01:00 If you have a fever and cough or sore throat...= Nếu bạn bị sốt và ho hoặc bị đau họng, 01:04 stay home.= hãy ở trong nhà. 01:06 Id say 95% chance this is manufactured. Came out of a laboratory.= Tôi đoán 95% khả năng là được sản xuất. Từ một phòng thí nghiệm. 01:09 The source of the virus was traced back...= Nguồn gốc của virút được lần ra 01:11 to drug testing done at GenSys Laboratories in San Francisco.= là từ thử nghiệm thuốc ở phòng thí nghiệm GenSys tại San Francisco. 01:14 The lab technician now known as Patient Zero...= Kỹ thuật viên thí nghiệm hiện được gọi là Bệnh Nhân Số 0 01:17 was accidentally exposed to retrovirus ALZ113....= đã tình cờ bị
Trang 1DAWN OF THE PLANET OF THE APES - SỰ KHỞI ĐẦU CỦA HÀNH
01:09 - The source of the virus was traced back = Nguồn gốc của vi-rút
01:11 - to drug testing done at Gen-Sys Laboratories in San Francisco.= là
từ thử nghiệm thuốc ở phòng thí nghiệm Gen-Sys tại San Francisco 01:14 - The lab technician now known as Patient Zero = Kỹ thuật viênthí nghiệm hiện được gọi là Bệnh Nhân Số 0 01:17 - was accidentally exposed to retrovirus ALZ-113 = đã tình cờ bịphơi nhiễm vi-rút phiên mã ngược AZ-113, 01:20 - an Alzheimer's trial drug that was being tested on chimpanzees.=một loại thuốc chữa Alzheimer đang được thử nghiệm trên tinh tinh 01:23 - The infected chimps showed signs of erratic and aggressivebehavior = Các tinh tinh bị nhiễm có những dấu hiệu hành vi thất thường,
01:27 - that led to their escape from the facility.= dẫn đến việc chúng bỏ
01:29 - The now-famous incident on the Golden Gate Bridge = Vụ việcnổi tiếng trên cây cầu Cổng Vàng, 01:31 - a six-hour standoff with police = cuộc chống trả cảnh sát kéo dài
01:33 - ended with the apes disappearing into Muir woods.= đã kết thúcvới việc bầy khỉ biến mất vào rừng Muir 01:36 - Emergency rooms are being overwhelmed with patients showing
Trang 2signs = Các phòng cấp cứu đầy nghẹt bệnh nhân có các triệu chứng 01:39 - of what's being dubbed "The Simian Flu."= của loại bệnh mà giờđây được gọi là "Cúm Khỉ" 01:41 - The CDC is projecting a fatality toll = CDC đã rung hồi chuông
01:44 - ranging from 5 million to as many as 150 million = con số tửvong từ 5 triệu đến khoảng 150 triệu người 01:47 - in the next 6 to 8 months.= trong vòng 6 đến 8 tháng tới 01:49 - Anyone showing signs of a contagious illness will receive specialtreatment here = Bất cứ ai có dấu hiệu mắc bệnh lây lan sẽ được chữa trị
01:53 - the airport's purpose-built quarantine center.= trung tâm cách ly
01:56 - Many of the new arrivals are children who have lost contact withtheir parents.= Nhiều người mới đến là trẻ em bị mất liên lạc với bố mẹ 02:00 - The mandatory quarantines have sparked civil unrest.= Lệnh cách
ly bắt buộc đã dấy lên sự bất an trong dân chúng 02:03 - Families are being ripped apart.= Các gia đình đang bị chia cắt 02:05 - Containment is not very likely.= Việc khống chế không được đảmbảo
02:06 - Prepare your families Know your evacuation route.= Hãy chuẩn
bị cho gia đình bạn Nắm rõ tuyến đường di tản 02:09 - The survival rate is now approximately 1 in 500.= Tỷ lệ sống sót
02:13 - Violence erupted in the city center tonight.= Tối nay bạo lực đã
02:15 - The third incident in as many days.= Sự cố thứ ba trong ba ngày 02:16 - Martial law has been declared in 28 nations = Thiết quân luật đã
02:19 - including the U.S and Canada.= trong đó có Mỹ và Canada
Trang 302:21 - The reactor is overheating We can't stop a meltdown.= Lò phảnứng quá nóng Chúng tôi không ngăn được lõi tan chảy 02:24 - Just a total collapse of anything resembling civilian order.= Một sựsụp đổ hoàn toàn của trật tự dân sự 02:29 - Due to the extremity of the Simian Flu crisis = Do ảnh hưởng tột
02:31 - all regular government functions have been suspendedindefinitely.= tất cả chức năng thông thường của chính phủ đã bị đình chỉ
Trang 408:56 = TRI THỨC LÀ 10:48 - Come meet your new brother.= Đến gặp em trai con đi 11:07 - Another son.= Lại một quý tử 11:13 - Makes me think how far we've come, Maurice.= Làm tôi nghĩ đến
11:20 - Seems long ago.= Dường như đã lâu lắm rồi 11:28 - Still think about them?= Anh vẫn còn nghĩ về họ sao?
