

tỷ đồng tương ứng chiếm 24.8% trong tổng VĐT trong nước.Mặc dù quy

mô vốn không ngừng gia tăng cùng với sự gia tăng chung của các nguồnvốn, tỷ trọng của nó tương đối ổn định ở mức khá, đảm bảo cho sự thựchiện nhiệm vụ định hướng phát triển kinh tế của khu vực này.Phần lớnvốn của các DNNN là từ khấu hao cơ bản, từ lợi nhuận sau thuế và mộtphần là vốn vay từ các tổ chức tín dụng

- Điểm nổi bật về đầu tư trong nước giai đoạn 2001-2005 là sự gia tăngmạnh mẽ của đầu tư từ khu vực tư nhân và dân cư Do hoạt động tích cựccủa luật doanh nghiệp, sự phát triển của các DN tư nhân diễn ra rất mạnh

mẽ Tỷ trọng đầu tư của DN dân doanh trong nước liên tục tăng thậm chívượt cao hơn DNNN Theo giá năm 2000, VĐT của DNNN là 51.8 nghìn tỷ

Trang 14

đồng tương ứng chiếm 23% tổng VĐTPT và 32.2% tổng VĐT trong nước.Tốc độ tăng bình quân hàng năm là 13.5%/ năm.

So với các nguồn VĐT trong nước khác, VĐT của dân cư và tưnhân chiếm tỷ trọng cao nhất và không ngừng tăng qua các năm:

Theo điều tra ước tính của Bộ KH&ĐT và Tổng cục thống kê,nguồn vốn trong dân cư khoảng 8 tỷ đồng, trong đó 44% mua vàng và ngoại

tệ, 20% mua nhà đất và cải thiện sinh hoạt, 17% gửi tiết kiệm, còn lại chủyếu là đầu tư ngắn hạn

3.2 Hạn chế:

nguồn vốn trong nước còn hạn chế, chưa huy động hết tiềm năng, chưa

đủ lực tạo ra bước chuyển dịch mạnh về cơ cấu kinh tế, tăng nhanh sứccạnh tranh của hàng hoá trên thị trường và đẩy nhanh tốc độ phát triểnđất nước

Nguồn VĐT từ NSNN, vốn tín dụng Nhà nước chưa tạo được cúhuých mạnh trong việc thu hút các nguồn vốn khác để hình thành cơ cấuđầu tư hiệu quả Nguồn vốn huy động từ tư nhân, dân cư và DN qua hệthống NHTM, kể cả huy động bằng ngoại tệ chưa được sử dụng hết để chovay Trong khi đó nền kinh tế vẫn thiếu vốn, một số DN phải đi vay bằngngoại tệ ở nước ngoài để đầu tư

VĐT từ ngân sách mang tính bao cấp, nhiều dự án không thuộc đốitượng cấp phát qua NSNN, đúng ra phải vay bằng nguồn vay ưu đãi đểhoàn trả cả vốn lẫn lãi nhưng thực tế lại dược cấp phát.Trong khi đó, VĐTdành cho một số lĩnh vực phi sản xuất như giáo dục, y tế, nghiên cứu khoahọc còn rất ít

Vốn của DNNN không huy động cho đầu tư phát triển (đặc biệt làcác DN đang trong giai đoạn cổ phần hoá ) do tiến độ chậm cổ phần hoá

Trang 15

Nguồn vốn tín dụng đầu tư chiếm tỷ trọng thấp so với tổng VĐT.Nhà nước, đối tượng vay không nhất quán, thay đổi liên tục làm cho các

DN không thể chủ động trong việc tìm dự án có hiệu quả Đã vậy mức vốnvay còn nhiều quy định cứng nhắc về giới hạn vốn vay so với tổng VĐT dự

án

những bất hợp lý cần khắc phục, chưa phát huy hết lợi thế so sánh và lợithế cạnh tranh trong từng ngành, vùng và của cả nền kinh tế trên trườngquốc tế Hiệu quả sử dụng các nguồn VĐT trong nước còn chưa cao nhất

là VĐT từ NSNN

Điều bất hợp lí thể hiện ở chỗ đầu tư vào ngành còn được bảo hộ,đầu tư cho NN-NT và cơ sở hạ tầng còn thấp Việc đầu tư phục vụ chuyểnđổi cơ cấu kinh tế còn ít, nguồn vốn tự có rất thấp, chưa có chính sách tốtthu hút các nguồn vốn ngoài NS đầu tư cho phát triển NN-NT

