KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI TTTCKhái niệm: TTTC là thị trường mà ở đó diễn ra các hoạt động trao đổi mua bán quyền sử dụng các nguồn tài chính thông qua những phương thức giao dịch và công
Trang 1Chương 7
THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
Trang 27.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
• Cơ sở hình thành thị trường tài chính :
- Sự phân hóa các chủ thể Chủ thể có khả năng cung và chủ thể có nhu cầu về vốn giải quyết bằng quan hệ TC trực tiếp giải quyết bằng quan hệ TC gián tiếp qua các TGTT.
- Nhu cầu huy động vốn nảy sinh các công cụ TC, nảy sinh nhu cầu mua bán chuyển nhượng công cụ TC.
- Sự phát triển của các tổ chức TC trung gian.
Trang 37.1.1 KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI TTTC
Khái niệm:
TTTC là thị trường mà ở đó diễn ra các hoạt động trao đổi mua bán quyền sử dụng các nguồn tài chính thông qua những phương
thức giao dịch và công cụ tài chính nhất định.
Trang 4Phân loại thị trường tài chính:
• Căn cứ thời gian vận động của vốn:
Trang 57.1.3 Đối tượng và công cụ của TTTC
Đối tượng:
- Đối tượng mua bán là QSD các nguồn TC
- Đối tượng tham gia: Chủ thể mua QSD nguồn TC, đồng thời là chủ thể bán chứng khoán Chủ thể
bán QSD nguồn TC đồng thời là chủ thể mua
chứng khoán.
- Giá cả là tiền thu được (có thể được xác định
trước hoặc không được xác định trước)
Trang 6Công cụ của TTTC
- Công cụ của TTTC là chứng khoán
- Chứng khoán là các chứng từ có giá trị được ghi
trên hệ thống điện tử hoặc trên giấy tờ, xác định
quyền hợp pháp của người sở hữu nó đối với người phát hành.
- Công dụng của CK: Là phương tiện huy động vốn, là công cụ phân phối vốn, là phương tiện đầu tư,
vật thế chấp…
Trang 7Phân loại chứng khoán
+ Theo chủ thể phát hành: CK do NN phát hành, CK của các DN, CK của các NH và TCTT.
+ Theo tính chất của CK: Cổ phiếu, trái phiếu, CK phái sinh.
+ Theo tiêu chuẩn pháp lý: CK vô danh và CK hữu danh + Theo lợi tức do CK mang lại: CK có lợi tức ổn định và
CK có lợi tức không ổn định.
+ Theo tính chất ngừơi phát hành: CK khởi thủy, CK thứ cấp
Trang 87.2 THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ
7.2.1 Khái niệm và phân loại
7.2.2 Đối tượng, công cụ của thị trường tiền tệ
7.2.3 Các chủ thể tham gia thị trường tiền tệ
7.2.4 Các bộ phận chủ yếu của TT tiền tệ
Trang 97.2.1 Khái niệm và phân loại
• Khái niệm:
Thị trường tiền tệ là một bộ phận của TTTC được
chuyên môn hóa đối với các nguồn tài chính được trao QSD ngắn hạn.
• Đối tượng:
Là thị trường được chuyên môn hóa về mua bán QSD nguồn TC có thời hạn ngắn (dưới 1 năm)
Trang 10Phân loại thị trường tiền tệ :
- Căn cứ vào cơ cấu tổ chức:
+ Thị trường tiền tệ cũ
+ Thị trường tiền tệ mới
- Căn cứ vào đối tượng tham gia trên thị trường:
+ Thị trường tín dụng ngắn hạn
+ Thị trường các công cụ nợ ngắn hạn
+ Thị trường hối đoái
Trang 117.2.2 Đối tượng, công cụ của TT tiền tệ
* Đối tượng:
Là QSD các nguồn TC có thời hạn sử dụng ngắn.