11:41 - Didn't know them like you did.= Tôi không biết về họ như cách
11:44 - Only saw their bad side.= Tôi chỉ thấy mặt xấu của họ 11:49 - Good, bad doesn't matter now.= Tốt, xấu giờ không còn quantrọng
11:54 - Humans destroyed each other.= Con người đã tự tiêu diệt lẫnnhau
11:57 - Apes fight too.= Loài khỉ cũng đấu đá nhau 12:00 - But we are family.= Nhưng chúng ta là một gia đình 12:09 - Wonder if they're really all gone.= Chẳng biết họ đã chết hếtchưa
12:13 - Ten winters now = Đã mười mùa đông rồi 12:15 - Last two no sign of them.= Hai mùa đông vừa qua không có dấu
12:20 - They must be gone.= Chắc là chết hết rồi 12:54 - That bear wouldn't get me, Blue Eyes I'm quick!= Con gấu đó saobắt được tớ, Blue Eyes Tớ nhanh! 12:57 - Shut up, Ash!= Im đi, Ash!
13:12 - It's okay.= Không sao đâu 13:24 - It's okay It's okay.= Không sao Ổn cả mà
Trang 513:27 - Freeze!= Đứng im!
13:56 - I shot him! I shot him.= Tôi bắn nó rồi! Tôi bắn nó rồi 14:31 - They shot Ash! Shot my son!= Bọn chúng bắn Ash! Chúng đã bắn
14:34 - Rocket, wait = Khoan đã, Rocket 14:43 - We don't mean any harm!= Chúng tôi không có ác ý! 14:45 - They're apes, man You think they understand what you're saying?
= Chúng là khỉ mà Anh nghĩ chúng hiểu những gì anh đang nói sao? 14:50 - Do they look like just apes to you?= Anh nghĩ chúng chỉ là khỉ
15:06 - Malcolm, what are you doing?= Malcolm, anh làm gì thế? 15:07 - -Dad? -Malcolm.= - Bố? - Malcolm 15:09 - It's okay.= Không sao đâu 15:15 - Put your guns down.= Mọi người bỏ súng xuống 15:17 - -You can't be serious -Do it.= - Anh đừng có đùa - Làm đi
15:36 - Okay Okay, we're going.= Được rồi Rồi, chúng tôi đi đây
15:41 - Slowly Go, go, go!= Từ từ Đi thôi, nhanh! 15:46 - My bag!= Cái túi của con!
Trang 616:13 - Follow!= Bám theo! 17:00 - Did you find it?= Cậu tìm ra nó rồi à? 17:02 - We need to talk.= Chúng ta cần nói chuyện 17:04 - What? What's wrong?= Sao? Có chuyện gì vậy? 17:08 - The dam is pretty much intact.= Con đập hầu như còn nguyênvẹn
17:10 - It could probably start generating power for us within a week.= Nó
có thể bắt đầu phát điện trong vòng một tuần nữa 17:12 - But there is a problem Get in.= Nhưng có một vấn đề Ông lên xe
đi
17:16 = Khu vực 9 TRẠM KIỂM DỊCH 17:26 - I shot him.= Tôi đã bắn nó 17:28 - I was scared I didn't know what to do.= Tôi sợ quá Tôi không
17:45 With bigass spears! Please!= Với những cây giáo bự chảng!