Hiệu quả kinh doanh của các DNNN còn quá thấp dù đã được ưuđãi Theo đánh giá sơ bộ có khoảng 23% DNNN làm ăn thua lỗ với số vốnluỹ kế lên hàng nghìn tỷ đồng Và khả năng thanh toán nợ rất hạn chế,nguồn vốn tự có rất thấp, nhiều DNNN đi vay gấp nhiều lần vốn của Nhànước đầu tư và vốn tự có của DN

nước còn lớn Trong những năm qua, mặc dù đã có một số tiến bộ nêutrên nhưng tình trạng dàn trải, thiếu tập trung, thiếu trọng tâm, trọngđiểm trong bố trí kế hoạch của các Bộ, ngành và các tỉnh, thành phố vẫnchưa được khắc phục triệt để Tình trạng này được tích tụ trong nhiềunăm gây lãng phí lớn và dẫn đến hiệu quả đầu tư thấp nhưng chưa đượckhắc phục

phát triển

Trong các ngành, vùng kinh tế tuy đã có quy hoạch nhưng còn rất lúng túngtrong việc tạo ra hệ thống chính sách phù hợp để thực hiện quy hoạch nêndẫn đến đầu tư quá mức làm cung vượt quá cầu, chưa tập trung đổi mớicông nghệ theo hướng hiện đại, chưa đầu tư đúng mức vào các ngành nhưcông nghiệp

Tình trạng bao cấp về vốn còn nhiều, cơ chế quản lý đầu tư và xâydựng đối với nguồn vốn trong nước còn chưa phù hợp Nhà nước chưa cóchính sách, công cụ hữu hiệu quản lý, giám sát thực hiện quy hoạch đã dẫnđến hậu quả là hiệu quả đầu tư thấp và những tác động tiêu cực với môitrường

1.ODA

a Môi trường pháp lí của nước ta chưa phù hợp với sự vận động của

nguồn vốn ODA

Trang 16

Mặc dù đã có nhiều cải cách trong hệ thống luật pháp nhưng thực tế cho thấy chúng ta vẫn chưa tạop lập được một môi trường pháp lí hữu hiệu và một qui chế phù hợp cho sự vận động của nguồn vốn ODA Hệ thống chính sách chưa mang tính ổn định và hiệu quả

b Công tác quản lí dự án còn lỏng lẻo

Một minh chứng cho thấy công tác quản lí dự án còn rất lỏng lẻo là sự kiện của PMU18, với thất thoảt lên đến hàng triệu đô và sự việc chỉ được phát hiện ra khi

đã quá muộn

Hệ thống luật pháp, cơ chế quản lí thiếu sự đồng bộ, thiêu kết hợp, mang nặng tính vô trách nhiệm Đây chính là một nguyên nhân quan trọng dẫn tới sự thất thoát cao trong lĩnh vực đầu tư bằng nguồn vốn ODA nói riêng và các nguồn vốn khác nói chung

c Cơ chế cho vay và tiếp nhận viện trợ giữa hai bên còn nhiều bất cập

Cơ chế thiếu tính đông bộ và nhất quán giữa hai bên thể hiện ở những bất cập trong qui chế tiếp nhận và sử dụng ODA

Đây chính là nguyên nhân dẫn tới tỉ lệ giải ngân thấp và tốc độ giải ngân chậm

2 FDI

Thứ nhất, môi trường đầu tư tuy đã được cải thiện cho hấp dẫn hơn

nhưng khả năng cạnh tranh chưa cao: chi phí kinh doanh cao, làm giảm khảnăng cạnh tranh; doanh nghiệp ĐTNN vào Việt Nam còn nhiều hạn chế trongsản xuất kinh doanh

Thứ hai, vấn đề ưu đãi còn nhiều bất cập: có nhiều loại ưu đãi đầu tư khác

nhau được quy định rải rác trong các văn bản pháp luật nên gây khó khăn choviệc giải quyết và tiếp cận ưu đãi đầu tư, hơn nữa có loại ưu đãi sử dụng vớinhiều mục tiêu khác nhau nên đôi khi còn xung đột Ưu đãi còn tràn lan, chưa

có định hướng trọng tâm

Thứ ba, hệ thống pháp luật chính sách đầu tư chưa đồng bộ, cụ thể: chính

sách pháp luật hay thay đổi, một số bộ ngành chậm có thông tư hướng dẫn gâykhó khăn cho việc thẩm định và cấp phép đầu tư; thủ tục hành chính rườm ràphức tạp, tốc độ xử lý chậm, gây khó khăn cho việc làm ăn của các nhà đầu tư

Thứ tư, chiến lược thu hút FDI trong thời gian qua còn nhiều hạn chế, chưa

đa dạng hoá cụ thể: việc quảng bá 1 hình ảnh toàn diện về Việt Nam ra nướcngoài còn nhiều hạn chế; chưa tổ chức được nhiều các cuộc vận động đầu tư ởnước ngoài để xúc tiến đầu tư vào Việt Nam; các tài liệu liên quan đến ViệtNam nhằm xúc tiến đầu tư vào Việt Nam chưa được phát hành rộng rãi ở nướcngoài đặc biệt là những nước có Việt kiều sinh sống

Ngày đăng: 03/04/2013, 15:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w