1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Học tiếng anh qua hội thoại Bí mật trái đất diệt vong

43 371 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 56,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

00:40 Earth, before the war. = Trái đất, trước chiến tranh. 00:45 New York, before I was born. = New York, trước khi tôi ra đời. 00:49 A place Ive only seen pictures of. = Nơi mà giờ tôi chỉ có thể nhìn thấy trong ảnh. 00:54 I know you... = Tôi biết em.. 00:55 But weve never met. = Nhưng chúng ta chưa từng gặp nhau. 00:59 Im with you... = Tôi bên em... 01:01 But I dont know your name. = Nhưng lại không biết tên em. 01:06 I know Im dreaming. But it feels like more than that. = Tôi biết mình đang mơ. Nhưng tôi cảm thấy đây còn hơn cả giấc mơ. 01:12 It feels like a memory. = Như thể đó là ký ức. 01:17 How can that be? = Sao lại có thể như thế? 01:28 March 14th, 2077. = 14 tháng 3 năm 2077.

Trang 1

Bí mật trái đất diệt vong - Oblivion00:40 - Earth, before the war = Trái đất, trước chiến tranh 00:45 - New York, before I was born = New York, trước khi tôi ra đời 00:49 - A place I've only seen pictures of = Nơi mà giờ tôi chỉ có thể nhìn thấy

00:54 - I know you = Tôi biết em 00:55 - But we've never met = Nhưng chúng ta chưa từng gặp nhau 00:59 - I'm with you = Tôi bên em 01:01 - But I don't know your name = Nhưng lại không biết tên em 01:06 - I know I'm dreaming But it feels like more than that = Tôi biết mìnhđang mơ Nhưng tôi cảm thấy đây còn hơn cả giấc mơ 01:12 - It feels like a memory = Như thể đó là ký ức 01:17 - How can that be? = Sao lại có thể như thế? 01:28 - March 14th, 2077 = 14 tháng 3 năm 2077 01:32 - Five years since the mandatory memory wipe = Năm năm kể từ lần xóa

01:49 - But the questions I ask, she doesn't = Nhưng điều tôi thắc mắc thì cô ấy

01:52 - The things I wonder about, she won't = Những việc tôi hiếu kỳ, cô ấy

01:56 - It's been half a century since the scavengers destroyed our moon = Đãnửa thế kỷ rồi, kể từ khi những Kẻ Thu Nhặt hủy diệt mặt trăng 02:00 - Forced to leave their own dying planet, they came to take ours = Bị

Trang 2

buộc phải rời khỏi hành tinh đang chết dần của chúng, chúng tấn công trái đất 02:05 - Without the moon, the Earth was thrown into chaos = Không có mặt

02:08 - Earthquakes toppled cities within hours = Động đất hủy diệt các thành

02:11 - Tsunamis wiped out what remained = Sóng thần xóa sạch phần còn lại 02:14 - Then came the invasion = Và rồi tới cuộc xâm lược 02:17 - We did what we had to do = Chúng tôi đã làm những gì phải làm 02:20 - We used the nukes = Chúng tôi dùng bom nguyên tử 02:23 - We won the war, but lost the planet = Chúng tôi thắng cuộc chiến,

02:27 - Left it contaminated Most of it uninhabitable = Để mặc nó nhiễm xạ.Hầu hết các nơi đều không sống được 02:32 - What remained of humanity had to leave the Earth = Những người còn

02:37 - We built the Tet, our mission control = Chúng tôi đã xây nên Tet, đài

02:40 - A temporary space station before the migration to Titan, = Một trạmkhông gian tạm thời trước khi chúng tôi di dân tới Titan, 02:44 - Saturn's largest moon = Mặt trăng lớn nhất của sao thổ 02:46 - Everyone's there now = Mọi người giờ ở đó 02:48 - Well, almost everyone = Hầu hết thôi 02:52 - Until our tour is complete, Vika and I do our job = Cho tới khi tua củachúng tôi hoàn thành, Vika và tôi làm việc của mình 02:56 - We protect the hydro rigs, = Chúng tôi bảo vệ những giàn khoan thủylực,

