Đầu tư là một quyết định bỏ vốn trong hiện tại nhằm mục đích đạt được những lợi ích lâu dài trong tương lai
Trang 1Lời Nói Đầu
Chủ trơng hợp tác với nớc ngoài nhằm tranh thủ vốn, công nghệ, kinh nghiệm quản lý và thị trờng thế giới phục vụ sự nghiệp CNH-HĐH đã đợc xác định
và cụ thể hoá trong các văn kiện.Nghị quyết của Đảng trong thời kỳ đổi mới Luật
đầu t nớc ngoài tại việt Nam ban hành năm 1987 đã mở đầu trong việc thu hút và sử dụng vốn đầu t nớc ngoài theo phơng châm đa dạng hoá, đa phơng hoá các kinh tế
đối ngoại;góp phần thực hiện chủ trơng phát huy nội lực, nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế
Theo tính toán kinh tế vĩ mô, để đạt đợc các mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội đề ra cho giai đoạn 5 năm 2001-2005, nhu cầu vốn đầu t toàn xã hội cần khoảng 65-70 tỷ USD, trong đó vốn đầu t tích luỹ trong nớc 30-35 tỷ USD, số còn lại phải tìm từ nguồn bên ngoài
Tích luỹ trong nớc từ GDP dành cho đầu t đã tăng liên tục trong những năm qua, từ 14,4% năm 1990 đến 27,9% năm 1996 Đây là nguồn vốn quyết định để có thể chủ động bố trí cơ cấu đầu t theo chiến lợc phát triển kinh tế- xã hội và có thể xây dựng khu vực kinh tế quốc doanh giữ vai trò chủ đạo trong toàn bộ nền kinh tế
Tuy nhiên, do xuất phát điểm của nớc ta quá thấp, kém nhiều so với các nớc trong khu vực và trên thế giới, chỉ dựa vào nguồn vốn trong nớc thì chúng ta không thể thu hẹp khoảng cách trình độ kỹ thuật, công nghệ sản xuất, quản lý kinh doanh
và nhất là chất lợng sản phẩm, kỹ năng thâm nhập hàng hoá nớc ta vào khu vực và thị trờng thế giới.Trong điều kiện đó, để tiến hành CNH-HĐH đất nớc, đảm bảo duy trì nhịp độ tăng trởng kinh tế, thu hẹp khoảng cách của nớc ta và các nớc trong khu vực, việc thu hút đầu t nớc ngoài vào phục vụ chủ trơng phát triển kinh tế- xã hội của Việt Nam là hết sức quan trọng
Thực tế cho thấy, trong mấy năm gần đây, đầu t nớc ngoài tập trung chủ yếu vào lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ (chiếm hơn 50%vốn đầu t nớc ngoài ) là rất
đúng hớng và phù hợp với chủ trơng của nớc ta Nhng tình hình trong nớc và thế giới có nhiều thay đổi với những thuận lợi và khó khăn mới khác với dự báo ban
đầu Trong khi đó, nguồn vốn ODA có nhiều hớng giảm cả về quy mô và mức u
Trang 2đãi; nguồn vốn vay thơng mại để đầu t không nhiều, phải chịu lãi xuất cao, điều kiện cho khắt khe, chịu nhiều rủi ro của biến động tỷ giá
Nhận thức đợc tính cấp thiết của vấn đề, em đã mạnh dạn thực hiện đề tài::
“Giải pháp nhằm thu hút mọi đầu t trực tiếp nớc ngoài vào ngành công nghiệp Việt Nam” nhằm đánh giá tình hình đầu t trực tiếp nớc ngoài (những FDI) vào
ngành công nghiệp của nớc ta hơn 12 năm qua, từ đó rút ra kết luận cần thiết Trên cơ sở đó đề ra chủ trơng và một hệ thống các giải pháp cùng những kiến nghị để thu hút và sủ dụng hiệu quả hơn nguồn vốn FDI vào ngành công nghiệp việt Nam trong thời gian tới
Tuy nhiên, do hạn chế về kinh nghiệm cũng nh thời gian nên bài viết không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Rất mong đợc sự đánh giá, góp ý của thầy cô giáo và các độc giả để bài viết đợc hoàn thiện hơn
Trang 3I Lý Luận Chung Về Đầu T Trực Tiếp Nớc Ngoài.
1 Khái Niệm Về Đầu T Trực Tiếp Nớc Ngoài.
1.1 Khái niệm
Đầu t trực tiếp nớc ngoài là hình thức đầu t quốc tế chủ yếu mà chủ đầu t nớc ngoài đầu t toàn bộ hay phần đủ lớn vốn đầu t của các dự án nhằm giành quyền điều hành các doanh nghiệp sản xuất hoặc kinh doanh dịch vụ, thơng mại
1.2 Động cơ của đầu t trực tiếp nớc ngoài.
