1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Học tiếng anh qua hội thoại Kỷ băng hà 2

42 356 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 53,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

03:11 This global warming is killing me. = Ôi, trái đất này càng ngày khiến tôi cảm thấy ấm dần hơn. 03:14 This is too hot, the Ice Age was too cold. = Thế này thì nóng quá, băng hà thì lạnh quá 03:18 What would it take to make you happy? = Thế nào thì anh mới hài lòng chứ? 03:22 This I like. = Thích thế đấy. 03:59 Oh, no, you wont catch me. = Đố bắt được tớ đấy. 04:08 No running, James. = Không chạy nhảy lung tung, James 04:09 Camp rules. = Nội quy trại đấy. 04:13 Make me, sloth. = Được rồi, chú Lười. 04:15 Make me, sir. = Được rồi, Thưa ngài. 04:17 Its all about respect. = Cái đó gọi là tôn trọng đấy 04:21 Water ball. = Băng.... 04:22 Sammy, you just ate. = Sammy, vừa mới ăn xong. 04:23 Wait an hour. = Chờ 1 tiếng đã. 04:24 Hector, no, no, no, you cant peepee there. = Hector, không, không được tè ở chỗ đấy 04:27 OK, there is fine. = OK, chỗ đó được. 04:29 Ashley, stop picking your... = Ashley, đừng có...

Trang 1

Kỷ Băng Hà 2 - Ice Age 203:11 - This global warming is killing me = Ôi, trái đất này càng ngày

03:14 - This is too hot, the Ice Age was too cold = Thế này thì nóng quá,

04:22 - Sammy, you just ate = Sammy, vừa mới ăn xong 04:23 - Wait an hour = Chờ 1 tiếng đã 04:24 - Hector, no, no, no, you can't pee-pee there = Hector, không, không

04:27 - OK, there is fine = OK, chỗ đó được 04:29 - Ashley, stop picking your = Ashley, đừng có 04:32 - Stop! You're supposed to wear blindfolds = Khoan, phải bịt mắt

04:37 - Hey, it's my turn to hit the sloth = Đến được tớ đánh con lười

Trang 2

nhỉ

04:50 - Let's bury him = Chôn đi thôi

04:59 - Who said you kidscould torture the sloth? = ai cho bọn nhóc hành

05:01 - Manny, don't squash their creativity = Manny, cứ để bọn nó sáng tạo

05:03 - Hey, Manny, Diego, = Chào Manny, Diego 05:05 - my bad mammals-jammals = mấy anh bạn xấu xa của tôi 05:07 - Wanna give a sloth a hand? = Sao không giúp bạn lười 1 tay? 05:11 - Look, I opened my camp = Này, tôi mở trại này 05:13 - "Campo del Sid" = "Campo del Sid" 05:15 - It means Camp of Sid = nghĩa là "Trại lười" 05:16 - Congratulations = Xin chúc mừng 05:17 - You're now an idiot in two languages = Giờ thì cậu là thằng ngốc

05:20 - Not in front of the k-i-d-z = Đừng làm thế trước bọn C-H-Ẻ chứ 05:22 - These little guys love me Right, Billy? = Lũ nhóc này thích mình

05:25 - Don't make me eat you = Muốn tôi xơi ông không?

05:28 - That's why they're called kids = Thế mới là trẻ con 05:30 - I told you, Sid = Tôi nói với cậu rồi, Sid 05:31 - You're not qualified to run a camp = Cậu không có khả năng mở

05:34 - What do qualifications have to do with childcare? = Cần gì khả năng nào khi nói đến chăm sóc trẻ nhỏ chứ 05:37 - Besides, these kids look up to me = Với lại bọn trẻ này coi tôi 05:39 - I'm a role model to them = như một tấm gương sáng

Trang 3

05:43 - I can see that = Ra thế đấy 05:46 - You guys never think I can do anything, = Mấy người không nghĩ

05:57 - Come on, Sid = Thôi nào Sid 05:59 - Sid, we were just kidding = Sid Chúng tôi chỉ đùa 1 chút thôi

06:01 - Hey, let's play pin-the-tail-on-the-mammoth = Này, chơi trò "nhổ

06:07 - I can do stuff = Mình có ích mà 06:10 - Won't give me their stupid respect = Không biết tôn trọng gì cả 06:17 - I'll show 'em = Mình sẽ cho họ thấy

