1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Học tiếng anh qua hội thoại sự khởi đầu của hành tinh khỉ

38 416 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 47,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

01:00 If you have a fever and cough or sore throat...= Nếu bạn bị sốt và ho hoặc bị đau họng, 01:04 stay home.= hãy ở trong nhà. 01:06 Id say 95% chance this is manufactured. Came out of a laboratory.= Tôi đoán 95% khả năng là được sản xuất. Từ một phòng thí nghiệm. 01:09 The source of the virus was traced back...= Nguồn gốc của virút được lần ra 01:11 to drug testing done at GenSys Laboratories in San Francisco.= là từ thử nghiệm thuốc ở phòng thí nghiệm GenSys tại San Francisco. 01:14 The lab technician now known as Patient Zero...= Kỹ thuật viên thí nghiệm hiện được gọi là Bệnh Nhân Số 0 01:17 was accidentally exposed to retrovirus ALZ113....= đã tình cờ bị

Trang 1

DAWN OF THE PLANET OF THE APES - SỰ KHỞI ĐẦU CỦA HÀNH

01:09 - The source of the virus was traced back = Nguồn gốc của vi-rút

01:11 - to drug testing done at Gen-Sys Laboratories in San Francisco.= là

từ thử nghiệm thuốc ở phòng thí nghiệm Gen-Sys tại San Francisco 01:14 - The lab technician now known as Patient Zero = Kỹ thuật viênthí nghiệm hiện được gọi là Bệnh Nhân Số 0 01:17 - was accidentally exposed to retrovirus ALZ-113 = đã tình cờ bịphơi nhiễm vi-rút phiên mã ngược AZ-113, 01:20 - an Alzheimer's trial drug that was being tested on chimpanzees.=một loại thuốc chữa Alzheimer đang được thử nghiệm trên tinh tinh 01:23 - The infected chimps showed signs of erratic and aggressivebehavior = Các tinh tinh bị nhiễm có những dấu hiệu hành vi thất thường,

01:27 - that led to their escape from the facility.= dẫn đến việc chúng bỏ

01:29 - The now-famous incident on the Golden Gate Bridge = Vụ việcnổi tiếng trên cây cầu Cổng Vàng, 01:31 - a six-hour standoff with police = cuộc chống trả cảnh sát kéo dài

01:33 - ended with the apes disappearing into Muir woods.= đã kết thúcvới việc bầy khỉ biến mất vào rừng Muir 01:36 - Emergency rooms are being overwhelmed with patients showing

Trang 2

signs = Các phòng cấp cứu đầy nghẹt bệnh nhân có các triệu chứng 01:39 - of what's being dubbed "The Simian Flu."= của loại bệnh mà giờđây được gọi là "Cúm Khỉ" 01:41 - The CDC is projecting a fatality toll = CDC đã rung hồi chuông

01:44 - ranging from 5 million to as many as 150 million = con số tửvong từ 5 triệu đến khoảng 150 triệu người 01:47 - in the next 6 to 8 months.= trong vòng 6 đến 8 tháng tới 01:49 - Anyone showing signs of a contagious illness will receive specialtreatment here = Bất cứ ai có dấu hiệu mắc bệnh lây lan sẽ được chữa trị

01:53 - the airport's purpose-built quarantine center.= trung tâm cách ly

01:56 - Many of the new arrivals are children who have lost contact withtheir parents.= Nhiều người mới đến là trẻ em bị mất liên lạc với bố mẹ 02:00 - The mandatory quarantines have sparked civil unrest.= Lệnh cách

ly bắt buộc đã dấy lên sự bất an trong dân chúng 02:03 - Families are being ripped apart.= Các gia đình đang bị chia cắt 02:05 - Containment is not very likely.= Việc khống chế không được đảmbảo

02:06 - Prepare your families Know your evacuation route.= Hãy chuẩn

bị cho gia đình bạn Nắm rõ tuyến đường di tản 02:09 - The survival rate is now approximately 1 in 500.= Tỷ lệ sống sót

02:13 - Violence erupted in the city center tonight.= Tối nay bạo lực đã

02:15 - The third incident in as many days.= Sự cố thứ ba trong ba ngày 02:16 - Martial law has been declared in 28 nations = Thiết quân luật đã