17:48 - I don't know exactly what you think you saw or heard = Tôikhông biết chính xác anh đã thấy hay nghe gì 17:52 - but you have to calm down, okay?= nhưng anh phải bình tĩnh,
Trang 7được chứ? 17:54 - What about the virus, Ellie? Any chance of contagion?= Còn vụvi-rút thì sao, Ellie? Có nguy cơ lây bệnh nào không? 17:57 - We're all genetically immune or we would've been dead a longtime ago.= Tất cả đều miễn dịch tự nhiên mà, nếu không chúng ta đã chết
18:01 - You don't know that for sure.= Cô đâu biết chắc được 18:02 - She worked with the CDC She knows.= Cô ấy từng làm việc cho
18:04 - What are we gonna do?= Chúng ta sẽ làm gì đây? 18:05 - I don't know.= Tôi không biết 18:07 - We need that power.= Chúng ta cần nguồn điện đó 18:09 - He could've killed us, but he didn't.= Hắn thừa sức giết chúng tôi,
18:11 - Maybe he kept us alive, so they could follow us.= Có thể hắn đểcho ta sống để bám theo chúng ta 18:13 - They find out where we are, and they kill us all!= Chúng tìm ra
18:17 - What do you mean, "he"?= Cậu nói "hắn" là sao? 18:18 - That's what we're trying to tell you.= Đó là điều chúng tôi đang cố
18:20 - It was unlike anything you've ever seen before, and the leader =Không giống bất cứ gì ông từng thấy trước đây đâu, và gã đầu đàn 18:24 - He was remarkable.= Hắn rất đáng chú ý đấy
18:27 Is that what you thought? It's what we saw.= Anh nghĩ thế à?
18:29 - Yeah, it's what we all saw.= Phải, tất cả chúng tôi đều đã thấy 18:30 - Not a word of this back at the colony, you understand me?=Không được lộ chuyện này với ai cả, hiểu ý tôi không?
Trang 818:32 - Not a word until we can figure out what to do.= Không một từ chođến khi chúng ta nghĩ ra biện pháp 18:35 - -You gotta be kidding -No, I'm not kidding.= - Chắc ông đang
18:38 - I don't want to create a panic.= Tôi không muốn gây ra hoảngloạn
18:59 - How are you doing, pal? Are you okay?= Thế nào rồi anh bạn?
19:01 - -I dropped my bag -I know.= - Con bị mất cái túi - Bố biết 19:03 - -Was your sketchbook in there? -It's gone.= - Cuốn sổ ký họa của
19:06 - Carver just told me we're not gonna tell anybody what happened
up there.= Carver mới bảo tôi là chúng ta không được nói ai biết chuyện
19:45 - How many guns they have?= Chúng có bao nhiêu súng? 19:48 - Or why they came up here?= Hay tại sao chúng đến đây? 19:58 - They shot your son, Rocket!= Chúng bắn con anh, Rocket! 20:01 - Don't you want to fight?= Không muốn đánh à? 20:04 - I follow Caesar.= Tôi theo Caesar 20:09 - Koba's right!= Chú Koba nói đúng! 20:12 - They almost killed you, Ash!= Chúng suýt giết cậu đó, Ash!
20:26 - If we go to war = Nếu khỉ gây chiến 20:29 - We could lose all we've built = có thể mất hết những gì đã xây
Trang 9dựng
20:57 - I will decide by morning.= Đến sáng tôi sẽ quyết định
21:19 - For years I was a prisoner in their lab = Tôi từng bị giam nhiềunăm trong phòng thí nghiệm của chúng 21:22 - They cut me = Chúng đã mổ xẻ tôi 21:24 - Tortured me.= Tra tấn tôi 21:27 - You freed me.= Anh đã trả tự do cho tôi 21:31 - I would do anything you ask.= Tôi sẽ làm bất cứ gì anh yêu cầu 21:37 - But we must show strength!= Nhưng ta phải thể hiện sức mạnh! 21:41 - We will, Koba.= Chúng ta sẽ làm thế, Koba 22:17 = CÚM KHỈ ĐÃ CHẾT MỘT TỶ NGƯỜI VÀ CÒN NỮA
24:45 - Human home.= Nhà của người 24:54 - Do not come back.= Không được quay lại rừng
25:39 - Everyone, you have to calm down!= Mọi người phải bình tĩnh lại! 25:49 - Everybody.= Tất cả mọi người
Trang 1025:52 - Everybody!= Mọi người! 25:54 - Please! We're all immune!= Thôi nào! Tất cả chúng ta miễn dịchmà!
