1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Bài thực hành môn học Thiết bị mạng có đáp án

162 451 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 162
Dung lượng 7,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TINKHOA MẠNG MÁY TÍNH & TRUYỀN THÔNG MẠNG MÁY TÍNH 03 BÀI TẬP THIẾT BỊ MẠNG SINH VIÊNNGUYỄN THÀNH 08520347 NGUYỄN HỮU RU 08520582Tất cả các bài lab đều đượ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

KHOA MẠNG MÁY TÍNH & TRUYỀN THÔNG

MẠNG MÁY TÍNH 03 BÀI TẬP THIẾT BỊ MẠNG

SINH VIÊNNGUYỄN THÀNH 08520347 NGUYỄN HỮU RU 08520582Tất cả các bài lab đều được mô phỏng trên phần mềm Packet Tracer

Lab1: Kết nối và logging vào một router

A/Mục tiêu: kết nối router, vào usermode, privileged mode

B/ Yêu cầu: 1 router

C/ Thực hiện:

Sau khi kết nối và bật nguồn thì router sẽ hiển thị các thông tin cơ bản về router Sau khi nhấn “enter”, dấu nhắc lệnh sẽ hiển thị như sau: “Router>” “Router3” chính là tên của router, kí hiệu “>” có nghĩa là đang ở user mode Để vào priviledge mode, ta dùng lệnh

“enable” Lúc này dấu nhắc lệnh sẽ là “#” Để trở lại user mode , dùng lệnh “disable” Từ user mode, gõ lệnh “logout” hoặc “exit” để thoát khỏi router

Press RETURN to get started!

Router>enable

Router#disable

Router>logout

Router con0 is now available

Press RETURN to get started.

Lab2: Giới thiệu cơ bản về giao diện người dùng

A/Mục tiêu: giới thiệugiao diện dòng lệnh, chế độ user mode và privilege mode, lệnh “help”

Press RETURN to get started.

Router>?

Trang 2

Exec commands:

<1-99> Session number to resume

connect Open a terminal connection

disable Turn off privileged commands

disconnect Disconnect an existing network connection

enable Turn on privileged commands

exit Exit from the EXEC

logout Exit from the EXEC

ping Send echo messages

resume Resume an active network connection

show Show running system information

ssh Open a secure shell client connection

telnet Open a telnet connection

terminal Set terminal line parameters

traceroute Trace route to destination

Router>enable

Router#?

Exec commands:

<1-99> Session number to resume

auto Exec level Automation

clear Reset functions

clock Manage the system clock

configure Enter configuration mode

connect Open a terminal connection

copy Copy from one file to another

debug Debugging functions (see also 'undebug')

delete Delete a file

dir List files on a filesystem

disable Turn off privileged commands

disconnect Disconnect an existing network connection

enable Turn on privileged commands

erase Erase a filesystem

exit Exit from the EXEC

logout Exit from the EXEC

mkdir Create new directory

more Display the contents of a file

no Disable debugging informations

ping Send echo messages

reload Halt and perform a cold restart

More Nhấn Space để hiển thị thông tin của trang tiếp

theo, để thoát dấu nhắc lệnh thì nhấn Esc

Trang 3

Router#show ?

aaa Show AAA values

access-lists List access lists

arp Arp table

cdp CDP information

class-map Show QoS Class Map

clock Display the system clock

controllers Interface controllers status

crypto Encryption module

debugging State of each debugging option

dhcp Dynamic Host Configuration Protocol status

file Show filesystem information

flash: display information about flash: file system

frame-relay Frame-Relay information

history Display the session command history

hosts IP domain-name, lookup style, nameservers, and host table interfaces Interface status and configuration

ip IP information

ipv6 IPv6 information

logging Show the contents of logging buffers

login Display Secure Login Configurations and State

mac-address-table MAC forwarding table

ntp Network time protocol

More Router#show running-config

Trang 4

Building configuration

Current configuration : 571 bytes

!

version 12.4

no service timestamps log datetime msec

no service timestamps debug datetime msec

Router con0 is now available

Press RETURN to get started.

Tóm lại:

- Để hiển thị tất cả các câu lệnh có thể dùng được thì dùng lệnh: “?”

- Để vào chế độ Privilege mode, dùng lệnh: “enable”

- Trong chế độ Privilege mode, để xem tất cả lệnh có thể dùng được thì cũng dùng lệnh: “?”