02:58 - which convert Earth's sea water = thứ dùng để chuyển đổi nước biển 03:00 - into fusion energy for the new colony = thành năng lượng nhiệt hạch

03:02 - The survival of humanity depends on it = Sự sinh tồn của loài người

Trang 3

phụ thuộc vào điều này 03:10 - Thank you for the coffee = Cám ơn vì ly cà phê 03:11 - Remnants of the scavenger army continue to disrupt the operation = Tànquân của Kẻ Thu Nhặt vẫn tiếp tục cản trở công việc 03:16 - They attack our drones at night, = Chúng tấn công phi cơ tự vận hành

03:18 - and try to kill me during the day = và cố giết tôi vào ban ngày 03:21 - There's still fight in them, but I don't know why = Chúng vẫn chiến đấu

03:25 - Mission says we have done well = Đài chỉ huy cho biết chúng tôi làm

03:28 - That we are an effective team = Rằng chúng tôi là 1 đội hiệu quả 03:41 - Vika's my communications officer = Vika'là sĩ quan thông tin của tôi 03:44 - She keeps an eye on me = Cô ấy canh chừng cho tôi 03:47 - I handle drone maintenance = Còn tôi lo bảo trì các phi cơ tự vận hành 03:49 - The drones watch everything = Những phi cơ đó bảo vệ mọi thứ 03:53 - Vika can't wait to go Me, I'm not so sure = Vika rất nôn nóng được tới

03:58 - I can't shake the feeling that Earth, = Tôi không thể rũ bỏ cảm giác rằng

04:01 - in spite of all that's happened = dù cho tất cả những gì đã xảy ra 04:03 - Earth is still my home = thì đây vẫn là nhà của chúng tôi 04:31 - Jack Harper, Tech-49 = Jack Harper, Kỹ Thuật Viên 49 05:00 - Morning, Bob = Chào buổi sáng, Bob 05:10 - Tower, comm check = Kiểm tra thiết bị liên lạc 05:12 - Drone Maintenance Technician 49, hydro rig support = Kỹ thuật viênbảo trì phi cơ tự vận hành 49, hỗ trợ cho giàn khoan thủy lực 05:15 - All Bubbleship systems are green = Tất cả hệ thống của tàu Bubleship

05:18 - I'm good to go = Đã sẵn sàng để cất cánh

Trang 4

05:19 - Copy, Tech-49, you're cleared Be careful out there = Nghe rõ, KỹThuật Viên 49, anh được phép cất cánh Nhớ cẩn thận nhé 05:21 - Always am No, you're not = Anh lúc nào chẳng cẩn thận Không hề 05:24 - Yeah, you're right I gotta work on that = Em nói đúng Anh phải sửa

05:51 - You got 'em, Bob? = Thấy chứ, Bob? 05:55 - Drone 185 looks good = Phi cơ 185 vẫn ổn 06:03 - Jack, we've got two drones down = Jack, có hai phi cơ bị hạ

06:08 - Stand by, Mission coming online = Chờ đó, Đài chỉ huy đang kết nối 06:12 - And we have Tet contact = Và Tet đã kết nối với chúng ta 06:16 - Morning, boss = Chào buổi sáng, thưa sếp 06:19 - Tower 49, this is Mission Control = Tháp 49, đây là đài chỉ huy nhiệm

vụ

06:21 - How y'all doing this lovely morning? = Sáng nay mọi người thế nào? 06:23 - Another day in paradise, Sally Uploading data now = Thêm một ngàynữa tại thiên đường, Sally Đang tải lên dữ liệu 06:28 - 49 mission log Day 1642, hydro rig support = 49 báo cáo nhiệm vụ

06:31 - I have two You have two drones offline = Tôi có Hai phi cơ ngừng

Trang 5

06:39 - Jack, 166 is down in Grid 37 = Jack, số 166 bị rơi tại khu 37 06:44 - Linking to beacon now = Đang đánh dấu điểm rơi 06:45 - You'll go there first = Anh sẽ tới đó trước 06:48 - Got it On my way = Nghe rõ Anh tới ngay 06:52 - Mission, Tech-49 is en route to Grid 37 now = Đài chỉ huy, Kỹ Thuật

06:55 - Can you plug that hole with Drone 109? = Cho phi cơ 109 thế chỗ đượckhông?

