03:11 This global warming is killing me. = Ôi, trái đất này càng ngày khiến tôi cảm thấy ấm dần hơn. 03:14 This is too hot, the Ice Age was too cold. = Thế này thì nóng quá, băng hà thì lạnh quá 03:18 What would it take to make you happy? = Thế nào thì anh mới hài lòng chứ? 03:22 This I like. = Thích thế đấy. 03:59 Oh, no, you wont catch me. = Đố bắt được tớ đấy. 04:08 No running, James. = Không chạy nhảy lung tung, James 04:09 Camp rules. = Nội quy trại đấy. 04:13 Make me, sloth. = Được rồi, chú Lười. 04:15 Make me, sir. = Được rồi, Thưa ngài. 04:17 Its all about respect. = Cái đó gọi là tôn trọng đấy 04:21 Water ball. = Băng.... 04:22 Sammy, you just ate. = Sammy, vừa mới ăn xong. 04:23 Wait an hour. = Chờ 1 tiếng đã. 04:24 Hector, no, no, no, you cant peepee there. = Hector, không, không được tè ở chỗ đấy 04:27 OK, there is fine. = OK, chỗ đó được. 04:29 Ashley, stop picking your... = Ashley, đừng có...
Trang 1Kỷ Băng Hà 2 - Ice Age 203:11 - This global warming is killing me = Ôi, trái đất này càng ngày
03:14 - This is too hot, the Ice Age was too cold = Thế này thì nóng quá,
04:22 - Sammy, you just ate = Sammy, vừa mới ăn xong 04:23 - Wait an hour = Chờ 1 tiếng đã 04:24 - Hector, no, no, no, you can't pee-pee there = Hector, không, không
04:27 - OK, there is fine = OK, chỗ đó được 04:29 - Ashley, stop picking your = Ashley, đừng có 04:32 - Stop! You're supposed to wear blindfolds = Khoan, phải bịt mắt
04:37 - Hey, it's my turn to hit the sloth = Đến được tớ đánh con lười
Trang 2nhỉ
04:50 - Let's bury him = Chôn đi thôi
04:59 - Who said you kidscould torture the sloth? = ai cho bọn nhóc hành
05:01 - Manny, don't squash their creativity = Manny, cứ để bọn nó sáng tạo
05:03 - Hey, Manny, Diego, = Chào Manny, Diego 05:05 - my bad mammals-jammals = mấy anh bạn xấu xa của tôi 05:07 - Wanna give a sloth a hand? = Sao không giúp bạn lười 1 tay? 05:11 - Look, I opened my camp = Này, tôi mở trại này 05:13 - "Campo del Sid" = "Campo del Sid" 05:15 - It means Camp of Sid = nghĩa là "Trại lười" 05:16 - Congratulations = Xin chúc mừng 05:17 - You're now an idiot in two languages = Giờ thì cậu là thằng ngốc
05:20 - Not in front of the k-i-d-z = Đừng làm thế trước bọn C-H-Ẻ chứ 05:22 - These little guys love me Right, Billy? = Lũ nhóc này thích mình
05:25 - Don't make me eat you = Muốn tôi xơi ông không?