Động cơ chung nhất của các chủ đầu t nớc ngoài là tìm kiếm thị trờng đầu thấp dẫn, thuận lợi và an toàn nhằm thu lợi nhuận cao và sự thịnh vợng lâu dài của doanh nghiệp
Tuy nhiên, động cơ cụ thể của chủ đầu t trong những dự án lại rất khác nhau tuỳ thuộc vào các chiến lợc phát triển của từng doanh nghiệp và mục tiêu của từng doanh nghiệp đó ở thị trờng nớc ngoài, tuỳ thuộc mối quan hệ sẵn có của doanh nghiệp với nớc chủ nhà
Khái quát chung lại có ba động cơ cụ thể tạo nên ba định hớng khác nhau trong đầu t trực tiếp nớc ngoài:
- Đầu t định hớng thị trờng ;
- Đầu t định hớng chi phí;
- Đầu t định hớng nguồn nguyên liệu
Đầu t định hớng thị trờng là hình thức đầu t nhằm mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm của công ty mẹ sang các nớc sở tại Việc sản xuất sản phẩm cùng loại ở nớc sở tại cho phép nhà đầu t không cần đầu t công nghệ máy móc thiết bị mới lại
có thể tận dụng đợc lao động rẻ, tiết kiệm đợc chi phí vận chuyển qua đó nâng cao
tỷ suất lợi nhuận Đây cũng là chiến lợc bành trớng thị trờng của các công ty đa quốc gia để vợt qua hàng rào bảo hộ của các nớc sở tại và kéo dài tuổi thọ các sản phẩm của doanh nghiệp bằng cách khai thác các sản phẩm mới
Đầu t định hớng chi phí là hình thức đầu t ở nớc ngoài nhằm giảm chi phí sản xuất thông qua việc tận dụng lao động và tài nguyên rẻ ở nớc sở tại nhờ đó tăng sức cạnh tranh của sản phẩm, nâng cao tỷ suất lợi nhuận Hình thức đầu t này đặc biệt
Trang 4lạc hậu, mức độ nhiễm môi trờng cao mà nớc chủ đầu t không cho phép sử dụng hoặc chi phí sử lý ô nhiễm môi trờng đòi hỏi lớn
Đầu t định hớng nguồn nguyên liệu là hình thức đầu t theo chiều dọc Các cơ
sở đầu t nớc ngoài là một bộ phận cấu thành trong dây truyền kinh doanh của công
ty mẹ, có trách nhiệm khai thác tại chỗ nguồn nguyên liệu của nớc sở tại, cung cấp cho công ty mẹ để tiếp tục chế biến hoàn chỉnh sản phẩm Hình thức đầu t này phù hợp với các dự án khai thác dầu khí, tài nguyên thiên nhiên hoặc khai thác và sơ chế các sản phẩm nông lâm ng nhiệp ở các nớc sở tại
1.3 Các hình thức đầu t trực tiếp nớc ngoài.
Hiện nay, có 3 hình thức đầu t trực tiếp nớc ngoài chủ yếu sau:
- doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài;
- Doanh nghiệp liên doan;
- Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh.Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài là doanh nghiệp do chủ đầu t nớc ngoài
đầu t 100% vốn tại nớc sở tại, có quyền điều hành toàn bộ doanh nghiệp theo qui
định, pháp luật của nớc sở tại
Doanh nghiệp liên doanh là doanh nghiệp đợc thành lập do các chủ đầu t nớc ngoài góp vốn chung với doanh nghiệp Việt Nam trên cơ sở hợp đồng liên doanh Các bên cùng tham gia điều hành doanh nghiệp: Chia lợi nhuận và chịu rủi ro theo
tỷ lệ góp vốn của mỗi bên vào vốn pháp định
Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh với bên Việt Nam trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh nh hợp đồng chia lợi nhuận hoặc phân chia sản phẩm mà không thành lập pháp nhân mới
1.4 Đặc điểm của đầu t trực tiếp nớc ngoài.
- Đây là hình thức đầu t bằng vốn của t nhân do các chủ đầu t tự quyết định
đầu t, quyết định sản xuất kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về lỗ lãi Hình thức này mang tính khả thi và hiệu quả kinh tế cao, không có những ràng buộc về chính trị, không để lại gánh nặng cho nền kinh tế
- Chủ đầu t nớc ngoài điều hành toàn bộ mọi hoạt động đầu t nếu là doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài hoặc tham gia điều hành doanh nghiệp liên doanh hoặc
Trang 5tham gia điều hành doanh nghiệp tuỳ theo tỷ lệ vốn góp của mình Đối với nhiều
n-ớc trong khu vực, chủ đầu t chỉ đợc thành lập doanh nghiệp 100% vốn nn-ớc ngoài trong một số lĩnh vực nhất định và chỉ đợc tham gia liên doanh với số vốn cổ phần của bên nớc ngoài nhỏ hoặc bằng 49%; 51% còn lại do nớc chủ nhà nằm giữ Trong khi đó Luật đầu t nớc ngoài của việt Nam cho phép rộng rãi hơn đối với hình thức 100% vốn nớc ngoài quy định bên nớc ngoài phải góp tối thiểu 30% vốn pháp định của dự án
- Thông qua đầu t trực tiếp nớc ngoài, nớc chủ nhà có thể tiếp nhận đợc công nghệ kỹ thuật tiên tiến, học hỏi kinh nghiệm quản lý là những mục tiêu mà các hình thức đầu t khác không giải quyết đợc
Nguồn vốn đầu t này không chỉ bao gồm vốn đầu t ban đầu của chủ đầu t dới hình thức vốn pháp định trong quá trình hoạt động, nó còn bao gồm cả vốn vay của doanh nghiệp để triển khai hoặc mở rộng dự án cũng nh vốn đầu t từ nguồn lợi nhuận thu đợc
2 Các nhân tố cơ bản ảnh hởng đến thu hút nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc
ngoài.