- Để hiển thị chi tiết về lệnh show, dùng lệnh: “show ?”

- Để xem thông tin cấu hình của router, dùng lệnh: “show running-config”

- Để trở lại chế độ user mode, dùng lệnh: “exit” hoặc “disable”

Trang 5

Ở chế độ usermode, dấu nhắc lệnh là “>” nằm bên phải tên của router Trong usermode, bạn có thể xem thông tin cấu hình nhưng khộng thay đổi được Trong privilege, dấu nhắc lệnh sẽ

là “#”, bạn có thể làm mọi việc Để vào privilege mode từ user mode, gõ lệnh “enable” Để xem tất cả lệnh có thể dùng trong mode hiện tại thì gõ lệnh “?” và enter Bạn có thể sử dụng dấu “?” sau tên lệnh để hiển thị chi tiết về lệnh Ví dụ: để hiển thị chi tiết về lệnh show thì ta có thể dùng như sau: “show ?” Từ privilege mode, để vào chế độ configuration mode thì gõ lệnh “config t” (gõ đầy đủ là : configure terminal) Để thoát khỏi chế độ configuration thì gõ lệnh : “end” hoặc nhấn <Ctrl>+z

Lab3: Giới thiệu cơ bản về lệnh “show”

A/Mục đích: xem cấu hình được chỉ định trong bộ nhớ router Cấu hình hiện tại đang thực thi

trong router được tham chiếu đến “running-config” ở giao diện dòng lệnh Lưu ý là chế độ privilege được yêu cầu Việc cấu hình router sẽ không được tự động lưu lại và sẽ bị mất nếu tắt nguồn Cấu hình phải được lưu thủ công bằng tay với lệnh “copy” Để hiển thị cấu hình router, dùng lệnh: “show running-config”

B/ Yêu cầu: 1 router

no service timestamps log datetime msec

no service timestamps debug datetime msec

Trang 6

Router#show flash

System flash directory:

File Length Name/status

3 50938004 c2800nm-advipservicesk9-mz.124-15.T1.bin

2 28282 sigdef-category.xml

1 227537 sigdef-default.xml

[51193823 bytes used, 12822561 available, 64016384 total]

63488K bytes of processor board System flash (Read/Write)

Trong giao diện dòng lệnh (CLI – Command line interface), mặc định thì router sẽ lưu vào trong

bộ nhớ 10 lệnh mà bạn đã gõ trước đó Để xem những lệnh đã gõ được lưu trong bộ nhớ của router, dùng lệnh: “show history”

Trang 7

Tại dấu nhắc lệnh hiện tại, để trở lại lệnh trước vừa gõ thì nhấn phím mũi tên lên ( ) hoặcnhấn <Ctrl>p Sau khi trở lại lệnh trước mà muốn quay lại lệnh sau trong bộ nhớ đệm thì nhấn phím mũi tên xuống ( ) hoặc nhấn <Ctrl>n.

Để xem thông tin về giao thức ở lớp 3 (lớp Network) của router, dùng lệnh: “show protocols”

Router#show protocols

Global values:

Internet Protocol routing is enabled

FastEthernet0/0 is administratively down, line protocol is down

FastEthernet0/1 is administratively down, line protocol is down

Serial0/3/0 is administratively down, line protocol is down

Serial0/3/1 is administratively down, line protocol is down

Vlan1 is administratively down, line protocol is down

(Lưu ý: router trên chưa được cấu hình)

Để xem các thông tin về router: hệ nền của router, hệ điều hành, dung lượng bộ nhớ, số lượng cổng…, ta dùng lệnh: “show version”

Router#show version

Cisco IOS Software, 2800 Software (C2800NM-ADVIPSERVICESK9-M), Version

12.4(15)T1, RELEASE SOFTWARE (fc2)

Technical Support: http://www.cisco.com/techsupport

Copyright (c) 1986-2007 by Cisco Systems, Inc.

Compiled Wed 18-Jul-07 06:21 by pt_rel_team

ROM: System Bootstrap, Version 12.1(3r)T2, RELEASE SOFTWARE (fc1)

Copyright (c) 2000 by cisco Systems, Inc.

System returned to ROM by power-on

System image file is "c2800nm-advipservicesk9-mz.124-15.T1.bin"

This product contains cryptographic ………

cisco 2811 (MPC860) processor (revision 0x200) with 60416K/5120K bytes of memory

Trang 8

Processor board ID JAD05190MTZ (4292891495)

M860 processor: part number 0, mask 49

Theo trên thì đây là router cisco seri 2800, cụ thể là cisco 2811 File hệ điều hành là

“c2800nm-advipservicesk9-mz.124-15.T1.bin”, 2 cổng LAN (2 FastEthernet/IEEE 802.3interface(s), 2 cổng WAN (2 Low-speed serial(sync/async) network interface(s), bộ nhớNVRAM có dung lượng 239 Kbytes, dung lượng bộ nhớ flash 62720 Kbytes

Để xem giờ của router, dùng lệnh: “show clock”:

Router#show clock

*0:0:26.578 UTC Mon Mar 1 1993

Để xem danh sách của tất cả host và địa chỉ IP của các interface, ta sử dụng lệnh: “show host”

Router#show host

Default Domain is not set

Name/address lookup uses domain service

Name servers are 0.0.0.0

Codes: UN - unknown, EX - expired, OK - OK, ?? - revalidate

temp - temporary, perm - permanent

NA - Not Applicable None - Not defined

Host Port Flags Age Type Address(es)

Router trên chưa được cấu hình nên không có các thông số về địa chỉ IP của các interface và host

Để xem danh sách tất cả các user đã kết nối với router, sử dụng lệnh: “show users”

Router#show users

Trang 9

Line User Host(s) Idle Location

* 0 con 0 idle 00:00:00

Interface User Mode Idle Peer Address

Để xem thông tin chi tiết về các interface, sử dụng lệnh: “show interfaces”

Router#show interfaces

FastEthernet0/0 is administratively down, line protocol is down (disabled) Hardware is Lance, address is 000c.cfc0.ad01 (bia 000c.cfc0.ad01) MTU 1500 bytes, BW 100000 Kbit, DLY 100 usec,

reliability 255/255, txload 1/255, rxload 1/255

Encapsulation ARPA, loopback not set

ARP type: ARPA, ARP Timeout 04:00:00,

Last input 00:00:08, output 00:00:05, output hang never

Last clearing of "show interface" counters never

Input queue: 0/75/0 (size/max/drops); Total output drops: 0

Queueing strategy: fifo

Output queue :0/40 (size/max)

5 minute input rate 0 bits/sec, 0 packets/sec

5 minute output rate 0 bits/sec, 0 packets/sec

0 packets input, 0 bytes, 0 no buffer

Received 0 broadcasts, 0 runts, 0 giants, 0 throttles

0 input errors, 0 CRC, 0 frame, 0 overrun, 0 ignored, 0 abort

0 input packets with dribble condition detected

0 packets output, 0 bytes, 0 underruns

0 output errors, 0 collisions, 1 interface resets

0 babbles, 0 late collision, 0 deferred

Trang 10

0 lost carrier, 0 no carrier

0 output buffer failures, 0 output buffers swapped out

FastEthernet0/1 is ………

Thông tin hiển thị trong lệnh “show interfaces” rất chi tiết bao gồm: kỹ thuật sử dụng trong hàng đợi (queueing strategy, ở đây là fifo (fist in fist out)-vào trước ra trước), hàng đợi ở cổng vào (Input queue), hàng đợi cổng ra (Output queue), số packet đi vào, số packet broadcast, số packet lỗi…

Tổng kết:

- Để chuyển vào Privileged Mode, dùng lệnh: enable

- Để xem thông tin cấu hình router, dùng lệnh: show running-config

- Để hiện thị thông tin bộ nhớ flash, dùng lệnh: show flash Tên của hệ điều hành(IOS)

trong bộ nhớ flash có định dạng riêng, ví dụ:

c2800nm-advipservicesk9-mz.124-15.T1.bin Ngoài ra, lệnh trên còn thể hiện dung lượng bộ nhớ flash.

- Để hiển thị thông tin về giao thức ở lớp 3 của router, những giao thức nào được cho phép, dùng lệnh: show protocols

- Để xem danh sách lệnh đã gõ, dùng lệnh: show history, mặc định là trong bộ nhớ sẽ ghi 10 lệnh trước đó

- Để di chuyển qua các lệnh đã gõ thì dùng phím mũi tên lên hoặc xuống (có thể nhấn Ctrl+N hoặc là Ctrl+P)

- Để xem thông tin về phiên bản hệ điều hành của router, dung lượng bộ nhớ, số lượng interface… , sử dụng lệnh: show version

- Để hiển thị giờ của router, dùng lệnh: show clock

- Để liệt kê tất cả các host kết nối với router, dùng lệnh: show hosts

- Để liệt kê tất cả các user kết nối vào router, dùng lệnh: show users

Lab 4: Giới thiệu về CDP (Cisco Discovery Protocol)

A/Mục tiêu: tìm hiểu về chức năng của giao thức CDP CDP cho phép các thiết bị chia sẽ thông

tin cấu hình với nhau mà không phải cấu hình nhiều giao thức được chỉ định và nó được cho phép mặc định trên tất cả các interface CDP hoạt động tại lớp 2 trong mô hình OSI CDP chỉ có thể làm việc với các thiết bị kết nối trực tiếp với nhau CDP cho phép xem thông tin về phiên bản

hệ điều hành, giao thức sử dụng và nhiều thứ khác…CDP mặc định được cho phép trên tất cả cácrouter và các interface

B/Yêu cầu: sử dụng 2 router (router1 và router4)

C/Thực hiện

1 Trên router1, khởi động, vào Prilileged mode, rồi vào global configuration mode bằng lệnh : configure terminal (có thể gõ tắt là config t)

Trang 12

R1(config-if)#no shutdown

%LINK-5-CHANGED: Interface FastEthernet0/0, changed state to up

7 Trên R1, gõ lệnh “show cdp interface” để hiển thị tình trạng của các interface đang chạy CDP (lưu ý: phải trở về privileged mode):

FastEthernet0/0 is up, line protocol is down

Sending CDP packets every 60 seconds

Holdtime is 180 seconds

FastEthernet1/0 is administratively down, line protocol is down

Sending CDP packets every 60 seconds

Holdtime is 180 seconds

Serial2/0 is down, line protocol is down

Sending CDP packets every 60 seconds

Holdtime is 180 seconds

Serial3/0 is administratively down, line protocol is down

Sending CDP packets every 60 seconds

Holdtime is 180 seconds

FastEthernet4/0 is administratively down, line protocol is down

Sending CDP packets every 60 seconds

Holdtime is 180 seconds

FastEthernet5/0 is administratively down, line protocol is down

Trang 13

Sending CDP packets every 60 seconds

Capability Codes: R - Router, T - Trans Bridge, B - Source Route Bridge

S - Switch, H - Host, I - IGMP, r - Repeater, P - Phone

Device ID Local Intrfce Holdtme Capability Platform Port ID

R4 Ser 2/0 170 R PT1000 Ser 2/0

Lưu ý : Thông tin trên chỉ xuất hiện sau khi cấu hình địa chỉ IP cho các interface (serial-fastethernet), nếu không thì sẽ không có dòng R4 Thông tin hiển thị sau khi gõ lệnh show cdpneighbors gồm :

Device ID: Chỉ số danh định (ID) của thiết bị láng giềng

Local Intrface: Cổng trên thiết bị của chúng ta kết nối đến thiết bị l ng

giềng

Hold tme: thời hạn lưu giữ thông tin cập nhật

Capability: loại thiết bị (được ghi tắt theo chú thích in đậm)

Platform: phiên bản phần cứng của thiết bị

Port ID: chỉ số danh định (ID) của cổng trên thiết bị láng giềng kết nối vào

thiết bị của chúng ta

VTP management domain name: tên miền quản lí của VTP (chỉ có trên

CDPv2)

Native VLAN: VLAN mặc định trên router (chỉ có ở CDPv2)

Trang 14

9 Để biết thông tin chi tiết về các kết nối trực tiếp với thiết bị, gõ lệnh : show cdp neighbors

Platform: cisco PT1000, Capabilities: Router

Interface: Serial2/0, Port ID (outgoing port): Serial2/0

Holdtime: 141

Version :

Cisco Internetwork Operating System Software

IOS (tm) PT1000 Software (PT1000-I-M), Version 12.2(28), RELEASE SOFTWARE (fc5)

Technical Support: http://www.cisco.com/techsupport

Copyright (c) 1986-2005 by cisco Systems, Inc.