06:57 - Negative, 109 is in the dock Still waiting for parts = Không, 109 vẫncòn đang ở trong xưởng Chờ bộ phận mới 07:01 - Jack better find those drones and get 'em flying = Jack nên tìm ra mấy

07:03 - Those rigs can't be exposed overnight = Không thể để lỗ hổng vành đài

07:30 - Tower, didn't he fix 166 recently? = Tháp quan sát, chẳng phải anh ấy

07:33 - Jack has fixed all the drones recently = Những phi cơ tự vận hành đó

07:35 - And, if we had the parts that we've been asking for, = Và nếu chúng tôi

có bộ phận thay thế như đã yêu cầu, 07:37 - we wouldn't be running a skeleton crew down here = thì chúng tôi đã

07:38 - Understood We're doing the best we can = Hiểu rõ Chúng tôi đang làm

07:41 - Are you an effective team? = Các bạn là 1 đội hiệu quả, phải không? 07:43 - We are an effective team = Chúng tôi là 1 đội hiệu quả 07:49 - Your directive today is to rehabilitate 166 = Nhiệm vụ trực tiếp của hai

07:52 - and find 172 = và tìm phi cơ 172

Trang 6

07:54 - Get 'em flying by sundown, = Cho chúng hoạt động trước khi trời tối, 07:55 - and I'll buy you two a round of drinks when you get up to the Tet = vàtôi sẽ đãi hai người 2 chầu khi hai người lên Tet 07:58 - You had better be ready, Sally = Bà nên sẵn sàng đi, Sally 08:00 - Two weeks now, we're keeping track = Hai tuần nữa, chúng tôi có theo

08:06 - Come on, Bob Work with me, here, buddy = Coi nào, Bob Làm việc

08:25 - Copy, Tower = Nghe rõ, tháp quan sát 08:26 - What happened? I lost you for a second = Chuyện gì vậy? Em mất tín

08:31 - Coming up on location = Đang tới tọa độ rơi

08:47 - I've got multiple scav kills = Thấy xác của nhiều Kẻ Thu Nhặt 08:49 - Drone 166 put up a hell of a fight = Phi cơ 166 đấu 1 trận ra trò đấy 08:53 - Got any movement? = Có chuyển động nào không? 08:54 - No sign of scavenger activity = Không có dấu hiệu của đám Kẻ ThuNhặt

08:57 - But I've got limited visibility, here, Jack, due to low angle of Mission =Nhưng tầm nhìn của em bị hạn chế, Jack, vì đây là góc khuất của Đài chỉ huy 09:00 - Copy that I'm coming in hot = Nghe rõ Anh đang đáp xuống 09:30 - Starting repairs Watch my back = Bắt đầu sửa chữa Trông chừng anhnhé

09:34 - I always do = Em lúc nào chẳng làm thế 09:58 - You know, I read about this game = Anh đã đọc về trận đấu này

Trang 7

10:04 - It was played right here = Nó đã diễn ra ngay tại đây 10:07 - The last Super Bowl = Trận Super Bowl cuối cùng 10:08 - Please don't tell me it was a classic = Làm ơn đừng nói là kinh điểnnhé

10:10 - A classic game = Một trận bóng bầu dục kinh điển 10:14 - Down by four = Bị dẫn trước 4 điểm

10:19 - was on the 50-yard line = nằm ở vạch cách cầu môn 50 yard 10:21 - Seconds left on the clock = Chỉ còn vài giây là hết trận 10:25 - The ball is snapped, = Quả bóng được chụp, 10:27 - and the QB fumbles = và rồi tay ném bóng lại lóng ngóng