Là hoạt động kinh tế, hoạt động trực tiếp nớc ngoài cũng chịu tác động của các nhân tố chủ quan và khách quan
2.1 Yếu tố thị trờng.
Có thể nói đây là yếu tố quan trọng nhất quyết định sự thành bại trong hoạt
động đầu t, do đó cũng là yếu tố hàng đầu tác động đến việc thu hút vốn đầu t nớc ngoài Đặc điểm của thị trờng bản địa thể hiện quy mô đầu t Có tiêu thụ đợc sản phẩm khi đó mới nói đến thu hồi vốn, sinh lời, mới nói đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.Trong quá trình lập dự án đầu t, yếu tố thị trờng đợc nghiên cứu,
đánh giá đầu tiên
Trang 6tiền, nhà xởng Về lâu dài nhân tố này gữi vai trò chủ chốt trong cải thiện môi trờng
đầu t theo hớng tích cực
2.3 ổn định chính trị.
Đây cũng là một trong những nhân tố đợc nhà đầu t nớc ngoài xem xét kỹ ỡng trớc khi quyết định một hoạt động đầu t Sự bất ổn về chính trị có thể dẩn tới sự thay đổi Bộ máy nhà Nớc, dịch chuyển cơ cấu kinh tế, cơ cấu đầu t, thay đổi chiến lợc phát triển kinh tế kể cả những chính sách u đãi trong đầu t theo hớng không thuận lợi cho nhà đầu t Sự bất ổn về chính trị của nớc sở tại không cho phép nhà n-
l-ớc ngoài lạc quan về tơng lai lâu dài, không an toàn cả tính mạng lẫn tài sản cho nhà
đầu t Nh thế sẽ ảnh hởng xấu đến tiến trình thu hút vốn đầu t nớc ngoài
2.4.Các chính sách của nớc sở tại.
Đối với các nhà đầu t, trớc khi quyết định đầu t hay không, đầu t dới hình thức nào, vào lĩnh vực nào, quy mô ra sao họ thờng căn cứ chủ yếu và trớc hết những chính sách kinh tế của nhà nớc nhận đầu t đến mới là thế mạnh nội tại có đợc của nớc đó Bao gồm chính sách tiền tệ, chính sách xuất nhập khẩu, chính sách khuyến khích đầu t, u đãi về thuế, tài chính, giá thuế các dịch vụ giao dịch, sinh hoạt
2.6 Đặc điểm của thị trờng nhân lực.
Chúng ta không thể phủ nhận rằng giá nhân công rẻ là một trong những động cơ thúc đẩy đầu t vào Việt Nam của các nhà đầu t nớc ngoài.Giá nhân công rẻ làm giảm chi phí sản xuất và do đó giá sản phẩm sẽ rẻ tơng đối, lợi nhuận sẽ thu đợc nhiều hơn Tuy nhiên về lâu dài ngời ta cần kiến thức, cần trình độ kỹ thuật, trình độ
Trang 7quản lý của ngời lao động vì đó là yếu tố quyết định sự thành bại của quá trình chuyển giao công nghệ trong hợp tác đầu t.
2.7 Trình độ phát triển khoa học-công nghệ của nớc sở tại.
Trong quá trình thực hiện đầu t, hoạt động chuyển giao công nghệ (CGCN)
từ đầu t sang nớc nhận đầu t là một tất yếu Tuy nhiên, để chuyển giao đợc công nghệ cũng đòi hỏi nớc nhận đầu t phải có một trình độ phát triển khoa học công nghệ nhất định, nó thể hiện ở trình độ đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật, ở quy mô các viện nghiên cứu, các trang thiết bị của nớc đó
2.8 Mức độ ổn định của đồng ngoại tệ.
Đồng nội tệ ổn định là một trong những nhân tố đảm bảo sự ổn định trong hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá máy móc thiết bị cũng nh đảm doanh thu cho nhà đầu t Khi đồng nội tệ mất gía, đặc biệt là khi có lạm phát nó sẽ có ảnh hớng xấu tới chi phí sản xuất, tỷ lợi nhuận của doanh nghiệp nhất là đối với các doanh nghiệp có tỷ lệ nội địa hoá cao
Ngoài yếu tố tỷ lệ lạm phát, sự ổn định của đồng nội tệ còn phụ thuộc vào tỷ giá hối đoái Tỷ giá hối đoái là gía cả của một đơn vị tiền tệ của một nớc chính bằng tiền tệ của nớc khác, là số lợng tiền nội tệ cần thiết để mua một đơn vị ngoại tệ
Tỷ giá hối đoái ảnh hởng gián tiếp tới chi tiêu đầu t Khi đồng nội tệ mất giá (tỷ giá hối đoái tăng )giá cả hàng hoá nội địa sẽ rẻ tơng đối so với hàng hoá trên thị trờng thế giới, kết quả là khả năng cạnh tranh của hàng hoá nớc đó tăng làm cho nhu cầu xuất khẩu cũng nh nhu cầu xuất khẩu tăng Ngợc lại,tỷ giá hối đoái giảm dẫn tới giá cả hàng hoá nội địa đắt tơng đối so với hàng hoá trên thị trờng thế giới Kết quả là khả năng cạnh tranh của nớc đó giảm làm cho nhu cấu xuất khẩu giảm, kim ngạch xuất khẩu cũng giảm Các doanh nghiệp không muốn mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu
3 Vai trò của FDI với sự phát triển kinh tế- xã hội Việt Nam.
Trên bớc đờng thực hiện chủ trơng công nghiệp hoá, hiện đại hoá của Đảng
và Nhà nớc, hoạt động đầu t nớc ngoài trong những năm qua đã mang lại những thành quả đáng khích lệ: đóng góp 28,5% tổng nguồn vốn đầu t toàn xã hội, tạo ra
Trang 8ngạch xuất khẩu tạo việc làm cho khoảng 270.000 lao động Việt Nam, mang vào Việt nam nhiều công nghệ tiên tiến hiện đại.
Đầu t trực tiếp nớc ngoài tại nớc ta gắn liền với quá trình chuyển đổi cơ cấu quản lý kinh tế từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trờng có
sự điều tiết kinh tế của Nhà nớc Trớc đại hội Đảng lần thứ VI năm 1986, mọi hoạt
động kinh tế của nhà nớc đều do nhà nớc quản lý, nguồn vốn hoạt động của các doanh nghiệp do Nhà nớc cấp phát, khu vực t nhân bị cấm hoạt động Do vậy trong một thời kỳ dài nền kinh tế bị kìm hãm, không có tích luỹ nội bộ, không có tái đầu
t sản xuất mở rộng Sau Đại hội VI, nền kinh tế thoát khỏi sự quản lý chặt chẽ của Nhà nớc, mọi nguồn vốn đều huy động cho phát triển kinh tế Tuy nhiên, do xuất phát điểm của nền kinh tế thấp nên nguồn vốn đầu t nội bộ rất ít, đất nớc cha thoát khỏi khủng hoảng kinh tế trong bối cảnh đó tiếp thu kinh nghiệm của các nớc trong khu vực, nớc ta mở rộng hợp tác quốc tế, kêu gọi mọi tổ chức cá nhân đầu t vào nớc
ta Kết quả là nớc ta đã thu hút một khối lợng đáng kể nguồn vốn nớc ngoài, phục
vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế, đa nớc ta tiến lên một bớc mới
3.1 Đầu t trực tiếp nớc ngoài góp phần làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo vùng, lãnh thổ.
Đầu t trực tiếp nớc ngoài đã thúc đẩy phát triển một số ngành mà chúng ta cha đủ điều kiện để phát triển và khai thác nh ngành khai thác dầu khí, bu chính viễn thông, chế tạo máy, sản xuất ô tô xe máy Đây là những ngành đòi hỏi vốn đầu
t lớn, công nghệ và trình độ sản xuất tiên tiến hiện đại Riêng năm 1998, các doanh nghiệp FDI đã sản xuất đợc 12,5 tr.tấn dầu thô, 550.00 tấn thép và sản phẩm thép các loại, 1.911.000 máy biến thế, vải lụa thành phẩm 68,4 tr.mét, quần áo dệt kim 470.000 sản phẩm,thuốc lá bao các loại là 13,7 tr.bao,bia các loại 174,7tr.lít, sữa
đặc có đờng 31tr.hộp, xe máy 213.500chiếc
Về cơ cấu đầu t lãnh thổ trực tiếp nớc ngoài đã góp phần thúc đẩy các tỉnh, các khu vực phát triển đồng đều hơn Nhờ các chính sách khuyến khích của Nhà n-
ớc mà các vùng miền núi, vùng sâu vùng xa vùng có điều kiện kinh tế- xã hội khó khăn, đời sống nhân dân đợc cải thiện đáng kể Nhiều công trình cơ sở hạ tầng nh
điện, nớc, bệnh viện, bu điện đợc xây dựng nguồn vốn FDI
Trang 93.2 Bổ sung nguồn vốn đầu t cho phát triển kinh tế.
Tuy hoạt động thời gian cha đợc bao lâu song các dự án đầu t nớc ngoài đã góp phần đáng kể vào tổng đầu t toàn xã hội Trong thời kỳ 1991-1995 phần vốn FDI đa vào Việt Nam qua các dự án xấp xỉ 5,5 tỷ USD chiếm 33% tổng vốn đầu t toàn xã hội.Trong năm 1996 tổng vốn đầu t toàn xã hội khoảng 6,3 tỷ USD thì vốn của các doanh nghiệp FDI thực hiện 1,47 tỷ USD Năm 1997 vốn thực hiện của các khu vực đạt 9,25 tỷ USD chiếm khoảng 27,02% tổng vốn đầu t toàn xã hội, bằng 1,1 lần vốn đầu t của các doanh nghiệp Nhà nớc và bằng 1,6 lần vốn đầu t phát triển của ngân sách nhà nớc Qua các số liệu nêu trên có thể thay nguồn vốn FDI chiếm
bộ phận lớn trong tổng đầu t của cả nớc, nhiều hơn vốn đầu t bất kỳ nguồn nào.Vốn
đầu t nớc ngoài đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc giải quyết thiếu hụt nguồn vốn trong quá trình đổi mới và phát triển kinh tế của nớc ta