25:58 - We're all immune, or we wouldn't still be here!= Tất cả chúng tađều miễn dịch, không thì đâu còn ở đây! 26:03 - How did they find us?= Sao chúng lại tìm ra chúng ta? 26:05 - We found them.= Bọn tôi đã tìm thấy chúng 26:07 - -You knew they were out there! -What if they come back?= - Ông
đã biết chúng ở ngoài đó! - Nếu chúng quay lại thì sao?
26:11 - If they come back If they come back = Nếu chúng quay lại
26:14 - they'll be sorry they ever did!= chúng sẽ phải hối tiếc vì đã làmthế!
26:18 - Now, this city may not have the manpower it once did = Hiện giờthành phố này có thể không có nhân lực như xưa, 26:20 - but it has the firepower.= nhưng nó có hỏa lực 26:24 - Those stockpiles left behind = Số vũ khí được bỏ lại đây 26:26 - by FEMA, the National Guard, we have it all.= bởi FEMA, bởi Vệbinh Quốc gia, chúng ta đều giữ hết
26:34 - I know why you're scared.= tôi biết lý do các bạn sợ 26:37 - I'm scared, too, believe me.= Tôi cũng rất sợ, tin tôi đi 26:42 - But I recognize the trust you've all placed in me.= Nhưng tôi nhận
ra lòng tin các bạn đã đặt vào tôi 26:45 - We've been through hell together.= Chúng ta đã cùng nhau trải qua
26:50 - But you all know what we're up against.= Nhưng mọi người đềubiết chúng ta đang gặp chuyện gì 26:57 - We're almost out of fuel.= Chúng ta sắp hết nhiên liệu rồi
Trang 1127:00 - Which means no more power = Nghĩa là không có điện nữa, 27:03 - which means we could slip back to the way things were.= nghĩa làchúng ta có thể phải quay về thời khó khăn như trước đây 27:07 - That dam up there was the answer.= Con đập nằm trên kia chính là
27:27 - It's about giving us the tools = Nó còn đem lại cho chúng ta
27:30 - to reconnect to the rest of the world.= để tái kết nối với phần còn
27:32 - To find out who else is out there = Để tìm hiểu xem còn ai sống
27:35 - so that we can start to rebuild = để chúng ta có thể bắt đầu xây
27:41 - and reclaim = và đòi lại 27:46 - the world we lost.= thế giới mà chúng ta đã mất 27:53 - That was a great speech.= Bài phát biểu hay lắm 27:57 - There is no alternative power source.= Chẳng có nguồn điện thay
28:01 - That dam is the only option.= Con đập đó là phương án duy nhất 28:09 - Well, then, we fight them.= Vậy thì chúng ta chiến đấu với chúng 28:16 - We're two weeks away from running out of fuel.= Chúng ta cònhai tuần nữa là hết sạch năng lượng
Trang 1228:18 - Maybe three, tops.= Có thể tối đa là ba tuần
28:20 - And once that happens = Và khi điều đó xảy ra, 28:23 - I won't be able to go out there with a bullhorn = tôi sẽ không thể
28:38 - Yeah There's not that many of us left.= Phải Cũng chẳng còn lại
28:42 - We can't afford any more casualties.= Chúng ta không được để có
28:44 - We founded this place = Chúng ta đã tìm thấy nơi này, 28:47 - -you and I -I know.= - cậu và tôi - Tôi biết 28:50 - on the idea that power would lead us back to the life we oncehad.= dựa trên ý tưởng là điện sẽ giúp chúng ta quay lại cuộc sống trướckia
28:54 - If we can't stick together, maybe we can't survive.= Nếu chúng takhông đoàn kết thì không thể sống sót được 28:57 - I lost everything.= Tôi đã mất hết tất cả 29:00 - The idea of losing what little I have is = Cái suy nghĩ tôi sẽ mất
29:07 - I want to go back up there.= Tôi muốn quay lại trên đó 29:11 - Listen to me Give me three days.= Nghe tôi này Hãy cho tôi bangày
29:14 - Let me talk to him If it doesn't work, then we do it your way.= Để