Compiled Wed 27-Apr-04 19:01 by miwang

advertisement version: 2

Duplex: full

Thông tin trên chỉ xuất hiện khi đã cấu hình địa chỉ IP cho các cổng Thông tin bao gồm : địa chỉ

IP, cổng giao tiếp, thời gian lưu trữ thông tin cập nhật, phiên bản hệ điều hành của thiết bị kếtnối

10 Lệnh show cdp neighbors detail sẽ thể hiện thông tin chi tiết của tất cả các thiết bị kết nốitrực tiếp với router R1 Nếu muốn hiển thị thông tin chi tiết về một thiết bị nào đó kết nối trựctiếp với router R1, chẳng hạn là R4, ta gõ lệnh sau : show cdp entry R4 (thực hiện trên R1) :

R1#show cdp entry R4

Trang 15

Device ID: R4

Entry address(es):

IP address : 192.168.1.2

Platform: cisco PT1000, Capabilities: Router

Interface: Serial2/0, Port ID (outgoing port): Serial2/0

Holdtime: 162

Version :

Cisco Internetwork Operating System Software

IOS (tm) PT1000 Software (PT1000-I-M), Version 12.2(28), RELEASE SOFTWARE (fc5)

Technical Support: http://www.cisco.com/techsupport

Copyright (c) 1986-2005 by cisco Systems, Inc.

Compiled Wed 27-Apr-04 19:01 by miwang

advertisement version: 2

Duplex: full

Theo trên thì thiết bị kết nối trực tiếp với router R1 là router R4, R4 có địa chỉ IP sau  :192.168.1.2, kết nối qua cổng serial2/0

11 Để xem thời gian gửi các gói tin CDP cập nhật và thời gian lưu trữ các gói tin CDP cập nhật,

dùng lệnh : show cdp (thực hiện trên R1)

R1#show cdp

Global CDP information:

Sending CDP packets every 60 seconds

Sending a holdtime value of 180 seconds

Sending CDPv2 advertisements is enabled

Trang 16

Trên R1, thời gian để gửi gói tin CDP cập nhật là 60 giây, thời gian lưu trữ gói tin CDP là 180giây.

12 Để thay đổi thời gian gửi gói tin CDP cập nhật của router, dùng lệnh :

cdp timer x (x : là thời gian muốn thay đổi, tính bằng mili giây) Vì Packet Tracer không hỗ trợlệnh : cdp timer và cdp holdtime nên thực hiện mô phỏng trên GNS3, tham khảo file cấu hìnhtrong thư mục cdp đính kèm

Lệnh chi tiết như sau :

R1#conf t

R1(config)#cdp timer 45

13 Để thay đổi thời gian lưu trữ gói tin CDP cập nhật, dùng lệnh : cdp holdtime x (x : là thời

gian muốn thay đổi) Lệnh này mô phỏng trên GNS3 Chi tiết lệnh như sau :

Trang 17

16 Để bật giao thức CDP trên router R1, sử dụng lệnh : cdp run

Sau khi thực hiện lệnh cấm giao thức CDP trên cổng serial0/0 bằng lệnh : no cdp enable thì

cổng serial0/0 đã không còn xuất hiện khi gõ lệnh : show cdp interface

Tổng kết các lệnh về giao thức CDP :

- no cdp run : tắt CDP trên router

- cdp run : bật CDP trên router(mặc định là bật)

Trang 18

- cdp timer 120 : đổi thời gian gửi gói tin CDP cập nhật là 120 mili giây

- cdp enable : bật CDP trên một interface (mặc định)

- no cdp enable : tắt CDP trên một interface

- show cdp interface : xem cấu hình CDP trên các interface

- show cdp neighbor : xem thông tin về các thiết bị kết nối trực tiếp

- show cdp neighbor detail : thông tin chi tiết về các thiết bị kết nổi trực tiếp

- show cdp : những thông tin chung về CDP

Lab5 : Cấu hình cơ bản về router, phần mở rộng

A/Mục tiêu : giới thiệu về giao diện dòng lệnh của hệ điều hành IOS (Cisco Internetwork

Operating System), truy cập các mức khác nhau trong việc cấu hình router

B/Yêu cầu : router 1.

- enable: vào privileged mode

- logout: thoát khỏi router

Trang 19

- ping: kiểm tra kết nối với các thiết bị

- show: hiển thị thông tin chung của hệ thống

- connect: kết nối với một thiết bị đầu cuối…

3 Để vào privileged mode (đây là mode có thể điều khiển toàn bộ router), gõ lệnh “enable”

- clock: xem và quản lí giờ hệ thống

- configure: vào mức config

- copy: copy từ một file đến file khác

- disable: tắt/thoát khỏi mức privileged mode

- ping: kiểm tra kết nối…

5 Để vào configure mode, gõ lệnh: config terminal (có thể gõ tắt là conf t).

Trang 20

R1(config)#enable password 123

8 Để kiểm tra mật khẩu này thì ta có thể thoát ra user mode, rồi dùng lệnh enable để vào

privileged mode, lúc này ta sẽ bị hỏi password

9 Việc đặt mật khẩu bằng lệnh enable password sẽ không được mã hóa, mật khẩu sẽ được lưu trong file cấu hình trên router Để có tính bảo mật cao, ta nên đặt và mã hóa mật khẩu bằng lệnh: enable secret

10 Để kiểm tra mật khẩu đặt bằng lệnh enable secret, thoát ra mức user và vào lại mode

privileged Lưu ý là mật khẩu đặt bằng lệnh: enable password không bị xóa mà chỉ không được active ở thời điểm hiện tại

Trang 21

Tổng kết :

- Để xem các lệnh có thể dùng ở mức user, dùng lệnh : ?

- Để vào privileged mode, dùng lệnh : enable

- Để xem các lệnh ở privileged mode, dùng lệnh : ?

- Để vào configure mode, dùng lệnh : configure terminal (conf t)

- Để đặt hostname cho router, dùng lệnh : hostname

- Đặt password cho privileged mode, dùng lệnh : enable password

- Để kiểm tra mật khẩu, thoát ra user mode rồi vào privileged mode bằng lệnh enable

- Đặt và mã hóa mật khẩu cho privileged mode, dùng lệnh: enable secret

- Mật khẩu đặt bằng lệnh enable secret ưu tiên hơn mật khẩu đăt bằng lệnh enablepassword

Lab6 : Đặt banner cho router

A /Mục đích : là hiển thị thông báo, thông tin về router khi người dùng logon vào router

B/Yêu cầu : router 1 (R1).

Trang 22

3 Để đặt banner cho router, dùng lệnh banner motd Lưu ý lệnh banner motd yêu cầu một tham

số chính là ký tự kết thúc trong chuỗi thông báo banner Thường được chọn là “z”

R1(config)#banner motd z

4 Để ghi ra một chuỗi banner, ta có thể gi tùy ý nhưng phải kết thúc bằng kí tự “z” Ví dụ: Hi !

Everyone !z

5 Để kiểm tra, ta có thể thoát ra khỏi router và vào lại thì sẽ thấy xuất hiện câu chào banner

Lab7 : Lệnh copy Giới thiệu về lệnh copy

A/ Mục tiêu : sử dụng lệnh copy, đây là lệnh dùng để lưu thông tin cấu hình Những thông tin

cấu hình mà chúng ta đang thao tác trên router sẽ được lưu trong running-config Nó sẽ không được lưu lại một các tự động mà chúng ta phải lưu bằng tay với lệnh copy

Trang 23

B/Yêu cầu : : router 1 (R1).

Trang 24

5 Copy cấu hình hiện tại vào NVRAM Những cấu hình hiện tại sẽ được lưu trong RAM và sẽ

không được lưu lại nếu router bị tắt

R1#copy running-config startup-config

6 Để kiểm tra cấu hình đã lưu, dùng lệnh : show startup-config

7 Nếu những thông tin cấu hình trong startup-config không hoạt động tốt hoặc gặp sự

cố Chúng ta có thể xóa thông tin cấu hình trong startup-config và reload lại router Để xóa thông tin cấu hình trong startup-config, dùng lệnh : erase startup-config Lệnh này sẽ xóa tất cả những cấu hình được lưu trong NVRAM

R1#erase startup-config

8 Sau khi xóa hết cấu hình của router mà muốn load lại router thì dùng lệnh : reload.

R1#reload

Trang 25

9 Sau khi load lại router, nó sẽ không có gì Nếu thực hiện lệnh : show startup-config, chúng ta

Trang 26

12 Kiểm tra lại cấu hình của router.

Tổng kết :

- Bật router và vào privileged mode bằng lệnh : enable

- Xem cấu hình trong running-config, dùng lệnh : show running-config

- Xem thông tin cấu hình trong NVRAM, dùng lệnh : show startup-config

- Copy thông tin cấu hình hiện tại vào NVRAM, dùng lệnh : copy running-config startup-config

- Để xóa cấu hình trong NVRAM, dùng lệnh : erase startup-config

- Để load lại router, dùng lệnh : reload

- Để đổi hostname cho router, dùng lệnh : hostname

Lab 8: Giới thiệu về cấu hình interface

A/Mục Tiêu: Để hiểu được như thế nào để enable interfaces trên 1 router và làm những gì để

cho interface được UP

B/Yêu cầu: Dùng Packet Tracer để mô phỏng Chúng ta sẽ sử dụng 2 router.