10:33 - Looks like the game is over = Dường như trận đấu đã kết thúc 10:37 - I'm reading the whole central core off-alignment = Em đang xem liên

10:39 - You don't have the necessary tools down there = Anh không có công cụ

10:41 - And a new fuel cell is not going to fix that = Và pin năng lượng mới

10:46 - But this QB runs back, and picks up his own fumble = Nhưng rồi tay

10:49 - Hold on, what did you just do? = Anh vừa làm gì thế? 10:50 - There's a wall of linebackers closing in on him = Cả một dàn hậu vệ che

10:55 - So, he throws a long ball with no idea who is at the other end = Thế nênanh ta cứ ném bóng mà không biết ai ở phía kia sẽ nhận 11:00 - A Hail Mary = Một cú Hail Mary 11:04 - Eighty-thousand people on their feet, = 8 ngàn người đứng bật dậy, 11:06 - watching this ball sail through the air = nhìn trái banh xé gió bay đi 11:09 - Downfield is a rookie wide receiver, third string = Và ở cuối phía kia

Trang 8

của sân là 1 tay nhận banh mới toe 11:15 - He just leaps out of the pack = Anh ta cố rướn hết người ra

11:40 - Contact! West contact! = Có địch ở hướng Tây!

11:47 - It's okay, Vika = Không sao đâu, Vika 11:49 - It's just a dog = Chỉ là 1 con chó thôi

12:00 - Now, go on You gotta get out of here = Đi khỏi đây đi

12:04 - Get out of here! Go! = Ra khỏi đây ngay! 12:14 - Tech-49, Jack Harper = Kỹ thuật viên 49, Jack Harper 12:43 - You're welcome = Không có chi 12:48 - 166 is back online = 166 đã hoạt động lại 12:59 - Two drones shot down today Ten fuel cells stolen in just over a month

= Hai cỗ máy tự vận hành bị hạ Mười pin nhiên liệu bị lấy trộm trong 1 thángqua

13:03 - These scavs are getting bolder = Đám Thu Nhặt này càng ngày càngliều

13:06 - Well, the hydro rigs are taking all the water = Giàn khoan thủy lực đang

13:08 - Once we're gone, they'll have nothing but dust and radiation = Một khibiển cạn thì chúng sẽ chỉ còn có bụi đất và phóng xạ 13:12 - This is bullshit = Thật quá ngớ ngẩn 13:14 - We won the war = Chúng ta thắng cuộc chiến 13:17 - Now we have to leave = Và giờ chúng ta phải rời khỏi trái đất 13:20 - Two more weeks, Jack = Hai tuần nữa thôi, Jack 13:23 - Then we'll be on our way to Titan = Và rồi chúng ta sẽ tới Titan

13:29 - That drone is out there somewhere = Cỗ máy còn lại đang ở ngoài kia

Trang 9

13:33 - We just have to find it = Chúng ta chỉ phải tìm ra nó 13:35 - Without a beacon, that's like finding a needle in a haystack = Không cótọa độ rơi, thì tìm nó cứ như mò kim đáy bể 13:46 - So we go to our ground game = Vậy chúng ta phải dùng phương tiện

15:30 - Tower, I've located 172 = Tháp quan sát, anh tìm được phi cơ 172 rồi 15:35 - down a sinkhole = Nó đang nằm dưới 1 cái hố 15:37 - No visual, but I can hear it = Không thấy, nhưng anh có thể nghe được 15:40 - Tet's so far off angle, I can barely see you = Nơi này nằm ngoài tầm của

15:42 - How's it look? = Nó như thế nào rồi? 15:44 - It's good, it's good There's no sign of scav activity on top = Phi cơkhông sao Không có dấu hiệu của đám Thu Nhặt ở miệng hố 15:48 - Tet's offline in 15 minutes = 15 phút nữa là Tet ngừng hoạt động 15:52 - After that, you're on your own = Sau 15 phút nữa thì anh phải tự thân loliệu

16:12 - Mission, this is Tower 49 = Đài chỉ huy, đây là tháp 49 16:14 - Jack has located drone 172 Engaged in recovery now = Jack đã tìm

16:18 - Requesting backup to his location ASAP = Yêu cầu trợ giúp tới tọa độ

16:50 - I've got a visual on Drone 172 = Anh đã thấy phi cơ 172

Trang 10

21:16 - Oh, no = Không 21:20 - Come on Not my goddamn bike! = Coi nào Chôm luôn xe của tao à! 22:28 - "How can a man die better Than facing fearful odds" = "Còn có cái chếtnào cao đẹp hơn cái chết khi đối mặt với nghịch cảnh " 22:32 - "For the ashes of his fathers And the temples of his Gods" = "Vì tro cốtcủa ông cha Và vì điện thờ của chư thần"

22:38 - Yep, I'll be right there = Anh xuống ngay 22:57 - How does 109 look? = 109 thế nào rồi? 22:59 - Can it fly? = Nó có thể bay không?

23:02 - And without armor, she's a sitting duck = Và không có khiên chắn, thì

23:06 - Well, I'll talk to Sally about that shielding in the morning = Em sẽ nói

23:10 - Again = Nói lại lần nữa mới đúng 23:16 - What, Jack Harper? = Sao thế, Jack Harper? 23:27 - Where did you get this? = Anh lấy cái này ở đâu? 23:29 - It was growing in = Nó đang mọc lên ở 23:46 - Come on, Jack, you know the regulations = Jack anh biết rõ luật lệ mà 23:47 - I know you think I'm a stickler = Em biết anh nghĩ em là người câu nệ

Trang 11

23:57 - and the last thing that we need is you putting it all at risk = và chúng takhông cần anh làm liều rồi mất cơ hội đó

24:07 - Every day, you have to go down there = Ngày qua ngày anh xuống mặtđất

24:10 - and see what was lost = và thấy những gì đã mất 24:14 - But we've done our job, Jack = Nhưng chúng ta hoàn tất công việc rồi,Jack

24:20 - It's time to go = Tới lúc phải đi rồi 24:28 - I don't think they were trying to kill me today = Anh không nghĩ chúng

24:39 - They were trying to catch me = Chúng cố bắt sống anh 24:45 - Well, they can't have you = Chúng không thể có được anh rồi

26:03 - You should come with me sometime, before we leave = Trước khi đi,

26:07 - There's a place I found I'd like to show you = Có một nơi anh muốn cho

26:15 - I'll show you something = Em sẽ cho anh xem thứ này 26:19 - Em sẽ cho anh xem thứ này = Hey, hey!

27:52 - It was a six-stage meltdown from inside the hydro rig's core = Phản ứngnóng chảy cấp 6 bên trong lõi giàn khoan thủy lực 27:57 - It's offline permanently = Nó bị hỏng vĩnh viễn 27:58 - Tower 49, you have put the whole operation at risk = Tháp 49, các bạn

28:01 - I need to know exactly what happened = Tôi cần biết chính xác chuyện

28:03 - Jack believes the scavs weaponized one of the stolen fuel cells = Jack tin

Trang 12

là đám Thu Nhặt đã vũ khí hóa những pin năng lượng 28:06 - and got it into the suction = và tìm cách cho giàn khoan hút chúng vào 28:08 - Tower, hold = Tháp quan sát, chờ đã 28:11 - Tower, I've got a rogue signal in Grid 37 Are you seeing this? = Thápnhiệm vụ, anh dò thấy tín hiệu lạ ở khu khu 37 Em có thấy không?

