1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Báo cáo kết quả mở tài khoản chứng khoán và chia sẻ kinh nghiệm

31 748 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 795 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

o Chênh lệch giá là khoản chênh lệnh giữa giá mua vào và giá bán ra của trái phiếu.1.3 Các đặc tính của hàng hóa chứng khoán 1.3.1 Tính thanh khoản  Tính thanh khoản của một loại chứng

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TPHCM

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

BÀI TẬP NHÓM

ĐỀ TÀI 3:

Báo cáo kết quả mở tài khoản chứng khoán

và chia sẻ kinh nghiệm.

Nhóm thực hiện: NHÓM 6

Lớp: D06 GVHD: Th.s Vũ Thị Anh Thư

TP HCM, THÁNG 3/2014

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TPHCM

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

BÀI TẬP NHÓM

ĐỀ TÀI 3

Nhóm thực hiện: Nhóm 6

Trần Công Tài Trần Minh Tiến Nguyễn Mai Bích Thục Trương Xuân Trường Nguyễn Thị Long Trần Ngọc Nhi Trần Thị Thu Ngân Hồng Nhung

TP HCM, THÁNG 3/2014

Trang 3

Mục lục

I Khái quát chung 4

1 Chứng khoán 4

1.1 Cổ phiếu: 4

1.2 Trái phiếu 5

1.3 Các đặc tính của hàng hóa chứng khoán 6

2 Thị trường chứng khoán 7

2.1 Định nghĩa 7

2.2 Chức năng của Thị trường Chứng khoán 7

2.3 Cơ cấu thị trường chứng khoán 8

2.4 Các nguyên tắc hoạt động của Thị trường Chứng khoán: 8

2.5 Các thành phần tham gia Thị trường Chứng khoán: 9

3 Cách thức mua bán chứng khoán 10

3.1 Mua chứng khoán của tổ chức phát hành 10

3.2 Mua bán chứng khoán niêm yết trên Thị trường Giao dịch Chứng khoán: 10

II Mở tài khoản chứng khoán 13

1 Chỉ số VN30 13

2 Công ty chứng khoán Sài Gòn và Chứng khoán Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam 14

2.1 Công ty cổ phần chứng khoán Sài Gòn (SSI) 14

2.2 Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (VCBS) 16

3 Kinh nghiệm mở tài khoản chứng khoán 17

III Kết luận 19

Trang 4

L I M Đ U ỜI MỞ ĐẦU Ở ĐẦU ẦU

Chứng khoán – một điều khá mới mẻ đối với đại đa số người dân Việt Nam !

Đươc thành lập và giao dịch ngày đầu tiên từ năm 2000, mặc dù vậy, nhưng phải kể từcuối năm 2006 đến nay thì Chứng khoán hoạt động giao dịch chứng khoán ở Việt Nam mới sôi động, và được nhiều người biết đến, đặc biệt là ở các thành phố lớn như

Hà Nội và Tp Hồ Chí Minh

Tuy nhiên cho tới nay, tổng tài khoản giao dịch ở Việt Nam cũng chưa tới 2 triệu tài khoản, cụ thể tính đến tháng 12-2013, số lượng tài khoản chứng khoán đạt con số 1,3 triệu, tăng xấp xỉ 50.000 tài khoản so với thời điểm đầu năm, điều này đồng nghĩa với việc chưa tới 3% dân số tham gia - một tỷ lệ quá thấp nếu so với Trung Quốc [ hơn 10% vào năm 2006 (150 triệu tài khoản / 1,3 tỷ người) ]

Điều đó cho thấy mức độ phổ biến của chứng khoán trong nền kinh tế Việt Nam vẫn còn thấp, và vẫn còn là một điều gì đó khá mới mẻ đối với đại bộ phận người dân ViệtNam

Chúng ta có thể thấy tiềm năng tăng trưởng trong tương lai của nghành vẫn còn lớn, nhất là sức hấp dẫn sinh lời, độ minh bạch thị trường và tính pháp lý ngày một được hoàn thiện hơn, đi cùng với sự nỗ lực của các cơ quan quản lý ở đây là Bộ Tài chính

và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

Và với phần tiểu luận này, nhóm chúng tôi hy vọng rằng sẽ giúp ích phần nào cho các bạn có mong muốn tham gia vào thị trường rộng lớn này, cũng như bổ thêm kiến thức,nền tảng, kỹ năng cho các bạn