C/Thực hiện:

1 Trên router0, ta vào chế độ cấu hình:

Router> :đang ở user mode

Router>enable dùng lệnh enable để vào priviledge mode

Router# :đang ở priviledge mode

Router#conf t :dùng lệnh configure terminal (conf t) để vào configuration modeRouter(config)# :đang ở configuration mode

Router(config)#hostname Router1 :dùng lệnh hostname để đặt tên cho router

Trang 27

2 Cấu hình các interface cho Router1

Chúng ta dùng lệnh interface interface để vào mode cấu hình cho interface Router(config)#interface interface

Trang 28

- Kích hoạt interface hoạt động

Dùng lệnh no shutdown để chuyển từ trạng thái Down sang trạng thái Up cho interface

Router1(config-if)#no shutdown

- Đặt lời mô tả cho interface (Interface description

Để đặt lời mô tả cho interface, cấu trúc lệnh như sau:

Trang 29

Cấu hình interface fastEthernet tương tự cho Router2.

 Cấu hình cổng serial cho router

Các khái niệm cần chú ý:

- DTE (Data Terminal Equipment): thiết bị dữ liệu đầu cuối.

- DCE (Data Circuit-terminal Equipment): thiết bị đầu cuối mạch dữ liệu, thường ở

phía nhà cung cấp dịch vụ, có thể là modem hoặc CSU/DSU

Trong trường này interface serial0/0/0 của Router1 là đầu DCE còn interface serial0/0/0 của Router2 là đầu DTE

Nếu interface serial nào là DCE (nhà cung cấp dịch vụ) thì phải cấu hình thêm clock rate Sử dụng lệnh clock rate để cấu hình Ví dụ

Router1(config)#interface serial0/0/0

Router1(config-if)#clock rate 64000

Router1(config-if)#no shutdown

Trang 30

LAB 9: Introduction to IP (Internet Protocol)

A/Mục Tiêu: chúng ta sẽ cấu hình cho Router1,2 và 4 với IP addresses và ping giữa

chúng với nhau để kiểm tra kết nối

B/Chuẩn Bị: dùng 3 Router: Router1, Router2 và Router4

C/Thực Hiện;

Cấu hình Ip addresses:

1/Đặt tên cho router 1:

2/Chúng ta vào mode interface fastEthernet 0/0 để đặt ip addresses cho cổng

fastEthernet đó:

10.1.1.2/24 10.1.1.1/24 172.16.10.1/24 172.16.10.2/24

Trang 31

3/Đặt ip addresses cho cổng interface fastEthernet 0/0:

Dùng lệnh ip address <địa chỉ ip><subnetmark>

Trang 33

8/Kiểm tra:

-Dùng lệnh ping kiểm tra các kết nối giữa các router

-Dùng lệnh show running-config để xem cấu hình đang thực hiện

-Dùng lệnh show ip interface để xem chi tiết thông tin ip trên các interface

Trang 34

-Dùng lệnh show ip interface brief.

9/Thực hiện trên Packet tracer tất cả các bước trên có file lab9.pkt đính kèm

Trang 35

Router1(config-if)#ip address 172.16.10.1 255.255.255.0

6 Next click on the button Router2 at the top of your screen

7 Assign a hostname of Router2 What command did you use?

10 Now click on the button Router4 at the top of your screen

11.Assign an IP address of 172.16.10.2 255.255.255.0 on the serial 0 interface Whatcommand did you use?

Router4(config)#interface serial 0/0/0

Router4(config-if)#ip address 172.16.10.2 255.255.255.0

12 Make sure you enable the interface What command did you use?

Router4(config-if)#no shutdown

13 Connect back to Router 1

14 Try and ping Router2's Ethernet interface What command allows you to ping?

Router1#ping 10.1.1.1

15 Try and ping Router4's Serial 0 interface What address is the Serial 0 interface?Router1#ping 172.16.10.1

16 What command will let you verify that your interfaces are up and up?

Router1#show ip interface brief

17 View your running configuration and verify that the IP addresses appear Whatcommand allows you to view your running-configuration?

