1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo trình quản lý dự án đâu tư - chương 5.3

22 300 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 819 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU Các khái niệm liên quan  Qui trình quản lý rủi ro  Các phương pháp đối phó với rủi ro  Các phương pháp ước lượng rủi ro... Phân tích rủi ro, vì sao? Các dự án li

Trang 1

CHƯƠNG V

QUẢN LÝ RỦI RO

Trang 2

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

 Các khái niệm liên quan

 Qui trình quản lý rủi ro

 Các phương pháp đối phó với rủi ro

 Các phương pháp ước lượng rủi ro

Trang 3

Phân tích rủi ro, vì sao?

 Các dự án liên quan đến các hoạt động trong tương lai;

 Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả của dự án đều mang tính chất không chắc chắn;

 Chúng ta cần giảm thiểu khả năng thực hiện một dự án “tồi” và không bỏ lỡ các cơ hội có được các dự án “tốt”

Trang 4

Các khái niệm liên quan

1 Khái niệm

Rủi ro (bất trắc) là tổng hợp các yếu tố gây tác động tiêu cực đến dự án

 Rủi ro: Là các yếu tố gây tác động tiêu cực lên

dự án mà khả năng xuất hiện của chúng có thể đo lường được thông qua xác suất

 Bất trắc: Là các yếu tố gây tác động tiêu cực lên

dự án mà khả năng xuất hiện của chúng không thể

đo lường được

Trang 5

Các khái niệm liên quan

2 Phân loại rủi ro

 Căn cứ vào tính chất các yếu tố gây ra rủi ro:

• Rủi ro thuần túy: Là những rủi ro gây ra những tổn thất về kinh tế mà nguyên nhân của chúng là do các yếu tố ngẫu nhiên

Biện pháp đối phó:

• Rủi ro suy tính: Là những rủi ro gây ra các kết quả lời lỗ, được thua Nguyên nhân của chúng là do các yếu tố chủ quan của con người

Biện pháp đối phó

Trang 6

Phân loại rủi ro (tiếp)

Căn cứ vào khả năng tính được:

• Rủi ro tính được

• Rủi ro không tính được

Căn cứ vào khả năng có thể bảo hiểm:

• Rủi ro có thể bảo hiểm

• Rủi ro không thể bảo hiểm

Căn cứ vào phạm vi phát sinh:

• Rủi ro nội sinh

• Rủi ro ngoại sinh

Trang 7

QUI TRÌNH QUẢN LÝ RỦI RO

1 Nhận dạng ( xác định) rủi ro

 Căn cứ vào tính chất sản phẩm dự án

 Căn cứ vào vòng đời dự án

 Căn cứ vào kế hoạch thực hiện dự án

 Căn cứ vào yêu cầu về đầu vào dự án

 Căn cứ vào số liệu dự án tương tự trong quá khứ

Trang 8

QUI TRÌNH QUẢN LÝ RỦI RO

2 Đánh giá mức độ thiệt hại

 Thiệt hại về vật chất trực tiếp, gián tiếp

 Ước lượng các giá trị thiệt hại

Trang 9

QUI TRÌNH QUẢN LÝ RỦI RO

3 Đề xuất các giải pháp đối phó

 Chuyển dịch rủi ro cho các đối tượng khác

 Tìm nguồn tài trợ, dự trù nguồn tài chính để trang trải

 Chuẩn bị các phương án thay thế

 Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát

Trang 10

Phương pháp đối phó với rủi ro

Né tránh rủi ro

Là phương pháp dừng thực hiện dự án khi phân tích khả năng xảy ra rủi ro là quá lớn.

Chấp nhận rủi ro

Nhà đầu tư chấp nhận rủi ro khi lợi nhuận dự án lớn mặc

dù biết rằng rủi ro thực hiện cũng rất lớn

Trang 11

Các phương pháp ước lượng rủi ro

1 Phân tích độ nhạy

Phân tích độ nhạy là kỹ thuật phân tích nhằm xác định mức độ thay đổi của nhân tố kết quả (NPV, IRR, RR ) khi thay đổi một mức nhất định những biến đầu vào quan trọng trong khi cố định những biến khác

Phân tích độ nhạy giúp các nhà quản trị bức tranh

dễ hiểu về các kết quả có thể xảy ra với dự án, từ

đó thấy được những yếu tố trọng yếu và thứ yếu tác động đến dự án để có các biện pháp đối phó.