* Công cụ của thị trường tiền tệ:
Công cụ chiết khấu:
- Tín phiếu kho bạc
- Thương phiếu
- Giấy chấp nhận thanh toán của ngân hàng
Trang 12* Công cụ của thị trường tiền tệ:
Công cụ mang lãi suất:
- Chứng chỉ tiền gửi ngân hàng
- Các hợp đồng mua lại
- Vốn dự trữ bắt buộc
- Trái phiếu ngắn hạn
- Tín phiếu ngân hàng
- Chứng chỉ tiền gửi ngân hàng
Trang 137.2.3 Các chủ thể tham gia TT tiền tệ
- Ngân hàng trung ương
- Các ngân hàng thương mại
- Kho bạc nhà nước
- Người đầu tư
- Người môi giới và người kinh doanh
Trang 147.2.4 Các bộ phận chủ yếu của TT tiền tệ
- Thị trường cho vay ngắn hạn trực tiếp
- Thị trường hối đoái giao dịch ngoại tệ
- Thị trường liên ngân hàng
- Thị trường chứng khoán ngắn hạn
Trang 157.3 THỊ TRƯỜNG VỐN
7.3.1 Khái niệm
7.3.2 Đối tượng, công cụ của thị trường vốn 7.3.3 Các bộ phận chủ yếu của TT vốn
Trang 177.3.2 Đối tượng, công cụ của thị trường vốn
• Đối tượng : là QSD các nguồn TC dài hạn
• Công cụ của thị trường vốn:
- Cổ phiếu
- Trái phiếu: gồm các loai trái phiếu chính phủ,
trái phiếu công ty, trái phiếu ngân hàng.
Trang 187.3.3 Các bộ phận chủ yếu của thị trường vốn
• Thị trường cho vay dài hạn: diễn ra hoạt động cho vay các
nguồn TC dài hạn giữa chủ thể cung ứng và chủ thể cần
nguồn tài chính dài hạn, không cần phát hành CK
• Thị trường TD thuê mua hay cho thuê TC: Người cho thuê
cam kết mua tài sản theo yêu cầu của người thuê và nắm giữ quyền sở hữu đối với tài sản cho thuê.Người thuê sử dụng tài sản thuê và thanh toán tiền thuê theo hợp đồng thuê.
• Thị trường chứng khoán trung và dài hạn: diễn ra hoạt
động mua bán các loại CK trung và dài hạn
Trang 197.4 THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
7.4.1 Khái niệm.
7.4.2 Thị trường chứng khoán sơ cấp
7.4.3 Thị trường chứng khoán thứ cấp
Trang 207.4.1 Khái niệm
Thị trường chứng khoán là một bộ phận của thị trường tài chính được chuyên môn hóa về mua bán các chứng khoán ngắn hạn, dài hạn và trung hạn.
Trang 217.4.2 Thị trường chứng khoán sơ cấp
- Khái niệm: Thị trường chứng khoán sơ cấp là thị
trường phát hành các loại CK.
- Đối tượng mua bán trên thị trường CK sơ cấp là quyền sử dụng các nguồn TC.
- Công cụ để chuyển giao quyền sử dụng nguồn tài
chính trên thị trường này là các CK mới phát hành.
Trang 22• Chủ thế tham gia thị trường CK sơ cấp:
- Các chủ thể cần nguồn TC huy động vốn bằng cách phát hành CK
- Các chủ thể cung ứng nguồn TC mua CK mới phát
hành với tư cách là người đầu tư, bao gồm: các hộ gia đình (cá nhân), các tổ chức tham gia đầu tư như các công ty đầu tư, công ty BH, các quỹ hưu trí…
- Chủ thể môi giới đóng vai trò bảo lãnh gồm các chủ thể môi giới có tổ chức và môi giới độc lập
Trang 23• Cơ chế hoạt động của thị trường CK sơ cấp: Theo cơ chế
phát hành
• Phương thức phát hành:
- Phát hành theo ủy thác phát hành: những người bảo lãnh tập hợp lại thành một tổ chức chung dưới hình thức một tổ hợp phát hành Người đứng đầu tổ hợp sẽ thỏa thuận về phương thức bán và phân phối thù lao, sau đó mỗi thành viên sẽ nhận một lượng CK nhất định để bán cho nhà đầu tư theo giá đã công bố Người mua CK không phải tốn thêm tiền hoa hồng hay chi phí nào khác cho người bảo lãnh Chi phí cho người bảo lãnh do người phát hành trả
Trang 24Phương thức phát hành:
- Phát hành theo kiểu đấu thầu: chủ thể phát hành thông báo
tiến hành đấu giá Căn cứ vào bảng tổng hợp xin mua của
các tổ chức tham gia đấu giá xếp theo thứ tự giá chào từ cao xuống thấp, chủ thể phát hành đáp ứng lệnh bắt đầu từ giá
cao nhất tới khi đạt được tổng số tiền mà họ muốn
Để đảm bảo cân đối về cung cầu chứng khoán trên thị trường
sơ cấp, các chủ thể phát hành khi phát hành một khối lượng chứng khoán lớn phải đệ trình thông báo tới Ủy ban phát
hành để xét duyệt lịch trình phát hành
Trang 257.4.3 Thị trường chứng khoán thứ cấp
• K/n:
Thị trường CK thứ cấp là thị trường lưu thông, thị
trường mua đi bán lại các CK đã được phát hành trên thị trường CK sơ cấp, làm thay đổi quyền sở hữu CK.