Trang 13tôi nói chuyện với hắn Nếu không được thì theo cách của ông 29:16 - And what if it backfires? What if he gets violent?= Nếu phản tácdụng thì sao? Nếu nó trở nên bạo lực? 29:18 - I mean, how do you know that he'll even understand you?= Làmsao cậu biết được nó có hiểu cậu hay không? 29:26 - He's more than just an ape.= Hắn không chỉ là một con khỉ bìnhthường
29:30 - I'm gonna take some men up to Fort Point.= Tôi sẽ dẫn vài người
29:33 - I'm gonna go through the armory.= Tôi sẽ kiểm tra kho vũ khí trên
đó
29:35 - I'm gonna see what's still working.= Để xem thứ nào còn dùngđược
29:40 - You're not back in three days = Sau ba ngày cậu không quay lại, 29:41 - we're going up there, and we're gonna kill every last one of them.=chúng tôi sẽ lên đó, và sẽ giết chúng đến con cuối cùng 30:01 - Carver is getting the trucks ready.= Carver đang chuẩn bị xe tải 30:04 - He'll be here with Foster and Kemp any minute.= Anh ta sẽ đến
30:07 - You're really taking Carver? I mean, he shot one of them.= Anhdẫn Carver theo thật à? Anh ta đã bắn một con trong số chúng đấy 30:10 - I don't really have any choice.= Anh thật sự không còn lựa chọnkhác
30:12 - He used to work at the water department He's the only one whoknows how the dam works.= Anh ta từng làm ở Sở cấp nước Chỉ anh ta
30:20 - what are you gonna do up there? What are you gonna say?= anhđịnh sẽ làm gì trên đó? Anh định sẽ nói gì?
Trang 1430:25 - I'll tell him the truth.= Anh sẽ nói với cậu ta sự thật 30:28 - Hope I catch him in a good mood.= Hy vọng là cậu ta gặp anh
30:36 - You think I'm crazy.= Em đang nghĩ là anh điên 30:39 - I'm worried.= Em thấy lo lắng 30:41 - Yeah, so am I.= Ừ, anh cũng vậy 30:44 - I've gone over it in my head = Anh đã suy nghĩ rất lung, 30:48 - and I think if I don't at least try this = và anh nghĩ nếu mình
30:52 - there's gonna be a war.= sẽ có một cuộc chiến 31:17 - Take me with you.= Hãy đưa em đi cùng 31:18 - What if someone gets hurt? You'll need me there.= Nhỡ có ai bịthương thì sao? Anh sẽ cần đến em
31:27 - But I need you to stay here.= Nhưng anh cần em ở lại đây 31:30 - I don't want Alexander to be alone.= Anh không muốn Alexander
31:33 - I'm coming, too.= Con cũng sẽ đi luôn 31:38 - Son, it's not safe.= Con trai, không an toàn đâu 31:41 - But I'm safer with you than I am down here.= Nhưng đi với bố con
32:15 - No one gets out of the trucks.= Không ai được ra khỏi xe
32:20 - If I'm not back in two hours, you get everyone back to the city.=Nếu hai tiếng nữa tôi không quay lại, anh đưa mọi người về thành phố 32:25 - It's gonna be okay.= Sẽ ổn thôi mà 35:29 - Please Please Please.= Làm ơn Làm ơn 35:35 - Please don't kill me.= Làm ơn đừng giết tôi
Trang 1535:37 - Just hear what I have to say.= Hãy nghe những gì tôi nói đã
35:44 - "Don't come back." I know.= "Không được quay lại rừng" Tôibiết
35:48 - I wouldn't be here unless it were = Tôi sẽ không đến đây trừkhi
35:50 - Okay! Okay! Okay!= Được rồi Được rồi mà! 35:56 - Okay, okay, okay.= Được rồi Được rồi 36:00 - I need to show you something.= Tôi cần phải cho cậu thấy mộtthứ
36:03 - It's not far.= Không xa đâu 36:04 - Human lies!= Con người nói dối! 36:06 - No! No!= Không, không, không! 36:10 - No, no, no I swear.= Không, không Tôi thề đó 36:15 - If I could just show you, then you'll understand.= Nếu tôi có thể
36:40 - Show me.= Hãy chỉ cho tôi xem 37:06 - This is what we used to call a "small hydro."= Đây là thứ màchúng tôi vẫn gọi là "đập thủy điện cỡ nhỏ" 37:10 - It was built to service areas to the north of here = Nó được xâydựng để phục vụ các khu vực từ đây về phía Bắc, 37:13 - but we've been working to reroute the power lines to the city =nhưng chúng tôi đã đổi hướng đường cáp điện về phía thành phố 37:16 - because the city used to run off nuclear power, but that ran outyears ago.= vì thành phố dùng năng lượng hạt nhân, có điều đã cạn từ
