Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng Shinhanvina
Trang 1Chuơng 2 : Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng
Shinhanvina 2.1 Rủi ro tín dụng đối với hoạt động của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường
2.1.1 Tín dụng:
2.1.1.1 Khái niệm về tín dụng:
Tín dụng là một quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể, trong đó có một bênchuyển giao tiền hoặc tài sản cho bên kia được sử dụng trong một thời gian nhấtđịnh, đồng thời bên nhận tiền hoặc tài sản cam kết hoàn trả theo thời hạn đã thoảthuận
2.1.1.2 Vai trò của tín dụng:
Tín dụng có một vai trò rất quan trọng Nó đáp ứng được các nhu cầu về vốn
để từ đó các doanh nghiệp duy trì và mở rộng sản xuất kinh doanh, thúc đẩy quátrình tập trung vốn và tập trung sản xuất, kích thích tăng trưởng kinh tế
Cụ thể với những lĩnh vực, tổ chức kinh tế mà tín dụng có những vai trò quantrọng khác nhau Đối với các tổ chức kinh tế, tín dụng tác động đến các doanhnghiệp giúp họ tăng cường hạch toán kinh doanh dựa trên cơ sở tính toán, cânnhắc kỹ mọi chi phí trong hoạt động sản xuất, nhằm giảm thiểu mọi chi phí khôngcần thiết để nâng cao hiệu quả sản xuất
Đối với lưu thông tiền tệ, tín dụng góp phần làm tăng hoặc giảm khối lượngtiền trong lưu thông Nhờ đó, NHNN có thể điều tiết khối lượng tiền ra và vào lưuthông cho phù hợp để chống lạm phát, ổn định tiền tệ thông qua thị trường mở,nghiệp vụ tái chiết khấu
Đối với hoạt động kinh tế đối ngoại, tín dụng tạo điều kiện phát triển cácquan hệ kinh tế giữa các nước vì hiện nay kinh tế thế giới đang trong giai đoạn hoà
Trang 2nhập liên kết với nhau Vì vậy, tín dụng là công cụ hữu hiệu để nối liền nền kinh tếcác nước, nó đóng vai trò không thể thiếu trong quan hệ thương mại quốc tế, mởrộng xuất nhập khẩu hay thu hút vốn từ bên ngoài để phát triển kinh tế trong nước Ngoài ra, tín dụng còn là công cụ để Nhà nước tài trợ cho các ngành kinh tếmũi nhọn, các ngành nghề truyền thống hay việc xoá đói giảm nghèo thông quachính sách lãi xuất tín dụng ưu đãi để từ đó thúc đẩy nhiều ngành nghề cùng pháttriển, giải quyết tốt vấn đề công ăn việc làm cho người lao động cũng như các vấn
đề chính trị - xã hội
2.1.2 Các rủi ro trong hoạt động kinh doanh của NHTM.
Hoạt động của NHTM rất đa dạng và phong phú nên rủi ro cũng theo đó màphát sinh dưới hình thức gây ra thiệt hại không chỉ đơn thuần về của cải vật chấtcủa ngân hàng mà còn thiệt hại đến cả uy tín của ngân hàng và những thiệt hại mà
xã hội phải gánh chịu Một ngân hàng thành công trong hoạt động kinh doanhkhông chỉ có những cán bộ chuyên môn giỏi mà còn phải am hiểu nhiều lĩnh vực
và đặc biệt phải có phẩm chất đạo đức tốt, có tinh thần trách nhiệm cao với côngviệc Tuy nhiên, trong kinh doanh ngân hàng có nhiều rủi ro như sau:
2.1.2.1 Rủi ro thuần tuý:
Rủi ro này là rủi ro nảy sinh do biến động của thiên nhiên mang lại như thiêntai, hoả hoạn, động đất, núi lửa hoặc các rủi ro do bản thân con người gây ra nhưlừa đảo, trộm cắp, tham nhũng làm thiệt hại phá hủy các tài sản của ngân hàng.Những rủi ro tác động của thiên nhiên rất khó phòng tránh mà chỉ có thể làmgiảm tối đa hậu quả do nó gây ra Còn rủi ro do con người gây ra tuy rất tinh vi,gây nhiều thiệt hại lớn về mặt kinh tế song bằng các văn bản pháp luật, bằng côngtác thanh tra kiểm soát ngặt nghèo thì không những hạn chế mà còn phòng tránhđược loại rủi ro này xảy ra
Trang 32.1.2.2 Rủi ro lãi suất:
Lãi suất là chi phí về vay hoặc giá phải trả để thuê vốn trong thời gian xácđịnh Trong cơ chế thị trường lãi suất phản ánh một cách nhạy cảm nhu cầu về vốnnên nó luôn biến động và gây ra nhiều tổn thất ảnh hưởng đến các hoạt động củangân hàng như: công tác huy động vốn, nghiệp vụ cho vay
Rủi ro về lãi suất là thiệt hại gây ra với Ngân hàng khi có biến động lãi suất trênthị trường Rủi ro lãi suất gây thiệt hại về của cải vật chất cho ngân hàng Chẳng hạnngân hàng đã huy động vốn để cho vay với lãi suất nhất định và thiệt hại sẽ xảy ra khilãi suất thị trường tăng lên Ngược lại, khi nhận vốn một thời hạn với lãi suất ổn định
sẽ thiệt hại khi lãi suất thị trường giảm xuống
2.1.2.3 Rủi ro hối đoái:
Rủi ro hối đoái là loại rủi ro do biến động của thị trường ngoại hối mang lại
tỷ giá hối đoái luôn luôn biến động đòi hỏi công tác quản lý ngoại hối phải hết sứclinh hoạt, nhậy bén để hạn chế rủi ro có thể xảy ra đồng thời đảm bảo mục tiêu lợinhuận trong kinh doanh
Trang 42.1.2.6 Rủi ro mất khả năng chi trả:
Đây là loại rủi ro riêng có của ngân hàng và liên quan đến sự sống còn củadoanh nghiệp hay ngân hàng Rủi ro này thường là do hậu quả của một hay nhiềurủi ro trên gây nên
2.1.2.7 Rủi ro tín dụng.
Đây là loại rủi ro lớn nhất và thường xuyên xảy ra gây thiệt hại đáng kể chongân hàng
2.1.3 Rủi ro trong kinh doanh tín dụng của Ngân hàng thương mại.
2.1.3.1 Tại sao cần phải quan tâm đến rủi ro tín dụng.
Có rất nhiều lý do tại sao người ta quan tâm đến vấn đề rủi ro trong kinhdoanh tín dụng
Nhiệm vụ đầu tiên của ngân hàng là bảo vệ tiền gửi của khách hàng Nếumột khoản cho vay nào đó bị thất thoát (không thu hồi được) thì trước tiên làm chongân hàng không có khả năng thanh toán cho người gửi tiền Ngân hàng cũng phải
có trách nhiệm với các cổ đông, phải đảm bảo mức chia lãi cổ phần hợp lý cũngnhư đảm bảo mức lương nhất định đối với nhân viên ngân hàng Vì lý do đó, ngânhàng luôn phải thận trọng, nhất là khi cho vay nhằm giảm tối thiểu những thấtthoát trong hoạt động tín dụng
Ngân hàng trung ương của bất kỳ quốc gia nào cũng đều có nhiệm vụ đảm bảo
hệ thống ngân hàng thương mại hoạt động một cách an toàn và ổn định Vì rằng, nếu
có sự thất thoát trong hoạt động tín dụng nào đó, dù chỉ ở một ngân hàng và ở mộtmức nhất định cũng sẽ đe doạ đến tính an toàn và tính ổn định trong toàn hệ thống Vì
lẽ đó mà các ngân hàng trung ương đều quy định mọi ngân hàng phải tuân thủ quytrình phân tích rủi ro trong cho vay Để đảm bảo quy trình này luôn được các NHTMduy trì, NHTW thường xuyên tiến hành công tác thanh tra sổ sách và quy trình tín
Trang 52.1.3.2 Những dấu hiệu của rủi ro tín dụng.
Với mục đích cố gắng ngăn chặn những rủi ro trong hoạt động tín dụng,người điều hành ngân hàng phải hiểu được rằng vì sao những rủi ro này có thể xảyra? Khi xem xét những rủi ro trong cho vay, nhân viên tín dụng phải xem nhữngrủi ro này phát sinh do những nguyên nhân từ phía ngân hàng gây ra hay do nhữngyếu tố khách quan từ môi trường bên ngoài
Một số dấu hiệu báo trước.
Trải qua kinh nghiệm thực tế, trong hoạt động tín dụng người ta thấy rằng mỗikhi xảy ra rủi ro tín dụng thì thường trước đó là sự xuất hiện những dấu hiệu khôngbình thường từ phía người đi vay Những dấu hiệu này không phải bao giờ cũng trùngkhớp nhau trong mọi trường hợp, tuy nhiên chúng đều có những chi tiết tương tựnhau Các NHTM đã thống kê ra các dấu hiệu chủ yếu sau:
- Việc trì hoãn nộp báo cáo kết quả kinh doanh
Báo cáo tổng kết kinh doanh là công cụ giúp nhân viên tín dụng có cái nhìntổng quát về thực trạng kinh doanh hay chính xác hơn là việc sử dụng vốn vay củangười đi vay vốn để qua đó dự đoán khả năng trả nợ của khách hàng Vì vậy khikhách hàng trì hoãn việc nộp báo cáo tổng kết kinh doanh thì các nhân viên tíndụng phải xem xét và có phản ứng kịp thời để đảm bảo sự hoàn trả vốn và lãi chongân hàng
Tuy nhiên, các báo cáo tài chính có thể chưa phải là bức tranh về thực trạng tìnhhình sản xuất kinh doanh của khách hàng, bởi lẽ vì những nguyên nhân khác nhau mà
họ phải khai báo sai sự thật biến lỗ thành lãi Do đó, việc tỉnh táo khi phân tích cácbáo cáo tài chính là điều kiện đảm bảo sự an toàn của các khoản tín dụng Nó đòi hỏinhân viên tín dụng phải có trình độ hiểu biết sâu rộng về các khía cạnh chính cũngnhư sự nhạy cảm về nghề nghiệp
Trang 6- Hàng tồn kho của người vay tăng lên quá mức bình thường và công nợ giatăng.
- Chất lượng sản phẩm giảm sút làm mất uy tín trên thị trường dẫn đến khảnăng tiêu thụ chậm khiến việc thu hồi vốn cũng giảm theo
- Có sự xáo trộn trong đội ngũ nhân viên như sự thay đổi giám đốc, xa thảicông nhân
- Những thiệt hại của khách hàng do thiên tai gây ra như bão lụt, động đất Khi một trong các dấu hiệu trên xảy ra với khách hàng của ngân hàng thìchắc chắn khả năng trả nợ của họ giảm sút vì họ đã gặp phải những rủi ro trongkinh doanh Những rủi ro này khiến ngân hàng phải đưa ra các biện pháp xử lýnhư xác định những thiệt hại của khách, gia hạn nợ cho khách
Các biện pháp cho từng trường hợp cụ thể là rất khác nhau và đôi khi lại rất
tế nhị Chẳng hạn khi khách hàng là người làm ăn đúng đắn, và mặt hàng họ sảnxuất lại đang tiêu thụ mạnh chẳng may bão lụt làm hư hại nhà xưởng thì ngânhàng vẫn nên cấp tín dụng cho họ để họ có thể vực dậy, giúp họ có khả năng hoàntrả các khoản nợ cũ và mới
Nợ quá hạn.
Nợ quá hạn là dấu hiệu đầu tiên dễ gây ra rủi ro cho Ngân hàng và có thểhiểu là một khoản tín dụng được cấp ra nhưng không thể thu hồi đúng thời hạn domột số nguyên nhân chủ quan và khách quan khác nhau Với Ngân hàng thươngmại đó là một trung gian tài chính là chiếc cầu giao lưu kinh tế nối bên thừa vốnvới bên thiếu vốn, tạo điều kiện cho sản xuất và tái sản xuất được mở rộng và pháttriển Chính vì vậy, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Ngân hàng ảnhhưởng trực tiếp đến thu nhập của ngân hàng và khách hàng Song xét tầm vĩ mô,
nó còn ảnh hưởng đến cả nền kinh tế Do đó nếu nợ quá hạn xảy ra sẽ gây khó
Trang 7phạm vi thời gian nhất định Nếu nợ qúa hạn xảy ra với quy mô lớn và việc thu hồigặp nhiều khó khăn thì có thể sẽ gây ra áp lực dẫn đến lạm phát, làm giá cả tăng,nền kinh tế bất ổn.
Các loại nợ quá hạn:
+ Nợ quá hạn có khả năng thu hồi:
Các nhà doanh nghiệp luôn xây dựng một kế hoạch sản xuất kinh doanh chomình trong đó các vấn đề liên quan được xem xét cẩn thận đó là chi phí, thunhập Sau khi ngân hàng xem xét kế hoạch đó là khả thi, ngân hàng sẽ cấp tíndụng cho khách hàng Song trong quá trình thực hiện kế hoạch kinh doanh củamình khách hàng có gặp những khó khăn nhất thời thì cũng là điều dễ hiểu Trongtrường hợp này khách hàng thường xin gia hạn ngân hàng vì chưa có khả năng chitrả Vì thế món tín dụng này được coi là món nợ quá hạn có khả năng thanh toán
+ Nợ quá hạn không có khả năng thu hồi:
Nó có thể xảy ra khi các doanh nghiệp quốc doanh làm ăn thua lỗ, quản lýyếu kém, vi phạm nguyên tắc chế độ tài chính, sử dụng vốn tín dụng sai mục đích,tham ô Một số khác do sự thay đổi của cơ chế chính sách, thiên tai, bão lụt cácdoanh nghiệp đến kỳ hạn trả nợ nhưng không có khả năng thanh toán với Ngânhàng thì phải xin gia hạn hoặc tìm cách “đáo nợ” khả năng thu hồi vốn của Ngânhàng trong trường hợp này là rất kém
2.1.3.3 Tác động của rủi ro tín dụng đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.
Rủi ro làm suy giảm uy tín của Ngân hàng.
Một Ngân hàng có rủi ro lớn là một Ngân hàng hoạt động không tốt và tình hình
đó sẽ được báo chí biết đến khiến mọi người mất lòng tin Như vậy, khó lòng có thểhuy động được nguồn vốn dồi dào Các Ngân hàng nước ngoài vì thế mà lánh xa,không cấp các hạn mức tín dụng, không mở quan hệ đại lý
Trang 8 Rủi ro làm cho khả năng thanh toán của Ngân hàng giảm sút.
Các khoản tín dụng có rủi ro khiến cho việc khoán trả gặp khó khăn trong lúc
đó các khoản tiền gửi tiết kiệm của dân cư vẫn phải thanh toán đúng kỳ hạn Tronglúc không huy động được nguồn vốn dồi dào do mất uy tín, cũng vì thế người rúttiền lại càng tăng lên Kết quả là Ngân hàng gặp khó khăn trong khâu thanh toán
Rủi ro đưa đến là kết quả lợi nhuận suy giảm.
Do rủi ro đưa đến những mất mát thiệt hại về tài chính, thêm vào đó là quátrình mở rộng hoạt động gặp khó khăn bế tắc, thu nhập thấp kết quả là giảm sút lợinhuận
Nguyên tắc cơ bản để tránh rủi ro tín dụng.
Một nguyên tắc quan trọng của Ngân hàng khi thực hiện cho vay đối vớikhách hàng đó là: “Đòi hỏi phải tiến hành kinh doanh một cách thận trọng “haycòn gọi là nguyên tắc thận trọng”
Svth :Nguyễn Thị Lam Quyên Trang 22
Nguyên tắc cơ bản
“Đòi hỏi một Ngân hàng tiến hành các hoạt động kinh doanh theo một nguyên tắc thận trọng
Đảm bảo xem xét đầy đủ các yêu cầu từ nhiều gốc
độ, từ nhiều nguồn thông tin
Trang 9Quy trình này sẽ xem xét như sau:
1- Hướng dẫn khách hàng về điều kiện tín dụng và lập hồ sơ vay vốn.2- Điều tra, thu thập, tổng hợp các thông tin về khách hàng và phương ánvay vốn
3- Phân tích - thẩm định khách hàng và phương án vay vốn
4- Quyết định cho vay
5- Kiểm tra và hoàn chỉnh hồ sơ cho vay và hồ sơ tài sản thế chấp, cầm cố,bảo lãnh
6- Gỉai ngân
7- Giám sát khách hàng sử dụng vốn vay và theo dõi rủi ro
8- Thu hồi nợ, gia hạn nợ
9- Xử lý rủi ro
10- Thanh lý hợp đồng vay vốn
Một số nguyên tắc đảm bảo an toàn tín dụng.
+ Công tác tổ chức Ngân hàng.
Hoạt động tín dụng là hoạt động kinh doanh chứa đựng rất nhiều rủi ro Do
đó, việc tổ chức một Ngân hàng hợp lý, khoa học sẽ dẫn đến hiệu quả làm việc rất
Trang 10cao, tạo được sự phối hợp nhịp nhàng giữa các phòng ban cũng như giữa Ngânhàng với các chi nhánh, với toàn bộ hệ thống.
Đây là cơ sở cho phép Ngân hàng quản lý cơ cấu tài sản và nguồn vốn cũngnhư huy động một cách hiệu quả Do vậy, nếu công tác tổ chức Ngân hàng tốt sẽtạo điều kiện quản lý có hiệu quả các khoản tín dụng cũng như việc phát hiện và
xử lý kịp thời các khoản tín dụng có dấu hiệu không tốt
+ Đội ngũ nhân viên.
Hiệu quả hoạt động tín dụng Ngân hàng gắn liền với đội ngũ nhân viên Ngânhàng mà đặc biệt là nhân viên tín dụng Do đó phẩm chất đạo đức và trình độ củanhân viên Ngân hàng là nhân tố quan trọng tác động đến thành bại của Ngân hàngThương mại
Trong cơ chế kinh tế hiện nay, các thành phần kinh tế rất đa dạng, do đónghiệp vụ kinh doanh tín dụng Ngân hàng ngày càng phát triển Điều này đòi hỏichất lượng ở đội ngũ nhân viên ngày một cao để có thể đáp ứng nhu cầu phát triểnhiện tại, luôn học hỏi, trau dồi kiến thức để nhanh chóng nắm bắt và thích nghi vớinhững yếu tố, điều kiện kinh doanh mới, phải am hiểu về các quy định của phápluật
+ Công tác thanh tra, kiểm soát.
Công tác thanh tra, kiểm soát nhằm mục tiêu đo lường các hoạt động củanhân viên Ngân hàng, đảm bảo xem họ có thực hiện đúng các chế độ của Nhànước hay không Có nhiều cách để thực hiện công tác thanh tra kiểm soát như sửdụng báo cáo, thu thập thông tin, thanh tra tại chỗ để qua đó tìm được thực trạngchính xác nhất của Ngân hàng
Kiểm toán Công ty cũng là một công cụ hữu hiệu trong công tác thanh tra,kiểm soát Kiểm toán cùng với thanh tra tại chỗ là những biện pháp mạnh nhằm
Trang 11hợp vi phạm chính sách chế độ, đảm bảo hoạt động Ngân hàng luôn lành mạnh vàhiệu quả.
+ Chế độ tín dụng:
Chế độ tín dụng phải dựa trên cơ sở khoa học phải phù hợp với từng giaiđoạn phát triển kinh tế - xã hội phải tuân thủ theo các quy định của pháp luật vàtrên hết phải dung hoà cả 3 lợi ích giữa người gửi tiền, người đi vay và ngân hàng.Đối với các NHTM, chính sách tín dụng đúng đắn sẽ đảm bảo khả năng cạnhtranh, mở rộng hoạt động kinh doanh tín dụng và đảm bảo khả năng lợi nhuận trên
cơ sở phân tán rủi ro, tuân thủ theo pháp luật hiện hành
+ Quá trình cho vay:
Quá trình cho vay là toàn bộ hoạt động diễn ra từ khi ký quyết định vay đến khiNgân hàng thu hồi lại được cả vốn và lãi Quá trình cho vay có nhiều khâu vậy nênviệc không cẩn trọng trong bất cứ khâu nào cũng có thể gây ra rủi ro tín dụng Trong
đó khâu quan trọng nhất là khâu thẩm định cho vay Nếu khâu này được nhân viên tíndụng xem xét kỹ lưỡng sẽ là điều kiện tốt để Ngân hàng thu hồi được cả vốn và lãi,tạo điều kiện cho vốn tín dụng luân chuyển nhanh
+ Thông tin tín dụng.
Trong thời đại bùng nổ thông tin hiện nay, hoạt động tín dụng ngày càng đòi hỏiviệc thu thập và xử lý lại thông tin về khách hàng Trong quá trình thẩm tra để đi đếnquyết định có hay không cho vay, các thông tin mà nhân viên tín dụng thu thập quacác kênh khác nhau đóng vai trò hết sức quan trọng Nếu thông tin sai lệch mà nhânviên tín dụng xử lý kém sẽ dẫn đến rủi ro trong tương lai
2.1.3.5 Kinh nghiệm quản lý rủi ro tín dụng của một số quốc gia trên thế giới:
Trang 12Ở Canada để giúp các nhà ngân hàng, các nhà đầu tư có được những thôngtin cần thiết, đáng tin cậy, người ta đã thành lập các Công ty chuyên kinh doanhthông tin tín dụng Một trong những Công ty hàng đầu về thông tin tín dụng đó làCông ty BEN (Services Financiers BEN)
- Ai cần thông tin tín dụng:
Theo kinh nghiệm của BEN thì các nhà sản xuất và buôn bán, các Công ty tàichính và dịch vụ, các ngân hàng và các khách hàng lớn họ cần những thông tin tíndụng để có quyết định đúng đắn về kinh doanh, giảm tối đa rủi ro có thể xảy ra
- Cách thu thập thông tin để ngăn ngừa rủi ro tín dụng
Trước hết cần tra cứu những thông tin đã có được cặp nhật và lưu trữ mộtcách khoa học Bước tiếp theo là thu thập qua việc nghiên cứu các tài liệu, tin tứccủa các cơ quan và các tổ chức dịch vụ của Nhà nước, như cơ quan thống kê, tàichính, thuế Đồng thời cũng phải quan tâm đến nguồn thông tin bên ngoài nhưbáo chí, các nhà cung cấp, khách hàng
Nhiệm vụ của cơ quan thông tin tín dụng phải:
+ Thu thập thông tin bảo đảm, chính xác, trung thực và nhanh chóng
+ Trong quá trình điều tra bảo đảm tính khách quan, không thiên vị hay vụlợi
+ Bảo vệ quyền lợi của người đưa tin và người mua tin
+ Tôn trọng và bảo vệ sự kín đáo của người đưa tin
- Cách thức điều tra tại chỗ
Sai hẹn làm cho người tiếp xúc có cảm giác khó chịu, vì vậy cần phải đếnđúng giờ Các nhân viên điều tra thông tin tín dụng phải là người chuyên nghiệp,
có kinh nghiệm Khi đã tiếp xúc phải sử dụng các phương pháp để phỏng vấn ban
Trang 13điều hành doanh nghiệp Điều quan trọng là sau cuộc tiếp xúc nhân viên thông tintín dụng phải có một khả năng nhận xét.
- Cách sử dụng những thông tin đã có
Trước hết phải xác thực nguồn tin, sau đó phân tích tình hình tài chính củadoanh nghiệp Bước tiếp theo là xem xét sự phát triển và mối quan hệ qua lại với cácnhà cung cấp, tiêu thụ hàng hoá Qua việc phân tích những thông tin đã có, cần phảitiến hành “phân hạng rủi ro tín dụng” BEN cũng đã đưa ra chu kỳ của một sự điều tra
tín dụng và áp dụng trong nhiều năm nay có kết quả.Chu kỳ của một điều tra tín dụng.
Không
Chưa
Có
Kinh nghiệm của Mỹ:
Đơn xin mở tín dụng Đủ tin để quyết định
khách hàng
Trang 14Để giúp các nhà đầu tư và các Ngân hàng lựa chọn các loại tài sản có, người
ta đã đưa ra “hệ số điều chỉnh rủi ro” Hệ số điều chỉnh rủi ro có 5 mức như sau:0%, 10%, 20%, 50% và 100% Các hệ số này được xác định theo quy ước Ví dụngân quỹ ở mức 0% cũng giống như công trái Hoa Kỳ với thời hạn dưới 90 ngày.Hay nói cách khách với tài sản này được xem như không có rủi ro và do đó khôngcần phải có vốn tự có để duy trì chúng Các công trái Hoa Kỳ với kỳ hạn trên 90ngày sẽ có tỷ lệ 10% Tất nhiên lý do tỷ lệ này gia tăng là thời gian đáo hạn lâuhơn sẽ có rủi ro về lãi suất nhiều hơn so với thời gian đáo hạn ít hơn
Trang 15STT Phân loại các tích sản Số lượng tính
bằng triệu USD Mức %
Các tích sản quy đổi theo mức rủi ro tính bằng triệu USD
1. Ngân quỹ và công trái Hoa Kỳ
với thời hạn dưới 90 ngày
Mặc dù đây là một thí dụ đơn giản, nó vẫn mô tả được cơ chế để đạt đến hệ
số điều chỉnh rủi ro của ngân hàng Có một vài khoản trong danh mục đầu tư củaNgân hàng đòi hỏi sự xem xét và sự đánh giá cẩn thận, chẳng hạn các khoản ngoạibảng tổng kết tích sản cần tiến hành theo 2 bước: trước hết, phải xem xét đến rủi
ro tín dụng của mỗi công cụ rồi bố trí một “mức tín dụng tương đương” Mức tíndụng tương đương này phải nằm trong khung rủi ro - tích sản Việc thi hành hệ sốđiều chỉnh rủi ro này gồm sự đánh giá khách quan và dĩ nhiên các mức tỷ lệ để cóthể áp dụng được cho các tích sản có mức rủi ro đầu tư tác động
Nhu cầu vốn mới dựa trên rủi ro hiện đang được thực hiện, nhưng đến cuốinăm 1992 luật về vốn không còn có hiệu lực Đây là lúc mà các ngân hàng sẽ phảiduy trì một tỷ lệ vốn - tích sản 8% trong đó một nửa hay 4% là vốn có phần (nghĩa
là gồm có phần thưởng, thặng dư, lãi không đưa vào các khoản dự trữ) Trong giaiđoạn 1990 - 1992 người ta hy vọng tỷ lệ này sẽ là 7,25% trong đó 3,25% sẽ là vốn
cổ phần Đến cuối năm 1990 tỷ lệ sẽ là 6% lý do của việc xác định các tỷ lệ nóitrên là để tránh việc các tổ chức Ngân hàng có thể bị đặt vào tình trạng phải phát
Trang 16hành có phần thưởng, tăng tích lũy lợi nhuận hoặc cấu tạo lại các khoản mua rủiro.
Nhiều lý do để đưa ra tỷ lệ điều chỉnh rủi ro, bao gồm sự gia tăng các khoảnnằm ngoài bảng tổng kế tích sản và sự giảm sút chất lượng của các khoản cho vaycủa nhiều Ngân hàng Các khoản nằm ngoài bảng tổng kết tích sản chẳng hạn nhưcác thư tín dụng, các giao ước cho vay và các thoả thuận bảo đảm cho vay khôngđược xem là các tích sản và do đó kết quả hiện nay nó không cần đến sự phát triểnmạnh trong những năm gần đây Trong mười Ngân hàng lớn nhất nước Mỹ hoạtđộng như thế đã tăng từ khoảng 23 tỷ USD năm 1980 đến 1,7 ngàn tỷ USD trongvòng 6 năm sau Trong khi đó, tích sản thanh toán của Ngân hàng, ngân quỹ vàcác trái phiếu ngắn hạn, đã giảm từ 29% so với tổng số tích sản năm 1976 xuống17% chỉ trong 10 năm sau Mục tiêu của tỷ lệ điều chỉnh rủi ro là thay đổi tích sảnhỗn hợp của một Ngân hàng và như vậy, góp phần vào việc làm cho hệ thốngNgân hàng được an toàn hơn
2.2 Thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng Shinhan Vina
2.2.1 Hoạt động huy động vốn và tín dụng tại Ngân Hàng Shinhan Vina
2.2.1.1 Hoạt động huy động vốn
Xuất phát trên nguyên tắc hoạt động cơ bản của tất cả các Ngân hàng là “Đivay để cho vay” nên công tác huy động vốn của Ngân hàng Shinhan Vina luônđược quan tâm đúng mức, chỉ đạo kịp thời, chính xác, nhịp nhàng, ăn khớp với sựbiến động về cho vay Vì công tác huy động vốn là một nhiệm vụ quan trọng trongtoàn bộ hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Công tác huy động vốn và công táctín dụng là hai mặt không thể tách rời của một vấn đề Kinh doanh tiền tệ, chúng
có quan hệ mật thiết tác động qua lại lẫn nhau Có huy động được vốn thì mới cóvốn để cho vay và ngược lại cho vay có hiệu quả và lợi nhuận tăng sẽ mở rộng quy
mô hoạt động và từ đó tạo được niềm tin của khách hàng đối với Ngân hàng
Trang 17Chúng ta đều biết rằng bất cứ một doanh nghiệp nào muốn hoạt động kinhdoanh đều phải cần có vốn Chính vì thế Ngân hàng là một doanh nghiệp “đặcbiệt” hoạt động trên lĩnh vực tiền tệ nên vốn của Ngân hàng cũng mang tính đặctrưng riêng Còn ở các doanh nghiệp khác, vốn để hoạt động kinh doanh phải làvốn của bản thân doanh nghiệp, thiếu vốn mới phát hành cổ phiếu, trái phiếu hoặcvay thêm ngân hàng Và ngược lại, Ngân hàng bỏ vốn bao gồm vốn điều lệ, vốntăng thêm do trích từ lợi nhuận, vốn vay và vốn huy động Vốn tự có của Ngânhàng chỉ nhằm mục đích gây ra sự tin tưởng với khách và hỗ trợ trong hoạt độngkinh doanh của Ngân hàng.
Tiền gửi khác 3,678,148 2.54% 1,615,492 1.03% 1,851,559 1.08% Phát hành GTCG 0.00% 17,043,634 10.88% 8,123,236 4.88%
0 50 100 150 200
Trang 18Biểu đồ 1 : Nguồn vốn huy động qua các năm(nguồn: NH Shinhan vina)
Trung bình Số dư
Trung bình
I Hình thức
vay
Vay ngắn hạn 46,500 39,852.13 37,787.93 51,609.13 44,585.66 129.5% 118.0% 111.0% 95.9%
Vay theo món 4,000 3,571.70 3,155.54 2,601.41 3,007.58 72.8% 95.3% 65.0% 75.2% Vay theo hạn
mức 42,500 36,280.43 34,632.39 49,007.72 41,578.08 135.1% 120.1% 115.3% 97.8%
Vay trung và
dài hạn 46,500 40,351.54 40,278.10 52,049.32 45,595.64 129.0% 113.2% 111.9% 98.1%
Vay hợp vốn 9,000 7,483.21 7,738.30 7,413.67 7,318.46 99.1% 94.6% 82.4% 81.3% Vay mua xe 5,500 4,980.53 3,449.56 5,106.34 5,340.87 102.5% 154.8% 92.8% 97.1% Vay mua máy
Việt Nam 12,000 10,370.19 8,636.07 13,270.33 11,099.14 128.0% 128.5% 110.6% 92.5%Người nước
- Dư nợ cho vay tính đến 31/12/2006 đạt 124,781,000 USD - số dư cao nhất từkhi bắt đầu hoạt động, vượt 5% (tương đương 5,781,000 USD) so với mục tiêu đềra
Trang 19- Dư nợ trung bình lập kỷ lục với số tiền 109,096,000 USD vượt 6%( tương đương
6,096,000 USD) hơn mục tiêu
- Tỷ lệ giải ngân (dư nợ/tổng cam kết) vào khoảng 80% Điều này giúp cho ngân
hàng giảm được chi phí dự phòng
- Lãi suất cho vay trung bình vào khoảng 3MLIBOR/6MLIBOR + 2%/p.a Đây là
dấu hiệu tốt so với thị trường lúc bấy giờ
Kết quả là, tổng thu nhập từ hoạt động tín dụng đạt 8,600,000 USD chiếm 60%
tổng thu nhập của ngân hàng và vượt 16.5% so với chỉ tiêu (8,600,000/7,179,000
Số dư
Trung bình Số dư
Trung bình Số dư
Trung bình Số dư
Trung bình Số dư
Trung bình Vay ngắn hạn 59,262 51,294 51,609 44,586 64,868 53,367 109% 104% 126% 120%
Vay theo món 2,987 2,585 2,601 3,008 7,782 3,935 261% 152% 299% 131%Vay theo hạn mức 56,275 48,709 49,008 41,578 57,087 49,431 101% 101% 117% 119%
Vay trung và dài
hạn 59,738 51,706 52,049 45,596 59,913 55,729 100% 108% 115% 122%
Trang 20Người nước ngoài 56 48 49 59 37 53 66% 110% 77% 91%
Người Việt Nam 4,529 3,920 3,945 4,272 4,010 4,021 89% 103% 102% 94% Tổng 119,000 103,000 103,658 90,181 124,781 109,096 105% 106% 120% 121%
Dựa vào bảng trên ta có thể thấy hoạt động tín dụng tăng ổn định ngày càng tốt
hơn thông qua những yếu tố sau :
- Đa dạng hoá danh mục đầu tư :
o Dư nợ hiện hành của cho vay mua xe là 4,579,000 USD
o Vay mua nhà/căn hộ tăng từ 119,000USD (31/12/2005) tới1,200,000USD(31/12/2006)
Mặc dù những món vay đó chiếm tỷ lệ nhỏ so với tổng dư nợ cho vay, đây là dấu
hiệu tốt cho vệc cơ cấu nợ vay Điều này có nghĩa là danh mục đầu tư năm nay
khác năm trước giúp giảm thiểu rủi ro
- Phát triển vững chắc
Tỷ lệ giữa vay ngắn hạn và trung dài hạn là 49% và 51%
Tỷ lệ giữa cho vay tín chấp và cho vay theo món là 92.6% và 7.4%
Những số liệu trên cho thấy hoạt động tín dụng phát triển vững chắc
- Lợi nhuận tăng đáng kể :
Tổng doanh thu từ hoạt động cho vay đạt 8,600,000 USD
Tăng 2,735,000 USD so với năm ngoái
Vượt 16.5% so với chỉ tiêu đề ra (8,600,000/7,179,000 USD)Những số liệu trên cho thấy rằng ngân hàng đã có sự thương lượng tốt đối với
Trang 21 Năm 2007
+ Bất lợi
- Sau khi trở thành thành viên của WTO và mở cửa hoàn toàn cho lĩnh vực ngânhàng vào tháng 4/2006, Việt Nam sẽ trở thành nơi đặt chân đến của nhiều tổ chứctín dụng hàng đầu trên thế giới trong đó có tổ chức tín dụng của Hàn Quốc Vì vậy
sự cạnh tranh trong môi trường kinh doanh tiền tệ sẽ khắc nghiệp hơn
- Vốn tự có của ngân hàng không đủ lớn để để cạnh tranh với các ngân hàng khácthậm chí so với ngân hàng nội địa và các ngân hàng thương mại cổ phần ( bây giờ,
có một sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng thương mại nhờ vào việc tăngvốn tự có từ có sẽ tăng năng lực cạnh tranh Một vài trong số đó đạt vốn tự có lêntrên 100 triệu USD) Điều này đã giới hạn khả năng cạnh tranh và hạn chế cơ hộicủa ngân hàng để tài trợ cho những dự án lớn
- Một bất lợi khác là nhân sự của phòng tín dụng và đầu tư Trong năm 2006, có 4nhân viên nghỉ việc , kết quả là phải tuyển nhân viên mới để thay thế chỗ Điềunày làm ảnh hưởng đến hoạt động của phòng
- Thay đổi hệ thống mạng năm 2007 sẽ tốn thời gian để hoàn tất khoá tập huấn,điều này sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng nói chung và cùa phòng tíndụng nói riêng
- Bời vì hầu hết những công ty lớn đều ỵêu cầu ngân hàng gia tăng hạn mức tíndụng mà không cung cấp thêm tài sản thế chấp, vay tín chấp sẽ tăng trong nhữngtrường hợp đó Điều này thật sự là trở ngại lớn cho ngân hàng
+ Thuận lợi
- Việt Nam vừa mới gia nhập WTO, trong tiến trình hội nhập, không chì có nhiềudoanh nghiệp Hàn Quốc ( theo cam kết giữa 2 nước kết thúc 2010,tổng lợi nhuậnđạt được giữa Việt Nam và Hàn Quốc sẽ đạt 6 tỷ USD/năm) mà còn có những
Trang 22doanh nghiệp nước ngoài sẽ đẩu tư vào Việt Nam Đây là cơ hội tốt cho các ngânhàng thương mại mở rộng hoạt động tín dụng.
- Theo ghi nhận của hệ thống tổ chức ngân hàng, được lên kế hoạch bởi Hội ĐồngQủan Trị , thêm một chi nhánh (Đồng Nai) sẽ được thành lập trong năm 2007.Điều này sẽ làm cho ngân hàng cạnh tranh hơn nữa không chỉ trong hoạt động tíndụng mà còn trong những dịch vụ ngân hàng khác
- Vốn tự có của ngân hàng sẽ tăng đến 1,000 tỷ VNĐ chậm nhất là năm2008(tương đương 62.5 tỷ USD) nó có nghĩa là nó có nhiều cơ hội cạnh tranh vớicác ngân hàng khác
- Sau khi sáp nhập giữa ngân hàng Chohung và Shinhan, sự cạnh tranh giữa ngânhàng và ngân hàng Shinhan (chi nhánh Hồ Chí Minh) đã giảm xuống
Xếp theo kỳ hạn
Đvị : 1,000USD
Trung bình Số dư
Trung bình Số dư
Trung bình Vay ngắn hạn 64 ,868 53,367 80,075 65,500 15,207 12,133 23% 23%
Vay theo món 7,782 3,981 10,000 6,500 2,218 2,519 29% 63%
57
Trang 23Vay trung và dài
Vay hợp vốn
5,984 7,570 6,500 8,000 516 430 9% 6%
Vay mua xe 4,362 4,632 5,000 5,200 638 568 15% 12%
Vay mua máy móc
49 ,567 43,527 58,925 51,600 9,358 8,073 19% 19% Tổng 124 ,781 109,096 150,500 130,300 25,719 21,204 21% 19%
Xếp theo đối tượng vay
Trung bình Số dư
Trung bình Số dư
Trung bình
Doanh nghiệp
100% vốn nước
ngoài 101,480 90,703 119,000 107,000 17,520 16,297 17% 18% Doanh nghiệp VN 19,254 14,272 26,000 18,000 6,746 3,728 35% 26% Người nước ngoài 37 54 500 300 463 246 1244% 457% Người Việt Nam 4,010 4,067 5,000 5,000 990 933 25% 23%
Tồng 124,781 109,096 150,500 130,300 25,719 21,204 21% 19%
0.00 20.00 40.00 60.00 80.00 100.00 120.00 140.00 160.00
2.2.2 Thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Shinhan Vina
2.2.2.1 Tình hình nợ quá hạn
Trang 24- Tính đến 31/12/2005, nợ quá hạn năm 2005( so với 2004) là cao dựa trên
sự thật là một vài công ty đang gặp rắc rối trong việc trả nợ cho ngân hàng
và phân loại nợ dựa trên quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/02/2005khác với quyết định 488 Thêm vào đó, quỹ dự phòng cho năm nay cao hơnnăm 2004 Tuy nhiên, quỹ dự phòng được dùng để trang trải cho năm naythì ít hơn (15,750 USD) Việc này sẽ giảm chi phí thu hồi nợ quá hạn
- Nợ quá hạn so với tổng cho vay và đang thương lượng tăng từ 0.12%(tínhđến 31/12/2004) tới 0.52%(31/12/2005) Đó là kết quả chủ yếu từ công tyMimas Seafood đang gặp khó khăn về tài chính, nhưng công ty này có thểtìm ra giải pháp để vượt qua khó khăn trong năm tới
Trang 25+ Tiến trình thu hồi nợ
Doanh nghiệp
Xử lý nợ xấu của năm 2005
Thamy
công tu Thami (khoảng 200triệuVNĐ)
- Hoàn tất việc kiện giám đốccông ty Thami
- Yêu cầu Cơ quan thi hành ánhoàn trả án phí
01,350
- Đã hoàn tất
- Đang xử lý
án yêu cầu Tacombank thực hiệnnghỉa vụ bảo lãnh
121,023
3
- Đã hoàn tất
đất của nhà đầu tư thuê của Ủy ban