02:19 - including the U.S and Canada.= trong đó có Mỹ và Canada

Trang 3

02:21 - The reactor is overheating We can't stop a meltdown.= Lò phảnứng quá nóng Chúng tôi không ngăn được lõi tan chảy 02:24 - Just a total collapse of anything resembling civilian order.= Một sựsụp đổ hoàn toàn của trật tự dân sự 02:29 - Due to the extremity of the Simian Flu crisis = Do ảnh hưởng tột

02:31 - all regular government functions have been suspendedindefinitely.= tất cả chức năng thông thường của chính phủ đã bị đình chỉ

Trang 4

08:56 = TRI THỨC LÀ 10:48 - Come meet your new brother.= Đến gặp em trai con đi 11:07 - Another son.= Lại một quý tử 11:13 - Makes me think how far we've come, Maurice.= Làm tôi nghĩ đến

11:20 - Seems long ago.= Dường như đã lâu lắm rồi 11:28 - Still think about them?= Anh vẫn còn nghĩ về họ sao?

11:41 - Didn't know them like you did.= Tôi không biết về họ như cách

11:44 - Only saw their bad side.= Tôi chỉ thấy mặt xấu của họ 11:49 - Good, bad doesn't matter now.= Tốt, xấu giờ không còn quantrọng

11:54 - Humans destroyed each other.= Con người đã tự tiêu diệt lẫnnhau

11:57 - Apes fight too.= Loài khỉ cũng đấu đá nhau 12:00 - But we are family.= Nhưng chúng ta là một gia đình 12:09 - Wonder if they're really all gone.= Chẳng biết họ đã chết hếtchưa

12:13 - Ten winters now = Đã mười mùa đông rồi 12:15 - Last two no sign of them.= Hai mùa đông vừa qua không có dấu

12:20 - They must be gone.= Chắc là chết hết rồi 12:54 - That bear wouldn't get me, Blue Eyes I'm quick!= Con gấu đó saobắt được tớ, Blue Eyes Tớ nhanh! 12:57 - Shut up, Ash!= Im đi, Ash!

13:12 - It's okay.= Không sao đâu 13:24 - It's okay It's okay.= Không sao Ổn cả mà

Trang 5

13:27 - Freeze!= Đứng im!

13:56 - I shot him! I shot him.= Tôi bắn nó rồi! Tôi bắn nó rồi 14:31 - They shot Ash! Shot my son!= Bọn chúng bắn Ash! Chúng đã bắn

14:34 - Rocket, wait = Khoan đã, Rocket 14:43 - We don't mean any harm!= Chúng tôi không có ác ý! 14:45 - They're apes, man You think they understand what you're saying?

= Chúng là khỉ mà Anh nghĩ chúng hiểu những gì anh đang nói sao? 14:50 - Do they look like just apes to you?= Anh nghĩ chúng chỉ là khỉ

15:06 - Malcolm, what are you doing?= Malcolm, anh làm gì thế? 15:07 - -Dad? -Malcolm.= - Bố? - Malcolm 15:09 - It's okay.= Không sao đâu 15:15 - Put your guns down.= Mọi người bỏ súng xuống 15:17 - -You can't be serious -Do it.= - Anh đừng có đùa - Làm đi

15:36 - Okay Okay, we're going.= Được rồi Rồi, chúng tôi đi đây

15:41 - Slowly Go, go, go!= Từ từ Đi thôi, nhanh! 15:46 - My bag!= Cái túi của con!

Trang 6

16:13 - Follow!= Bám theo! 17:00 - Did you find it?= Cậu tìm ra nó rồi à? 17:02 - We need to talk.= Chúng ta cần nói chuyện 17:04 - What? What's wrong?= Sao? Có chuyện gì vậy? 17:08 - The dam is pretty much intact.= Con đập hầu như còn nguyênvẹn

17:10 - It could probably start generating power for us within a week.= Nó

có thể bắt đầu phát điện trong vòng một tuần nữa 17:12 - But there is a problem Get in.= Nhưng có một vấn đề Ông lên xe

đi

17:16 = Khu vực 9 TRẠM KIỂM DỊCH 17:26 - I shot him.= Tôi đã bắn nó 17:28 - I was scared I didn't know what to do.= Tôi sợ quá Tôi không

17:45 With bigass spears! Please!= Với những cây giáo bự chảng!