05:28 - That's why they're called kids = Thế mới là trẻ con 05:30 - I told you, Sid = Tôi nói với cậu rồi, Sid 05:31 - You're not qualified to run a camp = Cậu không có khả năng mở
05:34 - What do qualifications have to do with childcare? = Cần gì khả năng nào khi nói đến chăm sóc trẻ nhỏ chứ 05:37 - Besides, these kids look up to me = Với lại bọn trẻ này coi tôi 05:39 - I'm a role model to them = như một tấm gương sáng
Trang 305:43 - I can see that = Ra thế đấy 05:46 - You guys never think I can do anything, = Mấy người không nghĩ
05:57 - Come on, Sid = Thôi nào Sid 05:59 - Sid, we were just kidding = Sid Chúng tôi chỉ đùa 1 chút thôi
mà
06:01 - Hey, let's play pin-the-tail-on-the-mammoth = Này, chơi trò "nhổ
06:07 - I can do stuff = Mình có ích mà 06:10 - Won't give me their stupid respect = Không biết tôn trọng gì cả 06:17 - I'll show 'em = Mình sẽ cho họ thấy
06:21 - in the end, the little burro reached his mommy = cuối cùng thì chú
06:26 - And they lived happily ever after = và họ sống hạnh phúc với
06:34 - Why does the burro go home? = Tại sao Boro lại quay trở về nhà? 06:35 - Why doesn't he stay with the rabbits? = Tại sao cậu ta không ở lại
06:38 - because he wanted to be with his family = bởi vi câu ta muốn
06:41 - He should go with the girl burro = Đáng nhẽ phải đi cùng với lừa
Trang 4cái
06:43 - That's a better love story = Thế mới là chuyện tình chứ 06:45 - OK, well, when you tell your burro story, that's what he'll do = Khi cháu kể chuyện con lừa thì sẽ là như thế 06:49 - Burro is a demeaning name = Lừa chỉ là nói tế nhị thôi 06:50 - Technically, it's called a wild ass = phải nói thẳng là lừa hoang
06:54 - The wild ass boy came home to his wild ass mother = Ừ thì con
06:59 - See, that's why I called it a burro = Thế nên mới gọi là lừa 07:03 - Could the burro have a grazing problem? = Con lừa đó có biết gặm
07:17 - You can't get more satisfying than that = Thế chẳng là kết thúc có
07:19 - One big, happy family = Đại gia đình hạnh phúc 07:21 - That's the way it's supposed to be = Chuyện thì phải như thế 07:23 - Where's your big, happy family? = Thế đại gia đình hạnh phúc của
07:31 - Then the hungry tiger ate the pesky little kids = Sau đó con hổ đói
07:37 - You OK, buddy? = Ổn chứ anh bạn? 07:38 - Sure Why not? = Tất nhiên, sao chứ?
Trang 507:40 - I thought = Cứ tưởng 07:40 - Story time's over = Hết giờ chuyện rồi
07:42 - Run for your lives! = Chạy đi thôi 07:45 - Where's everybody going? = Mọi người đi đâu thế? 07:46 - The world's coming to an end = Thế giới sắp sập rồi 07:47 - What are you talking about? = Thế nghĩa là sao hả? 07:49 - Fast Tony - he says the world's gonna flood = Fast Tony bảo là cả
07:53 - I hold in my hand a device so powerful, = tôi đang cầm đây một
07:55 - it can actually pull air right out of the sky = có thể hút không khí
07:59 - Gather round, gather round = Lại đây, lại đây xem đi 08:01 - Pardon me, do you have gills, = Xin lỗi, bà có mang không? 08:03 - So you can't breathe underwater? = Vậy là không thở được dưới nước?
08:06 - My assistant here will demonstrate = Trợ lý của tôi sẽ trình diễn mẫu
08:08 - Hey, I can smell the ocean = Này, tôi ngửi thấy mùi đại dương 08:11 - Dough, What are you doing? = dough, Làm gì thế hả? 08:13 - I can't sell that now = Tôi không thể bán được cái này nữa rồi 08:14 - You suck air through your mouth, you moron = Phải hút bằng
Trang 608:24 - Of course, results may vary = Tất nhiên là tùy người 08:27 - Why are you scaring everybody with this doomsday stuff? = Sao anh lại dọa mọi người về ngày tận thế hả? 08:31 - I'm trying to make a living here, pal = Tôi chỉ muốn kiếm chác
08:46 - Come on, don't listen to him = Mọi người đừng có tin 08:48 - Fast Tony would sell his own mother for a grape = Tony dám đổi
08:50 - Are you making an offer? = Bạn có đề nghị gì? 08:52 - I mean, no, = Không phải như vậy 08:54 - I would not = Tôi không làm thế 08:55 - Haven't you heard? = Anh không nghe sao? 08:56 - The ice is melting = Băng đang tan đấy 08:58 - You see this ground, it's covered in ice = Nhìn quanh xem, toàn
09:00 - A thousand years ago, it was covered in ice = 1000 năm trước đất
09:03 - A thousand years from now, it will still be ice = và 1 ngàn năm
09:06 - Say, buddy, not to cast aspersions on your survival instincts or nothing, = Này anh bạn, tôi không phải là chê bai bản năng sinh tồn của
09:10 - but haven't mammoths pretty much gone extinct? = hình như voi
Trang 709:13 - What are you talking about? = Cậu đang nói về điều gì vậy? 09:14 - About you being the last of your kind = thì anh là con voi cuối cùng
09:18 - Your breath smells like ants = Hơi thở của anh toàn mùi kiến thôi 09:23 - Be that as it may, = Thế cũng được 09:25 - when's the last time you saw another mammoth? = Lần cuối anh
09:29 - Don't pay any attention to him = Đừng có để ý đến anh ta 09:31 - Mammoths can't go extinct = Ma-mút sao mà tuyệt chủng được 09:33 - They're the biggest things on Earth = Đó là loài to nhất trên trái
10:04 - Jump! Jump! = Nhảy đi Nhảy đi 10:05 - Two and three one-thousandths, = 2003
Trang 810:07 - two and four one-thousandths = 2004 10:09 - Sid, what are you doing? Get down from there = Sid, cậu đang
10:11 - No I'm gonna be the first to jump off the Eviscerator = Không, tôi
sẽ là người đầu tiên nhảy từ thác xuống 10:14 - and then you guys are gonna have to show me some respect = và các người sẽ cảm thấy nên tôn trọng tôi hơn 10:18 - The only respect you'll get is respect for the dead = Ờ, thế thì cậu
sẽ có được sự tôn trọng cho người chết 10:21 - Come on, Manny, he's not that stupid = Manny, nó không ngu thế đâu
10:25 - But I've been wrong before = Nhưng trước đây tôi đã sai 10:32 - Hey, watch it = Này, nhìn đường 10:40 - I can't breathe = Tôi nghẹt thở 10:41 - I think I just coughed up my spleen = Hình như vỡ lá lách rồi 10:59 - Diego, retract the claws, please = Diego, rút móng lại dùm đi
11:04 - If I didn't know you better, Diego, = Nếu tôi không biết anh, Diego,
11:06 - I'd think you were afraid of the water = thì cứ tưởng anh sợ nước đấy
11:09 - OK, OK = Được rồi, được rồi 11:10 - Good thing I know you better = Thì tôi biết anh mà
11:13 - Fast Tony was right = Tony đúng đấy 11:16 - Everything is melting = Mọi thứ đang tan ra 11:43 - It's all gonna flood = Sẽ ngập hết 11:45 - Come on, we gotta warn them = Ta phải báo mọi người 11:48 - Maybe we can rapidly evolve into water creatures = Có khi nên
Trang 911:51 - That's genius, Sid = Hay lắm, Sid 11:53 - Call me Squid = Gọi tôi là mực đi 11:57 - This whole thing's a piece ofjunk = Trông chỗ này kinh quá 11:58 - I can't believe I live here = Không ngờ trước mình sống ở đây
12:10 - Forget reeds = Quên sậy đi, 12:12 - I present you with this revolutionary gizmo we call bark = tôi giới thiệu đây một loại mới rất hay: vỏ cây 12:15 - It's so buoyant, it actually floats = Nổi rất tốt Trôi rất dễ 12:18 - I'll show you something that floats = Để tôi cho anh biết trôi là thế nào
12:21 - All right, it's your funeral = Không sao, coi như anh chết chắc
12:34 - This is exactly what I'm talking about = Tôi đã chẳng nói trước
12:36 - Giants balls of furry lava the size of mammoths raining from the sky = Những tảng nham thạch lông lá to bằng voi ma-mút rơi từ trên trời xuống
12:40 - Go suck air through a reed = Đi mà hút khí qua ống sậy đi 12:43 - Listen to him He's right about the flood = Anh ấy nói đúng Đúng
12:46 - I am? I mean, yes, I am = Thế à? À ờ, tôi đúng mà 12:49 - Wait You said there wasn't going to be a flood = Này chính anh
12:52 - Why should we listen to you? = Sao chúng tôi lại phải nghe anh? 12:54 - Because we saw what's up there = Chúng tôi thấy ở trên kia rồi 12:56 - The dam's gonna break = Cái đập sắp vỡ 12:57 - The entire valley's gonna flood = Cả thung lũng này sẽ ngập hết 13:02 - Flood's real, all right = Lụt là thật đấy 13:04 - And it's coming fast = Sắp lụt to rồi
Trang 1013:06 - Look around = Nhìn quanh xem 13:08 - You're in a bowl = Các vị đang nằm trong cái bát 13:10 - BowI's gonna fill up = Bát sắp đầy nước 13:12 - Ain't no way out = Không có lối ra 13:15 - What are we gonna do? = Ta sẽ làm gì đây? 13:16 - Unless you make it to the end of the valley = trừ phi các vị tới
13:20 - There's a boat = Ở đó có 1 chiếc thuyền 13:22 - It can save you = có thể cứu được các người 13:23 - I don't see anything = Có thấy gì đâu
13:26 - y'all better hurry = phải nhanh chân đấy 13:28 - Ground's melting, walls tumbling, rocks crumbling = Mặt đất đang tan ra Tường đang run rẩy Đá đang gầm gừ 13:33 - Survive that and you'll be racing the water, = Qua được điều đó thì
13:36 - cos in three days' time, it's gonna hit the geyser fields = vì 3 ngày
13:58 - He must have been a real pleasure to have in class = Có thằng này
14:28 - All right, you heard the scary vulture = Mọi người nghe kền kền
Trang 1114:30 - Let's move out = Nhanh lên thôi 14:33 - Manny, you really think there's a boat? = Manny, anh tin là có
14:35 - I don't know, = Tôi không biết 14:36 - but in a few days, this place is gonna be underwater = Dù sao thì chỉ trong 1 vài ngày nữa nơi này sẽ chìm trong nước 14:39 - If there's any hope, it's that way = Nếu có hy vọng thì phải đi mà kiếm
15:03 - Manny, let's go = Manny, đi thôi 15:26 - Overturned glyptodont in the far right lane = Một con rùa bị lật ở
15:29 - Traffic backed up as far as the eye can see = Dòng người bị ùn lại
16:00 - Do we have to bring this crap? = Sao mình phải mang theo cục
Trang 1216:11 - Manny, I just heard you're going extinct = Manny, nghe nói anh
16:14 - Hey, if you ever master hygiene, = Này, nếu đã biết giữ vệ sinh 16:16 - try working on sensitivity = thì học cách ăn nói đi 16:18 - I'm not going extinct = Tôi sẽ không bao giờ bị tuyệt chủng 16:19 - Kids, look = Các con, nhìn này, 16:21 - The last mammoth = 1 con voi ma mút cuối cùng đấy
16:25 - you probably won't see another one of those again = Các con sẽ
16:30 - OK, one, two, three Where is James? = Được rồi Một, hai,
17:12 - Stu Come on, Stu = Stu Đi nào, Stu 17:14 - Let's blow this ice-cube stand = Đến đập cái tảng băng này đi 17:26 - Folks, be the first in the valley to have your very own mobile home = Mọi người, có ai muốn mua nhà di động không? 19:45 - Shut up, Sid = Im đi, Sid
19:52 - Stop singing, Sid = Đừng hát nứa, Sid 19:59 - Sid, I'm going to fall on you again and this time I will kill you = Sid, tôi sẽ ngã đè vào cậu lần này thì cậu chết chắc 20:03 - OK, someone doesn't like the classics = Ok, có người không thích
Trang 13nào, Sid 20:32 - Mammoths? = Tiếng voi ma mút ? 20:33 - I knew I couldn't be the last one = Tôi biết không chỉ còn mình tôi
mà
20:35 - I felt it in my gut = Tôi có linh tính mà
20:54 - He's up by a couple of fifths, ahead by a tusk = Anh ấy vượt lên từ
vị trí số 5, phía trước là cặp ngà 20:57 - And he's beating Diego as Diego's coming round the corner = Anh
ấy vượt qua Diego và Diego vòng qua phía góc 21:09 - Sorry My stomach hates me = X in lỗi Tôi hơi đầy bụng 21:15 - Well, don't that put the "stink" in extinction? = Ối giời ơi kinh quá
21:28 - I need to be alone for a while = Tôi muốn ở một mình một lúc 21:31 - You go on ahead I'll catch up = Các cậu cứ đi trước Tôi đến sau 21:41 - One truly is the loneliest number = Một sự lẻ loi cô đơn khi chỉ
21:47 - These work great = Cái này được đấy
21:53 - Missed me, now you gotta kiss me = Trượt rồi, đến đây mà bắt
21:58 - Which end is up? = Đâu là đầu nó? 22:00 - I'd hide that face too = Mặt xấu dấu là phải 22:01 - Hey, ugly = Này, đồ mặt xấu 22:03 - I gotta sit on that = Bàn tọa của tao
22:18 - OK, I'm going in = OK, để tôi giúp
Trang 1422:25 - Cover your side = Canh bên này đi 22:26 - I felt some breeze in that one = Tôi thấy hơi gió bên đấy 22:33 - Out of my way = Tránh ra cho tôi nhờ
22:55 - and they were rattlesnakes = toàn rắn chuông cả 22:58 - Here, kitty, kitty = Đằng này cơ mà mèo con 23:00 - Big mistake, you miscreants = Đủ rồi đấy lũ sâu bọ
23:04 - Diego, they're possums = Diego, bọn nó là ô-pốt mà
23:38 - I guess it's just you and me now = Giờ chỉ còn hai ta thôi 23:52 - I knew it I knew I wasn't the only one = Mình biết mà Mình
23:56 - Everyone falls out of the tree now and then = Thỉnh thoảng có
24:06 - We don't have wings to keep us up = Chúng ta làm gì mà có cánh
Trang 15để bám chứ 24:08 - And you were in the tree because ? = Vậy lúc nãy leo cây là để ?