06:21 - in the end, the little burro reached his mommy = cuối cùng thì chú

06:26 - And they lived happily ever after = và họ sống hạnh phúc với

06:34 - Why does the burro go home? = Tại sao Boro lại quay trở về nhà? 06:35 - Why doesn't he stay with the rabbits? = Tại sao cậu ta không ở lại

06:38 - because he wanted to be with his family = bởi vi câu ta muốn

06:41 - He should go with the girl burro = Đáng nhẽ phải đi cùng với lừa

Trang 4

cái

06:43 - That's a better love story = Thế mới là chuyện tình chứ 06:45 - OK, well, when you tell your burro story, that's what he'll do = Khi cháu kể chuyện con lừa thì sẽ là như thế 06:49 - Burro is a demeaning name = Lừa chỉ là nói tế nhị thôi 06:50 - Technically, it's called a wild ass = phải nói thẳng là lừa hoang

06:54 - The wild ass boy came home to his wild ass mother = Ừ thì con

06:59 - See, that's why I called it a burro = Thế nên mới gọi là lừa 07:03 - Could the burro have a grazing problem? = Con lừa đó có biết gặm

07:17 - You can't get more satisfying than that = Thế chẳng là kết thúc có

07:19 - One big, happy family = Đại gia đình hạnh phúc 07:21 - That's the way it's supposed to be = Chuyện thì phải như thế 07:23 - Where's your big, happy family? = Thế đại gia đình hạnh phúc của

07:31 - Then the hungry tiger ate the pesky little kids = Sau đó con hổ đói

07:37 - You OK, buddy? = Ổn chứ anh bạn? 07:38 - Sure Why not? = Tất nhiên, sao chứ?

Trang 5

07:40 - I thought = Cứ tưởng 07:40 - Story time's over = Hết giờ chuyện rồi

07:42 - Run for your lives! = Chạy đi thôi 07:45 - Where's everybody going? = Mọi người đi đâu thế? 07:46 - The world's coming to an end = Thế giới sắp sập rồi 07:47 - What are you talking about? = Thế nghĩa là sao hả? 07:49 - Fast Tony - he says the world's gonna flood = Fast Tony bảo là cả

07:53 - I hold in my hand a device so powerful, = tôi đang cầm đây một

07:55 - it can actually pull air right out of the sky = có thể hút không khí

07:59 - Gather round, gather round = Lại đây, lại đây xem đi 08:01 - Pardon me, do you have gills, = Xin lỗi, bà có mang không? 08:03 - So you can't breathe underwater? = Vậy là không thở được dưới nước?

08:06 - My assistant here will demonstrate = Trợ lý của tôi sẽ trình diễn mẫu

08:08 - Hey, I can smell the ocean = Này, tôi ngửi thấy mùi đại dương 08:11 - Dough, What are you doing? = dough, Làm gì thế hả? 08:13 - I can't sell that now = Tôi không thể bán được cái này nữa rồi 08:14 - You suck air through your mouth, you moron = Phải hút bằng

Trang 6

08:24 - Of course, results may vary = Tất nhiên là tùy người 08:27 - Why are you scaring everybody with this doomsday stuff? = Sao anh lại dọa mọi người về ngày tận thế hả? 08:31 - I'm trying to make a living here, pal = Tôi chỉ muốn kiếm chác

08:46 - Come on, don't listen to him = Mọi người đừng có tin 08:48 - Fast Tony would sell his own mother for a grape = Tony dám đổi

08:50 - Are you making an offer? = Bạn có đề nghị gì? 08:52 - I mean, no, = Không phải như vậy 08:54 - I would not = Tôi không làm thế 08:55 - Haven't you heard? = Anh không nghe sao? 08:56 - The ice is melting = Băng đang tan đấy 08:58 - You see this ground, it's covered in ice = Nhìn quanh xem, toàn

09:00 - A thousand years ago, it was covered in ice = 1000 năm trước đất

09:03 - A thousand years from now, it will still be ice = và 1 ngàn năm

09:06 - Say, buddy, not to cast aspersions on your survival instincts or nothing, = Này anh bạn, tôi không phải là chê bai bản năng sinh tồn của

09:10 - but haven't mammoths pretty much gone extinct? = hình như voi

Trang 7

09:13 - What are you talking about? = Cậu đang nói về điều gì vậy? 09:14 - About you being the last of your kind = thì anh là con voi cuối cùng