Thân

Trang 5

I Khái quát chung:

1 Chứng khoán:

 Chứng khoán là bằng chứng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với tài sản hoặc phần vốn của tổ chức phát hành Chứng khoán được thể hiện dưới hình thức chứng chỉ, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử, bao gồm các loại sau đây:

o Nhận cổ tức:

 Cổ tức là một phần trong lợi nhuận kinh doanh của công ty mà mỗi một cổ đông được chia tuỳ theo tỷ lệ góp vốn của cổ đông Mức chi trả cũng như hình thức chi trả cổ tức tuỳ thuộc vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty và do Hội đổng Quản trị hoặc Đại hội cổ đông quyết định

o Quyền mua thêm cổ phiếu mới:

 Trong quá trình hoạt động, công ty được phép phát hành thêm cổ phiếu để tăng vốn Để bảo vệ quyền lợi của những cổ đông hiện tại, khi phát hành thêm cổ phiếu, công ty thường dành quyền ưu tiên mua thêm cổ phiếu mới cho những cổ đông này, tương ứng với tỉ lệ cổ phần góp vốn của họ thường là với giá ưu đãi hơn so với các cổ đông mới

o Quyền bỏ phiếu:

 Trong các cuộc họp Đại hội cổ đông, cổ đông phổ thông có quyền bỏ phiếu cho các chức vụ quản lý công ty; bỏ phiếu quyết định các vấn đề quan trọng của công ty Nếu không tham dự Đại

Trang 6

hội cổ đông được, cổ đông có thể uỷ quyền cho người khác thay mặt họ.

o Quyền tiếp cận thông tin:

 Cổ đông có quyền được thông báo kịp thời mọi diễn biến trong công ty, đặc biệt những tình hình có khả năng tác động mạnh đến giá cổ phiếu Các báo cáo tài chính định kỳ và các loại thông báo cũng là các thông tin mà cổ đông có quyền được tiếp cận Tuy nhiên, đối với nhà đầu tư, cổ tức và các quyền trên không phải là nguồn lợi duy nhất do cổ phiếu mang lại

 Ngoài cổ tức ra, nhiều nhà đầu tư còn kỳ vọng vào một khoản chênh lệnh giữa giá mua cổ phiếu và giá bán cổ phiếu Tất nhiên, nếu cổ phiếu tăng giá so với thời điểm mua vào thì khi bán ra ta sẽ có lãi, còn ngược lại, nếu cổ phiếu xuốnggiá thì sẽ lỗ vốn Tuy nhiên việc lỗ và lãi này chỉ mang tính chất sổ sách nếu bạn chưa bán chứng khoán đi Về mặt giá trị, họ vẫn đang sở hữu một tỷ lệ nhấtđịnh công ty cổ phần Như vậy, tổng lợi tức mà họ kỳ vọng ở cổ phiếu sẽ là cổ tức cộng với khoản chênh lệch giá

1.2 Trái phiếu

 Là một loại chứng khoán xác nhận nghĩa vụ trả nợ (bao gồm vốn gốc và lãi) của tổ chức phát hành trái phiếu đối với người sở hữu trái phiếu Khi mua trái phiếu, bạn trở thành chủ nợ của tổ chức phát hành – còn gọi là bên vay ( có thể

là chính phủ, chính quyền địa phương hoặc các công ty )

 Thời hạn của trái phiếu: là khoảng thời gian tồn tại của khoản vay, từ khi cho vay đến khi nhận lại các khoản lãi và vốn gốc

 Mệnh giá của trái phiếu: là số tiền ghi trên tờ trái phiếu và sẽ được bên vay hoàn trả khi trái phiếu hết hạn

 Giá trái phiếu: là giá khi nhà đầu tư mua trái phiếu, nó có thể bằng, thấp hơn hoặc cao hơn mệnh giá

 Lãi suất cuống phiếu (lãi coupon): là tỷ lệ lãi hàng năm tính trên mệnh giá trái phiếu mà tổ chức phát hành phải thanh toán cho người đầu tư trong suốt thời hạn của trái phiếu

 Lãi suất thị trường: là mức lãi mà thị trường đòi hỏi đối với một khoản vay cụ thể, tuỳ thuộc vào thời điểm vay và thời hạn vay

 Mục đích của người mua trái phiếu nhằm thu được các nguồn lợi tức sau:

o Lãi suất định kỳ, được trả theo lãi suất cuống phiếu thường là một năm một lần hoặc nhiều lần

o Lãi của lãi, là lãi suất sinh ra khi các khoản lãi định kỳ không bị tiêu dùng mà được tiếp tục tái đầu tư

Trang 7

o Chênh lệch giá là khoản chênh lệnh giữa giá mua vào và giá bán ra của trái phiếu.

1.3 Các đặc tính của hàng hóa chứng khoán

1.3.1 Tính thanh khoản

 Tính thanh khoản của một loại chứng khoán cũng như của một tài sản là khả năng chuyển chúng thành tiền mặt và khôngbị sụt giảm về giá trị tiền tệ của chúng Việc chuyển đổi phải nhanh chóng và phí chuyển đổi ở đây phải thấp Như vậy nếu chứng khoán nào có thể dễ dàng đổi thành tiền mặt nhanh chóng

và phí chuyển đổi thấp thì sẽ có tính thanh khoản cao và ngược lại

 Tính thanh khoản của một chứng khoán biến đổi theo sự ổn định giá của nó trênthị trường Vì vậy ta có thể nói tính thanh khoản của trái phiếu kho bạc cao hơn cổ phiếu của một công ty vì trái phiếu kho bạc rất dễ dàng đổi ra tiền mặt với mức phí tổn thấp

1.3.2 Tính rủi ro

 Một chứng khoán thường có những rủi ro là người sở hữu có thể không thu hồi

đủ số tiền đã bỏ ra mua nó Có thể chia rủi ro thành hai loại cơ bản sau:

o Rủi ro không thanh toán : Là rủi ro xuất phát từ sự phá sản của công ty phát hành.Vì vậy các trái phiếu kho bạc, chứng chỉ tiền gởi thường ít chịu rủi ro không thanh toán hơn so với các loại trái phiếu hoặc cổ phiếucông ty

o Rủi ro thị trường: Là rủi ro liên quan đến sự biến động giá của thị

trường Giá của các loại cổ phiếu trái phiếu trên thị trường có thể tăng giả phụ thuộc vào nhiều nhân tố như lạm phát, tình hình kinh doanh công ty, các sự kiện bất thường.v.v…

1.3.3 Tính sinh lợi

 Ðối với các chứng khoán ngắn hạn, lãi suất được tính bằng số tiền kiếm được

từ tài sản này chia cho số tiền bỏ ra mua nó Thường lãi suất được tính trên cơ

sở hàng năm và được gọi là hoa lợi hiện hành

 Ðối với chứng khoán dài hạn, người ta áp dụng một loại hoa lợi khác gọi là lời khi đáo hạn Khái nệm này đề cập đến các khoản hay lỗ trênvốn được thực hiệnvào lúc chứng khoán đó đáo hạn, cũng chính là lúc mệnh giá của chứng khoán này được hoàn trả

 Các đặc tính trên của chứng khoán có mối quan hệ hỗ tương với nhau Những người mua chứng khoán thường chấp nhận mức sinh lời thấp để có được loại chứng khoán

có tính thanh khoản cao

Trang 8

 Tính rủi ro và tính thanh khoản có mối quan hệ ngược chiều nhau Một chứng khoánkhi có tính rủi ro cao thì tính thanh khoản thấp và dẫn tới tính sinh lợi cao Ngược lại, đối với những chứng khoán có tính thanh khoản cao, rủi ro thấp thì tính sinh lời cũng thấp.

2 Thị trường chứng khoán

2.1 Định nghĩa

 TTCK là một thị trường mà ở nơi đó người ta mua bán, chuyển nhượng, trao đổi chứng khoán nhằm mục đích kiếm lời Tuy nhiên, đó có thể là TTCK tập trung hoặc phi tập trung

 Tính tập trung ở đây là muốn nói đến việc các giao dịch được tổ chức tập trung theo một địa điểm vật chất.Hình thái điển hình của TTCK tập trung là Sở giao dịch chứng khoán ( Stock exchange) Tại Sở giao dịch chứng khoán (SGDCK),các giao dịch được tập trung tại một địa điểm; các lệnh được chuyển tới sàn giao dịch và tham gia vào quá trình ghép lệnh để hình thành nên giá giao dịch

 TTCK phi tập trung còn gọi là thị trường OTC (over the counter) Trên thị trường OTC, các giao dịch được tiến hành qua mạng lưới các công ty chứng khoán phân tán trên khắp quốc gia và được nối với nhau bằng mạng điện tử Giá trên thị trường này được hình thành theo phương thức thoả thuận

2.2 Chức năng của TTCK

 Huy động vốn đầu tư cho nền kinh tế:

o Thông qua TTCK, Chính phủ và chính quyền ở các địa phương cũng huy động được các nguồn vốn cho mục đích sử dụng và đầu tư phát triển

hạ tầng kinh tế, phục vụ các nhu cầu chung của xã hội

 Cung cấp môi trường đầu tư cho công chúng:

o Các loại chứng khoán trên thị trường rất khác nhau về tính chất, thời hạn

và độ rủi ro, cho phép các nhà đầu tư có thể lựa chọn loại hàng hoá phù hợp với khả năng, mục tiêu và sở thích của mình

 Tạo tính thanh khoản cho các chứng khoán:

o Khả năng thanh khoản là một trong những đặc tính hấp dẫn của chứng khoán đối với người đầu tư Đây là yếu tố cho thấy tính linh hoạt, an toàn của vốn đầu tư TTCK hoạt động càng năng động và có hiệu quả thìtính thanh khoản của các chứng khoán giao dịch trên thị trường càng cao

 Đánh giá hoạt động của doanh nghiệp:

o Thông qua chứng khoán, hoạt động của các doanh nghiệp được phản ánh một cách tổng hợp và chính xác, giúp cho việc đánh giá và so sánh

Trang 9

hoạt động của doanh nghiệp được nhanh chóng và thuận tiện, từ đó cũngtạo ra một môi trường cạnh tranh lành mạnh nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, kích thích áp dụng công nghệ mới, cải tiến sản phẩm.

 Tạo môi trường giúp Chính phủ thực hiện các chính sách kinh tế vĩ mô:

o Các chỉ số báo cáo của TTCK phản ánh động thái của nền kinh tế một cách nhạy bén và chính xác Giá các chứng khoán tăng lên cho thấy đầu

tư đang mở rộng, nền kinh tế tăng trưởng; ngược lại giá chứng khoán giảm sẽ cho thấy các dấu hiệu tiêu cực của nền kinh tế

2.3 Cơ cấu thị trường chứng khoán

 Xét về sự lưu thông của chứng khoán trên thị trường, TTCK có hai loại:

o Thị trường sơ cấp:

 Là thị trường mua bán các chứng khoán mới phát hành Trên thị trường này, vốn từ nhà đầu tư sẽ được chuyển sang nhà phát hànhthông qua việc nhà đầu tư mua các chứng khoán mới phát hành

o Thị trường thứ cấp:

 Là nơi giao dịch các chứng khoán đã được phát hành trên thị trường sơ cấp.Thị trường thứ cấp đảm bảo tính thanh khoản cho các chứng khoán đã phát hành

2.4 Các nguyên tắc hoạt động của TTCK:

 Nguyên tắc cạnh tranh:

o Theo nguyên tắc này, giá cả trên TTCK phản ánh quan hệ cung cầu về chứng khoán và thể hiện tương quan cạnh tranh giữa các công ty Trên thị trường sơ cấp, các nhà phát hành cạnh tranh với nhau để bán chứng khoán của mình cho các nhà đầu tư, các nhà đầu tư được tự do lựa chọn các chứng khoán theo các mục tiêu của mình Trên thị trường thứ cấp, các nhà đầu tư cũng cạnh tranh tự do để tìm kiếm cho mình một lợi nhuận cao nhất, và giá cả được hình thành theo phương thức đấu giá