24:12 - I was looking for my brothers = Tôi đang tìm mấy đứa em 24:14 - They are always in trouble = Bọn nó hay gây rối lắm
24:17 - You mean there's more? = Còn người khác nữa à?
24:40 - Well, shave me down and call me a mole rat = Nào giỏi thì cạo
24:42 - You found another mammoth = Anh tìm được con ma-mút này
24:45 - Wait a minute I thought mammoths were extinct = Khoan đã nào, tôi tưởng loài voi ma mút đã bị tuyệt chủng rồi mà 24:49 - What are you looking at me for? = Anh nhìn tôi gì thế? 24:51 - I don't know = Không biết 24:52 - Because you're a mammoth = vì là ma-mút chăng?
24:55 - Don't be ridiculous I'm not a mammoth I'm a possum = vớ vẩn hết sức Tôi không phải là ma-mút, tôi là loài ô-pốt 24:59 - Right Good one I'm a newt = Hay lắm, tôi là thạch sùng Bạn tôi, lửng
Trang 1625:01 - This is my friend, the badger = đây là bạn tôi loài mèo rừng, 25:02 - And my other friend, the platypus = Bạn tôi đây nữa, thú mỏ vịt 25:05 - Why do I gotta be the platypus? = Sao bắt tôi là thú mỏ vịt 25:06 - Make him the platypus = Bảo anh ta làm thú mỏ vịt 25:09 - This guy giving you trouble, sis? = Tay này trêu chị phải không?
25:33 - Manny wants me to ask you if you'd like to escape the flood with
us = Manny muốn rủ cô đi tránh lũ cùng bọn tôi 25:37 - I'd rather be road kill = Tôi thà chết trên đường còn hơn - 25:39 - That can be arranged = Thế thì dễ thôi
Trang 1725:55 - What do you say? = Thế nào? 25:58 - Why did you invite them? = Tai sao câu lai mời ho chứ hả? 26:00 - Cos you might be the only two mammoths left on Earth = Vì hai người có khi là đôi ma-mút cuối cùng đấy 26:03 - He has a point = Cậu ta nói đúng đấy 26:04 - Sorry, when did I join this dating service? = Tôi đăng ký tìm bạn
26:07 - My brothers and I would be delighted to come with you = Chị em chúng tôi rất vui được đi cùng mọi người 26:12 - If you treat us nicely = Nếu mọi người đối xử thân thiện
26:15 - That's the total opposite of nice = Thế chả thể gọi là thân thiện 26:17 - Maybe we'll have a snack before we hit the road = Có lẽ ta có tí gì
26:19 - You want a piece of us? = Muốn xơi bọn ta ư?
26:29 - You know the best part? = Có biết điều này không? 26:30 - We're carrying diseases = Trên người chúng tôi có bệnh 26:39 - OK, thanks to Sid, = Ok, nhờ có Sid 26:41 - we're now travelling together = mà giờ ta sẽ đi cùng nhau 26:43 - And like it or not, = và cho dù thích hay không, 26:44 - we're going to be one big, happy family = chúng ta sẽ trở thành 1
Trang 18= Giờ thì lên đường không thì đất vỡ ra bây giờ 26:57 - I thought fat guys were supposed to be jolly = Mình tưởng béo thì
27:00 - I'm not fat It's this fur, it makes me look big = Tôi không béo
27:08 - He's fat = Béo còn gì nữa 27:44 - Escaping the flood is the perfect time to shed those unsightly pounds = Chạy lũ là lúc rất tốt để ta giảm trọng lượng thừa 27:48 - with Fast Tony's Disaster Diet = nhờ món ăn đặc biệt của Tony
28:42 - Ellie, it's OK, you can lose the camouflage = Elli, không sao đâu
28:48 - Safe? Please = An toàn? Vớ vẩn 28:50 - Crash, Eddie, you two go scope it out = Crash, Eddie hai em trinh
Trang 1928:52 - What you got? Perimeter all clear = Thấy gì? Xung quanh ổn cả 28:54 - Roger that One-niner, over = Đã rõ, ổn cả Hết 28:56 - Roger, over, victor = Đã rõ, Hết
29:17 - What are you doing? = Làm gì thế này?