Trang 12

Kết quả phân tích độ nhạy của NPV theo lãi suất và vốn đầu tư ban đầu của một dự án A (phân tích độ nhạy 2

chiều trong excell)

Trang 13

Các phương pháp ước lượng rủi ro

2 Phân tích độ nhạy ( điểm hòa vốn)

Phân tích hòa vốn và một trường hợp của phân tích độ nhạy Điểm khác biệt giữa phân tích độ nhạy của các yếu tố thông thường khác trong dự

án và phân tích hòa vốn ở chỗ định phí trong dự

án luôn là một yếu tố cố định

Như vậy, định phí trên đơn vị sản phẩm phụ thuộc vào số đơn vị sản phẩm được sản xuất Đó là lý do chúng ta đi tính toán điểm hòa vốn và các điểm sản xuất khác nhau của dự án để nhìn nhận dự án trên khía cạnh rủi ro

Trang 14

Kết quả phân tích biến động lợi nhuận theo sản lượng ( Phân tích độ nhạy một chiều)

Trang 15

Các phương pháp ước lượng rủi ro

2 Ước lượng rủi ro dựa vào xác suất

Rủi ro là những biến cố có thể xảy ra của dự

án Do nhiều hiện tượng có thể được ghi nhận hoặc thông qua mô phỏng hoặc kinh nghiệm quá khứ Từ các số liệu này, ta có thể biết được những điều gì sẽ xảy ra

Những câu hỏi này được trả lời bằng cách tính toán các tham số của phân phối xác suất: giá trị kỳ vọng, độ lệch chuẩn, phân tích cây quyết định

Trang 16

Ước lượng rủi ro dựa vào xác suất

 Giá trị kỳ vọng của một hiện tượng là giá trị mong đợi thu được có tính đến yếu tố xác suất xảy ra chúng

EV = ∑ pi.qi

trong đó,

EV: giá trị kỳ vọng của hiện tượng

pi: Xác suất xảy ra biến cố i

qi: Giá trị của biến cố i

∑pi = 1 ( i=1,n)

Trang 17

VD: Một dự án tính toán được giá trị NPV trong vòng đời của nó là 500 triệu nếu dự án thành công

và – 200 triệu nếu dự án không thành công Hỏi nhà đầu tư có nên thực hiện dự án này hay không nếu biết xác suất thành công của dự án là 40%

EV = 500* 0,4 -200* 0,6= 80 triệu

Trang 18

Các phương pháp ước lượng rủi ro

3 Phương sai (δ 2 ) / độ lệch chuẩn (s)/ hệ số biến thiên (CV)

Phương sai (là trung bình cộng của bình phương các độ lệch giữa lượng biến với số trung bình của lượng biến đó.

Sự sai lệch của lượng biến so với số trung bình của chúng cho ta thấy được mức độ rủi ro của hiện tượng Độ sai lệch này càng lớn thì rủi ro càng lớn

Trang 19

VD Kết quả phân tích phương sai/ sai tiêu chuẩn và hệ số biến thiên của 2 phương án A, B:

Kết quả này cho thấy dự án A ít rủi ro hơn dự dự án B

Tình

trạng

Xác suất (pi)

Dự án A Dự án B

RRi (%) RRi*pi RRbq)^2(RRi- RRbq)^2*pi(RRi- RRi (%) RRi*pi

RRbq)^

(RRi-2

RRbq)^ 2*pi Tốt 40% 30 12 100 40 40 16 361 144,4 Trung

(RRi-bình 30% 20 6 0 0 15 4,5 36 10,8Xấu 30% 10 3 100 30 8 2,4 169 50,7

Trang 20

Các phương pháp ước lượng rủi ro

3 Phân tích cây quyết định ( phân tích tình huống)

Trang 21

VD một công ty đang xem xét việc sử dụng 500 triệu:

pa A: đầu tư 400 triệu sản xuất SF A, 100 tr gửi ngân hàng với lãi suất 15% năm Khi sản xuất A có 2 k/n xảy ra:

- Thuận lợi: NPV = 600 , xác suất 70%

- Không thuận lợi: NPV= 300

Pa B: Đầu tư 500 triệu sản xuất SF B Khi sản xuất B có 2 k/n xảy ra

- Thuận lợi: NPV = 900 , xác suất 50%

- Không thuận lợi: NPV= 300

Hỏi

Công ty nên lựa chọn phương án nào, biết thời gian hoạt động của dự án là 2 năm

Trang 22

p1= 600, q1= 0.7 p2= 300, q1= 0.3

pv = 100, r= 0.15, t= 2

p2= 900, q1= 0.5

p2= 300, q1= 0.5

EV1= 600*0.7+300*0.3 + 32.5 = 542,25

EV2= 900*0.5+300*0.5 = 600

Ngày đăng: 08/04/2015, 17:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm