Đầu tư là một quyết định bỏ vốn trong hiện tại nhằm mục đích đạt được những lợi ích lâu dài trong tương lai
Trang 1lời nói đầu
Đầu t là nhân tố quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội, là chìa khoá đểtăng trởng kinh tế và điều chỉnh cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá, hiện
đại hoá nhằm tạo thế và lực để đa đất nớc hội nhập vào cộng đồng quốc tế trongthế kỷ XXI
Nhiều năm trớc đây, hoạt động đầu t và xây dựng gần nh chỉ thực hiệntrong khu vực Nhà nớc Mọi công trình dù lớn hay nhỏ đều đợc cân đối vốn, vật
t, thiết bị thi công, lao động và các yếu tố khác Phơng thức đó không động viên
đợc mọi nguồn lực tham gia hoạt động đầu t, hiệu quả thấp Tình trạng này kéodài trong nhiều năm, qua nhiều thời kỳ, nhiều giai đoạn gây nên một thói quentrì trệ trong suy nghĩ và hành động từ công tác huy động vốn, công tác kế hoạchhoá đến quá trình quản lý và sử dụng vốn đầu t
Chính vì lẽ đó, Đảng ta đã khởi xớng cải cách kinh tế Chỉ hai năm sau
Đại hội lần thứ VI, Chính phủ đã có quyết định 80/HĐBT ngày 9/5/1988 banhành chính sách đổi mới quản lý XDCB Mục tiêu của Quyết định này là hạnchế đi đến xoá bao cấp về vốn đầu t, chuyển hoạt động của các đơn vị kinh tếcơ sở xây dựng sang hạch toán kinh doanh, xác định trách nhiệm và quyền hạncủa Chủ đầu t, tăng cờng hiệu lực quản lý Nhà nớc về đầu t và xây dựng Tiếp
đó, nhiều Nghị định của thời kỳ sau đổi mới về đầu t và xây dựng đã đợc banhành (nh Nghị định 232/CP ngày 6/6/1981, Nghị định 385/CP ngày 7/11/1990,Nghị định 177/CP ngày 20/10/1994 thay thế Nghị định 385/CP, Nghị định42/CP ngày 16/7/1996, Nghị định 92/CP ngày 23/8/1997, đến nay là Nghị định
số 52/CP ) Do vậy, hoạt động đầu t và xây dựng thời kỳ này có những nétkhác biệt so với thời kỳ trớc đổi mới
Lĩnh vực đầu t phát triển là một mảng đề tài rộng lớn, bao gồm nhiều loạihình nguồn vốn và phơng thức sử dụng khác nhau Trong khóa luận tốt nghiệp
này chỉ đề cập và đi sâu phân tích giải pháp sử dụng có hiệu quả nguồn vốn tín dụng đầu t phát triển của nhà nớc tại chi nhánh quỹ hỗ trợ phát triển hà nội.
Khoá luận này đi vào phân tích kết quả thực tiễn việc khai thác và sửdụng vốn đầu t phát triển của Nhà nớc trong những năm qua, chỉ ra những mặtcòn tồn tại, từ đó đa ra giải pháp để khai thác tối đa và sử dụng có hiệu quảnguồn tín dụng đầu t phát triển tại Chi nhánh Quỹ hỗ trợ phát triển Hà Nội
Khoá luận này có những nội dung sau:
Chơng I: Lý luận chung về tín dụng đầu t phát triểncủa nhà nớc đối với quá trình phát triển kinh tế
Chơng II: thực trạng việc sử dụng vốn tín dụng đầu tphát triển của nhà nớc tại chi nhánh Quỹ hỗ trợ pháttriển Hà Nội
Chơng III: một số giải pháp và kiến nghị nhằm sử dụng
có hiệu quả nguồn tín dụng đầu t phát triển của nhà nớctại chi nhánh Quỹ hỗ trợ phát triển Hà Nội
Trang 2Khoá luận này đã đợc sự giúp đỡ tận tình của cô giáo hớng dẫn NguyễnThanh Sơn Do năng lực bản thân còn hạn chế, vì vậy trong qua trình nghiêncứu sẽ không thể tránh khỏi thiếu sót Em rất mong đợc các thầy giáo, cô giáo,chỉ ra những thiếu sót để khoá luận đợc hoàn thiện hơn
Em xin trân trọng cảm ơn các Thầy, Cô giáo
Trang 3chơng i
Lý luận chung về tín dụng đầu t phát triển của nhà
n-ớc đối với quá trình phát triển kinh tế.
1.1 tín dụng đầu t phát triển và vai trò của tín dụng
đầu t phát triển đối với quá trình phát triển kinh tế:
1.1.1 Những vấn đề cơ bản về tín dụng đầu t phát triển của Nhà nớc:
1.1.1.1 Khái niệm tín dụng:
Trong bất kỳ một nền kinh tế sản xuất hàng hoá nào, từ sản xuất giản đơn
đến quy mô sản xuất lớn đều tồn tại tín dụng Tín dụng là quan hệ vay m ợn lẫnnhau giữa ngời cho vay và ngời vay có hoàn trả cả vốn lẫn lãi sau một thời giannhất định Hay nói cách khác tín dụng là một phạm trù kinh tế phản ánh quan
hệ kinh tế trong mỗi cá nhân (hay tổ chức) nhờng quyền sử dụng một khối lợnggiá trị hay hiện vật cho một cá nhân (hay tổ chức) khác với những ràng buộcnhất định: về thời hạn hoàn trả (cả gốc và lãi), lãi suất, cách thức vay mợn vàthu hồi
Đặc điểm của tín dụng biểu hiện ở các chủ thể của nó - những ngời chovay và những ngời đi vay Trong quan hệ tín dụng có mặt đồng thời cả ngời vay
và ngời đi vay Quan hệ tín dụng có thể xuất hiện giữa các Nhà nớc, giữa các tổchức kinh tế và ngân hàng, giữa Nhà nớc và dân c, giữa các tổ chức kinh tế vớinhau và giữa các cá nhân
Ngời cho vay là chủ thể cấp tín dụng Để cấp tiền vay, ngời cho vay phải
có một lợng tài sản nhất định, mà nguồn của nó có thể là tiền vốn tự có, là hànghoá, tài sản vay mợn ở các chủ thể khác của quá trình tái sản xuất
Ngời đi vay là chủ thể thứ 2 trong quan hệ tín dụng, trong đó có cácdoanh nghiệp cả trong và ngoài quốc doanh thuộc mọi thành phần kinh tế Vị trícủa ngời vay trong quan hệ tín dụng về cơ bản khác với ngời cho vay ở các
-Bản chất của tín dụng thể hiện thông qua tính hoàn trả tiền vay Khácvới hàng hoá khác, giá trị và giá trị sử dụng của nó trong khi bán đợc chuyển từngời bán sang ngời mua, còn vốn đợc chuyển thông qua tín dụng chỉ tạm thờichuyển nhợng Thực chất trong quan hệ tín dụng chỉ giá trị sử dụng đợc chuyển
đến ngời chủ mới Tính hoàn trả sẽ xuất hiện khi vốn tiền tệ đợc giải phóng saumột quá trình vật chất hay một chu kỳ tuần hoàn vốn Khi đó ngời vay có khảnăng hoàn trả đợc vốn vay Trong thực tế tính hoàn trả đợc bảo đảm bằng tàisản vật t của ngời đi vay hoặc bằng sự bảo lãnh của một ngời đại diện thứ ba
Trang 4liên quan đến trong những trờng hợp đặc biệt.Thời gian hoàn trả của tín dụng
đ-ợc phân biệt dựa vào chu kỳ kinh doanh và vòng tuần hoàn vốn trong các doanhnghiệp Tính hoàn trả biểu hiện thông qua vốn tín dụng, ngời đi vay sử dụngvốn vay vào quá trình sản xuất kinh doanh để rồi phải trả cho ngời vay số tiềngốc + lãi suất cho vay Nhu cầu tín dụng sẽ biến động theo sự phát triển của nềnkinh tế - nhu cầu sẽ tăng cao khi nền kinh tế phát triển và ngợc lại Trong nềnkinh tế thị trờng lãi suất tín dụng bị tác động theo quy luật cung - cầu và đợcquyết định theo sự thoả thuận của ngời vay và ngời cho vay
Vốn đợc tăng lên trong quá trình sử dụng: Là việc các tổ chức cho vay sửdụng vốn tín dụng để cho vay lấy lãi
1.1.1.2 Các hình thức tín dụng:
- Tín dụng Thơng mại: là quan hệ tín dụng giữa các nhà doanh nghiệp
đ-ợc biểu hiện dới hình thức mua bán chịu hàng hoá Tín dụng thơng mại phátsinh là do sự cách biệt giữa sản xuất và tiêu thụ: do đặc tính thời vụ trong sảnxuất và tiêu thụ sản phẩm khiến các nhà doanh nghiệp phải mua bán chịu hànghoá Mua bán chịu hàng hoá cũng là một hình thức tín dụng vì nó chứa đầy đủ 3nội dung cơ bản trong khái niệm tín dụng Vai trò tích cực của tín dụng thơngmại thể hiện ở chỗ: đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho các nhà doanh nghiệp,giúp tiêu thụ hàng hoá nhanh chóng và kịp thời, tuy vậy tín dụng thơng mại cónhững hạn chế sau đây: hạn chế về quy mô, hạn chế về thời gian, hạn chế vềphơng hớng
- Tín dụng Ngân hàng: là hình thức tín dụng thể hiện quan hệ giữa các tổchức tín dụng với các doanh nghiệp và các cá nhân
Trong mối quan hệ này, ngân hàng đóng vai trò trung gian, vừa là ngờicho vay vừa là ngời đi vay
Tín dụng ngân hàng đợc thực hiện dới dạng tiền tệ
Tín dụng ngân hàng và tín dụng thơng mại có quan hệ chặt chẽ, bổ sung
và hỗ trợ cho nhau
- Tín dụng Nhà nớc (tín dụng u đãi): chủ thể cho vay là Nhà nớc và ngời
đi vay là các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế, cá nhân Lãi suất do Chính phủqui định theo từng đối tợng sử dụng vốn vay cụ thể trong từng trờng hợp, từngthời kỳ khác nhau
Tín dụng Quốc tế: bao hàm các yếu tố của cả 3 hình thức tín dụng nêutrên và gắn liền với các quan hệ kinh tế quốc tế
- Tín dụng ngắn hạn: mức cho vay thời hạn dới 1 năm
- Tín dụng trung hạn: mức cho vay thời hạn từ 1 năm trở lên đến 5 năm
- Tín dụng dài hạn: mức cho vay thời hạn từ 5 năm trở lên
- Tín dụng từ nguồn vốn trong nớc: là nguồn vốn huy động trong nớc đểtài trợ cho đầu t phát triển nh: Lợi nhuận để lại, khấu hao, ngân sách Nhà nớc
hỗ trợ, cổ phiếu, trái phiếu công ty, trái phiếu Kho bạc, trái phiếu công trình,các khoản thu từ thuế và các khoản thu khác
- Tín dụng từ nguồn vốn nớc ngoài: là nguồn vốn vay của Chính phủ cácnớc hoặc các tổ chức quốc tế tài trợ cho đầu t phát triển nh vốn huy động từ việcvay nợ, viện trợ của Chính phủ các nớc khác, các tổ chức song phơng, đa ph-
Trang 5ơng, tổ chức phi Chính phủ (IMF, WB, ADB, NGos), từ tổ chức tài chính, tíndụng quốc tế
1.1.2 Vai trò của tín dụng đầu t phát triển của Nhà nớc đối với phát triển kinh tế:
* Khái niệm tín dụng đầu t phát triển của Nhà nớc:
Vốn tín dụng đầu t phát triển: Là việc Nhà nớc sử dụng vốn ngân sáchhoặc vốn do Nhà nớc huy động để cho vay đầu t các dự án theo kế hoạch hàngnăm của Nhà nớc nh các chơng trình mục tiêu phục vụ lợi ích quốc gia, các dự
án đầu t quan trọng trong từng thời kỳ kế hoạch, nhng các dự án này phải đảmbảo có khả năng sinh lời, có khả năng hoàn trả đợc vốn vay cho Nhà nớc Nhànớc u đãi cho các dự án này vay vốn với thời gian tơng đối dài tối đa từ 10 năm
đến 12 năm ( trừ trờng hợp cho vay lại bằng vốn ODA thì thời gian vay dàihơn), lãi suất thấp, điều kiện cho vay dễ dàng
Nguồn vốn tín dụng đầu t phát triển đợc hình thành từ các nguồn sau:+ Vốn ngân sách Nhà nớc cấp hàng năm
+ Vốn vay nợ, viện trợ nớc ngoài của Chính phủ dùng để cho vay lại các
dự án đầu t phát triển
+ Vốn nhận uỷ thác của các Quỹ đầu t, các tổ chức trong và ngoài nớc.-Các đặc điểm chính của tín dụng đầu t phát triển thể hiện nh sau:
+ Nguồn vốn: chủ yếu thuộc Ngân sách Nhà nớc
+ Đối tợng cho vay: đợc Chính phủ quyết định cụ thể trong từng thời kỳ.+ Phơng thức cho vay:
Quỹ hỗ trợ phát triển trực tiếp cho vay và thu hồi nợ
Uỷ thác cho các tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính cho vay và thu hồi nợ.+ Lãi suất cho vay: theo qui định của Chính phủ áp dụng trong từng thờikỳ:
Năm 1996-1997: Lãi suất cho vay là 1,1%/tháng
Năm 1997-2000: Lãi suất cho vay 0,81%/tháng đối với các khoản vaybằng VNĐ và 8,5%/năm đối với các khoản vay bằng USD
Từ 8/7/2000 đến 2001: lãi suất cho vay là 9%/năm (0,7%/tháng)
Từ 2001 đến 31/5/2002: lãi suất cho vay là 7%/năm (0,583%/tháng)
Từ 1/6/2002 đến nay: lãi suất cho vay là 5,4%/năm (0,45%/tháng)
* Sự cần thiết của tín dụng đầu t phát triển của Nhà nớc.
+ Do đặc điểm của đầu t xây dựng cơ bản là sử dụng vốn đầu t lớn, thờigian thu hồi vốn lâu, nên đối với một số dự án, chơng trình đặc biệt phục vụ lợiích kinh tế - xã hội, có tỷ suất lợi nhuận thấp, tính rủi ro cao nên các ngân hàngthơng mại và các tổ chức tín dụng không thể cho vay theo cơ chế tín dụng ngânhàng mà chỉ có tín dụng u đãi của Nhà nớc mới có thể đáp ứng đợc yêu cầu chovay với lãi suất thấp, thời gian cho vay tơng đối dài để các doanh nghiệp có thểthu hồi đợc vốn và phát triển đợc
+ Trớc đây dới cơ chế bao cấp Nhà nớc thờng xuyên cấp phát vốn chocác doanh nghiệp Nhà nớc trong các lĩnh vực đầu t xây dựng và mở rộng sảnxuất điều này gây ra sự ỷ lại, trông chờ vào ngân sách Nhà nớc của các doanhnghiệp và làm cho nguồn ngân sách Nhà nớc đã nhỏ bé lại càng hạn chế trong
Trang 6việc thực hiện đầy đủ những mục tiêu phát triển đề ra Nh vậy, ngân sách Nhànớc không thể tài trợ dới hình thức cấp phát cho các dự án đầu t mãi đợc màthông qua hình thức cho vay u đãi của Nhà nớc, Nhà nớc vừa bảo đảm phát huynội lực để góp phần thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc vừa có khảnăng thu hồi và tăng nguồn vốn cho ngân sách để đầu t cho các công trình tiếptheo trong điều kiện nguồn vốn còn hạn hẹp.Trên nguyên tắc ngân sách Nhà n-
ớc chỉ cấp phát cho các công trình cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội không có khảnăng thu hồi vốn Cơ chế này góp phần làm tăng ý thức trách nhiệm của chủ
đầu t và dần nâng cao đợc hiệu quả đầu t
1.1.2.1 Vai trò của vốn tín dụng đầu t phát triển của Nhà nớc trong tái sản xuất mở rộng và điều tiết vĩ mô nền kinh tế.
-Tín dụng đầu t phát triển của Nhà nớc có vai trò quan trọng trong việcgóp phần tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá, hiện
đại hoá, đẩy nhanh tốc độ tăng trởng kinh tế, nâng cao đời sống vật chất, tinhthần của nhân dân thông qua các đối tợng đợc u đãi để đầu t phát triển
-Tín dụng đầu t phát triển của Nhà nớc là phơng tiện để Nhà nớc cungứng tiền cho nền kinh tế phù hợp với định hớng phát triển kinh tế trong từngthời kỳ kế hoạch thông qua lãi suất u đãi làm tăng nhu cầu vay vốn của cácdoanh nghiệp để đầu t phát triển Cụ thể việc bán trái phiếu, tín phiếu của Nhànớc đã thu đợc một lợng tiền lớn trong lu thông nhằm kiềm chế đợc lạm phát,
ổn định đợc giá cả, tăng trởng kinh tế Đồng thời việc khai thác các đồng vốntrong và ngoài nớc đã làm tăng cung về tín dụng, kích thích tăng trởng kinh tế
mà không tăng lạm phát
-Tín dụng đầu t phát triển của Nhà nớc có vai trò quan trọng trong việcgiải quyết các nhiệm vụ kinh tế - xã hội Điều đó thể hiện trong việc qui địnhcác đối tợng vay u đãi theo từng thời kỳ, đối tợng vay là cả các doanh nghiệptrong và ngoài quốc doanh thuộc các thành phần kinh tế, để mở rộng sản xuấthàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu , tạo thêm công ăn việc làm cho ngời lao
động, điều hoà và phân phối thu nhập giữa các ngành và lãnh thổ Mặt khác tíndụng u đãi của Nhà nớc thực hiện một trong các nhiệm vụ của Nhà nớc là đảmbảo công bằng xã hội thông qua việc đầu t u đãi vào các đối tợng thuộc vùngsâu, vùng xa có nhiều khó khăn trong việc phát triển kinh tế
1.1.2.2 Vai trò của vốn tín dụng đầu t phát triển của Nhà nớc trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.
-Trong nền kinh tế thị trờng các doanh nghiệp hoạt động theo cơ chếhạch toán kinh doanh độc lập, với nguyên tắc tự bù đắp các chi phí, đồng thờiphải có lãi Thông qua hoạt động tín dụng các doanh nghiệp tạo ra đợc các loạinguồn vốn đầu t Nguồn vốn tín dụng đầu t phát triển của Nhà nớc là nguồn vốntín dụng quan trọng, là nguồn vốn rẻ (với mức lãi suất u đãi thấp hơn lãi suất th-
ơng mại), ổn định trong thời gian dài Thông qua nguồn vốn này Nhà nớc hỗ trợvốn và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp thuộc đối tợng u đãi phát triển vàkinh doanh có hiệu quả
-Nguyên tắc của tín dụng là cho vay có hoàn trả và có lãi Gắn liền với
điều kiện đó là điều kiện cấp và hoàn trả tiền vay Với ý nghĩa đó tín dụng đầu
Trang 7t phát triển của Nhà nớc tác động đến các đối tợng thuộc diện vay u đãi, mởrộng tính tự chủ kinh doanh, quan tâm đến hiệu quả kinh tế, nâng cao mứcdoanh lợi, tránh t tởng trông chờ, ỷ lại nguồn vốn cấp phát của Nhà nớc, tạo
điều kiện chuyển các doanh nghiệp sang hạch toán kinh doanh thực sự
1.1.2.3 Vai trò của vốn tín dụng đầu t phát triển của Nhà nớc trong việc góp phần mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế.
Nguồn vốn tín dụng đầu t phát triển của Nhà nớc dành cho đầu t pháttriển ở nớc ta một phần đợc hình thành từ nguồn vốn vay nớc ngoài và một phần
từ nguồn tài trợ phát triển chính thức ODA của nớc ngoài thông qua các Hiệp
định tín dụng của Nhà nớc
Trên cơ sở các văn bản luật, pháp lệnh về khuyến khích đầu t phát triển
đã đợc ban hành Nhà nớc chủ động tạo ra môi trờng đầu t và hành lang pháp lý
để thu hút các nguồn vốn t bản nớc ngoài - nguồn vốn này chủ yếu đợc đầu tvào các cơ sở hạ tầng, các công trình kinh tế trọng điểm, nhờ đó sẽ tạo điềukiện thúc đẩy tăng tởng kinh tế và nâng cao mức sống vật chất của nhân dân.Mặt khác, trên cơ sở ký kết các hợp đồng tín dụng Nhà nớc, sẽ tạo ra đợc cácmối quan hệ kinh tế Quốc tế, thúc đẩy sự hoà nhập quan hệ kinh tế - xã hội củanớc ta với cộng đồng Quốc tế
1.2 hiệu quả của khai thác, sử dụng vốn tín dụng đầu
t phát triển của nhà nớc
1.2.1 Quan điểm về hiệu quả:
Hiệu quả nói khái quát nghĩa là không lãng phí nhng nó có quan hệ chặtchẽ với việc sử dụng năng lực sản xuất hiện có Cốt lõi của mọi hoạt động trong
sự hạn chế và khan hiếm của nguồn lực (sự thiếu hụt)
Khái niệm hiệu quả kinh tế xã hội:
- Hiệu quả tài chính: hiệu quả tính theo quan điểm kế toán, không tính
đến chi phí cơ hội
Hiệu quả kinh tế: tính cả chi phí cơ hội và khoản thu cơ hội
Hiệu quả kinh tế- xã hội: bao gồm hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội.Hiệu quả xã hội: những lợi ích mang lại cho xã hội, công ăn việc làm, thunhập, môi trờng, tài nguyên, công bằng xã hội, phân phối thu nhập, nâng caomức sống, chủ trơng chính sách của Nhà nớc, công nghệ, áp dụng tiến bộ khoahọc kỹ thuật, chiến lợc, mục tiêu, kế hoạch
Hiệu quả trên quan điểm quản lý Nhà nớc ( tính đầy đủ các chi phí cơ hộichứ không phải chỉ tính những chi phí theo giá trị thực tế):
Bảo hộ sản xuất trong nớc
Trợ giá, bao cấp
Các chính sách u đãi khác về thuế, tiền thuê đất, điện , xăng dầu
Hiệu quả kinh tế của xã hội: GTGT sẽ là phần quan trọng của GDP, sốlao đông có việc làm ( Lao động trực tiếp + lao đông gián tiếp- Số lao động mấtviệc do dự án
Uy tín và khả năng cạnh tranh trên thị trờng
Hiệu quả của việc khai thác sử dụng vốn tín dụng u đãi của Quĩ hỗ trợphát triển chú trọng hiệu quả kinh tế xã hội, nhng phải đảm bảo thu hồi đợc nợ
Trang 8vay Hiệu quả kinh tế xã hội cụ thể phải phù hợp với các tiêu chuẩn sử dụnghiệu quả các nguồn lực khan hiếm của xã hội:
Nguồn vốn khan hiếm sử dụng có hiệu quả
Sự lựa chọn là hợp lý nhất trong các đề xuất đầu t
- Mang lại lợi ích cho những đối tợng chịu thiệt thòi trong hiện tại
Sử dụng vốn tín dụng u đãi của Quĩ hỗ trợ phát triển là để đầu t thực hiện
dự án Hiệu quả đầu t của dự án đợc phân tích trên hai mặt: hiệu quả về mặtkinh tế -tài chính và hiệu quả về mặt kinh tế- xã hội
+ Phân tích hiệu quả kinh tế - tài chính:
Các dữ liệu tài chính đợc điều chỉnh thành các dữ liệu kinh tế Chi phí vàlợi ích của dự án đợc thẩm định từ quan điểm của cả nền kinh tế
Phân tích kinh tế khác với phân tích tài chính ở chỗ phân tích tài chínhchỉ tính tới lợi ích của nhà đầu t hoặc chủ dự án còn phân tích kinh tế có tính
đến lợi ích của cả quốc gia Để phát triển phân tích tài chính thành phân tíchkinh tế cần trả lời thêm một loạt các câu hỏi:
Mức độ khác biệt giữa các giá trị kinh tế và giá trị tài chính của các biến
số bị ảnh hởng bởi các quy định và kiểm soát của chính quyền hoặc thuế, trợgiá
Mức độ khác biệt giữa các giá trị kinh tế và giá trị tài chính của các biến
số bị ảnh hởng bởi những điều không hoàn hảo của thị trờng (đòi hỏi về mức
l-ơng của Công đoàn, biện pháp hạn chế kinh doanh)
Tính khả thi và mức độ ảnh hởng của các biến số trong tính toán về thuchi tài chính
Tính toán IRR phản ảnh đúng chi phí theo quan điểm của toàn bộ nềnkinh tế thì có tạo ra đợc một NPV dơng không
Những biến động và rủi ro có thể sẽ ảnh hởng đến kết quả sản xuất kinhdoanh trong tơng lai (biến động của các biến số)
+ Phân tích kinh tế - xã hội:
Dự án đợc thẩm định từ quan điểm của những đối tợng đợc hởng lợi từ dự
án và những đối tợng phải chịu chi phí cho dự án Ta nên định lợng hoá mức lợiích đợc hởng và chi phí phải chịu của các nhóm này ở nhũng chỗ nào có thểlàm đợc
Cần định lợng hoá những tác động ngoài kinh tế của dự án
Dự án có thể giúp đợc những mục tiêu xã hội nào của chính quyền
Ai là đối tợng đợc hởng lợi của dự án và ai là nhũng ngời chịu chi phí của
dự án
Các thức hởng lợi của các đối tợng thụ hởng cũng nh cách trả chi phí của
đối tợng chịu thiệt
Những tác động về mặt chính trị xã hội và bằng cách nào
Chính quyền có thể đạt đợc những mục tiêu xã hội nh dự án theo cách
nh thế nào và chi phí bao nhiêu
Chi phí kinh tế ròng của dự án là bao nhiêu
Nguyên tắc cần ghi nhớ:
Khi đánh giá hiệu quả xã hội:
Trang 9+ Lập luận rõ ràng dự án gây ảnh hởng tới xã hội theo cách nào.
+ So sánh hiệu quả kinh tế của dự án đang đợc xem xét với các dự án,biện pháp khác đang đợc thực hiện
Phân tích hiệu quả xã hội:
+ Hiệu quả kinh tế trực tiếp
+ Hiệu quả kinh tế gián tiếp
+ Hiệu quả xã hội có thể xác định chắc chắn
+ Hiệu quả xã hội không định lợng đợc và xác định không chắc chắn
Kết luận về chỉ tiêu hiệu quả kinh tế.
Các kết quả về mặt xã hội mà dự án mang lại (Những mối lợi, các đối t ợng đợc hởng, những hậu quả dự tính sẽ xảy ra, đối tợng gánh chịu, biện phápgiải quyết, các tác động chính trị xã hội)
-Những điều kiện để chính phủ có thể kiểm soát lợi ích
Đề nghị u đãi mà dự án đầu t có thể phù hợp với quy định chung
Những vấn đề mới phát sinh ngoài các quy định của luật pháp và chínhsách của nhà nớc - kiến nghị các xử lý
Những khả năng rủi ro
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả:
Sử dụng vốn tín dụng u đãi của Quĩ hỗ trợ phát triển là để đầu t thực hiện
dự án Do vậy cơ sở để đánh giá chính là các chỉ tiêu hiệu quả của dự án, có thểthông qua một số chỉ tiêu chính nh sau:
1.2.2.1 Chỉ tiêu hiện giá thuần (NPV):
Hiện giá thuần của dự án là tổng các chênh lệch giữa hiện giá lợi ích vàhiện giá chi phí trong toàn bộ thời gian thực hiện dự án
1
1 )
n i
i i
r C
B NPV
Bi: lợi ích hàng năm của dự án, bao gồm
Ci: Chi phí hàng năm của dự án, bao gồm:
+ Chi phí đầu t để mua sắm hay xây dựng tài sản cố định ở thời điểm đầu
r i : hệ số chiết khấu của dự án
i: thứ tự năm trong thời gian thực hiện dự án (thời gian thực hiện dự án
đ-ợc xác định theo chế độ khấu hao tài sản cố định do Bộ Tài chính qui định)
Trang 10i-1 : đợc qui ớc trong tính toán dự án với ý nghĩa các giá trị đồng tiềnphát sinh tại năm i =1 đợc coi nh giá trị hiện tại của dòng tiền đó (không cầnchiết khấu)
r: tỉ suất chiết khấu của dự án
ý nghĩa của chi tiêu hiện giá thuần:
Hiện giá thuần biểu thị mối quan hệ so sánh giá trị tuyệt đối giữa hiệngiá lợi ích và hiện giá chi phí
Trờng hợp NPV > 0 : Dự án có NPV càng lớn thì hiệu quả tài chính của
dự án càng cao
Trờng hợp NPV 0: dự án không có hiệu quả tài chính
1.2.2.2 Chỉ tiêu hệ số sinh lời của dự án (BCR):
r
B BCR
) 1 ( 1
) 1 ( 1
n
i
r C
r
B BCR
1
1
) 1 ( 1
) 1 ( 1
r: Tỷ suất chiết khấu của dự án
i: Thứ tự năm trong thời gian thực hiện dự án
Trờng hợp BCR<1: Dự án không có hiệu quả tài chính
1.2.2.3 Chỉ tiêu tỷ suất thu hồi bốn nội bộ của dự án (IRR):
Tỷ suất thu hồi vốn nội bộ của dự án là tỷ suất chiết khấu mà với tỷ suấtnày hiện giá thuần (NPV) của dự án = 0
1
1 ) (
i i
IRR C
B NPV
hoặc
Trang 11i n
i
i i
IRR C
B NPV
) 1 (
1 ) (
1 1
2
NPV NPV
NPV r
r r IRR
Trong đó:
r1: Tỷ suất chiết khấu ban đầu để tính NPV1 sao cho NPV1<0
r2: Tỷ suất chiết khấu giả định để tính NPV2 với điều kiện sao cho NPV2
có giá trị âm (<0), do đó r2>r1
ý nghĩa:
Tỷ suất thu hồi vốn nội bộ (IRR) biểu thị khả năng sinh lời cao nhất đồngvốn đầu t cảu chủ đầu t
Trờng hợp dự án có IRR lớn hơn tỷ lệ lợi nhuận bình quân của ngành thì
dự án có hiệu quả về tài chính Nếu IRR càng lớn thì dự án chó hiệu quả càngcao
Trờng hợp dự án có IRR nhỏ hơng tỷ lệ lợi nhuận bình quân của ngànhthì dự án không có hiệu quả tài chính
1.2.2.4 Thời gian thu hồi vốn (T):
Là số năm cần thiết để dự án phải hoạt động để lợi nhuận và khấu haothu đợc vừa đủ hoàn trả vốn đầu t ban đầu
+ Thời gian thu hồi vốn giản đơn: Là thời hạn thu hồi vốn không xét đếngiá trị đồng tiền theo thời gian
) (P D
K T
Trong đó:
K: Vốn đầu t ban đầu
Pi: Lợi nhuận thu đợc năm thứ i
Di: Khấu hao thu đợc năm thứ i
NPV(Pi+Di): Tổng hiện giá tích luỹ hoàn vốn hàng năm
1.2.3 Nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả của sử dụng vốn tín dụng đầu
t phát triểncủa Nhà nớc:
Trang 12Hoạt động cho vay tín dụng đầu t phát triển của Nhà nớc chịu ảnh hởngcủa rất nhiều nhân tố khác nhau, cả khách quan lẫn chủ quan Những nhân tốnày gây nên những tác động cả tích cực và tiêu cực Vì vậy, để phát huy nhữngnhân tố tích cực và hạn chế tối đa những ảnh hởng tiêu cực nhằm nâng cao hiệuquả hoạt động cho vay, chúng ta cần nghiên cứu những tác động này.
đối tợng đợc hởng tín dụng u đãi và mức độ u đãi Căn cứ vào tình hình kinh tế
vĩ mô trong từng thời kỳ mà chính sách tín dụng đầu t phát triển của Nhà nớc có
sự điều chỉnh linh hoạt, hợp lý, đảm bảo mục tiêu tăng trởng và phát triển ổn
định, có trọng tâm của nền kinh tế Chính sách kinh tế của Nhà nớc là nhân tốtác động trực tiếp đến hoạt động cho vay đầu t phát triển Nếu phù hợp, chúng
sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu t và cho các đơn vị thực hiện tín dụng
đầu t phát triển của nhà nớc, trên cơ sở đó thúc đẩy hiệu quả hoạt động cho vay.Ngợc lại, nếu bất hợp lý, đó sẽ là nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng ứ đọngvốn ngân sách trong khi nhu cầu vốn cho đầu t phát triển của xã hội không cónguồn để đáp ứng
- Điều kiện kinh tế vĩ mô của đất nớc
Môi trờng kinh tế vĩ mô của đất nớc là nhân tố gián tiếp tác động đếnhoạt động cho vay đầu t phát triển của nhà nớc Tuỳ theo điều kiện kinh tế vĩmô khác nhau mà Chính phủ có những điều chỉnh trong chính sách tài chínhquốc gia nh điều chỉnh về tỷ giá, lãi suất, chính sách tài chính, tiền tệ Đến lợtmình, các nhân tố này lại tác động đến hoạt động tín dụng nói chung và hoạt
động cho vay đầu t phát triển của nhà nớc nói riêng Chẳng hạn, trong điều kiệnnền kinh tế giảm phát, Nhà nớc thờng có chủ trơng cắt giảm lãi suất ngân hàng
để kích cầu nền kinh tế, kích thích đầu t mở rộng sản xuất kinh doanh, đầu t đổimới công nghệ, hạ giá thành và giá bán sản phẩm Điều này dẫn đến lãi suấtcho vay đầu t phát triển của nhà nớc cũng phải giảm theo để đảm bảo tính chất -
u đãi Hơn thế nữa, các dự án đầu t đổi mới trang thiết bị công nghệ, dự án đầu
t chiều sâu cho sản xuất kinh doanh sẽ đợc xếp vào danh mục đợc hởng u đãidẫn đến những thay đổi trong cơ cấu các ngành, các lĩnh vực đợc phép vay vốntín dụng đầu t phát triển của nhà nớc Ngoài ra, trong trờng hợp này, Chính phủthờng có thêm những biện pháp khác nh giảm thuế thu nhập doanh nghiệp hay
hỗ trợ lãi suất sau đầu t để tạo điều kiện cho doanh nghiệp hạ giá thành sảnphẩm thực hiện mục tiêu kích cầu tiêu dùng từ phía nền kinh tế Những biệnpháp này tác động trực tiếp đến lợi ích của doanh nghiệp, khuyến khích họ vay
Trang 13vốn tín dụng đầu t phát triển của nhà nớc để đầu t phát triển sản xuất của bảnthân doanh nghiệp và của toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
- Mức độ hoạt động kinh tế, sự biến động của thị trờng và cạnh tranh
Đây là những nhân tố ảnh hởng gián tiếp đến hoạt động cho vay đầu tphát triển của nhà nớc Các khoản vay gia tăng nhanh và có khả năng trả nợ caohơn trong các thời kỳ hng thịnh của nền kinh tế so với các giai đoạn suy thoáihơn Trong điều kiện kinh tế thị trờng, cạnh tranh là tất yếu, nó tồn tại mộtcách khách quan và buộc tất cả các đơn vị kinh tế đều phải tham gia để chiếm
đợc một vị trí trên thị trờng Tuy nhiên, điều kiện của thị trờng lại thờng xuyênthay đổi do tác động của rất nhiều nhân tố cả chủ quan và khách quan khác Thịtrờng biến động đòi hỏi chủ đầu t phải có những thay đổi linh hoạt để thíchứng Vì vậy, có nhiều dự án do những thay đổi của thị trờng và cạnh tranh màkhông thể thực hiện đợc hoặc thực hiện không đúng tiến độ hay không đem lạihiệu quả nh phơng án tài chính Điều đó gây nên những tác động không nhỏcho hoạt động cho vay đầu t phát triển của nhà nớc
- Các nhân tố khách quan khác nh thiên tai, địch họa Đây là các nhân tố
bất khả kháng, nó tác động trực tiếp đến hoạt động của chủ đầu t, hoạt động củatoàn bộ nền kinh tế và do đó mà tác động đến hoạt động cho vay đầu t pháttriển của nhà nớc
1.2.3.2 Những nhân tố chủ quan
Ngoài những nhân tố khách quan kể trên, hoạt động cho vay đầu t pháttriển của nhà nớc còn chịu tác động của nhiều nhân tố chủ quan khác Một cáchtổng quát, các nhân tố này đợc chia làm hai nhóm
* Các nhân tố thuộc về cơ quan thực hiện
Cơ quan thực hiện cho vay đầu t phát triển của nhà nớc gồm có các cơquan quản lý nhà nớc và các kênh thực hiện cho vay nh các ngân hàng thơngmại quốc doanh, các quỹ đầu t phát triển Hoạt động của các cơ quan này trựctiếp tác động đến hiệu quả hoạt động cho vay đầu t phát triển của nhà nớc
- Các quy định về quy trình, thủ tục thực hiện
Các quy định này gồm có: quy trình lập kế hoạch và giao vốn tín dụng
đầu t phát triển của nhà nớc, thẩm định và xét duyệt dự án đợc hởng u đãi, quy
định về lãi suất cho vay, mức cho vay, thời hạn cho vay, quy định về giải ngân
và thu hồi vốn Căn cứ vào mục tiêu chiến lợc lớn trong từng thời kỳ của đất
n-ớc mà các quy định này đợc điều chỉnh linh hoạt cho phù hợp Tuy nhiên, sự
điều chỉnh này không phải lúc nào cũng phù hợp với điều kiện thực tế thúc đẩyhoạt động cho vay đầu t phát triển của nhà nớc Mặt khác, chính sự thay đổi th-ờng xuyên của các quy định này lại gây nên không ít khó khăn cho không chỉchủ đầu t mà cho chính hoạt động của các đơn vị thực hiện cho vay đầu t pháttriển nh các ngân hàng thơng mại quốc doanh, quỹ hỗ trợ phát triển
Một nhân tố khác cũng ảnh hởng không nhỏ đến hoạt động này là thủ tụchành chính Trong điều kiện thực tế ở Việt Nam hiện nay, mặc dù việc cải cáchhành chính đã và đang đợc thực hiện nhng nhìn chung vẫn còn rất nặng nề.Trong khi đó, tín dụng u đãi của nhà nớc lại thuộc lĩnh vực tài chính nhà nớc,nghĩa là gắn liền với những thủ tục phức tạp, rờm rà, cứng nhắc không phù hợp
Trang 14với những biến động chung của tình hình Điều này dẫn đến tâm lý ngại vayvốn tín dụng u đãi của nhà nớc của chủ đầu t do phải thực hiện quá nhiều thủtục hoặc phải thay đổi các yếu tố của dự án để đáp ứng đủ thủ tục vay vốn, mặtkhác cũng gây khó khăn và làm giảm hiệu quả hoạt động của các đơn vị thựchiện.
- Sự phối hợp chặt chẽ giữa Chính phủ, các Bộ ngành có liên quan, Uỷ ban nhân dân tỉnh (thành phố) và các cơ quan có liên quan.
Tín dụng u đãi của nhà nớc là một lĩnh vực của tài chính nhà nớc Do đó,
nó cần đợc sự quản lý và chỉ đạo của rất nhiều các cơ quan nhà nớc để đảm bảothực hiện đúng bản chất của nó và tránh những hiện tợng lạm dụng hay lãng phívốn ngân sách Tuy nhiên, để thực hiện tốt việc quản lý này trên cơ sở khônggây làm cản trở hoạt động cho vay thì cần phải có sự kết hợp hoạt động chặt chẽgiữa các cơ quan có liên quan đồng thời có sự phân định rõ ràng về trách nhiệm,thẩm quyền của từng đơn vị Điều này không chỉ góp phần làm giảm thủ tụchành chính phiền hà, giảm thời gian và chi phí cho chủ đầu t khi tiến hành làmthủ tục xin đợc vay vốn mà còn giúp cho việc xác định trách nhiệm khi có cácvớng mắc nảy sinh, tránh trờng hợp đùn đẩy trách nhiệm dẫn đến tình trạng áchtắc trong quá trình thực hiện Hơn nữa, sự nhất quán trong quan điểm chỉ đạohoạt động của các cơ quan quản lý cũng tạo nên một môi trờng ổn định cho cácnhà đầu t khi tiến hành lập phơng án tài chính, phơng án trả nợ là cơ sở để thựchiện cho vay tín dụng u đãi của nhà nớc
Cơ sở vật chất, địa điểm, công nghệ
Khách hàng mong muốn tiến hành giao dịch kinh doanh với một chinhánh có trụ sở kiên cố và bề thế thuận tiện với các nhân viên dễ mến, thânthiện, lịch sự, nhanh chóng
Các hệ thống thiết bị, máy móc hiện đại các công nghệ mới áp dụngtrong quá trình thực hiện thao tác nghiệp vụ sẽ ảnh hởng đến sự nhanh chóng,thời gian, chất lợng thực hiện nghiệp vụ cụ thể
- Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ
Con ngời bao giờ cũng đóng vai trò trung tâm trong mọi hoạt động củaxã hội Do đó, nhân tố có ảnh hởng lớn nhất đến hiệu quả hoạt động cho vay tíndụng u đãi của nhà nớc chính là trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cũng nh tinhthần trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, từ đội ngũ cán bộ quản lý ở cơ quan giao
kế hoạch đến cán bộ trực tiếp thực hiện cho vay tại các cơ quan giải ngân vốnvay Cán bộ quản lý thành thạo nghiệp vụ, có tinh thần trách nhiệm cao thì việc
bố trí kế hoạch vốn đợc thực hiên đúng thời hạn Cũng nh vậy, trình độ và ýthức trách nhiệm của đội ngũ cán bộ tín dụng sẽ đóng vai trò quyết định trongviệc hớng dẫn các đơn vị đợc vay hoàn chỉnh thủ tục hồ sơ xin vay vốn sẽ tạo
điều kiện giải ngân nhanh vốn vay, nhanh chóng đa dự án đi vào cuộc sống,
đồng thời thẩm định chính xác hiệu quả kinh tế-xã hội của dự án, đảm bảo đồngvốn tín dụng u đãi đợc thực hiện đúng mục đích và bảo toàn phát triển nguồnvốn ngân sánh
Bên cạnh đó, sự phối hơp hoạt động và phân công trách nhiệm rõ rànggiữa từng cá nhân cũng nh sự quản lý điều hành tốt của các cán bộ quản lý sẽ
Trang 15là cơ sở để giảm chi phí hành chính, tiết kiệm và chống lãng phí trong sử dụngvốn tín dụng u đãi Vì vậy, trong quá trình nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay
đầu t phát triển thì vấn đề nâng cao trình độ nghiệp vụ và ý thực trách nhiệmcủa đội ngũ cán bộ phải đợc đặc biệt quan tâm đến song song với việc hoànthiện cơ chế tín dụng, cải cách thủ tục hành chính
* Các nhân tố từ phía chủ dự án vay vốn
Chủ đầu t đóng vai trò trọng tâm trong việc thực hiện dự án đầu t pháttriển Đó là ngời trực tiếp quản lý và sử dụng nguồn vốn tín dụng u đãi của nhànớc Do đó, những nhân tố từ phía chủ đầu t luôn là một trong những nhân tốchủ quan quan trọng nhất tác động đên hoạt động cho vay đầu t phát triển Cácnhân tố từ phía chủ đầu t gồm có:
- Nhận thức của chủ đầu t về tín dụng u đãi của nhà nớc
Đây là nhân tố đóng vai trò quan trọng quyết định hành vi của chủ đầu t.Nếu nhận thức đúng đắn về tín dụng u đãi của nhà nớc, chủ đầu t sẽ có ý thứccao trong việc sử dụng vốn vay đồng thời có những biện pháp tốt nhất đảm bảo
sử dụng đúng hiệu quả, đúng mục đích, bảo toàn và phát triển vốn, đảm bảo khảnăng trả nợ đúng hạn Đó là cơ sở để các kênh cho vay thực hiện tốt chức năngcủa mình, đảm bảo hiệu quả của vốn ngân sách nhà nớc, các nguồn vốn huy
động khác cho tín dụng u đãi Mặt khác, nếu cha nhận thức đúng đắn và đầy đủ
về bản chất của tín dụng u đãi của nhà nớc, chủ đầu t sẽ coi đó nh một biến ớng của hình thức cấp phát vốn Do đó hoặc là không có ý thức trách nhiệm đốivới vốn vay dẫn đến mất khả năng trả nợ làm ảnh hởng đến khả năng tái đầu tcho các dự án khác của nhà nớc hoặc là coi nó nh là cơ chế xin-cho, chỉ chútrọng đến việc đợc ghi kế hoạch vốn mà không chú ý đến việc xây dựng dự án
t-có hiệu quả
- Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp, tình hình hoạt động kinh doanh và mối quan hệ của doanh nghiệp trên thị trờng
Ngành nghề kinh doanh hay lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp là căn
cứ để xác định xem nó có đợc hởng tín dụng u đãi (tín dụng đầu t phát triển)của nhà nớc hay không Qua đó, quyết định tín dụng đầu t phát triển có đợcthực hiện đối với doanh nghiệp hay không Trong điều kiện kinh tế thị trờng,ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh quyết định khả năng mở rộng sản xuất củadoanh nghiệp, khả năng đảm bảo tài chính của doanh nghiệp Cùng với tìnhhình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, những yếu tố này sẽ quyết địnhkhả năng trả nợ của doanh nghiệp Các mối quan hệ thị trờng của doanh nghiệpbao gồm quan hệ với khách hàng, quan hệ với nhà cung cấp, với các cơ quanquản lý nhà nớc, các kênh cho vay và các tổ chức tài chính trung gian khác sẽtạo nên tính linh hoạt của doanh nghiệp, tạo điều kiện cho doanh nghiệp có khảnăng huy động nguồn vốn bổ sung cho dự án, phối hợp giả quyết các vấn đềchuẩn bị cho dự án nh hoàn tất thủ tục, lựa chọn công nghệ thiết bị hợp lý, tổchức đấu thầu thi công nhanh gọn và giả phóng mặt bằng Đó là cơ sở đảm bảocho doanh nghiệp có khả năng thực hiện đợc dự án đầu t phát triển và thực hiện
có hiệu quả Do đó, nó cũng đợc coi là nhân tố chủ quan tác động đến hoạt
động cho vay tín dụng u đãi của nhà nớc
Trang 16- Trình độ quản lý và trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ trong doanh nghiệp
Nhân tố này trớc hết đóng vai trò quyết định đối với việc xây dựng và lựachọn dự án đầu t là cơ sở để thực hiện tín dụng u đãi của nhà nớc Mặt khác,trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ nhân viên của doanh nghiệp là nhân tốquan trọng tác động đến việc thực hiện dự án, đến khả năng thanh toán nợ vay.Không những thế, trình độ của cán bộ trong từng bộ phận sẽ đảm bảo cho từngkhâu thực hiện d án theo qui định một cách nhanh chóng đảm bảo dự án đợc kýkết hợp đồng tín dụng và giải ngân nhanh chóng theo đúng kế hoạch
1.3 Những quy định về huy động và sử dụng vốn tíndụng đầu t phát triển của nhà nớc
1.3.1 Quy chế huy động.
Quỹ Hỗ trợ phát triển hiện nay là nơi đợc Nhà nớc giao nhiệm vụ quản lýhoạt động cho vay u đãi của Nhà nớc Nguồn vốn hoạt động của Quỹ Hỗ trợphát triển bao gồm vốn Điều lệ (3000 tỷ đồng), vốn tiếp nhận (vốn ngân sáchNhà nớc cấp hàng năm; vốn vay nợ, viện trợ nớc ngoài của Chính phủ; vốnnhận uỷ thác của các Quỹ đầu t, các tổ chức trong và ngoài nớc), và các nguồnhuy động khác Nguồn vốn hoạt động của Quỹ Hỗ trợ phát triển đợc quản lýtheo nguyên tắc tập trung thống nhất, sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả, đảmbảo hoàn vốn và bù đắp chi phí
Kế hoạch huy động vốn hàng năm của Quỹ Hỗ trợ phát triển do Tổnggiám đốc Quỹ xác định phù hợp với kế hoạch nguồn vốn tín dụng u đãi của Nhànớc đợc Thủ tớng Chính phủ giao hàng năm cho Quỹ
Quỹ huy động nguồn vốn trung và dài hạn của các tổ chức trong và ngoàinớc để thực hiện chính chính sách hỗ trợ đầu t phát triển của Nhà nớc và cótrách nhiệm hoàn trả đúng hạn cả gốc và lãi
Vốn huy động của Quỹ hỗ trợ phát triển bao gồm:
Vốn vay các Quỹ: Tích luỹ trả nợ nớc ngoài; Tiết kiệm bu điện và nguồnvốn tạm thời nhàn rỗi của Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
Các nguồn vốn của các tổ chức kinh tế để đầu t theo kế hoạch Nhà nớc(bao gồm vốn khấu hao tài sản cố định và Quỹ đầu t phát triển);
Vốn từ phát hành trái phiếu Chính phủ;
Vốn vay trung và dài hạn các tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng, ngânhàng trong và ngoài nớc;
Vốn huy động khác theo quy định
1.3.2 Quy chế cho vay.
1.3.2.1 Đối tợng đợc vay vốn tín dụng u đãi của Nhà nớc.
Hàng năm Chính phủ đều có những quyết định về cơ chế vốn tín dụng u
đãi dành cho đầu t phát triển theo kế hoạch Nhà nớc, trong đó có xác định về
đối tợng đợc u tiên vay vốn, đến năm 2001 thì các đối tợng cụ thể đợc Nhà nớcqui định đó là:
Các dự án đầu t phát triển có khả năng thu hồi vốn trực tiếp (bao gồm cả
dự án cho vay thành lập doanh nghiệp mới, cho vay đổi mới thiết bị công nghệ,
mở rộng sản xuất) của các thành phần kinh tế, bao gồm:
Trang 17a) Những dự án đầu t tại các vùng khó khăn theo quy định hiện hành củaChính phủ về hớng dẫn thi hành Luật Khuyến khích đầu t trong nớc (sửa đổi)thuộc các ngành sau đây:
Sản xuất điện; khai thác khoáng sản (trừ dầu khí, nớc khoáng, vàng, đáquý); hoá chất cơ bản; phân bón; thuốc trừ sâu vi sinh;
Chế tạo máy công cụ, máy động lực phục vụ nông nghiệp;
Xây dựng cơ sở chế biến: nông sản, lâm sản, thuỷ sản, xây dựng cơ sởlàm muối;
Sản xuất hàng xuất khẩu, đặc biệt là các dự án sử dụng nhiều lao động;Trồng rừng nguyên liệu tập trung; trồng cây công nghiệp dài ngày, cây
ăn quả;
Cơ sở hạ tầng về giao thông, cấp nớc, nhà ở có khả năng thu hồi vốn trựctiếp
b) Các dự án nuôi trồng thuỷ hải sản, chăn nuôi bò sữa
c) Các dự án thực hiện chủ trơng của Chính phủ về xã hội hoá y tế, giáodục, văn hoá, thể dục thể thao
d) Các dự án có sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) cho vaylại
e) Một số chơng trình, dự án đầu t khác theo Quyết định của Thủ tớngChính phủ
1.3.2.2 Điều kiện vay vốn:
* Đối với dự án:
- Thuộc đối tợng đợc vay vốn tín dụng u đãi của Nhà nớc
- Có đủ thủ tục đầu t và xây dựng theo quy định hiện hành của Nhà nớc
về quản lý đầu t và xây dựng, cụ thể là:
Có báo cáo khả thi (hoặc báo cáo đầu t đối với dự án có tổng mức vốn
đầu t thấp hơn 1 tỷ đồng hoặc dự án đầu t theo thiết kế mẫu) và quyết định đầu
t của cấp có thẩm quyền đợc quy định tại Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày8/7/1999 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý đầu t và xây dựng
Các dự án nhóm C nhất thiết phải có quyết định phê duyệt thiết kế kỹthuật và tổng dự toán Những dự án thuộc nhóm A, B nếu cha có thiết kế kỹthuật và tổng dự toán đợc duyệt, thì trong Quyết định đầu t phải quy định mứcvốn của từng hạng mục và có thiết kế dự toán của hạng mục thi công trong năm
đợc cấp có thẩm quyền phê duyệt
* Đối với chủ đầu t:
a) Chủ đầu t là tổ chức, cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ vàthuộc một trong các loại hình sau đây:
Trang 18Doanh nghiệp của các tổ chức chính trị, chính trị xã hội, hội nghề nghiệp
có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật;
Cơ sở giáo dục, đào tạo t thục, dân lập, bán công; cơ sở y tế t nhân, dânlập; cơ sở văn hoá dân tộc đợc thành lập và hoạt động hợp pháp;
Cá nhân, nhóm kinh doanh đợc thành lập và hoạt động hợp pháp
b) Đối với dự án đầu t mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ thiết bị, chủ
đầu t phải có tình hình tài chính rõ ràng, lành mạnh, đảm bảo khả năng thanhtoán và chi trả Đối với các dự án thành lập doanh nghiệp mới chủ đầu t phải cóquyết định thành lập doanh nghiệp (trừ những đơn vị không có quyết định thànhlập doanh nghiệp do pháp luật quy định) và giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh đợc cấp có thẩm quyền cấp
c) Có phơng án sản xuất kinh doanh có lãi, phơng án trả nợ vốn vay đợcQuỹ hỗ trợ phát triển chấp nhận
d) Đối với tài sản thế chấp và tài sản hình thành bằng vốn vay thuộc đốitợng phải mua bảo hiểm bắt buộc theo quy định của pháp luật, chủ đầu t phảicam kết và thực hiện mua bảo hiểm tài sản trong suốt thời hạn vay vốn của dự
án tại một Công ty bảo hiểm đợc phép hoạt động hợp pháp tại Việt Nam
e) Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Quỹ hỗtrợ phát triển:
+ Đối với chủ đầu t là doanh nghiệp Nhà nớc: chủ đầu t đợc dùng tài sảnhình thành bằng vốn vay để bảo đảm tiền vay Trong thời gian cha trả hết nợ,chủ đầu t không đợc chuyển nhợng, bán hoặc thế chấp, cầm cố tài sản đó đểvay vốn nơi khác
+ Đối với chủ đầu t không phải là doanh nghiệp Nhà nớc, khi vay vốn tíndụng u đãi, ngoài việc dùng tài sản hình thành bằng vốn vay để đảm bảo tiềnvay, phải có thế chấp trị giá tối thiểu bằng 50% mức vốn vay Trong thời giancha trả hết nợ, chủ đầu t không đợc cho, tặng, bán, chuyển nhợng hoặc đemcầm cố, thế chấp các tài sản trên tại nơi khác để vay vốn
+ Trình tự và thủ tục bảo đảm tiền vay, xử lý tài sản bảo đảm (kể cả tàisản thế chấp, tài sản hình thành bằng vốn vay) trong trờng hợp chủ đầu t khôngtrả đợc nợ, chủ đầu t chia tách, sáp nhập, chuyển đổi, cổ phần hoá hoặc giải thể,phá sản thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo đảm tiền vay, về giaodịch bảo đảm và đăng ký giao dịch bảo đảm
1.3.2.3 Các bớc tiến hành thực hiện cho vay vốn tín dụng đầu t phát triển của Nhà nớc.
* Thẩm định dự án:
Hàng năm căn cứ vào nhu cầu đầu t thực tế, các Bộ, Ngành, Tổng công
ty 91, UBND tỉnh, thành phố phối hợp cùng với hệ thống Quỹ hỗ trợ phát triểntiến hành thẩm định các dự án có nhu cầu vay vốn tín dụng đầu t trên các mặt:
+ Định hớng phát triển kinh tế hàng năm và dài hạn của Bộ, ngành, địaphơng
+ Quyết định của Đảng, Quốc hội và Chính phủ về chính sách đầu tXDCB, cơ chế quản lý vốn tín dụng u đãi của Nhà nớc
Trang 19+ Nghị định 43/1999/NĐ-CP ban hành ngày 29/6/1999 về tín dụng đầu tphát triển trong đó có qui định các đối tợng đợc vay nguồn tín dụng u đãi củaNhà nớc.
Trong quá trình thẩm định, trách nhiệm thẩm định đợc phân cấp nh sau:+ Đối với các dự án nhóm A, do Hội đồng thẩm định Nhà nớc tiến hànhthẩm định trong đó Quỹ Hỗ trợ phát triển tham gia với t cách thành viên
+ Đối với các dự án nhóm B, sẽ do Quỹ Hỗ trợ phát triển thẩm định.+ Đối với các dự án nhóm C và các dự án có giá trị bằng một nửa giá trịcác dự án nhóm C do các Chi nhánh Quỹ tiến hành thẩm định
Sau khi dự án có nhu cầu vay vốn đợc thẩm định thì Quỹ hỗ trợ phát triểnphối hợp với các Bộ, ngành, Tổng công ty 91, các Sở Kế hoạch và Đầu t cùngcác ban ngành có liên quan của tỉnh báo cáo UBND tỉnh, thành phố sắp xếpdanh mục dự án
* Bố trí kế hoạch cho dự án:
Sau khi Chính phủ thông báo tổng mức tín dụng trong năm cho Quỹ Hỗtrợ phát triển, Quỹ sẽ tiến hành phân bổ tổng mức tín dụng cho các Bộ, ngành.Trên cơ sở mức tín dụng đợc phân bổ và danh mục các dự án đã đợc thẩm định,các Bộ, ngành sẽ tiến hành sắp xếp danh mục các dự án trong kế hoạch đầu t vàbáo cáo với Quỹ Hỗ trợ phát triển để lập kế hoạch đầu t
Sau đó thông báo chính thức về mức vốn cho vay mỗi dự án trong năm.Trên các địa bàn, các Chi nhánh Quỹ có trách nhiệm thông báo cho đơn vị vayvốn biết và giúp đỡ họ lập hồ sơ vay vốn
+ Phơng án vay vốn và trả nợ (trong đó có nêu tình hình tài chính củadoanh nghiệp)
+ Các hợp đồng kinh tế (nếu có)
+ Giải trình thêm của doanh nghiệp vay vốn (nếu có)
Sau khi nhận đủ hồ sơ vay vốn và thông báo chỉ tiêu tín dụng của Quỹ
Hỗ trợ phát triển thì Chi nhánh Quỹ và đơn vị vay vốn ký hợp đồng tín dụng vàkhế ớc nhận nợ vay theo đúng chỉ tiêu của Quỹ Hỗ trợ phát triển đã thông báo
* Kiểm tra sau khi phát vốn vay:
Sau khi ký hợp đồng tín dụng và cho vay, hàng tháng Chi nhánh Quỹphải lập báo cáo cho vay, thu nợ, thu lãi và tiến độ thực hiện dự án đối với các
dự án vay vốn tại Chi nhánh Quỹ cho Quỹ Hỗ trợ phát triển để theo dõi, quản
lý Đồng thời, một tháng 2 lần Chi nhánh Quỹ có trách nhiệm lập nhu cầu vốngửi Quỹ Hỗ trợ phát triển để Quỹ Hỗ trợ phát triển thực hiện việc chuyển vốncho các dự án theo kế hoạch rút vốn của đơn vị vay vốn Khi dự án hoàn thành
Trang 20việc trả nợ (gốc + lãi) thì Chi nhánh Quỹ có trách nhiệm thanh lý hợp đồng tíndụng.
Trên đây là những lý thuyết về vốn tín dụng nói chung và vốn tín dụng u
đãi của Nhà nớc nói riêng và những qui định của Chính phủ về qui chế huy
động và sử dụng nguồn vốn tín dụng u đãi
Hiện nay nguồn vốn tín dụng u đãi của Nhà nớc do Quỹ Hỗ trợ phát triểntrực tiếp quản lý và hiệu quả của vốn tín dụng này trong quá trình đầu t chophát triển của đất nớc phụ thuộc vào cả hai lĩnh vực huy động và sử dụng
Để nâng cao hiệu quả của nguồn vốn này đòi hỏi phải có sự hiểu biết sâusắc về các qui chế do Chính phủ qui định đối với vốn tín dụng u đãi của Nhà n-
ớc và thực trạng hoạt động quản lý vốn này tại Quỹ Hỗ trợ phát triển Việc nângcao hiệu quả nguồn vốn tín dụng u đãi của Nhà nớc là một sự cần thiết kháchquan và là một đòi hỏi cấp thiết trong thời kỳ này ở nớc ta.Trong khoá luận này
em chỉ đi sâu phân tích việc sử dụng vốn tín dụng u đãi tại Chi nhánh quỹ hỗtrợ phát triển Hà nội
Chơng II Thực trạng hoạt động sử dụng vốn tín dụng đầu t phát triển của nhà nớc tại Chi nhánh Quỹ Hỗ trợ phát
triển Hà Nội
2.1 Khái quát về Chi nhánh Quỹ Hỗ trợ phát triển HàNội
Tín dụng đầu t phát triển của nhà nớc (hay còn gọi là tín dụng u đãi) bắt
đầu đợc thực hiện gần 15 năm nay Loại tín dụng này trớc đây do Ngân hàngKiến thiết (thuộc Bộ Tài chính) sau đó đổi tên là Ngân hàng Đầu t và Xây dựng,nay là Ngân hàng Đầu t phát triển thực hiện Năm 1996, thực hiện nghị định 53/HĐBT về đổi mới hoạt động ngân hàng, Ngân hàng Đầu t phát triển chuyểnsang hoạt động với vai trò là một ngân hàng thơng mại, tiến hành kinh doanhtiền tệ theo tín hiệu thị trờng Do đó việc tiếp nhận vốn ngân sách nhà nớc, trêncơ sở đó tiến hành đầu t phát triển kinh tế chuyển sang thuộc về chức năng của
Bộ Tài chính, cụ thể là Tổng cục đầu t phát triển
Để đáp ứng những yêu cầu đặt ra trong quá trình đổi mới kinh tế, đặcbiệt là đổi mới hệ thống tài chính quốc gia, năm 2000 Quỹ Hỗ trợ phát triển đợcthành lập theo nghị định 50/1999 NĐ- CP ngày 8/7/1999 và quyết định số231/1999/QĐ-TTg của Thủ tớng chính phủ và chính thức đi vào hoạt động từ1/1/2001 Quỹ Hỗ trợ phát triển là một tổ chức tài chính nhà nớc hoạt độngkhông vì mục tiêu lợi nhuận, thực hiện việc huy động vốn trung và dài hạn, tiếpnhận và quản lý các nguồn vốn của Nhà nớc dành cho tín dụng đầu t phát triển
Trang 21để thực hiện chính sách hỗ trợ đầu t phát triển của nhà nớc Quỹ đợc miễn nộpthuế và các khoản nộp ngân sách nhà nớc để giảm lãi suất cho vay và giảm phíbảo lãnh.
Chi nhánh quỹ Hỗ trợ phát triển Hà Nội đựoc thành lập căn cứ theo quyết
định 01/QĐ-QHTPT ngày 20/12/1999 của Tổng giám đốc Quỹ hỗ trợ phát triển
và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 1/1/2001
Chi nhánh Quỹ hỗ trợ phát triển Hà Nội là đơn vị hạch toán phụ thuộcQuỹ Hỗ trợ phát triển có nhiệm vụ tổ chức thực hiện việc huy động vốn trung
và dài hạn, tiếp nhận, quản lý và sử dụng các nguồn vốn của nhà nớc (bao gồmcả vốn trong và ngoài nớc) dành cho tín dụng đầu t nhằm thực hiện chính sách
hỗ trợ đầu t phát triển của nhà nớc trên địa bàn thành phố Hà Nội Chi nhánh
đ-ợc coi là một tổ chức tài chính nhà nớc, có t cách pháp nhân, có bảng cân đối,
có con dấu riêng, đớc mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nớc và các ngân hàng
th-ơng mại quốc doanh trên địa bàn thành phố
Chi nhánh Quỹ Hỗ trợ phát triển Hà Nội đợc giao những nhiệm vụ chủ yếu sau:
1 Nghiên cứu và tổ chức thực hiện kế hoạch tín dụng đầu t phát triểnhàng năm trên địa bàn đã đợc Nhà nớc giao, các quy định, chế độ hớng dẫn củaTổng giám đốc Quỹ về quy trình nghiệp vụ công tác cho vay, thu hồi nợ, uỷthác và nhận uỷ thác cho vay, hỗ trợ lãi suất sau đầu t, bảo lãnh, tái bảo lãnh vànhận tái bảo lãnh tín dụng đầu t
2 Chủ động phối hợp với các ngành, các đợn vị tài chính, tín dụng trên
địa bàn để tổ chức thực hiện việc huy động vốn trung và dài hạn, tiếp nhận và
sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả các nguồn vốn của Nhà nớc để thực hiệnchính sách hỗ trợ đầu t phát triển đối với các dự án, chơng trình thuộc diện u đãi
đầu t trên địa bàn theo quy định của Nhà nớc
3 Thực hiện thẩm định tài chính, phơng án trả nợ của các dự án vay vốntín dụng của Nhà nớc trớc khi cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu t
4 Tổ chức thực hiện nghiệp vụ ngân quỹ, công tác kế toán, nghiệp vụthanh toán, thống kê theo đúng quy định Tiến hành nhận xét, đánh giá tìnhhình quản lý sử dụng vốn vay tín dụng đầu t phát triển hàng năm của Nhà nớctrên địa bàn thành phố Hà Nội
5 Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và báo cáo đột xuất với Quỹ Hỗtrợ phát triển và Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội; chịu trách nhiệm về tínhchính xác và hợp pháp về các nội dung báo cáo, về các hoạt động tài chính, hoạt
động nghiệp vụ của Chi nhánh Quỹ
6 Báo cáo với cấp có thẩm quyền để giải quyết theo pháp luật hoặc khiếunại theo quy định của pháp luật đối với các chủ đầu t vi phạm hợp đồng kinh tế
và các cam kết với Chi nhánh Quỹ
7 Chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật Nhà nớc, các quy định về thanh trakiểm tra của cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền theo quy định của pháp luật vàcác quy định khác có liên quan đến hoạt động của Quỹ
Trang 22Với chức năng nhiệm vụ nh trên, Quỹ Hỗ trợ phát triển Hà Nội đợc tổ chức theo cơ cấu nh sau:
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Chi nhánh Quỹ Hỗ trợ phát triển Hà Nội
Mỗi bộ phận có chức năng và nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc chi nhánhQuỹ quy định:
* Phòng kế hoạch nguồn vốn có chức năng chủ yếu là làm tham mu cho
Giám đốc trong việc chỉ đạo thực hiện công tác kế hoạch hoá, tiếp nhận, huy
động, quản lý và sử dụng các nguồn vốn dành cho tín dụng đầu t phát triểntrong toàn chi nhánh Quỹ, kiểm tra giám sát nội bộ các hoạt động của cácphòng thuộc chi nhánh trong việc chấp hành chủ trơng chính sách, thể lệ,nghiệp vụ nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của toàn Chi nhánh
* Phòng kinh tế-kỹ thuật và thẩm định có chức năng thẩm định kinh tế kỹ
thuật các dự án do Chi nhánh Quỹ quản lý, giúp Giám đốc hớng dẫn các phòngnghiệp vụ trong công tác thẩm định kinh tế-kỹ thuật đẩm bảo đúng chế độchính sách của Nhà nớc trong quản lý xây dựng cơ bản
* Phòng tài chính-kế toán có chức năng tham mu cho Giám đốc về việc
tổ chức và quản lý công tác tài chính, kế toán tại Chi nhánh Quỹ, thực hiệncông tác kế toán các hoạt động nghiệp vụ, hoạt động thu chi tài chính theo quy
định của Nhà nớc và Quỹ Hỗ trợ phát triển
* Phòng tín dụng, bảo lãnh và hỗ trợ lãi suất sau đầu t trung ơng (địa phơng) có chức năng thực hiện nghiệp vụ tín dụng đầu t phát triển
+ Cho vay, thu hồi nợ đối các dự án vay vốn tín dụng đầu t phát triển chocác dự án thuộc kinh tế trung ơng (địa phơng)
+ Cho vay, thu hồi nợ vay đối với nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi
+ Cho vay lại, uỷ thác, nhận uỷ thác cho vay lại đối với các dự án tíndụng đầu t phát triển sủ dụng vốn vay nợ, viện trợ nớc ngoài của Chính phủ
+ Bảo lãnh tín dụng đầu t phát triển cho các dự án vay vốn
+ Tái bảo lãnh và nhận tái bảo lãnh cho các Quỹ đầu t phát triển
kỹ thuật
và thẩm
định
Phòng tài chính
kế toán
Phòng tín dụng bảo lãnh
và hỗ trợ lãi suất Trung ơng
Phòng tín dụng bảo lãnh và hỗ trợ lãi suất địa
ph ơng
Phòng tổ chức hành chínhGiám đốc
phó giám đốc
Trang 23+ Cấp vốn hỗ trợ lãi suất sau đầu t cho các dự án hởng u đãi đầu t thuộc
kế hoạch tín dụng đầu t phát triển của Nhà nớc
* Phòng tổ chức hành chính: có nhiệm vụ tham mu cho Giám đốc về
công tác tổ chức cán bộ, chính sách về tiền lơng, tiền thởng và đào tạo, tổ chức
và quản lý công tác hành chính, công tác văn th lu trữ, quản lý và hớng dẫn thựchiện công tác tin học trong toàn chi nhánh, tổ chức trung tâm dữ liệu và xử lýthông tin phục vụ cho công tác quản lý của Chi nhánh Quỹ
2.2 Tình hình hoạt động của Chi nhánh Quỹ Hỗ trợphát triển Hà Nội
2.2.1 Tình hình đầu t phát triển của thành phố Hà Nội trong những năm gần đây
2.2.1.1 Toàn cảnh đầu t phát triển của thành phố
Trong thời gian gần đây, mặc dù còn gặp rất nhiều khó khăn do điều kiệnchung của đất nớc và những biến động của tình hình kinh tế thế giới song kinh
tế Hà Nội đã có những chuyển biến tích cực Từ điểm xuất phát thấp năm 1990,
Hà Nội đã phát triển liên tục và đặc biệt khởi sắc từ năm 1992, đạt đợc tốc độtăng trởng khá và tơng đối toàn diện GDP năm sau luôn cao hơn năm trớc, tốc
độ tăng trởng kinh tế duy trì ổn định ở mức hai con số, bình quân giai đoạn1991-2001 đạt 12,17%/năm (trong đó năm 1996 đạt 15%), tỷ trọng GDP của
Hà Nội đóng góp vào GDP cả nớc luôn tăng và chiếm từ 6-7,5% Cơ cấu kinh tếdần dần chuyển dịch theo hớng tăng tỷ trọng của ngành công nghiệp và dịch vụ,giảm dần tỷ trọng nông nghiệp GDP của ngành công nghiệp trong cơ cấu kinh
tế hiện chiếm khoảng 38% và đang có chiều hớng gia tăng Trong cơ cấu côngnghiệp thủ đô đã hình thành 3 nhóm ngành then chốt là cơ khí (20-23%), dệt-may-da (22-25%), lơng thực thực phẩm (16-18%) Khu vực kinh tế quốc doanhtừng bớc đợc sắp xếp lại nhằm phát huy vai trò chủ đạo của mình trong pháttriển kinh tế thủ đô Kinh tế ngoài quốc doanh và khu vực có vốn đầu t nớcngoài đạt tốc độ tăng trởng cao tạo thành một cực đối trọng có tác dụng thúc
đẩy sự phát triển chung của toàn thành phố Sau nhiều năm xây dựng và cải tạo,
bộ mặt đô thị đã có nhiều khởi sắc, hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng đô thị
tỷ, chiếm 16% chủ yếu đầu t phát triển sản xuất kinh doanh trên địa bàn Nguồnvốn nhàn rỗi từ trong dân c đợc huy động nhằm mục đích đầu t phát triển đạt12.000 tỷ, chiếm 15% Không chỉ huy động vốn đầu t trong nớc, trong nhữngnăm qua Hà Nội đã thu hút đợc một lợng không nhỏ vốn đầu t nớc ngoài, đạtkhoảng 3 tỷ USD, đứng thứ hai trong cả nớc (sau thành phố Hồ Chí Minh và
Trang 24Bình Dơng) Nguồn vốn này đã hỗ trợ đáng kể cho kế hoạch đầu t phát triển củathành phố và có những đóng góp lớn cho sự phát triển của kinh tế thủ đô.
Cơ cấu đầu t phát triển đợc thực hiện tơng đối hợp lý, đặc biệt là vốn đầu
t trực tiếp từ ngân sách nhà nớc, tạo đà cho kinh tế tăng trởng Đầu t vốn chongành giao thông vận tải và bu điện chiếm khoảng 30,6% tổng vốn đầu t pháttriển và tập trung cho các dự án cải tạo đờng sá, cầu cống, hệ thống cấp thoát n-
ớc và hạ tầng viễn thông Đầu t cho ngành công nghiệp chiếm 27,6% tập trungvào các lĩnh vực then chốt của thành phố nh cơ khí, điện tử, sản xuất hàng tiêudùng xây dựng những ngành trọng điểm tạo nên thế mạnh kinh tế vùng Đầu tcho nông nghiệp chỉ chiếm 3,72%, khoa học công nghệ chiếm 8,2%, giáo dục
đào tạo chiếm 10,5%, văn hoá y tế và thể thao chiếm 20%
Tuy đã đạt đợc một số kết quả nhất định song trong những năm qua, tìnhhình thực hiện đầu t phát triển của thành phố còn bộc lộ nhiều mặt hạn chế
Đầu t vào các hoạt động kinh tế cha thực sự đem lại hiệu quả, hoạt động sảnxuất kinh doanh mới chỉ nặng về phát triển số lợng mà cha chú trọng đến chất l-ợng Hầu hết các doanh nghiệp có qui mô nhỏ, thiết bị và công nghệ lạc hậunên sản phẩm kém khả năng cạnh tranh trên thị trờng, không chỉ thị trờng quốc
tế mà cả thị trờng nội địa Đầu t cho công tác đào tạo, đặc biệt là đào tạo độingũ cán bộ quản lý cha đợc quan tâm đúng mức dẫn đến kết quả là trình độ cán
bộ yếu kém không đủ khả năng đáp ứng những nhu cầu của cơ chế kinh tế mới.Cơ cấu đầu t về căn bản là tơng đối hợp lý song những ngành công nghiệp mũinhọn của vùng nh điện tử, dệt may, cơ kim khí, chế biến thực phẩm và côngnghiệp xây dựng vẫn cha đợc đầu t tơng xứng với vị trí của nó Chiến lợc sảnxuất hàng xuất khẩu cha đợc quan tâm đúng mức nên năng lực sản xuất còn hạnchế, manh mún cha tạo ra đợc những măt hàng chủ lực phục vụ cho xuất khẩu
Hệ thống hạ tầng đô thị tuy đã đợc u tiên đầu t nhng vẫn cha đủ khả năng
đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội Cơ sở hạ tầng ngày càng trở nên quá tảikhông theo kịp tốc độ đô thị hoá diễn ra quá nhanh Chẳng hạn nh giao thôngcông cộng mới chỉ đáp ứng đợc 3% nhu cầu đi lại của nhân dân, mạng lới giaothông chất lợng kém và không đồng bộ, tình trạng thiếu nớc sạch và ô nhiễmmôi trờng ngày càng trở nên bức xúc hơn Bên cạnh đó, những nhu cầu đầu t đểtạo công ăn việc làm, đầu t xây dựng các công trình phúc lợi công cộng, xâydựng cơ sở hạ tầng cho xã hội hóa giáo dục, y tế…ngày càng tăng trong khi vốnngày càng tăng trong khi vốn
đầu t vào những lĩnh vực này còn rất thấp
Nh vậy, xét một cách toàn diện, đầu t phát triển của thành phố Hà Nộitrong những năm qua đã đem lại những kết quả đáng kể, đóng góp vào sựnghiệp phát triển thủ đô Tuy nhiên, bên cạnh những mặt đợc vẫn còn không ítnhững bất cập cần đợc kịp thời điều chỉnh để gia tăng hiệu quả đầu t, tạo nênmột cơ cấu kinh tế hợp lý đồng thời chú trọng phát triển các mặt văn hoá, giáodục, y tế…ngày càng tăng trong khi vốn ớng tới mục tiêu tăng trởng và phát triển ổn định của toàn thành hphố
2.2.1.2 Tình hình đầu t phát triển của nhà nớc ở thành phố Hà Nội
Nhìn vào cơ cấu đầu t của thành phố trong những năm qua ta có thể thấyphần lớn nguồn vốn cho đầu t phát triển đợc tập trung cho việc phát triển cơ sở
Trang 25hạ tầng kinh tế-kỹ thuật, phát triển đô thị, đầu t vào những vùng khó khăn vàthực hiện chuyển dịch cơ cấu vùng tạo nên các ngành kinh tế mũi nhọn Các dự
án đầu t vào những lĩnh vực này thờng đòi hỏi một khối lợng vốn lớn tuy nhiênthời gian thu hồi vốn lại rất dài, tỷ suất lợi nhuận thấp nên các chủ đầu t nớcngoài, chủ đầu t t nhân rất ngại bỏ vốn đầu t Vì vậy Nhà nớc phải đầu t phầnlớn vốn cho đầu t phát triển tạo cơ sở hạ tầng để phát huy hiệu quả kinh tế vềlâu dài cho toàn thành phố Trong khi đó, cân đối vốn trung ơng giành cho ngânsách thành phố và thu ngân sách địa phơng lại cha đủ bù đắp cho chi thờngxuyên và chi đầu t phát triển Tình trạng bội chi ngân sách diễn ra thỡng xuyênbuộc Uỷ ban nhân dân thành phố phải giảm dần tỷ trọng cấp phát vốn cho đầu
t phát triển, chuyển dần sang hình thức tín dụng đầu t phát triển của nhà nớc màchủ yếu là cho vay đầu t phát triển Việc đa tín dụng đầu t phát triển vào thựchiện với 3 hình thức là cho vay đầu t phát triển, bảo lãnh đầu t và hỗ trợ lãi suấtsau đầu t (hai hình thức sau bắt đầu đợc thực hiện từ năm 1999) đã đáp ứng mộtphần đáng kể cho nhu cầu đầu t phát triển của thành phố đồng thời giảm bớt sức
ép cho ngân sách địa phơng
Bắt đầu đợc đa vào thực hiện từ năm 1990 thông qua hai kênh thực hiệnchính là Cục đầu t phát triển Hà Nội (nay là Quỹ Hỗ trợ phát triển Hà Nội) vàmột số ngân hàng thơng mại quốc doanh nh ngân hàng Đầu t phát triển, ngânhàng nông nghiệp và phát triển nông thôn, ngân hàng Công thơng (trong đó chủyếu là ngân hàng Đầu t phát triển), tín dụng đầu t phát triển của nhà nớc trongthời gian qua đã mang lại những kết quả đáng kể trong việc phát triển kinh tế-xã hội thủ đô Không chỉ đóng góp phần lớn vào việc hoàn thành các mục tiêu,
định hớng chiến lợc trong những năm qua và tạo tiền đề cho những năm tiếptheo, tín dụng đầu t phát triển còn tạo điều kiện cho các doanh nghiệp cả trung -
ơng lẫn địa phơng trên địa bàn thành phố tiến hành hiện đại hóa, phát triển sảnxuất theo chiều sâu, tăng năng lực sản xuất qua đó tạo công ăn việc làm, đónggóp vào ngân sách nhà nớc
Qui mô vốn tín dụng đầu t phát triển của nhà nớc trên địa bàn thành phốtrong thời gian qua ngày càng gia tăng Từ năm 1997-2001 đã có 55 dự án vớitổng vốn đầu t là 854,8 tỷ đồng Qui mô vốn thời kỳ này tăng bình quân92,93% trong đó cao nhất là năm 1999 qui mô vốn tăng tới 183,08% Đến năm
2001, tổng nguồn vốn ngân sách giành cho tín dụng đầu t phát triển đã lên tới570,9 tỷ đồng, gấp 9,44 lần so với năm 1997 Nếu so với mức tăng bình quâncủa vốn tín dụng đầu t phát triển của nhà nớc trong cả nớc cùng thời kỳ là60,95% thì tốc độ tăng trởng vốn tín dụng u đãi của Hà Nội là cao tơng đối.Trong tổng nguồn vốn đầu t phát triển của nhà nớc, đầu t vào lĩnh vực côngnghiệp và xây dựng nhà ở chiếm tỷ trọng cao nhất 81,9% tơng đơng 898,2 tỷ
đồng, đầu t cho ngành dịch vụ chiếm 18,1% tơng đơng 198,5 tỷ đồng, nôngnghiệp chỉ chiếm một tỷ trọng rất nhỏ trong cơ cấu vốn đầu t Trong thời gianqua, để đẩy mạnh phát triển kinh tế xã hội, giảm đần khoảng cách tiến tới đuổikịp trình độ phát triển chung của các thành phố lớn trong khu vực và trên thếgiới, vốn đầu t phát triển của nhà nớc trên địa bàn thành phố Hà Nội thờng đợctập trung đầu t cho các lĩnh vực sau:
Trang 26+ Công nghiệp: tập trung cho chơng trình xe đạp-quạt điện, công nghiệpsản xuất hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu nh dệt may, da giầy, chế biến lơngthực thực phẩm, sản xuất vật liệu xây dựng
+ Xây dựng hệ thống hạ tầng cơ sở, các khu đô thị mới, các trung tâm
th-ơng mại, tài chính, ngân hàng, khách sạn, sân bay…ngày càng tăng trong khi vốn, xây dựng các khu côngnghiệp tập trung, các khu chế xuất
+ Phát triển hệ thống giao thông đô thị, hệ thống cấp thoát nớc, hệ thống
điện và bu chính viễn thông
+ Phát triển các trung tâm quốc gia về đào tạo, nghiên cứu khoa học, pháttriển sự nghiệp xã hội hóa giáo dục, y tế
Bảng 1: Qui mô và tốc độ tăng trởng vốn tín dụng đầu t phát
của Nhà nớc trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 1997-2001
Nguồn: Sở kế hoạch đầu t Hà Nội
Tuy nhiên, mặc dù có qui mô và tốc độ tăng trởng ngày càng cao nhng về
số tuyệt đối nhìn chung còn thấp Vốn đầu t phát triển của nhà nớc trên địa bànthành phố Hà Nội phụ thuộc vào vốn kế hoạch do Chính phủ giao (thông qua
Bộ kế hoạch đầu t) Hàng năm căn cứ vào tổng hợp nhu cầu vốn của các dự ánkhả thi trên cơ sở xem xét sự phù hợp của cơ cấu đầu t, Uỷ ban nhân dân thànhphố mà trực tiếp là Sở kế hoạch đầu t lập kế hoạch vốn (nhu cầu vốn) gửi lên Bộ
kế hoạch và đầu t Tuy nhiên, mức độ kế hoạch vốn trung ơng cân đối cho thànhphố lại phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố nh tổng thể nguồn vốn, cơ cấu đầu t,phần vốn giành cho các dự án của trung ơng do địa phơng quản lý và các dự áncủa địa phơng Do đó, về cơ bản hiện nay, vốn tín dụng đầu t phát triển vẫn cha
đáp ứng đợc nhu cầu đầu t phát triển của vùng Tính chung cả giai đoạn vốn đầu
t phát triển của nhà nớc mới chỉ đáp ứng đợc 35,7% tổng nhu cầu trong đó caonhất là năm 1999, vốn tín dụng đầu t phát triển của nhà nớc đáp ứng đợc tới52,6% nhu cầu vốn đầu t Do nhu cầu vốn cho đầu t phát triển lớn mà nguồncân đối lại nhỏ hơn rất nhiều nên các cơ quan thực hiện gặp rất nhiều khó khăntrong việc phân bổ vốn cho các dự án Chính vì vậy, có rất nhiều dự án thuộcdiện khuyến khích đầu t phải chuyển sang vay vốn của các ngân hàng thơngmại hoặc một số không đợc bố trí đủ vốn một lần mà bố trí rải thành nhiều lầngây khó khăn cho việc thực hiện làm giảm hiệu quả của dự án nói riêng và củavốn tín dụng đầu t phát triển của nhà nớc nói chung Dự kiến trong những nămtới nhu cầu vốn cho phát triển ngày càng tăng cùng với tốc độ phát triển củathành phố trong khi đó khả năng huy động vốn càng ngày càng hạn chế Do đó,
Trang 27khả năng đáp ứng nhu cầu vốn của vốn tín dụng đầu t phát triển có khả năngngày càng giảm.
Bảng 2: Khả năng đáp ứng nhu cầu vốn của vốn tín dụng đầu t phát triển của
nhà nớc trên địa bàn thành phố Hà Nội
(tỷ đồng)
Kế hoạch vốn (tỷ đồng)
Khả năng đáp ứng nhu cầu (%)
Nguồn: Sở kế hoạch đầu t Hà Nội
Tóm lại, vốn tín dụng đầu t phát triển của nhà nớc trong thời gian qua đãphát huy tác dụng của nó trong đầu t phát triển thành phố Tuy nhiên, để đa
đồng vốn ngân sách thực sự trở thành động lực cho sự phát triển kinh tế thủ đôvẫn còn rất nhiều mặt hạn chế cần đợc khắc phục kịp thời, đặc biệt là về cơ cấu
đầu t và qui mô vốn đầu t cho từng dự án
2.2.2 Tình hình hoạt động của Chi nhánh Quỹ Hỗ trợ phát triển Hà Nội
Chi nhánh Quỹ Hỗ trợ phát triển Hà Nội là một trong các kênh thực hiệntín dụng đầu t phát triển của nhà nớc trên địa bàn thành phố Hà Nội Nếu nhnhững năm trớc, Ngân hàng đầu t phát triển Hà Nội đóng vai trò chủ đạo trongviệc thực hiện cho vay đầu t phát triển thì kể từ sau khi đợc thành lập, Chinhánh Quỹ đã thực hiện đợc vai trò của mình trở thành kênh cho vay vốn chính
đối với các dự án sử dụng vốn tín dụng u đãi của thành phố
Năm 2001, năm cuối của kế hoạch 5 năm 1997-2001, là năm có ý nghĩa
đặc biệt quan trọng trong việc phấn đấu hoàn thành các mục tiêu nhiệm vụ của
kế hoạch 5 năm cũng nh của chiến lợc ổn định và phát triển kinh tế xã hội 10năm do Đại hội Đảng VII đề ra Đây cũng là năm đầu tiên Chi nhánh Quỹ Hỗtrợ phát triển Hà Nội chính thức đi vào hoạt động, triển khai thực hiện Nghị
định 43/1999/NĐ-CP của Chính phủ về tín dụng đầu t phát triển của nhà nớc.Trong điều kiện đó, hoạt động của Chi nhánh Quỹ có rất nhiều mặt thuận lợinhng cũng gặp phải không ít khó khăn
Mặt thuận lợi
- Việc ban hành Nghị định 43 CP của Chính phủ nhằm nâng cao hiệu quảkinh tế-xã hội của các dự án, nâng cao chất lợng quản lý vốn tín dụng đầu t pháttriển đã tạo khung pháp lý cho hoạt động của Quỹ Bên cạnh đó, cùng với cácQuyết định của Thủ tớng Chính phủ, Quyết định của Hội đồng Quản lý và Tổnggiám đốc Quỹ Hỗ trợ phát triển ban hành điều lệ tổ chức và qui trình hoạt động
Trang 28cũng nh hớng dẫn thực hiện các văn bản pháp luật có liên quan cũng là những
điều kiện thuận lợi để Chi nhánh triển khai hoạt động
- Đợc sự chỉ đạo chặt chẽ, sát sao của Quỹ Hỗ trợ phát triển, Thành uỷ,
Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội không chỉ về chủ trơng, biện pháp và cáccơ chế chính sách; điều kiện vật chất, tổ chức điều hành trong quá trình thựchiện nhiệm vụ
- Đợc thành lập trên cơ sở Cục đầu t phát triển Hà Nội cũ, Chi nhánh Quỹ
đã kế thừa cơ sở vật chất và đội ngũ cán bộ viên chức có tinh thần trách nhiệmcao, có năng lực và trình độ để hoàn thành nhiệm vụ đồng thời có kinh nghiệm
về nghiệp vụ công tác tín dụng đầu t phát triển của nhà nớc
Những khó khăn chủ yếu trong quá trình hoạt động của Chi nhánh Quỹ
gồm có
- Các cơ chế, chính sách về tín dụng đầu t phát triển cha đồng bộ, đặcbiệt là đối tợng, mức vốn cho vay, lãi suất cho vay; các hớng dẫn thực hiện chakịp thời và thiếu đồng bộ
- Cơ sở vật chất của Chi nhánh khi đi vào hoạt động còn thiếu, trụ sở làmviệc hiện nay đang còn phải đi thuê cha tạo đợc sự ổn định cho hoạt động
- Số lợng cán bộ tiếp nhận còn thiếu, trình độ và năng lực cán bộ viênchức cha đồng đều còn thiếu cán bộ chủ chốt
- Địa bàn thành phố Hà Nội không thuộc diện khó khăn của đối tợng hỗtrợ đầu t theo tinh thần Nghị định 43 nên đối tợng cho vay hẹp, việc tìm dự án
bố trí kế hoạch gặp nhiều khó khăn
- Tình hình kinh tế Việt Nam trong một vài năm gần đây đang trong tìnhtrạng giảm phát Điều này tác động lớn đến hoạt động của các doanh nghiệp vàvì vậy gây khó khăn cho hoạt động của Chi nhánh Quỹ Hỗ trợ phát triển HàNội
Với những khó khăn và thuận lợi nêu trên, trong năm qua cán bộ nhânviên Chi nhánh đã đoàn kết dới sự chỉ đạo của lãnh đạo Quỹ Hỗ trợ phát triển
Hà Nội, Quỹ Hỗ trợ phát triển trung ơng đồng thời với sự phối hợp hoạt độngcủa các ban ngành có liên quan nhằm khắc phục những khó khăn, hoàn thànhnhiệm vụ kế hoạch năm 2001 đợc giao
2.2.2.1 Tiếp nhận và huy động vốn
Do đặc thù của mình, không giống nh các ngân hàng thơng mại, vốn chohoạt động của Chi nhánh Quỹ chủ yếu là vốn tiếp nhận từ ngân sách nhà nớctheo kế hoạch vốn hàng năm Vì vậy việc lập kế hoạch và tiếp nhận vốn ngânsách là một trong những hoạt động cơ bản trong công tác huy động vốn củaQuỹ Hỗ trợ phát triển Mặt thuận lợi của điều này là Chi nhánh Quỹ không phảicạnh tranh với các ngân hàng thơng mại trong việc huy động vốn từ các doanhnghiệp và các tầng lớp dân c (trong cuộc cạnh tranh này, các ngân hàng thờngchiếm u thế do có mối quan hệ thị trờng rộng lớn hơn và có thể chủ động hơntrong việc đa ra mức lãi suất huy động linh hoạt, hấp dẫn) đồng thời giúp Quỹ
Hỗ trợ phát triển có đợc một nguồn vốn tơng đối ổn định và có thể kế hoạchhóa trớc, tránh đợc rủi ro Tuy nhiên, mặt trái của nó là khiến cho hoạt động củaQuỹ lệ thuộc rất nhiều vào Nhà nớc không tạo đợc thế chủ động trong việc bố
Trang 29trí vốn vay cho từng dự án dẫn đến khả năng một số dự án, nhất là các dự án cótổng vốn đầu t lớn không đợc đáp ứng đủ làm cho dự án hoạt động kém hiệuquả, ảnh hởng đến khả năng trả nợ Bên cạnh vốn ngân sách, Quỹ Hỗ trợ pháttriển đợc phép huy động các nguồn vốn khác theo qui định của Nghị định 43bao gồm:
- Vốn thu lãi và gốc hàng năm
- Vốn từ phát hành trái phiếu chính phủ
- Vốn vay nợ, viện trợ nớc ngoài của chính phủ dùng để cho vay lại
- Vốn do Quỹ Hỗ trợ phát triển huy động:
+ Vay các Quỹ: Tích luỹ trả nợ nớc ngoài, Tiết kiệm bu điện, Bảo hiểmxã hội
+ Huy động khác
Trong đó, các nguồn vốn huy động với lãi suất thị trờng sẽ đợc Chínhphủ xem xét cấp bù lãi suất để đảm bảo cho vay ra theo đúng mức lãi suất qui
định của tín dụng đầu t phát triển của nhà nớc
Bảng 3: Cơ cấu nguồn vốn của Chi nhánh Quỹ Hỗ trợ
phát triển Hà Nội (năm 2002) Đơn vị: triệu đồng
1 Nguồn thanh toán ghi thu – ghi chi 327.947
Nguồn: Báo cáo quyết toán năm 2002-CNQHTPTHN
Tính chất nguồn vốn của Chi nhánh Quỹ Hỗ trợ phát triển Hà Nội lànhận điều chuyển vốn từ Quỹ Hỗ trợ phát triển và nguồn vốn ghi thu – ghi chicủa quỹ Hỗ trợ phát triển Nguồn vốn của Quỹ Hỗ trợ phát triển chủ yếu là vốnNgân sách Nhà nớc (chiếm phần đa số), vốn tự có, ngoài ra còn từ các nguồnvốn tạm thời nhàn rỗi từ Quỹ bảo hiểm xã hội, Tiết kiệm bu điện, huy độngbằng phát hành trái phiếu thể hiện tích chất hoạt động của 1 tổ chức Tài chínhphi Ngân hàng mục đích nhằm thực hiện các chính sách u đãi về đầu t pháttriển của Nhà nớc
2.2.2.2 Thực hiện công tác chuyên môn
Bên cạnh việc tiếp nhận và huy động vốn, một nhiệm vụ quan trọng hơncủa Chi nhánh Quỹ là tiến hành các công tác chuyên môn để thực hiện kếhoạch đầu t phát triển của thành phố Vì vậy, việc sử dụng vốn đúng mục đích
và có hiệu quả có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với không chỉ sự tồn tại củaChi nhánh Quỹ Hỗ trợ phát triển Hà Nội mà đối với cả công cuộc đầu t pháttriển của thủ đô Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề, trong năm qua, cán
bộ nhân viên Chi nhánh đã nỗ lực với tinh thần trách nhiệm cao dới sự chỉ đạolinh hoạt và kịp thời của Giám đốc Chi nhánh vợt qua những điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn cũng nh những bất cập còn tồn tại trong cơ chế tín dụng đầu tphát triển của nhà nớc để hoàn thành tốt nhiệm vụ đợc giao Kết quả thực hiệncác công tác chuyên môn của Quỹ năm 2001 rất khả quan, nó đã đóng góp mộtphần không nhỏ vào tốc độ tăng trởng 11,25% năm 2001 của thành phố Hà Nội
Trang 30Năm 2001, kế hoạch vốn do Nhà nớc giao Chi nhánh nh sau
Tổng vốn tín dụng đầu t phát triển : 1.171,823 tỷ đồng
Trong đó:
1 Cho vay đầu t phát triển : 1.171,823 tỷ đồng
2 Hỗ trợ lãi suất sau đầu t : 5,876 tỷ đồng
3 Bảo lãnh tín dụng đầu t : 50 tỷ đồng
Ngay sau khi nhận đợc thông báo kế hoạch vốn, Chi nhánh đã thông báocho UBND thành phố Hà Nội và các Bộ ngành tổ chức cho các doanh nghiệp
đăng ký nhu cầu vay vốn tín dụng đầu t phát triển của nhà nớc Trên cơ sở đó,Chi nhánh chủ động hớng dẫn các chủ đầu t hoàn thiện hồ sơ tín dụng, thẩm
định hồ sơ dự án, trình duyệt ký hợp đồng tín dụng, đẩy nhanh việc giải ngân
đồng thời thực hiện tốt việc thu nợ, thu lãi theo hợp đồng tín dụng đã ký và kếhoạch đợc giao Kết quả cụ thể một số mặt hoạt động nghiệp vụ chính của Chinhánh Quỹ nh sau
* Cho vay đầu t phát triển
Cho vay đầu t phát triển là hoạt động chủ yếu của Chi nhánh Quỹ Trêncơ sở nguồn vốn tín dụng giành cho cho vay đầu t phát triển và nhu cầu vốn củacác doanh nghiệp đã đăng ký với Sở kế hoạch đầu t Hà Nội, đến hết 31/12/2002Chi nhánh tiếp nhận 83 dự án với tổng giá trị 2.266,633 tỷ đồng Chi nhánh đãbám sát hớng dẫn các chủ dự án hoàn thiện hồ sơ pháp lý và hồ sơ tín dụng để
có cơ sở tiến hành thẩm định phơng án tài chính và phơng án trả nợ Với kếtquả đã tiếp nhận và thẩm tra trình duyệt Quỹ Hỗ trợ phát triển, Chi nhánh theophân cấp đã xét duyệt cho vay và tham gia xét duyệt cho vay 42 dự án với giátrị 1.461,601 tỷ đồng và từ chối cho vay 6 dự án giá trị 9,828 tỷ đồng Khônggiống nh việc thẩm định cho vay của các ngân hàng thơng mại, các dự án xétduyệt cho vay tại Quỹ Hỗ trợ phát triển ngoài việc phải đảm bảo các yêu cầu vềnăng lực pháp luật của chủ đầu t, tình hình tài chính của doanh nghiệp, dự án
đầu t khả thi và có hiệu quả, có khả năng thực hiện các quy định về đảm bảotiền vay còn phải đúng đối tợng và đợc ghi kế hoạch vốn tại Uỷ ban Nhân dânThành phố Hà Nội và các Bộ ngành có dự án trên dịa bàn Do đó, số các dự ánvay vốn thờng ít hơn và phần lớn các dự án không đợc vay là do không đúng đốitợng theo qui định của Nghị định 43 và một số văn bản pháp lý khác có liênquan (Những vấn đề về cho vay đầu t phát triển của nhà nớc sẽ đợc trình bàychi tiết hơn ở phần sau)
Ngoài ra, thực hiện sự chỉ đạo của Quỹ Hỗ trợ phát triển trung ơng nhằm
sử dụng nguồn vốn có hiệu quả, Chi nhánh đã chủ động phối hợp với các chủ
dự án , tìm dự án đúng đối tợng quy định tiến hành thẩm định và ký kết hợp
đồng cho vay đối với 4 hợp đồng trị giá 52,107 tỷ đồng Con số này đã cho thấyvai trò năng động tích cực của Chi nhánh Quỹ trong việc nâng cao hiệu quả sửdụng vốn ngân sách Không những thế việc cho vay u đãi đối với những dự ánthuộc đối tợng khuyến khích đầu t của Nhà nớc nhng cha đợc ghi kế hoạch vốn
là một bớc tiến quan trọng để xoá bỏ cơ chế xin-cho trong cho vay đầu t pháttriển, đẩy nhanh đồng vốn đầu t đến với các dự án có tính khả thi giúp tận dụng
đợc cơ hội kinh doanh, nâng cao hiệu quả hoạt động của dự án
Trang 31Bảng 4: Kết quả thực hiện cho vay đầu t phát triển
tại Chi nhánh Quỹ (đến 31/12/2002)
HĐTD
Giá trị (theo HĐTD)
Cho vay bằng vốn tín dụng
Nguồn: Báo cáo tổng kết năm 2002-CNQHTPTHN
* Hỗ trợ lãi suất sau đầu t
Hỗ trợ lãi suất sau đầu t là một hình thức tín dụng đầu t phát triển củaNhà nớc mới đợc đa vào thực hiện nhằm giúp các doanh nghiệp giải quyết khókhăn về vốn bớc đầu có thể vay vốn của các ngân hàng thơng mại sau đó đợc hỗtrợ một phần lãi suất để giảm chi phí sản xuất kinh doanh, tăng khả năng cạnhtranh của doanh nghiệp trên thị trờng đồng thời cải thiện đợc tình hình tài chínhcủa doanh nghiệp Đồng thời đây cũng đợc coi là một hình thức nhằm huy độngtối đa các nguồn vốn cho đầu t phát triển Tuy nhiên, trải qua 1 năm thực hiện,cho đến nay thực tế cho thấy hình thức hỗ trợ lãi suất sau đầu t cha thực sự tạonên đợc tính công bằng giữa các dự án vay vốn tín dụng đầu t phát triển và các
dự án vay vốn của các ngân hàng thơng mại sau đó đợc hỗ trợ lãi suất vì mức hỗtrợ lãi suất hiện nay là cố định (mức hỗ trợ lãi suất bằng tổng mức vốn vay để
đầu t x50% mức lãi suất tín dụng đầu t phát triển của nhà nớc) đối với tất cả các
dự án không kể lãi suất thực tế mà chủ đầu t vay của tổ chức tín dụng phải chịucũng nh thời hạn vay Ngoài ra, hỗ trợ lãi suất sau đầu t là một hình thức mới
mà cơ chế tín dụng u đãi trớc đây không có nên phần lớn các doanh nghiệp trên
địa bàn thành phố cha biết đến hoặc cha hiểu rõ về nó Chính vì vậy, số lợngcác dự án đăng ký hỗ trợ lãi suất sau đầu t cha cao, có 82 dự án, ghi kế hoạch là5,87 tỷ đồng Chi nhánh đã tiếp nhận thẩm tra trình duyệt 82 dự án, chấp nhận
hỗ trợ 15 dự án với trị giá 681 triệu đồng và từ chối cấp hỗ trợ lãi suất cho 67 dự
án Các dự án không đợc cấp hỗ trợ lãi suất sau đầu t là do cha có hớng dẫn củaNhà nớc và Quỹ Hỗ trợ phát triển về hỗ trợ đối với các dự án vay ngoại tệ hoặccha đến thời điểm trả nợ
về trớc và 2002
Giải ngân từ 1/1/2002 đến 31/12/2002
Tỷ lệ đạt (%)
Trang 32Nguồn: Báo cáo tổng kết năm 2002-CNQHTPTHN
Mặc dù Chi nhánh đã chủ động tập trung đôn đốc, phối hợp với các chủ
đầu t tháo gỡ những khó khăn vớng mắc để đẩy nhanh công tác giải ngân thanhtoán nhng tính chung cả Chi nhánh tỷ lệ giải ngân mới đạt 58,82% so với giá trịhợp đồng đã ký Trong đó, thấp nhất là cho vay vốn tín dụng trong nớc, chỉ đạt40,13% so với giá trị đã ký Cho vay tín dụng ngẵn hạn hỗ trợ xuất khẩu đạt kếtquả cao, 98,96% giá trị hợp đồng
* Thu nợ gốc và lãi
Chi nhánh đã chủ động bám sát đôn đốc các chủ dự án để thu nợ theo
đúng kế hoạch và hợp đồng tín dụng đã ký Đồng thời phối hợp với các chủ dự
án báo cáo UBND thành phố, Quỹ Hỗ trợ phát triển xử lý gia hạn nợ, điềuchỉnh thời hạn trả nợ nhằm tháo gỡ khó khăn vớng mắc cho một số dự án cókhó khăn nh dự án Nhà ga T1 (Cụm cảng hàng không sân bay Miền Bắc), Xởngphụ kiện sứ vệ sinh (Tổng công ty cơ khí xây dựng), Nhà máy vật liệu chịu lửakiềm tính (Tổng công ty thuỷ tinh và gốm xây dựng) …ngày càng tăng trong khi vốntạo điều kiện cho doanhnghiệp ổn định sản xuất và trả đợc nợ cho Nhà nớc Kết quả, năm 2002 thu gốc
đạt 368.321 triệu đồng bằng 112,44% và thu lãi đạt 338.846 triệu đồng tơng
đ-ơng 102,81% so với kế hoạch đợc giao
Bên cạnh đó, Chi nhánh cũng đã tiến hành thực hiện kiểm tra đảm bảo nợvay đối với các dự án có khó khăn trong việc trả nợ và có nợ quá hạn với kếtquả đã kiểm tra 15 dự án trong đó 12 dự án sử dụng vốn trong nớc và 3 dự ánvốn nớc ngoài Qua kiểm tra đã phân tích nguyên nhân và đánh giá khả năng đểbáo cáo Quỹ Hỗ trợ phát triển trung ơng Ngoài ra, Chi nhánh cũng triển khaiphối hợp với các chủ dự án lập hồ sơ xử lý nợ quá hạn đồng thời báo cáo Quỹ
Hỗ trợ phát triển để xem xét báo cáo Chính phủ cho khoanh nợ, giãn nợ đối với
9 dự án nhận bàn giao từ Ngân hàng Đầu t phát triển và Cục đầu t phát triển HàNội có khó khăn trong sản xuất kinh doanh hoặc do thiết bị lạc hậu mà dự ánkhông thực hiện đợc theo công văn số 88/HĐQL ngày 17/10/2000 của Hội
đồng quản lý Thực hiện công văn số 489/HTPT/TDUĐ ngày 15/5/2000 củaQuỹ Hỗ trợ phát triển, Chi nhánh cũng đã tổ chức rà soát, phân loại d nợ vaycủa các dự án, tập trung phân tích kỹ nguyên nhân các dự án tạm thời khó khăn
Trang 33trong việc trả nợ, những dự án có d nợ vay khó đòi và không có khă năng thuhồi Trên cơ sở đó đã kiến nghi các biện pháp xử lý.
2.2.3 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của Chi nhánh Quỹ Hỗ trợ phát triển Hà Nội
Qua các số liệu nêu trên ta có thể nhận thấy nhìn chung năm 2002 tuy lànăm thứ hai chính thức đi vào hoạt động song Chi nhánh Quỹ Hỗ trợ phát triển
Hà Nội đã có những thành công đáng kể trong việc thực hiện kế hoạch nhiệm
vụ đợc Nhà nớc giao cho, thể hiện trên các mặt:
- Chi nhánh Quỹ Hỗ trợ phát triển Hà nội đã chủ động tích cực trong việctìm dự án đúng đối tợng, thẩm định dự án trớc khi đợc quyết định đầu t theo
đúng Quyết định 13/1999/QĐ-TTg của Thủ tớng Chính phủ, tham gia với cơquan ghi kế hoạch để đăng ký dự án đúng đối tợng đủ điều kiện vay vốn
- Cho vay vốn tín dụng đầu t phát triển và tín dụng ngắn hạn hỗ trợ xuấtkhẩu, cấp phát uỷ thác đạt tỷ lệ cao so với kế hoạch đề ra
- Một số các chỉ tiêu đều đạt và vợt kế hoạch đề ra trong đó có những chỉtiêu vợt xa kế hoạch nh thu nợ gốc, thu lãi D nợ quá hạn, nợ khó đòi và nợkhoanh tơng đối thấp
Tuy nhiên bên cạnh đó, vẫn còn một số mặt yếu:
- Hiệu suất sử dụng vốn khá thấp, bình quân đạt 42,85% tổng nguồn vốn
Tỷ lệ vốn đợc sử dụng thấp là do nhiệm vụ của Chi nhánh là cho vay tín dụng u
đãi theo kế hoạch Nhà nớc và các dự án vay vốn thuộc diện hởng u đãi của Nhànớc nên rất hạn chế
Bảng 6: Hiệu suất sử dụng vốn của Chi nhánh Đơn vị: triệu đồng
Vốn thanh toán ghi
thu ghi chi
Nguồn: Báo cáo quyết toán năm 2002-CNQHTPTHN
- Tỷ lệ giải ngân vốn tín dụng đầu t còn thấp: 58,82% trên tổng giá trịhợp đồng tín dụng đã ký Lãi treo còn khá cao, chiếm 10% trên tổng lãi đến hạnphải thu Việc thực hiện các chơng trình của Chính phủ đạt cha cao 76,79% Hỗtrợ lãi suất sau đầu t đạt rất thấp 11,59% Cha có bảo lãnh tín dụng đầu t Điều
đó cho thấy Chi nhánh cha thực sự tích cực chủ động trong việc phối hợp vớicác chủ đầu t trong việc tháo gỡ những khó khăn cản trở nhằm đẩy mạnh hoạt
động của mình