29:21 - Manny, why don't you do that? = Manny, sao không làm thế? 29:22 - Because I'm a mammoth = Vì tôi là voi ma-mút 29:25 - But you'd do it for treats, right? = Nhưng anh sẽ làm thế để xin kẹo
29:28 - Is he gone? = Nó đi chưa? 29:33 - You're safe Get up = An toàn Đứng dậy
29:37 - If you weren't here, = Nếu anh không ở đây 29:38 - that hawk would have swooped down and snatched me for dinner
= thì con diều hâu đó đã xuống bắt tôi làm bữa tối rồi 29:41 - That's how cousin Wilton went = Anh họ Wilton bị bắt thế đấy 29:47 - Boy, I really feel for you I do = Này, tôi rất thông cảm với anh,
30:05 - Look at our footprints = Nhìn dấu chân ta này 30:08 - They're the same shape = Giống y như nhau 30:11 - Well, how do I know those aren't your footprints? = Sao tôi biết đó
Trang 20không phải là dấu chân anh?
30:16 - look at our shadows = nhìn bóng của ta xem
30:20 - You're right They're the same = Anh nói đúng Giống thật 30:23 - You must be part possum = Chắc anh có máu ô-pốt rồi
30:44 - Diego, there are whole continents moving faster than you = Diego, cái lục địa này còn nhanh hơn anh đấy 30:47 - We gotta catch up with the others = Ta phải theo kịp mọi người 30:58 - Hey Knock it off = Này, đừng nghịch nữa 31:03 - Cry me a river, blubber-tooth tiger.Have some fun = Càu nhàu gì
31:07 - The ice is thin enough without you two wearing it down = Băng mỏng lắm rồi, đừng có mài thêm nữa 31:10 - Diego, come on The ice may be thin, = Diego, sợ gì chứ Băng
31:13 - but it's strong enough to hold a ten-ton mammoth and a nine-ton possum = nhưng vẫn đủ sức đỡ con ma-mút 10 tấn và con ô-pốt 9 tấn 31:41 - Mammal overboard! = Lên thu y ề n 31:57 - Ellie, get up = Ellie, đứng dậy 31:59 - If you play dead, you'll be dead = Nếu giả chết thì chết thật đấy
32:30 - Come on, Diego = Nhanh lên Diego, nhanh
32:34 - This may sting a little = Đau chút đấy 33:42 - What in the animal kingdom was that? = Con gì thế không biết?
33:45 - From now on, land safe, water not safe = Từ giờ thì đất an toàn,
Trang 2133:55 - That was the bravest thing I've ever seen = Quả là can đảm thật 33:58 - It was nothing I = Có gì đâu tôi 33:59 - It's not a compliment = Không phải khen đâu 34:01 - To a possum, bravery is just dumb = Với ô-pốt chúng tôi thì can
34:03 - Yeah, we're spineless = Chúng tôi không xương sống
34:06 - Maybe mammoths are going extinct because they get in danger =
Có khi ma-mút tuyệt chủng vì cứ chui đầu vào nguy hiểm 34:10 - Maybe you should run away more = Anh nên bỏ chạy nhiều hơn
đi
34:14 - Thanks for the advice = Cám ơn đã khuyên 34:15 - Happy to help = Giúp được là vui rồi 34:18 - Do you believe her? = Có tin nổi không? 34:19 - "Bravery is dumb Maybe you should run away more" = "Can đảm là ngu Nên chạy trốn nhiều hơn" 34:22 - She's infuriating and stubborn and narrow-minded = Cô ta thật
34:40 - But we're living in a melting world = Nhưng khắp nơi băng đang