3.4 Nâng cao năng lực khoa học-công nghệ.
Cùng với hoạt động đầu t, hoạt động chuyển giao công nghệ đã giúp Việt Nam nâng cao năng lực khoa học công nghệ cho nhiều ngành nghề, lĩnh vực của
Trang 10nghiệp chế biến và khai thác đầu khí Sự có mặt của các tập đoàn, các Công ty lớn của nớc ngoài sẽ đóng góp tích cực hơn nữa vào việc phổ biến công nghệ và nâng cao năng lực sản xuất của các ngành, lĩnh vực, địa phơng Bên cạnh đó, hoạt động trực tiếp đầu t nớc ngoài đã giúp ngời lao động Việt Nam nâng cao tay nghề, trình
độ kỹ thuật của công nhân cũng nh trình độ quản lý và tổ chức sản xuất của ngời cán bộ Với chất lợng mẫu mã đạt tiêu chuẩn quốc tế, hàm lợng chất xám cao, sản phẩm của Việt Nam có thể đứng trên thị trờng trong nớc và nớc ngoài
Hoạt động chuyển giao công nghệ không những nâng cao trình độ khoa học
kỹ thuật của Việt Nam mà còn trực tiếp đòi việt Nam phát triển khoa học kỹ thuật của mình một cách cấp thiết, đúng hớng, đáp ứng tốt cho hoạt động chuyển giao công nghệ, phục vụ cho quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc
3.5 Giải quyết việc làm cho ngời lao động.
Tính đến hết năm 1998, các doanh nghiệp FDI đã tạo việc làm cho khoảng 270.000 lao động trực tiếp và hàng ngàn lao động gián tiếp trong các lĩnh vực ngành nghề nh công nghiệp, dịch vụ, xây dựng Một điều đáng chú ý là các doanh nghiệp FDI đã góp phần nâng cao chất lợng ngời lao động (kỹ thuật trình độ tay nghề, kinh nghiệm ) thông qua hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp cũng nh hoạt động chuyển giao công nghệ Sự xuất hiện của các doanh nghiệp FDI không những thu hút sử dụng lao động Việt Nam mà đòi hỏi ngời liên doanh phải không ngừng học hỏi, nâng cao trình độ của mình Bên cạnh đó, sự xuất hiện các doanh nghiệp FDI thực sự làm giảm sức ép về giải quyết việc làm cho ngời lao động, giảm
tỷ lệ thất nghiệp của Việt Nam xuống còn rất thấp so với những năm trớc đổi mới
3.6 Thực hiện các chính sách, chiến lợc phát triển kinh tế-xã hội của đất nớc.
Đầu t trực tiếp nớc ngoài góp phần thực hiện các chiến lợc của Nhà nớc nh sản xuất hàng thay thế hàng nhập khẩu hay hớng về xuất khẩu Đầu t trực tiếp nớc ngoài thúc đẩy hoạt động xuất khẩu vì các sản phẩm của các doanh nghiệp FDI th-ờng có chất lợng cao đạt tiêu chuẩn quốc tế Khi tham gia liên doanh các doanh nghiệp Việt Nam đã trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất hàng xuất khẩu Qua
đó, các nớc trên thế giới biết đến Việt Nam nh một địa điểm cung cấp hàng hoá có chất lợng với giá cả rẻ tơng đối Đây cũng là cơ hội cho các doanh nghiệp trong nớc
Trang 11mở rộng thị trờng ra bên ngoài Ngoài ra đầu t trực tiếp nớc ngoài cũng góp phần thực hiện các chủ trơng, chơng trình kinh tế lớn của đất nớc nh trồng rừng, nâng cao dân trí, phát triển kinh tế miền núi, góp phần làm chuyển dịch cơ cấu đầu t, cơ cấu kinh tế hợp lý Đặc biệt, đầu t trực tiếp nớc ngoài đóng một vai trò hết sức quan trọng trong giai đoạn phát triển kinh tế-xã hội hiện nay của Việt Nam, đó là tiến hành công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc, xây dựng cơ sở vật chất-kỹ thuật cho xã hội Xã hội Chủ nghĩa Ngoài ra, đầu t trực tiếp nớc ngoài đã đóng góp một khoảng
đáng kể cho Ngân sách, góp phần làm tăng tốc độ tăng GDP, tăng trởng nền kinh tế bình quân 9-10% nh giai đoạn hiện nay
3.7 Khôi phục ngành nghề truyền thống.
Đầu t trực tiếp nớc ngoài đã giúp nớc ta khôi phục những ngành nghề truyền thống nh sản xuất đồ mỹ nghệ, đồ thủ công cho sản xuất Đây là những ngành nghề rất phù hợp với điều kiện nớc ta: sử dụng nhiều lao động, nguyên liệu sẵn có, công nghệ không đòi hỏi quá hiện đại Hơn nữa, sản phẩm của những ngành nghề này
đã có trên thị trờng từ lâu đời nên việc ổn định và mở rộng thị trờng ra bên ngoài là rất thuận lợi và trong tầm tay Đầu t trực tiếp nớc ngoài trong mấy năm qua thực sự làm sống lại không những một sản phẩm, một ngành nghề mà cả làng, cả vùng có truyền thống sản xuất sản phẩm đó, sống dựa vào sản phẩm đó là chính
Trang 123.8 Tạo ra sự cân bằng và ổn định cung-cầu trên thị trờng nội địa.
Kể từ khi có luật đầu t trực tiếp nớc ngoài, hoạt động của các doanh nghiệp FDI đã tạo ra các sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trờng nội địa, giải quyết sự thiếu hụt một số mặt hàng khan hiếm đồng thời tạo ra một số ngành nghề, sản phẩm mới
mà trớc đây cha từng xuất hiện ở Việt Nam Nhờ đó, đời sống vật chất của ngời dân càng đợc cải thiện và nâng cao, gián tiếp kích thích tiêu dùng của dân chúng Bên cạnh đó, sản phẩm của các doanh nghiệp FDI xuất hiện trên thị trờng đã góp phần làm giảm sức ép của sự mất cân bằng cung cầu một số mặt hàng đến sự ổn định tỷ
lệ lạm phát cũng nh giảm phát cho nền kinh tế Hoạt động của các doanh nghiệp FDI, đặc biệt là các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu, thay thế hàng nhập khẩu
đã giúp Việt Nam tiết kiệm một khoản ngoại tệ nhập khẩu đán kể, đồng thời góp phần làm cân bằng cán cân thơng mại, cán cân thanh toán
II Thực trạng đầu t trực tiếp nớc ngoài vào ngành công nghiệp Việt Nam.
1 Khái quát chung về tình hình đầu t vào ngành công nghiệp Việt Nam.
Trong những năm gần đây, thông qua các hình thức liên doanh hoặc đầu t 100% vốn nớc ngoài, ngành công nghiệp nớc ta đã đạt đợc mục tiêu thu hút vốn vào
kỷ thuật để phát triển, cung cấp ngày càng nhiều hàng hoá tiêu dùng cho xã hội Giá trị sản lợng các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài (doanh nghiệp FDI) chiếm tỷ trọng 23,8% trong tổng giá trị ngành công nghiệp của cả nớc Một số ngành quan trọng có năng lực sản xuất tăng nhanh nh ngành thép, ngành lắp ráp ô tô, xe máy,
điện tử, công nghiệp hàng tiêu dùng
Các doanh nghiệp FDI tuy mới hoạt động trên thị trờng Việt Nam nhng đã thể hiện đợc sức mạnh của mình Với những u thế về kỹ thuật công nghệ, khả năng dồi dào về vốn, có kinh nghiệm hoạt động lâu năm trong nền kinh tế thị trờng và lĩnh hội đợc các bí quyết kinh doanh từ các công ty mẹ Các doanh nghiệp FDI th-ờng có qui mô lớn, trình độ trang bị hiện đại, khả năng quản lý và điều hành tốt hơn các doanh nghiệp trong nớc
Sự có mặt của các doanh nghiệp FDI đã đẩy các doanh nghiệp trong nớc vào một tình thế cạnh tranh mới mẽ hơn và quyết liệt hơn Đây chính là nhân tố thúc
Trang 13đẩy cạnh tranh trong nớc và là đòn bẩy vô hình buộc các doanh nghiệp trong nớc phải tăng cờng đầu t đổi mới qui trình công nghệ, cải tiến quản lý, đẩy nhanh phát triển sản xuất kinh doanh.
Tiền lơng trả cho ngời lao động tại các doanh nghiệp FDI cao hơn hẳn các doanh nghiệp trong nớc, góp phần tăng thu nhập cho ngời lao động Việc trả lơng cao ở các doanh nghiệp FDI nh một nam châm vô hình thu hút dần các bàn tay khéo léo và trí tuệ ngời Việt Nam vào làm việc Mức thu nhập trung bình một lao động làm việc trong các doanh nghiệp FDI vào khoảng 70-100 USD/tháng, các cán bộ quản lý 200-300 USD
Theo số liệu thống kê, giá trị sản lợng toàn ngành công nghiệp năm 1999 đạt trên 116 tỷ đồng, tăng 10,3% so với năm 1998 Trong đó, khu vực doanh nghiệp Nhà Nớc chiếm tỷ trọng 43,48% toàn ngành, tăng 4,52% Khu vực doanh nghiệp ngoài quốc doanh chiếm tỷ trọng 21,7%, tăng 8,8% Đặc biệt, khu vực có vốn đầu t nớc ngoài chiếm tỷ trọng 34,75%, tăng khoảng 20% Giá trị sản lợng toàn ngành công nghiệp nữa đầu năm 2000 đạt 100.586 tỷ đồng, bằng 54,3% kế hoach năm và tăng 14,7% so với cùng kỳ năm trớc Đây là tốc độ tăng cao nhất kể từ năm 1996 (tăng 13,2%), năm 1997 (13,6%), năm 1998 (tăng 12,6%), và năm 1999 (tăng 10,3%), trong đó khu vực có vốn đầu t nớc ngoài tăng 15,7%
Tính đến ngày 31/12/2000 cả nớc có 2.628 dự án FDI còn hiệu lực với tổng vốn đầu t là 36.291,02 triệu USD, trong đó có 1.645 dự án đầu t vào ngành công nghiệp với số vốn đầu t đăng ký (TVĐK) 19.208,02 triệu USD, chiếm 62,6% số dự
án với 53,126% tổn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài của cả nớc Tổng vốn đầu t đăng
ký (TVĐK), vốn pháp định (VPĐ) và vốn đầu t thực hiện (ĐTTH) thể hiện qua bảng sau:
Trang 14Bảng 1: Tình hình FDI vào ngành công nghiệp
(Nguồn: Bộ kế hoạch và đầu t-Báo PTKT 2000)
Những số liệu trên cho thấy FDI vào công nghiệp chiếm hơn một nữa số dự án FDI của cả nớc điều này có ý nghĩa rất lớn là chúng ta đã thu hút đợc phần lớn FDI vào sản xuất công nghiệp, phù hợp với mục tiêu thu hút đầu t nớc ngoài phục vụ chiến l-
ợc công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc
2 Thực tạng về thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt Nam trong thời gian
Trớc sự đổi mới trong nhận thức đó, ngày 29/12/1987, Luật đầu t trực tiếp
n-ớc ngoài tại Việt Nam đã đợc nn-ớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua,
mở ra một cơ hội mới trong giao lu và tiếp thu những thành tựu mới của thế giới về các lĩnh vực của đời sống xã hội tạo điều kiện nâng cao năng xuất xã hội, nâng cao
đời sống vật chất tinh thần của nhân dân Cho đến nay, sau hơn 10 năm, kể từ khi triển khai Luật đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt Nam: “cộng đồng các doanh nghiệp FDI đã trở thành một bộ phận quan trọng của nền kinh tế nớc ta”
Vậy thực trạng của đầu t trực tiếp nớc ngoài ở nớc ta ra sao? Ta có thể tới một số khía cạnh sau:
2.1 Về qui mô đầu t.
Trang 15Ta có thể thấy mức biến động của đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt Nam qua bảng sau:
Bảng 2: Tình hình biến động đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt Nam giai đoạn 2000
Tuy nhiên từ cuối năm 2000, đầu t trực tiếp nớc ngoài tại nớc ta đã có dấu hiệu phục hồi Cuối năm 2000, với dự án Nam Côn Sơn với 1 tỷ USD bớc đầu cho phục hồi Và theo số liệu thống kê, cho đến hết quí I năm 2001, cả nớc có thêm 83
dự án có vốn đầu t nớc ngoài đợc cấp giấy phép, với tổng số vốn đăng ký đạt 273 triệu USD, tăng 16,9% về số dự án và 44,1% về số vốn so với cùng kỳ năm 2000
Trang 16Nh vậy đây là một dấu hiệu tốt trong thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài trong kế hoạch kinh tế 5 năm 2001-2005.
Về qui mô dự án đầu t, nếu nh trớc năm 1998, qui mô một dự án vào khoảng 13-14 triệu USD/1dự án thì năm 1998, còn chỉ ở mức 6-7 triệu USD/1dự án Điều này cho ta thấy rằng vốn đầu t nớc ngoài còn cha đầu t mang tính tập trung Và trong tình trạng suy giảm đầu t nớc ngoài trong thời gian này thì đây là một xu hớng tất nhiên, các nhà đầu t nớc ngoài sẽ đầu t dàn trải để tránh rủi ro Nhng bên cạnh
đó vẫn có một số dự án với qui mô rất lớn, hàng tỷ USD, đầu t vào các ngành dầu khí, khu đô thị mới
2.2 Cơ cấu đầu t.
Một là: Cơ cấu đầu t theo ngành.
Ta có thể xem xét cơ cấu đầu t theo ngành qua bảng sau:
Bảng 3: Cơ cấu ĐTTTNN theo ngành giai đoạn 1998-1999
Nguồn: Niên giám thống kê năm 1999, NXB TK 2000
Trong những năm qua, vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài vào khu vực xây dựng khách sạn du lịch và xây dựng văn phòng, căn hộ còn rất lớn Các ngành này thu hút
Trang 17tới trên 30% Tổng vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài vào Việt Nam Cho tới năm 2000,
có khoảng 250 dự án, còn hiệu lực đầu t vào các ngành này với tổng số vốn đăng ký khoảng 7,6 tỷ USD và tổng số vốn đã thực hiện đạt khoảng 3,2 tỷ USD Tuy số dự
án này đã làm thay đổi căn bản của một số ngành dịch vụ nớc ta nhng cha phải là tốt nhất cho nền kinh tế nớc ta
Cũng trong những năm qua, mặc dù chiếm hơn 38% vốn đăng ký nhng rõ ràng tỷ lệ này cha đáp ứng đợc nhu cầu của ngành Tuy nhiên, trong một số lĩnh vực sản xuất công nghiệp nh: sản xuất và lắp giáp xe máy, ô tô, điện tử, tủ lạnh khu vực các doanh nghiệp đầu t nớc ngoài đã chiếm tới 80% đến 100% tổng giá trị sản phẩm
Bên cạnh đó, một số ngành sản xuất vật chất khác nh: nông, lâm nghiệp, thuỷ sản hay tài chính-ngân hàng cũng chiếm một tỷ trọng hết sức khiêm tốn trong thu hút đầu t Hay trong một số lĩnh vực khác xã hội nh văn hoá, giáo dục, y tế thì vốn
đầu t trực tiếp nớc ngoài cũng hết sức nhỏ bé do các ngành này đều có một đặc