09:18 - Your breath smells like ants = Hơi thở của anh toàn mùi kiến thôi 09:23 - Be that as it may, = Thế cũng được 09:25 - when's the last time you saw another mammoth? = Lần cuối anh

09:29 - Don't pay any attention to him = Đừng có để ý đến anh ta 09:31 - Mammoths can't go extinct = Ma-mút sao mà tuyệt chủng được 09:33 - They're the biggest things on Earth = Đó là loài to nhất trên trái

10:04 - Jump! Jump! = Nhảy đi Nhảy đi 10:05 - Two and three one-thousandths, = 2003

Trang 8

10:07 - two and four one-thousandths = 2004 10:09 - Sid, what are you doing? Get down from there = Sid, cậu đang

10:11 - No I'm gonna be the first to jump off the Eviscerator = Không, tôi

sẽ là người đầu tiên nhảy từ thác xuống 10:14 - and then you guys are gonna have to show me some respect = và các người sẽ cảm thấy nên tôn trọng tôi hơn 10:18 - The only respect you'll get is respect for the dead = Ờ, thế thì cậu

sẽ có được sự tôn trọng cho người chết 10:21 - Come on, Manny, he's not that stupid = Manny, nó không ngu thế đâu

10:25 - But I've been wrong before = Nhưng trước đây tôi đã sai 10:32 - Hey, watch it = Này, nhìn đường 10:40 - I can't breathe = Tôi nghẹt thở 10:41 - I think I just coughed up my spleen = Hình như vỡ lá lách rồi 10:59 - Diego, retract the claws, please = Diego, rút móng lại dùm đi

11:04 - If I didn't know you better, Diego, = Nếu tôi không biết anh, Diego,

11:06 - I'd think you were afraid of the water = thì cứ tưởng anh sợ nước đấy

11:09 - OK, OK = Được rồi, được rồi 11:10 - Good thing I know you better = Thì tôi biết anh mà

11:13 - Fast Tony was right = Tony đúng đấy 11:16 - Everything is melting = Mọi thứ đang tan ra 11:43 - It's all gonna flood = Sẽ ngập hết 11:45 - Come on, we gotta warn them = Ta phải báo mọi người 11:48 - Maybe we can rapidly evolve into water creatures = Có khi nên

Trang 9

11:51 - That's genius, Sid = Hay lắm, Sid 11:53 - Call me Squid = Gọi tôi là mực đi 11:57 - This whole thing's a piece ofjunk = Trông chỗ này kinh quá 11:58 - I can't believe I live here = Không ngờ trước mình sống ở đây

12:10 - Forget reeds = Quên sậy đi, 12:12 - I present you with this revolutionary gizmo we call bark = tôi giới thiệu đây một loại mới rất hay: vỏ cây 12:15 - It's so buoyant, it actually floats = Nổi rất tốt Trôi rất dễ 12:18 - I'll show you something that floats = Để tôi cho anh biết trôi là thế nào

12:21 - All right, it's your funeral = Không sao, coi như anh chết chắc

12:34 - This is exactly what I'm talking about = Tôi đã chẳng nói trước

12:36 - Giants balls of furry lava the size of mammoths raining from the sky = Những tảng nham thạch lông lá to bằng voi ma-mút rơi từ trên trời xuống

12:40 - Go suck air through a reed = Đi mà hút khí qua ống sậy đi 12:43 - Listen to him He's right about the flood = Anh ấy nói đúng Đúng

12:46 - I am? I mean, yes, I am = Thế à? À ờ, tôi đúng mà 12:49 - Wait You said there wasn't going to be a flood = Này chính anh

12:52 - Why should we listen to you? = Sao chúng tôi lại phải nghe anh? 12:54 - Because we saw what's up there = Chúng tôi thấy ở trên kia rồi 12:56 - The dam's gonna break = Cái đập sắp vỡ 12:57 - The entire valley's gonna flood = Cả thung lũng này sẽ ngập hết 13:02 - Flood's real, all right = Lụt là thật đấy 13:04 - And it's coming fast = Sắp lụt to rồi

Trang 10

13:06 - Look around = Nhìn quanh xem 13:08 - You're in a bowl = Các vị đang nằm trong cái bát 13:10 - BowI's gonna fill up = Bát sắp đầy nước 13:12 - Ain't no way out = Không có lối ra 13:15 - What are we gonna do? = Ta sẽ làm gì đây? 13:16 - Unless you make it to the end of the valley = trừ phi các vị tới

13:20 - There's a boat = Ở đó có 1 chiếc thuyền 13:22 - It can save you = có thể cứu được các người 13:23 - I don't see anything = Có thấy gì đâu

13:26 - y'all better hurry = phải nhanh chân đấy 13:28 - Ground's melting, walls tumbling, rocks crumbling = Mặt đất đang tan ra Tường đang run rẩy Đá đang gầm gừ 13:33 - Survive that and you'll be racing the water, = Qua được điều đó thì

13:36 - cos in three days' time, it's gonna hit the geyser fields = vì 3 ngày

13:58 - He must have been a real pleasure to have in class = Có thằng này

14:28 - All right, you heard the scary vulture = Mọi người nghe kền kền

Trang 11

14:30 - Let's move out = Nhanh lên thôi 14:33 - Manny, you really think there's a boat? = Manny, anh tin là có

14:35 - I don't know, = Tôi không biết 14:36 - but in a few days, this place is gonna be underwater = Dù sao thì chỉ trong 1 vài ngày nữa nơi này sẽ chìm trong nước 14:39 - If there's any hope, it's that way = Nếu có hy vọng thì phải đi mà kiếm

15:03 - Manny, let's go = Manny, đi thôi 15:26 - Overturned glyptodont in the far right lane = Một con rùa bị lật ở

15:29 - Traffic backed up as far as the eye can see = Dòng người bị ùn lại

16:00 - Do we have to bring this crap? = Sao mình phải mang theo cục

Trang 12

16:11 - Manny, I just heard you're going extinct = Manny, nghe nói anh

16:14 - Hey, if you ever master hygiene, = Này, nếu đã biết giữ vệ sinh 16:16 - try working on sensitivity = thì học cách ăn nói đi 16:18 - I'm not going extinct = Tôi sẽ không bao giờ bị tuyệt chủng 16:19 - Kids, look = Các con, nhìn này, 16:21 - The last mammoth = 1 con voi ma mút cuối cùng đấy

16:25 - you probably won't see another one of those again = Các con sẽ

16:30 - OK, one, two, three Where is James? = Được rồi Một, hai,

17:12 - Stu Come on, Stu = Stu Đi nào, Stu 17:14 - Let's blow this ice-cube stand = Đến đập cái tảng băng này đi 17:26 - Folks, be the first in the valley to have your very own mobile home = Mọi người, có ai muốn mua nhà di động không? 19:45 - Shut up, Sid = Im đi, Sid

19:52 - Stop singing, Sid = Đừng hát nứa, Sid 19:59 - Sid, I'm going to fall on you again and this time I will kill you = Sid, tôi sẽ ngã đè vào cậu lần này thì cậu chết chắc 20:03 - OK, someone doesn't like the classics = Ok, có người không thích

Trang 13

nào, Sid 20:32 - Mammoths? = Tiếng voi ma mút ? 20:33 - I knew I couldn't be the last one = Tôi biết không chỉ còn mình tôi

20:35 - I felt it in my gut = Tôi có linh tính mà

20:54 - He's up by a couple of fifths, ahead by a tusk = Anh ấy vượt lên từ

vị trí số 5, phía trước là cặp ngà 20:57 - And he's beating Diego as Diego's coming round the corner = Anh

ấy vượt qua Diego và Diego vòng qua phía góc 21:09 - Sorry My stomach hates me = X in lỗi Tôi hơi đầy bụng 21:15 - Well, don't that put the "stink" in extinction? = Ối giời ơi kinh quá

21:28 - I need to be alone for a while = Tôi muốn ở một mình một lúc 21:31 - You go on ahead I'll catch up = Các cậu cứ đi trước Tôi đến sau 21:41 - One truly is the loneliest number = Một sự lẻ loi cô đơn khi chỉ

21:47 - These work great = Cái này được đấy

21:53 - Missed me, now you gotta kiss me = Trượt rồi, đến đây mà bắt

21:58 - Which end is up? = Đâu là đầu nó? 22:00 - I'd hide that face too = Mặt xấu dấu là phải 22:01 - Hey, ugly = Này, đồ mặt xấu 22:03 - I gotta sit on that = Bàn tọa của tao

22:18 - OK, I'm going in = OK, để tôi giúp

Trang 14

22:25 - Cover your side = Canh bên này đi 22:26 - I felt some breeze in that one = Tôi thấy hơi gió bên đấy 22:33 - Out of my way = Tránh ra cho tôi nhờ

22:55 - and they were rattlesnakes = toàn rắn chuông cả 22:58 - Here, kitty, kitty = Đằng này cơ mà mèo con 23:00 - Big mistake, you miscreants = Đủ rồi đấy lũ sâu bọ

23:04 - Diego, they're possums = Diego, bọn nó là ô-pốt mà

23:38 - I guess it's just you and me now = Giờ chỉ còn hai ta thôi 23:52 - I knew it I knew I wasn't the only one = Mình biết mà Mình

23:56 - Everyone falls out of the tree now and then = Thỉnh thoảng có

24:06 - We don't have wings to keep us up = Chúng ta làm gì mà có cánh

Trang 15

để bám chứ 24:08 - And you were in the tree because ? = Vậy lúc nãy leo cây là để ?

24:12 - I was looking for my brothers = Tôi đang tìm mấy đứa em 24:14 - They are always in trouble = Bọn nó hay gây rối lắm

24:17 - You mean there's more? = Còn người khác nữa à?

24:40 - Well, shave me down and call me a mole rat = Nào giỏi thì cạo

24:42 - You found another mammoth = Anh tìm được con ma-mút này

24:45 - Wait a minute I thought mammoths were extinct = Khoan đã nào, tôi tưởng loài voi ma mút đã bị tuyệt chủng rồi mà 24:49 - What are you looking at me for? = Anh nhìn tôi gì thế? 24:51 - I don't know = Không biết 24:52 - Because you're a mammoth = vì là ma-mút chăng?

24:55 - Don't be ridiculous I'm not a mammoth I'm a possum = vớ vẩn hết sức Tôi không phải là ma-mút, tôi là loài ô-pốt 24:59 - Right Good one I'm a newt = Hay lắm, tôi là thạch sùng Bạn tôi, lửng

Trang 16

25:01 - This is my friend, the badger = đây là bạn tôi loài mèo rừng, 25:02 - And my other friend, the platypus = Bạn tôi đây nữa, thú mỏ vịt 25:05 - Why do I gotta be the platypus? = Sao bắt tôi là thú mỏ vịt 25:06 - Make him the platypus = Bảo anh ta làm thú mỏ vịt 25:09 - This guy giving you trouble, sis? = Tay này trêu chị phải không?

25:33 - Manny wants me to ask you if you'd like to escape the flood with

us = Manny muốn rủ cô đi tránh lũ cùng bọn tôi 25:37 - I'd rather be road kill = Tôi thà chết trên đường còn hơn - 25:39 - That can be arranged = Thế thì dễ thôi

Trang 17

25:55 - What do you say? = Thế nào? 25:58 - Why did you invite them? = Tai sao câu lai mời ho chứ hả? 26:00 - Cos you might be the only two mammoths left on Earth = Vì hai người có khi là đôi ma-mút cuối cùng đấy 26:03 - He has a point = Cậu ta nói đúng đấy 26:04 - Sorry, when did I join this dating service? = Tôi đăng ký tìm bạn

26:07 - My brothers and I would be delighted to come with you = Chị em chúng tôi rất vui được đi cùng mọi người 26:12 - If you treat us nicely = Nếu mọi người đối xử thân thiện

26:15 - That's the total opposite of nice = Thế chả thể gọi là thân thiện 26:17 - Maybe we'll have a snack before we hit the road = Có lẽ ta có tí gì

26:19 - You want a piece of us? = Muốn xơi bọn ta ư?

26:29 - You know the best part? = Có biết điều này không? 26:30 - We're carrying diseases = Trên người chúng tôi có bệnh 26:39 - OK, thanks to Sid, = Ok, nhờ có Sid 26:41 - we're now travelling together = mà giờ ta sẽ đi cùng nhau 26:43 - And like it or not, = và cho dù thích hay không, 26:44 - we're going to be one big, happy family = chúng ta sẽ trở thành 1

Trang 18

= Giờ thì lên đường không thì đất vỡ ra bây giờ 26:57 - I thought fat guys were supposed to be jolly = Mình tưởng béo thì

27:00 - I'm not fat It's this fur, it makes me look big = Tôi không béo

27:08 - He's fat = Béo còn gì nữa 27:44 - Escaping the flood is the perfect time to shed those unsightly pounds = Chạy lũ là lúc rất tốt để ta giảm trọng lượng thừa 27:48 - with Fast Tony's Disaster Diet = nhờ món ăn đặc biệt của Tony