Trang 26• Cơ cấu tổ chức cần thiết cho thị trường CK thứ cấp:
- Người đầu tư: là những người mua bán lại CK
- Các tổ chức quản lý giám sát thị trường: Để thực hiện chức
năng quản lý nhà nước đối với TTTC, đảm bảo cho thị trường hoạt động lành mạnh, có hiệu quả
- Người môi giới: đóng vai trò trung gian giữa người bán và
người mua CK, làm cho cung và cầu về CK gặp nhau dễ
dàng
Trang 27- Sở giao dịch CK hoặc Trung tâm giao dịch CK: là một tổ
chức có tư cách pháp nhân, có trụ sở, con dấu và tài khoản riêng Sở giao dịch có các chức năng chủ yếu là tổ chức, tạo điều kiện cho việc giao dịch, mua bán CK tiến hành thuận lợi, công khai, đúng pháp luật và cung cấp cho người đầu tư những thông tin cần thiết liên quan đến CK được giao dịch trên thị trường
- Các tổ chức khác có liên quan đến nghiệp vụ CK: Công
ty tư vấn đầu tư chứng khoán ; Hiệp hội các nhà kinh doanh chứng khoán; Tổ chức ký gửi và thanh toán chứng khoán; Công ty đánh giá hệ số tín nhiệm
Trang 28• Hoạt động chủ yếu của TTCK thứ cấp:
- Cung cấp lệnh mua, bán chứng khoán
- Định giá CK và nhân tổ chủ yếu ảnh hưởng tới thị giá CK:
- Việc định giá CK được thực hiện trên TTCK thứ cấp Nó
được thực hiện tại Sở giao dịch CK Định giá CK là xác định giá GD của một loại CK tại một thời điểm nhất định
- Thị giá CK được quyết định bởi quan hệ cung cầu trên thị
trường Quan hệ này phụ thuộc vào quyết định của các nhà đầu tư Nhân tố chủ yếu ảnh hưởng tới thị giá trái phiếu là lãi suất tín dụng mà trực tiếp là lãi suất tín dụng dài hạn
Trang 29• Nhân tổ ảnh hưởng tới thị giá cổ phiếu:
- Nhân tố nội tại do chính bản thân CK quyết định.
- Nhân tố bên ngoài: nhân tố về kinh tế, chính trị, xã hội, quân sự thậm chí cả yếu tố về thời tiết
- Các yếu tố kỹ thuật của thị trường
Trang 30• Giao dịch CK: là hoạt động trả tiền mua và giao dịch CK
bán
Có 3 phương thức giao dịch chứng khoán:
+ Giao dịch trả tiền ngay: việc trả tiền mua và giao CK đã
chấp nhận bán được thực hiện ngay
+ Giao dịch theo kỳ hạn là giao dịch mà việc trả tiền mua và
giao CK bán được thực hiện sau một thời gian nhất định kể từ khi hợp đồng mua bán được ký kết
+ Giao dịch theo hình thức tín dụng là hình thức giao dịch
mà người mua CK chỉ phải trả ngay một phần tiền cho người bán CK, phần còn lại do người môi giới đứng ra trả cho
người bán nhưng người mua phải trả lợi tức cho người môi giới về số tiền ứng ra
Trang 31• Các phương thức khớp lệnh:
- Khớp lệnh liên tục
- Khớp lệnh định kỳ