28:17 - It's gotta be scav = Hẳn là đám Thu Nhặt 28:19 - It's not one of ours = Không phải tín hiệu của chúng ta 28:21 - Jack, the signal is being directed off-planet = Jack, tín hiệu đó được

28:26 - On my way = Anh đang tới đó 28:28 - Tower, our logs show you are missing an additional nine fuel cells =Tháp quan sát, báo cáo nhiệm vụ cho biết bến cô mất 9 pin năng lượng 28:33 - Can you confirm? = Có đúng không? 28:34 - Negative, Mission, that number is 10 = Không, đài chỉ huy, chúng tôi

28:48 - I'm tasking the drones to defensive positions = Tôi đang chuyển các phi

28:52 - Our job is to run those rigs Your directive is to protect them = Côngviệc của chúng tôi là quản lý giàn khoan Nhiệm vụ trực tiếp của 2 người là bảo

Trang 13

vệ chúng 28:56 - We cannot afford to lose another Do you copy? = Chúng ta không thể

29:16 - You're right on top of it Do you have a visual? = Anh đang ở ngay trên

29:22 - Yeah, I got it = Anh thấy rồi 31:09 - They have some kind of a repeater = Chúng có 1 bộ lặp 31:13 - The scavs are using the building as an antenna = Đám Thu Nhặt dùngtòa nhà này như 1 ăng ten truyền tín hiệu 31:17 - Can you decrypt? = Em giải mã được không? 31:23 - It's a set of coordinates = Một loạt tọa độ

31:39 - What is going on? = Chuyện gì đang xảy ra vậy? 31:41 - Why would the scavs send a signal off-planet, Jack? = Tại sao đám ThuNhặt lại gửi tín hiệu ra ngoài không gian, Jack? 31:47 - I'm shutting it down = Anh đang tắt nó 32:01 - Tech-49, check your course You're headed right for the border = KỹThuật Viên 49, kiểm tra hướng bay Anh đang tiến gần tới biên giới

Trang 14

32:05 - That radiation will cook you from the inside before you know it =Phóng xạ sẽ nướng chính anh từ trong ra ngoài đấy 32:09 - It's okay, Vika I see it = Không sao đâu Vika 32:13 - I'm gonna do a perimeter check before I head home = Anh sẽ đi kiểm

32:19 - I may go off-comm = Có thể anh sẽ tắt liên lạc 32:21 - Jack, we should keep in contact = Jack, chúng ta nên giữ liên lạc 32:22 - Just let me know where you are = Để em còn biết anh ở đâu 32:25 - Do you copy? = Có nghe rõ không? 32:28 - Jack, do you copy? = Jack, có nghe rõ không? 32:38 - That's right, Bob = Đúng thế Bob 32:40 - You know where we're going = Mày biết chúng ta sẽ đi đâu mà 34:24 - Are you gonna miss me? = Mày sẽ nhớ tao chứ? 34:34 - I'm gonna miss this place = Mình sẽ nhớ nơi này lắm 34:38 - It would have been great = Nơi này đã có thể rất tuyệt 34:47 - It would have been great = Đã có thể thế 35:54 - Vika? Vika, did you get that? = Vika? Vika, em có thấy không vậy? 35:56 - Jack, where have you been? = Jack, anh đã ở đâu? 35:58 - An object came down in 17 = Một vật thể vừa rơi xuống khu 17 36:00 - That's the beacon coordinates = Đó là tọa độ của tín hiệu dẫn đường đó

36:03 - I saw it Some sort of vessel = Anh thấy rồi, một dạng phi thuyền 36:05 - Jack, Mission's almost offline = Jack, Đài Chỉ Huy sắp ngưng hoạt độngrồi

36:06 - I'm en route now = Anh đang tới đó 36:09 - Mission, we have an unidentified object impact in 17 = Đài nhiệm vụ,

có vật thể chưa xác định rơi tại khu 17 36:11 - It came down at coordinates sent by a scav beacon = Nó rơi vào ngaytọa độ của tín hiệu dẫn đường của đám Thu Nhặt 36:14 - My tech's en route now = Kỹ THuật Viên đang tới đó