28:42 - Ellie, it's OK, you can lose the camouflage = Elli, không sao đâu

28:48 - Safe? Please = An toàn? Vớ vẩn 28:50 - Crash, Eddie, you two go scope it out = Crash, Eddie hai em trinh

Trang 19

28:52 - What you got? Perimeter all clear = Thấy gì? Xung quanh ổn cả 28:54 - Roger that One-niner, over = Đã rõ, ổn cả Hết 28:56 - Roger, over, victor = Đã rõ, Hết

29:17 - What are you doing? = Làm gì thế này?

29:21 - Manny, why don't you do that? = Manny, sao không làm thế? 29:22 - Because I'm a mammoth = Vì tôi là voi ma-mút 29:25 - But you'd do it for treats, right? = Nhưng anh sẽ làm thế để xin kẹo

29:28 - Is he gone? = Nó đi chưa? 29:33 - You're safe Get up = An toàn Đứng dậy

29:37 - If you weren't here, = Nếu anh không ở đây 29:38 - that hawk would have swooped down and snatched me for dinner

= thì con diều hâu đó đã xuống bắt tôi làm bữa tối rồi 29:41 - That's how cousin Wilton went = Anh họ Wilton bị bắt thế đấy 29:47 - Boy, I really feel for you I do = Này, tôi rất thông cảm với anh,

30:05 - Look at our footprints = Nhìn dấu chân ta này 30:08 - They're the same shape = Giống y như nhau 30:11 - Well, how do I know those aren't your footprints? = Sao tôi biết đó

Trang 20

không phải là dấu chân anh?

30:16 - look at our shadows = nhìn bóng của ta xem

30:20 - You're right They're the same = Anh nói đúng Giống thật 30:23 - You must be part possum = Chắc anh có máu ô-pốt rồi

30:44 - Diego, there are whole continents moving faster than you = Diego, cái lục địa này còn nhanh hơn anh đấy 30:47 - We gotta catch up with the others = Ta phải theo kịp mọi người 30:58 - Hey Knock it off = Này, đừng nghịch nữa 31:03 - Cry me a river, blubber-tooth tiger.Have some fun = Càu nhàu gì

31:07 - The ice is thin enough without you two wearing it down = Băng mỏng lắm rồi, đừng có mài thêm nữa 31:10 - Diego, come on The ice may be thin, = Diego, sợ gì chứ Băng

31:13 - but it's strong enough to hold a ten-ton mammoth and a nine-ton possum = nhưng vẫn đủ sức đỡ con ma-mút 10 tấn và con ô-pốt 9 tấn 31:41 - Mammal overboard! = Lên thu y ề n 31:57 - Ellie, get up = Ellie, đứng dậy 31:59 - If you play dead, you'll be dead = Nếu giả chết thì chết thật đấy

32:30 - Come on, Diego = Nhanh lên Diego, nhanh

32:34 - This may sting a little = Đau chút đấy 33:42 - What in the animal kingdom was that? = Con gì thế không biết?

33:45 - From now on, land safe, water not safe = Từ giờ thì đất an toàn,

Trang 21

33:55 - That was the bravest thing I've ever seen = Quả là can đảm thật 33:58 - It was nothing I = Có gì đâu tôi 33:59 - It's not a compliment = Không phải khen đâu 34:01 - To a possum, bravery is just dumb = Với ô-pốt chúng tôi thì can

34:03 - Yeah, we're spineless = Chúng tôi không xương sống

34:06 - Maybe mammoths are going extinct because they get in danger =

Có khi ma-mút tuyệt chủng vì cứ chui đầu vào nguy hiểm 34:10 - Maybe you should run away more = Anh nên bỏ chạy nhiều hơn

đi

34:14 - Thanks for the advice = Cám ơn đã khuyên 34:15 - Happy to help = Giúp được là vui rồi 34:18 - Do you believe her? = Có tin nổi không? 34:19 - "Bravery is dumb Maybe you should run away more" = "Can đảm là ngu Nên chạy trốn nhiều hơn" 34:22 - She's infuriating and stubborn and narrow-minded = Cô ta thật

34:40 - But we're living in a melting world = Nhưng khắp nơi băng đang

Ngày đăng: 08/04/2015, 17:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w