Router1#show running- configuration

18 View detailed IP information about each interface What command will do this?Router1#show ip interface

Lab 10: ARP

A/Mục Tiêu:Xem bảng ARP của bạn.

B/Chuẩn Bị: 2 Router: Router1 và Router2.

C/Thực Hiện:

1. Đầu tiên, bạn thử xem bảng ARP của router1 khi chưa có kết nối hay đặt ip gì hết Kết quả là bạn không thấy bất cứ thứ gì

Trang 36

2. Tiếp theo bạn phải đặt 1 địa chỉ Ip 10.1.1.1/24 cho interface fastEthernet 0/0

3 Xem lại bảng ARP

4 Đặt ip address cho Router2 là 10.1.1.2/24

5 Bây giờ chúng ta có 1 kết nối giữa Router1 và Router2 qua interface fastEthernet Ta dùng lệnh ping để kiểm tra

Trang 37

6 Giờ xem lại bảng ARP trên Router1 và để ý thấy là đã xuất hiện thêm một entry dành chocổng Fa0/0 trên Router2.

Địa chỉ của Router1 là 10.1.1.1

Địa chỉ của Router2 là 10.1.1.2

7 Giờ ta sẽ xây dựng lại bảng ARP trên R1, chạy lệnh sau để xóa thông tin trong bảng ARPnày

Router#clear arp

8 Xem lại bảng ARP của R1 lần cuối và ghi nhận lại các entry trong đó

ARP Table Review

1 First you want to connect to Router 1 and view your ARP table what command will dothis?

Trang 38

Bảng ARP lúc này sẽ có 1 entry của chính nó.(1 dòng)

4 Select Router2 from the button menu

5 Set Router 2's Ethernet 0 interface IP address to 10.1.1.2 /24

Router1#ping 10.1.1.2

Router2#ping 10.1.1.1

7 Now view your ARP table and notice the entry What address is it and how was it learned?Router1#show arp

Lúc này có 2 entry: 1 là của chính nó, 1 của Router2 do nó học được

8 Now that you have built an ARP table, go ahead and clear it What command will clear theARP table?

Router1#clear arp

9 View your ARP table one last time and notice what entries are there How many entries doyou have?

Router1#show arp

Lab 11: Creating a Host table( tạo bảng host trên Router)

A/Mục Đích: Làm quen với bảng host của router Ta sử dụng bảng host để đặt tên cho

địa chỉ IP thường hay sử dụng, tức là ta sẽ có một cặp ánh xạ giữa tên (dạng chuỗi ký tự)

và địa chỉ IP (dạng số)

B/Chuẩn bị: Chúng ta sẽ sử dụng Router1 và Router2

Trang 39

C/Thực Hiện:

1 Kết nối với Router1 và vào mode Privilege:

2 Vào mode configuration và đặt hostname là HaNoi

3 Đặt địa chỉ ip 195.42.36.10 255.255.255.240 trên interface fastEthernet 0/0 Kích hoạt interface

Trang 40

4 Kết nối với Router2 và vào mode Privilege:

5 Vào mode configuration và đặt hostname là Saigon

6 Đặt địa chỉ ip 195.42.36.12 255.255.255.240 trên interface fastEthernet 0/0 Kích hoạt interface

7 Thoát ra khỏi mode interface Bây giờ chúng ta tạo ra một entry trong bảng host Chúng ta không muốn phải gõ vào địa chỉ IP của cổng Fa0/0 trên router HaNoi mỗi lần ta thử ping tới địa chỉ IP đó nên ta sẽ tạo ra một entry trong bảng host của router Saigon là ánh xạ giữa hostname của router HaNoi và IP là 195.42.36.10

Ngày đăng: 08/04/2015, 14:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ cụ thể: - Bài thực hành môn học Thiết bị mạng có đáp án
Sơ đồ c ụ thể: (Trang 75)
Bảng routing và thông tin cấu hình OSPF - Bài thực hành môn học Thiết bị mạng có đáp án
Bảng routing và thông tin cấu hình OSPF (Trang 126)
Sơ đồ cụ thể như sau: - Bài thực hành môn học Thiết bị mạng có đáp án
Sơ đồ c ụ thể như sau: (Trang 126)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w