Trang 15

36:15 - Tower, we're going offline soon, = Tháp Quan Sát, chúng tôi sắp ngừng

36:40 - Keep your tech out of there Do you copy? = Ngăn kỹ thuật viên tới đó,

36:42 - Copy, Command, I'm = Rõ, Đài Chỉ huy 36:48 - Jack, Command wants you to stand down The drones will handle this =Jack, Đài chỉ huy bảo anh ngừng lại ngay Phi cơ sẽ xử lý việc đó 36:52 - I'm on site = Anh tới nơi rồi

36:55 - I don't have eyes on you Command's offline = Em không quan sát anh

36:58 - Vika, I think it's one of ours = Vika, anh nghĩ đây là phi thuyền của

37:03 - This thing is ancient It looks = THứ này cũ lắm rồi Hình như nó 37:06 - .pre-war = .có từ trước chiến tranh

Trang 16

37:07 - The scavs brought this thing down, Jack = Đám Thu Nhặt mang thứ này

37:09 - There's no sign of scavs = Không có dấu hiệu của đám Thu Nhặt 37:11 - Technician, this is your Control = Kỹ thuật viên, đây là Tháp Quan Sát 37:12 - I'm ordering you to pull out and return to the tower immediately = Em

ra lệnh cho anh rút khỏi đó và về lại tháp ngay 37:17 - Touching down = Đang đáp xuống

38:05 - Tower, we have got survivors = Tháp quan sát, chúng ta tìm thấy người

38:10 - There are four Check it, five survivors = Có 4 5 người sống sót 38:14 - They are human = Họ là người

38:50 - Vika, the drones are firing on survivors = Vika, đám phi cơ đang bắn

38:52 - Jack, the Tet's offline I don't have control = Jack, Tet ngừng hoạt động

39:04 - Jack Harper, Tech-49 = Jack Harper, Kỹ Thuật Viên-49 39:14 - Back off, you son of a bitch! = Lùi lại, đồ khống!

40:32 - Open the door = Mở cửa ra

40:51 - Get the med kit = Lấy túi cứu thương đi

41:10 - This has to be reported = Phải báo cáo lại chuyện này 41:11 - Be sure and report that the drones = Và nhớ báo cáo luôn việc đám phi

41:12 - killed the crew from one of our own ships = đã giết phi hành đoàn của

Trang 17

41:14 - See what Command makes of that = Để xem Đài Chỉ Huy nói sao 41:23 - It's breathing fluid Just let her get it out = Đó là dung dịch thở Để cô

42:05 - Here You're still dehydrated = Đây, cô đang mất nước 42:22 - Where are we? = Chúng ta đang ở đâu? 42:25 - I'm Victoria, this is Jack = Tôi là Victoria, đây là Jack 42:31 - What's your name? = Tên cô là gì?

43:19 - You've been in delta sleep for a long time = Cô đã ngủ delta trong 1 thời

43:24 - Some disorientation is normal = Choáng và mất phương hướng là

43:34 - At least = Ít nhất là 60 năm 43:46 - I have to get back to our ship = Tôi phải quay lại phi thuyền 43:55 - It's too dangerous down there You need to rest = Ngoài đó nguy hiểm

Trang 18

lắm, cô cần nằm nghỉ

44:12 - Don't touch me = Don't touch me 44:18 - Your ship's re-entry was triggered by a beacon from the surface = Mộttín hiệu dẫn đường đã khiến phi thuyền của cô quay về trái đất 44:24 - Do you know anything about that? = Cô có biết gì về việc đó không? 44:34 - What was your mission? = Nhiệm vụ của cô là gì? 44:38 - It's classified = Đó là thông tin mật 44:40 - Well, we have no record of an Odyssey = Chúng tôi không hề có dữ

44:42 - I can't tell you anything = Tôi không thể nói gì cho 2 người 44:43 - until I get the flight recorder from my ship = cho tới khi tôi lấy lại " hộp

44:45 - Julia, a lot has changed in 60 years = Julia, nhiều thứ đã thay đổi trong