17:48 - I don't know exactly what you think you saw or heard = Tôikhông biết chính xác anh đã thấy hay nghe gì 17:52 - but you have to calm down, okay?= nhưng anh phải bình tĩnh,

Trang 7

được chứ? 17:54 - What about the virus, Ellie? Any chance of contagion?= Còn vụvi-rút thì sao, Ellie? Có nguy cơ lây bệnh nào không? 17:57 - We're all genetically immune or we would've been dead a longtime ago.= Tất cả đều miễn dịch tự nhiên mà, nếu không chúng ta đã chết

18:01 - You don't know that for sure.= Cô đâu biết chắc được 18:02 - She worked with the CDC She knows.= Cô ấy từng làm việc cho

18:04 - What are we gonna do?= Chúng ta sẽ làm gì đây? 18:05 - I don't know.= Tôi không biết 18:07 - We need that power.= Chúng ta cần nguồn điện đó 18:09 - He could've killed us, but he didn't.= Hắn thừa sức giết chúng tôi,

18:11 - Maybe he kept us alive, so they could follow us.= Có thể hắn đểcho ta sống để bám theo chúng ta 18:13 - They find out where we are, and they kill us all!= Chúng tìm ra

18:17 - What do you mean, "he"?= Cậu nói "hắn" là sao? 18:18 - That's what we're trying to tell you.= Đó là điều chúng tôi đang cố

18:20 - It was unlike anything you've ever seen before, and the leader =Không giống bất cứ gì ông từng thấy trước đây đâu, và gã đầu đàn 18:24 - He was remarkable.= Hắn rất đáng chú ý đấy

18:27 Is that what you thought? It's what we saw.= Anh nghĩ thế à?

18:29 - Yeah, it's what we all saw.= Phải, tất cả chúng tôi đều đã thấy 18:30 - Not a word of this back at the colony, you understand me?=Không được lộ chuyện này với ai cả, hiểu ý tôi không?

Trang 8

18:32 - Not a word until we can figure out what to do.= Không một từ chođến khi chúng ta nghĩ ra biện pháp 18:35 - -You gotta be kidding -No, I'm not kidding.= - Chắc ông đang

18:38 - I don't want to create a panic.= Tôi không muốn gây ra hoảngloạn

18:59 - How are you doing, pal? Are you okay?= Thế nào rồi anh bạn?

19:01 - -I dropped my bag -I know.= - Con bị mất cái túi - Bố biết 19:03 - -Was your sketchbook in there? -It's gone.= - Cuốn sổ ký họa của

19:06 - Carver just told me we're not gonna tell anybody what happened

up there.= Carver mới bảo tôi là chúng ta không được nói ai biết chuyện

19:45 - How many guns they have?= Chúng có bao nhiêu súng? 19:48 - Or why they came up here?= Hay tại sao chúng đến đây? 19:58 - They shot your son, Rocket!= Chúng bắn con anh, Rocket! 20:01 - Don't you want to fight?= Không muốn đánh à? 20:04 - I follow Caesar.= Tôi theo Caesar 20:09 - Koba's right!= Chú Koba nói đúng! 20:12 - They almost killed you, Ash!= Chúng suýt giết cậu đó, Ash!

20:26 - If we go to war = Nếu khỉ gây chiến 20:29 - We could lose all we've built = có thể mất hết những gì đã xây

Trang 9

dựng

20:57 - I will decide by morning.= Đến sáng tôi sẽ quyết định

21:19 - For years I was a prisoner in their lab = Tôi từng bị giam nhiềunăm trong phòng thí nghiệm của chúng 21:22 - They cut me = Chúng đã mổ xẻ tôi 21:24 - Tortured me.= Tra tấn tôi 21:27 - You freed me.= Anh đã trả tự do cho tôi 21:31 - I would do anything you ask.= Tôi sẽ làm bất cứ gì anh yêu cầu 21:37 - But we must show strength!= Nhưng ta phải thể hiện sức mạnh! 21:41 - We will, Koba.= Chúng ta sẽ làm thế, Koba 22:17 = CÚM KHỈ ĐÃ CHẾT MỘT TỶ NGƯỜI VÀ CÒN NỮA

24:45 - Human home.= Nhà của người 24:54 - Do not come back.= Không được quay lại rừng

25:39 - Everyone, you have to calm down!= Mọi người phải bình tĩnh lại! 25:49 - Everybody.= Tất cả mọi người

Trang 10

25:52 - Everybody!= Mọi người! 25:54 - Please! We're all immune!= Thôi nào! Tất cả chúng ta miễn dịchmà!

25:58 - We're all immune, or we wouldn't still be here!= Tất cả chúng tađều miễn dịch, không thì đâu còn ở đây! 26:03 - How did they find us?= Sao chúng lại tìm ra chúng ta? 26:05 - We found them.= Bọn tôi đã tìm thấy chúng 26:07 - -You knew they were out there! -What if they come back?= - Ông

đã biết chúng ở ngoài đó! - Nếu chúng quay lại thì sao?

26:11 - If they come back If they come back = Nếu chúng quay lại

26:14 - they'll be sorry they ever did!= chúng sẽ phải hối tiếc vì đã làmthế!

26:18 - Now, this city may not have the manpower it once did = Hiện giờthành phố này có thể không có nhân lực như xưa, 26:20 - but it has the firepower.= nhưng nó có hỏa lực 26:24 - Those stockpiles left behind = Số vũ khí được bỏ lại đây 26:26 - by FEMA, the National Guard, we have it all.= bởi FEMA, bởi Vệbinh Quốc gia, chúng ta đều giữ hết

26:34 - I know why you're scared.= tôi biết lý do các bạn sợ 26:37 - I'm scared, too, believe me.= Tôi cũng rất sợ, tin tôi đi 26:42 - But I recognize the trust you've all placed in me.= Nhưng tôi nhận

ra lòng tin các bạn đã đặt vào tôi 26:45 - We've been through hell together.= Chúng ta đã cùng nhau trải qua

26:50 - But you all know what we're up against.= Nhưng mọi người đềubiết chúng ta đang gặp chuyện gì 26:57 - We're almost out of fuel.= Chúng ta sắp hết nhiên liệu rồi

Trang 11

27:00 - Which means no more power = Nghĩa là không có điện nữa, 27:03 - which means we could slip back to the way things were.= nghĩa làchúng ta có thể phải quay về thời khó khăn như trước đây 27:07 - That dam up there was the answer.= Con đập nằm trên kia chính là

27:27 - It's about giving us the tools = Nó còn đem lại cho chúng ta

27:30 - to reconnect to the rest of the world.= để tái kết nối với phần còn

27:32 - To find out who else is out there = Để tìm hiểu xem còn ai sống

27:35 - so that we can start to rebuild = để chúng ta có thể bắt đầu xây

27:41 - and reclaim = và đòi lại 27:46 - the world we lost.= thế giới mà chúng ta đã mất 27:53 - That was a great speech.= Bài phát biểu hay lắm 27:57 - There is no alternative power source.= Chẳng có nguồn điện thay

28:01 - That dam is the only option.= Con đập đó là phương án duy nhất 28:09 - Well, then, we fight them.= Vậy thì chúng ta chiến đấu với chúng 28:16 - We're two weeks away from running out of fuel.= Chúng ta cònhai tuần nữa là hết sạch năng lượng

Trang 12

28:18 - Maybe three, tops.= Có thể tối đa là ba tuần

28:20 - And once that happens = Và khi điều đó xảy ra, 28:23 - I won't be able to go out there with a bullhorn = tôi sẽ không thể

28:38 - Yeah There's not that many of us left.= Phải Cũng chẳng còn lại

28:42 - We can't afford any more casualties.= Chúng ta không được để có

28:44 - We founded this place = Chúng ta đã tìm thấy nơi này, 28:47 - -you and I -I know.= - cậu và tôi - Tôi biết 28:50 - on the idea that power would lead us back to the life we oncehad.= dựa trên ý tưởng là điện sẽ giúp chúng ta quay lại cuộc sống trướckia

28:54 - If we can't stick together, maybe we can't survive.= Nếu chúng takhông đoàn kết thì không thể sống sót được 28:57 - I lost everything.= Tôi đã mất hết tất cả 29:00 - The idea of losing what little I have is = Cái suy nghĩ tôi sẽ mất

29:07 - I want to go back up there.= Tôi muốn quay lại trên đó 29:11 - Listen to me Give me three days.= Nghe tôi này Hãy cho tôi bangày

29:14 - Let me talk to him If it doesn't work, then we do it your way.= Để

Trang 13

tôi nói chuyện với hắn Nếu không được thì theo cách của ông 29:16 - And what if it backfires? What if he gets violent?= Nếu phản tácdụng thì sao? Nếu nó trở nên bạo lực? 29:18 - I mean, how do you know that he'll even understand you?= Làmsao cậu biết được nó có hiểu cậu hay không? 29:26 - He's more than just an ape.= Hắn không chỉ là một con khỉ bìnhthường

29:30 - I'm gonna take some men up to Fort Point.= Tôi sẽ dẫn vài người

29:33 - I'm gonna go through the armory.= Tôi sẽ kiểm tra kho vũ khí trên

đó

29:35 - I'm gonna see what's still working.= Để xem thứ nào còn dùngđược

29:40 - You're not back in three days = Sau ba ngày cậu không quay lại, 29:41 - we're going up there, and we're gonna kill every last one of them.=chúng tôi sẽ lên đó, và sẽ giết chúng đến con cuối cùng 30:01 - Carver is getting the trucks ready.= Carver đang chuẩn bị xe tải 30:04 - He'll be here with Foster and Kemp any minute.= Anh ta sẽ đến

30:07 - You're really taking Carver? I mean, he shot one of them.= Anhdẫn Carver theo thật à? Anh ta đã bắn một con trong số chúng đấy 30:10 - I don't really have any choice.= Anh thật sự không còn lựa chọnkhác

30:12 - He used to work at the water department He's the only one whoknows how the dam works.= Anh ta từng làm ở Sở cấp nước Chỉ anh ta

30:20 - what are you gonna do up there? What are you gonna say?= anhđịnh sẽ làm gì trên đó? Anh định sẽ nói gì?

Trang 14

30:25 - I'll tell him the truth.= Anh sẽ nói với cậu ta sự thật 30:28 - Hope I catch him in a good mood.= Hy vọng là cậu ta gặp anh

30:36 - You think I'm crazy.= Em đang nghĩ là anh điên 30:39 - I'm worried.= Em thấy lo lắng 30:41 - Yeah, so am I.= Ừ, anh cũng vậy 30:44 - I've gone over it in my head = Anh đã suy nghĩ rất lung, 30:48 - and I think if I don't at least try this = và anh nghĩ nếu mình

30:52 - there's gonna be a war.= sẽ có một cuộc chiến 31:17 - Take me with you.= Hãy đưa em đi cùng 31:18 - What if someone gets hurt? You'll need me there.= Nhỡ có ai bịthương thì sao? Anh sẽ cần đến em

31:27 - But I need you to stay here.= Nhưng anh cần em ở lại đây 31:30 - I don't want Alexander to be alone.= Anh không muốn Alexander

31:33 - I'm coming, too.= Con cũng sẽ đi luôn 31:38 - Son, it's not safe.= Con trai, không an toàn đâu 31:41 - But I'm safer with you than I am down here.= Nhưng đi với bố con

32:15 - No one gets out of the trucks.= Không ai được ra khỏi xe

32:20 - If I'm not back in two hours, you get everyone back to the city.=Nếu hai tiếng nữa tôi không quay lại, anh đưa mọi người về thành phố 32:25 - It's gonna be okay.= Sẽ ổn thôi mà 35:29 - Please Please Please.= Làm ơn Làm ơn 35:35 - Please don't kill me.= Làm ơn đừng giết tôi

Trang 15

35:37 - Just hear what I have to say.= Hãy nghe những gì tôi nói đã

35:44 - "Don't come back." I know.= "Không được quay lại rừng" Tôibiết

35:48 - I wouldn't be here unless it were = Tôi sẽ không đến đây trừkhi

35:50 - Okay! Okay! Okay!= Được rồi Được rồi mà! 35:56 - Okay, okay, okay.= Được rồi Được rồi 36:00 - I need to show you something.= Tôi cần phải cho cậu thấy mộtthứ

36:03 - It's not far.= Không xa đâu 36:04 - Human lies!= Con người nói dối! 36:06 - No! No!= Không, không, không! 36:10 - No, no, no I swear.= Không, không Tôi thề đó 36:15 - If I could just show you, then you'll understand.= Nếu tôi có thể

36:40 - Show me.= Hãy chỉ cho tôi xem 37:06 - This is what we used to call a "small hydro."= Đây là thứ màchúng tôi vẫn gọi là "đập thủy điện cỡ nhỏ" 37:10 - It was built to service areas to the north of here = Nó được xâydựng để phục vụ các khu vực từ đây về phía Bắc, 37:13 - but we've been working to reroute the power lines to the city =nhưng chúng tôi đã đổi hướng đường cáp điện về phía thành phố 37:16 - because the city used to run off nuclear power, but that ran outyears ago.= vì thành phố dùng năng lượng hạt nhân, có điều đã cạn từ

37:19 - So, we've been using diesel generators and gasifiers.= Thành rachúng tôi vẫn dùng máy phát điện chạy dầu diesel và khí hữu cơ 37:22 - But if we can just get this dam working = Nhưng nếu làm con

Trang 16

đập này hoạt động được, 37:25 - then we have a shot at restoring limited power.= chúng tôi sẽ có cơhội khôi phục được mức điện năng cơ bản 37:36 - Is any of this making any sense to you?= Các cậu có hiểu gì mấy

38:41 - -Wait, wait, wait! -Stop, stop.= - Khoan đã, khoan đã! - Dừng lại,

Trang 17

39:30 - If we make them go, they'll attack.= Nếu ta đuổi chúng đi, chúng

39:49 - Let them do their human work Then they'll go.= Cứ để con ngườilàm việc của họ Xong việc họ sẽ đi 39:54 - Human work?= Việc của chúng à? 39:59 - Human work.= Việc chúng làm đây 40:07 - Human work!= Việc chúng làm đây! 40:47 - Koba say = Chú Koba nói 40:49 - Apes should hate humans = Khỉ nên ghét con người

40:52 - From humans Koba learned hate = Koba học được thù hận từ conngười

40:55 - But nothing else.= Chẳng học được gì khác

41:12 - You need to eat.= Anh cần ăn đấy

41:16 - That was brave, what you did today.= Điều anh đã làm hôm nay

41:29 - I know everyone's depending on you = Em biết là mọi người

41:30 - I don't care about that I don't care about any of that.= Anh khôngquan tâm chuyện đó Chẳng quan tâm chuyện gì hết 41:35 - I care about him.= Anh chỉ lo cho thằng bé

Trang 18

41:38 - He saw things that no kid should see,= Nó đã thấy những thứ

41:40 - and I'm not letting us go back to that.= và anh sẽ không để chúng

41:59 - I have been trying to get closer to him.= Em vẫn đang gắng để

42:27 - Malcolm, I'm thinking one of us should stand guard tonight.=Malcolm, tôi nghĩ nên có một người canh gác tối nay 42:30 - With what? They took our guns.= Canh bằng gì? Chúng lấy súng

Trang 19

khỉ được 42:42 - Who the hell else am I going to blame? It was the Simian Flu.=Vậy tôi đổ lỗi cho ai được đây? Do bệnh Cúm Khỉ mà ra cả 42:46 - It was a virus created by scientists in a lab.= Đó là do một loại vi-rút được tạo ra trong phòng thí nghiệm 42:48 - The chimps they were testing on didn't have a say in the matter.=Đám tinh tinh họ đem ra thí nghiệm đâu có được hỏi ý kiến 42:50 - Spare me the hippie-dippie bullshit.= Đừng nói chuyện vớ vẩn đó

42:52 - You're telling me you don't get sick to your stomach at the sight ofthem?= Đừng bảo tôi là cô không thấy gớm khi nhìn thấy chúng nhé? 43:00 - Didn't you have a little girl?= Chẳng phải cô có một đứa con gáisao?

43:01 - Carver, that's enough.= Carver, đủ rồi đấy 43:02 - -How did she die? -That's enough!= - Con bé chết như thế nào? -

43:04 - Or your wife, for that matter.= Hay như vợ anh đó 43:05 - Carver, you better shut up = Carver, anh nên ngậm miệng lại 43:06 - before I kick your ass.= trước khi tôi nện anh một trận

43:15 - I'm the asshole.= Tôi là một thằng khốn mà 43:23 - Are you okay?= Em không sao chứ? 43:43 - You sound sick You ok?= Em không được khỏe thì phải Có

43:50 - Just need rest.= Em chỉ cần nghỉ ngơi 43:59 - You worry about the humans = Anh lo lắng về nhóm người đó 45:03 - Where's Koba?= Koba đâu rồi? 45:05 - Still angry.= Vẫn còn giận dữ 45:10 - Said he was going hunting = Anh ta bảo là sẽ đi săn 45:21 - Look, humans below!= Nhìn kìa, con người dưới đó!

Ngày đăng: 08/04/2015, 16:59

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w