37:19 - So, we've been using diesel generators and gasifiers.= Thành rachúng tôi vẫn dùng máy phát điện chạy dầu diesel và khí hữu cơ 37:22 - But if we can just get this dam working = Nhưng nếu làm con
Trang 16đập này hoạt động được, 37:25 - then we have a shot at restoring limited power.= chúng tôi sẽ có cơhội khôi phục được mức điện năng cơ bản 37:36 - Is any of this making any sense to you?= Các cậu có hiểu gì mấy
38:41 - -Wait, wait, wait! -Stop, stop.= - Khoan đã, khoan đã! - Dừng lại,
Trang 1739:30 - If we make them go, they'll attack.= Nếu ta đuổi chúng đi, chúng
39:49 - Let them do their human work Then they'll go.= Cứ để con ngườilàm việc của họ Xong việc họ sẽ đi 39:54 - Human work?= Việc của chúng à? 39:59 - Human work.= Việc chúng làm đây 40:07 - Human work!= Việc chúng làm đây! 40:47 - Koba say = Chú Koba nói 40:49 - Apes should hate humans = Khỉ nên ghét con người
40:52 - From humans Koba learned hate = Koba học được thù hận từ conngười
40:55 - But nothing else.= Chẳng học được gì khác
41:12 - You need to eat.= Anh cần ăn đấy
41:16 - That was brave, what you did today.= Điều anh đã làm hôm nay
41:29 - I know everyone's depending on you = Em biết là mọi người
41:30 - I don't care about that I don't care about any of that.= Anh khôngquan tâm chuyện đó Chẳng quan tâm chuyện gì hết 41:35 - I care about him.= Anh chỉ lo cho thằng bé
Trang 1841:38 - He saw things that no kid should see,= Nó đã thấy những thứ
41:40 - and I'm not letting us go back to that.= và anh sẽ không để chúng
41:59 - I have been trying to get closer to him.= Em vẫn đang gắng để
42:27 - Malcolm, I'm thinking one of us should stand guard tonight.=Malcolm, tôi nghĩ nên có một người canh gác tối nay 42:30 - With what? They took our guns.= Canh bằng gì? Chúng lấy súng
Trang 19khỉ được 42:42 - Who the hell else am I going to blame? It was the Simian Flu.=Vậy tôi đổ lỗi cho ai được đây? Do bệnh Cúm Khỉ mà ra cả 42:46 - It was a virus created by scientists in a lab.= Đó là do một loại vi-rút được tạo ra trong phòng thí nghiệm 42:48 - The chimps they were testing on didn't have a say in the matter.=Đám tinh tinh họ đem ra thí nghiệm đâu có được hỏi ý kiến 42:50 - Spare me the hippie-dippie bullshit.= Đừng nói chuyện vớ vẩn đó
42:52 - You're telling me you don't get sick to your stomach at the sight ofthem?= Đừng bảo tôi là cô không thấy gớm khi nhìn thấy chúng nhé? 43:00 - Didn't you have a little girl?= Chẳng phải cô có một đứa con gáisao?
43:01 - Carver, that's enough.= Carver, đủ rồi đấy 43:02 - -How did she die? -That's enough!= - Con bé chết như thế nào? -
43:04 - Or your wife, for that matter.= Hay như vợ anh đó 43:05 - Carver, you better shut up = Carver, anh nên ngậm miệng lại 43:06 - before I kick your ass.= trước khi tôi nện anh một trận
43:15 - I'm the asshole.= Tôi là một thằng khốn mà 43:23 - Are you okay?= Em không sao chứ? 43:43 - You sound sick You ok?= Em không được khỏe thì phải Có
43:50 - Just need rest.= Em chỉ cần nghỉ ngơi 43:59 - You worry about the humans = Anh lo lắng về nhóm người đó 45:03 - Where's Koba?= Koba đâu rồi? 45:05 - Still angry.= Vẫn còn giận dữ 45:10 - Said he was going hunting = Anh ta bảo là sẽ đi săn 45:21 - Look, humans below!= Nhìn kìa, con người dưới đó!