44:56 - While you were in delta sleep, = Khi cô còn đang trong giấc ngủ delta, 44:59 - Earth was attacked = trái đất đã bị tấn công 45:01 - Call them scavs = Chúng tự gọi mình là Kẻ Thu Nhặt 45:05 - They destroyed our moon and with that, half the planet = Chúng hủydiệt mặt trăng của ta, kéo theo phân nửa hành tinh 45:11 - Then they invaded = Rồi chúng xâm lăng 45:13 - We won the war, = Chúng ta thắng cuộc chiến, 45:15 - but Earth was ruined = nhưng trái đất bị hủy hoại 45:18 - Everyone's on Titan now It's a moon of Saturn = Mọi người giờ đang ở

45:21 - Or on the space station, getting ready to go = hoặc trên 1 trạm khônggia, sẵn sàng để đi tới thuộc địa mới 45:27 - We're here for security and drone maintenance = Chúng tôi ở lại để bảo

45:32 - We're the mop-up crew = Chúng tôi là đội bảo trì

Trang 19

45:56 - You've lost people = Cô đã mất nhiều người

46:04 - If you want to be alone, we understand = Tôi hiểu nếu cô muốn ở mộtmình

46:18 - The drones killed her entire crew = Các phi cơ tự vận hành đã giết phi

46:25 - If I hadn't gotten there = Nếu anh không tới đó thì 46:26 - I want her gone first thing = Em muốn cô ấy đi ngay sáng mai

46:31 - Do you have any memories before the mission? = Em còn ký ức nào

46:36 - Before the security wipe? = Trước đợt xóa ký ức bắt buộc? 46:40 - Our job is not to remember = Nhớ không phải là công việc của chúng

Trang 20

48:17 - Yes = Phải 48:22 - I need to get the flight recorder from my ship = Tôi cần lấy lại hộp đen

49:17 - I can't protect you = em không thể bảo vệ anh nữa 49:23 - No, I understand = Anh hiểu mà 49:27 - This one's on me = Anh nhận trách nhiệm việc này 50:12 - I couldn't save them = Tôi đã không thể cứu họ

50:32 - Jack, can you hear me? = Jack, có nghe thấy em nói không? 51:06 - All right, it's time to go = Tới lúc đi rồi

51:10 - I found it = Tìm thấy nó rồi

52:31 - Tower 49, how are y'all this lovely morning? = Tháp quan sát 49, sáng

52:34 - Another day in paradise = Lại 1 ngày nữa tại thiên đường

Trang 21

52:40 - Jack took a pre-dawn patrol = Jack đi tuần trước khi bình mình lên 52:45 - and went off-comm = và mất liên lạc 52:51 - near the canyons in 17 = tại khe núi gần khu 17 52:54 - Now, I know we're low on drones, = TÔi biết là chúng ta có ít phi cơ, 52:57 - but, um, requesting one to sweep the area = nhưng, tôi yêu cầu cho 1

53:06 - Just a quick scout = Một chuyến trinh sát nhanh thôi 53:08 - Copy 49, tasking 185 to Grid 22 = Nghe rõ, 49, đang chuyển phi cơ 185

53:47 - "And how can a man die better Than facing fearful odds" = "Còn có cáichết nào cao đẹp hơn cái chết khi đối mặt với nghịch cảnh " 53:51 - "For the ashes of his fathers" = "Vì tro cốt của ông cha" 53:54 - "And the temples of his Gods" = "Và điện thờ của chư thần" 54:13 - I've been watching you, Jack = Tôi vẫn luôn quan sát anh, Jack 54:17 - You're curious = Anh rất tò mò 54:19 - What are you looking for in those books? = Anh đang tìm gì trong quyển

54:40 - Tell me = Nói tôi nghe xem nào 54:42 - Have you ever met a scav up close? = Anh đã từng gặp trực diện 1 tên

Ngày đăng: 08/04/2015, 16:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w