điểm chung là độ rủi ro cao, lợi nhuận thấp hoặc thời gian hoàn vốn lâu Đây chính cũng là một vấn đề đặt ra rong thu hút vốn ĐTNN
Cho đến năm 1999, cơ cấu đầu t theo ngành đã có những thay đổi theo hớng cân đối hơn Do có nhiều chính sách khuyến khích định hớng đầu t, số vốn đầu t vào ngành công nghiệp đã tăng lên, chiếm 54,6% tổng số vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài, các ngành dịch vụ khách sạn, du lịch chiếm 9,44% Nh vậy, xu hớng đầu t n-
ớc ngoài càng hợp lý hơn theo hớng mà chúng ta mong đợi Tính đến năm 2000, lĩnh vực công nghiệp nặng (sản xuất xi măng, thép cán, tàu biển, ô tô, xe máy, hoá chất ) chiếm khoảng 600 dự án với tổng số vốn đăng ký khoảng 6,7 tỷ USD, vốn
đã thực hiện đạt khoảng 3,2 tỷ USD Đây là một bằng chứng rõ ràng chứng minh cho xu hớng hợp lý trên
Hai là: Cơ cấu đầu t theo lãnh thổ:
Trong những năm qua, sự phân bố vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài chủ yếu tập trung vào một số địa phơng có cơ sở vật chất hạ tầng tơng đối tốt, điều kiện môi tr-ờng thuận lợi, có nhiều chính sách u đãi với các hệ thống các KCN-KCX có cơ sở vật chất tốt, giá thuê đất rẻ các địa phơng này chủ yếu thuộc các vùng Đông Nam
Trang 18Bộ, Đồng Bằng Sông Hồng (hai vùng kinh tế trọng điểm của cả nớc) chiếm tới 82,74% vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài của cả nớc.
Bảng 4: Cơ cấu đầu t trực tiếp nớc ngoài theo vùng lãnh thổ: 1998-1999
Nguồn: Niên giám thống kê 1999, NXB Thống kê,2000
3 Đánh giá tình hình FDI vào ngành công nghiệp Việt Nam.
3.1 Những kết quả đạt đợc.
Phân tích tình hình FDI vào ngành công nghiệp Việt Nam đã góp phần quan trọng trong công cuộc CNH-HĐH đất nớc, thúc đẩy sự tăng trởng và phát triển kinh tế-xã hội của đất nớc ta.Thể hiện ở những điểm cơ bản sau:
Thứ nhất: Đóng góp vốn cho nền kinh tế
Hoạt động FDI đã bổ xung nguồn vốn quan trọng tiến trình đổi mới và phát triển nền kinh tế.FDI đống vai trò nh “ cú huých” giúp Việt Nam thoát khỏi “vòng luẩn quẩn” của sự nghèo đói từng bớc xây dựng cơ sở vật chất-kỹ thuật của xã hội chủ nghĩa
Theo số liệu thống kê, bên nớc ngoài góp phần trong qua trình hợp tác đầu t
Trang 19Bảng số liệu cho thấy, vốn nớc ngoài đầu t vào Việt Nam là rất lớn, cao nhất
là năm 1996 (1,475tr.USD), các nớc về sau có giảm là do ảnh hởng của cuộc khủng hoảng tài chính Châu á năm 1997 Trong những năm đầu đổi mới kinh tế đất nớc (1991-1997),FDI đóng vai trò quan trọng trong chuyển dịch cơ cấu đầu t, cơ cấu kinh tế, đa tỉ lệ tăng GDP bình quân thời kỳ này lên 8,5%
Vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài chiếm một tỷ lệ lớn trong ngành công nghiệp ( 48,7%vốn đăng ký và 57,5% vốn thực hiện) đặc biệt là công nghiệp dầu khí và công nghiệp nặng
Trang 20Thứ hai: đóng góp vào cơ cấu đầu t toàn xã hội
Bảng 6: Vốn và cơ cấu nguồn vốn đầu t xã hội giai đoạn 1991-2000
1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000
1 Tổng số vốn (tr
USD)
13.47 1
24.73 7
42.17 7
54.29 6
68.04 8
79.36 7
96.87 0 97.336 103.900 124.000
a Vốn Nhà nớc 5.115 8.688 18.55
6
20.79 6
26.04 8
35.19 4
46.57 0 52.536 64.000 74.200
17.00 0
20.00 0
20.77 3
20.00 0 20.500 21.000 29.000
c Vốn ĐTTTNN 1.926 5.185 10.62
1
16.00 0
22.00 0
22.70 0
30.00 0 24.300 18.900 20.800
Nguồn: Chuyên san thời báo kinh tế : kinh tế 2000-2001
Nh vậy, tỷ trọng vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài đóng góp vào cơ cấu nguồn vốn đầu
t toàn xã hội liên tục tăng lên các năm từ 1991-1997, sau đó giảm dần trong một số năm gần đây “d trấn” của cuộc khủng hoảng kinh tế tài chính trong khu vực đã có dấu hiệu phục hồi trong năm 2001 này
Thứ 3: Đóng góp đáng kể cho ngân sách Nhà nớc.
Bảng 7: Đóng góp của đầu t trực tiếp nớc ngoài vào một số lĩnh vực của nền kinh tế giai đoạn 1991-2000
1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000 91-00 -xuất khẩu (tr