 Nguyên tắc công bằng:

o Công bằng có nghĩa là mọi người tham gia thị trường đều phải tuân thủ những qui định chung, được bình đẳng trong việc chia sẻ thông tin và trong việc gánh chịu các hình thức xử phạt nếu vi phạm vào những qui định đó

 Nguyên tắc công khai:

o Chứng khoán là loại hàng hoá trừu tượng nên TTCK phải được xây dựng trên cơ sở hệ thống công bố thông tin tốt Theo luật định, các tổ

Trang 10

chức phát hành có nghĩa vụ phải cung cấp thông tin đầy đủ theo chế độ thường xuyên và đột xuất thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, Sở giao dịch, các công ty chứng khoán và các tổ chức có liên quan.

 Nguyên tắc trung gian:

o Nguyên tắc này có nghĩa là các giao dịch chứng khoán được thực hiện thông qua tổ chức trung gian là các công ty chứng khoán

Trên thị trường sơ cấp, các nhà đầu tư không mua trực tiếp của nhà phát hành mà mua từ các nhà bảo lãnh phát hành

Trên thị trường thứ cấp, thông qua các nghiệp vụ môi giới, kinh doanh, các công ty chứng khoán mua, bán chứng khoán giúp các khách hàng, hoặc kết nối các khách hàng với nhau qua việc thực hiện các giao dịch mua bán chứng khoán trên tài khoản của mình

 Nguyên tắc tập trung:

o Các giao dịch chứng khoán chỉ diễn ra trên sở giao dịch và trên thị trường OTC dưới sự kiểm tra giám sát của cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức tự quản

o Là những người thực sự mua và bán chứng khoán trên TTCK Nhà đầu

tư có thể được chia thành 2 loại:

 Nhà đầu tư cá nhân:

 Là những người có vốn nhàn rỗi tạm thời, tham gia mua bán trên TTCK với mục đích kiếm lời

 Các công ty chứng khoán:

Trang 11

o Là những công ty hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán, có thể đảm nhận một hoặc nhiều trong số các nghiệp vụ chính là môi giới, quản lý quỹ đầu tư, bảo lãnh phát hành, tư vấn đầu tư chứng khoán và tự doanh.

 Các tổ chức có liên quan đến TTCK:

o Uỷ ban chứng khoán Nhà nước:

 Là cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với TTCK ở Việt nam

o Sở giao dịch chứng khoán: là cơ quan thực hiện vận hành thị trường và ban hành những quyết định điều chỉnh các hoạt động giao dịch chứng khoán trên Sở phù hợp với các quy định của luật pháp và UBCK

 Công ty dịch vụ máy tính chứng khoán: là tổ chức phụ trợ, phục vụ các giao dịch chứng khoán

 Công ty đánh giá hệ số tín nhiệm: là công ty chuyên cung cấp dịch vụ đánh giá năng lực thanh toán các khoản vốn gốc và lãi đúng thời hạn và theo những điềukhoản đã cam kết của công ty phát hành đối với một đợt phát hành cụ thể

3 Cách thức mua bán chứng khoán:

Trên thị trường chứng khoán, nhà đầu tư có thể:

3.1 Mua chứng khoán của tổ chức phát hành:

 Mua trực tiếp tại tổ chức phát hành: Nhà đầu tư phải đăng ký mua và nộp tiền trực tiếp tại các tổ chức phát hành chứng khoán Hình thức này rất bất cập, nhất

là về mặt địa lý

 Mua thông qua trung gian: Trung gian ở đây là các nhà đại lý hoặc các nhà bảo lãnh phát hành, thông thường là các công ty chứng khoán và các ngân hàng thương mại Nếu mua chứng khoán của các tổ chức phát hành chưa niêm yết trên TTGDCK thì việc chuyển nhượng hoặc bán lại chứng khoán đó cho người khác hiện nay gặp nhiều khó khăn vì không dễ tìm được người mua Hơn nữa, bên bán phải trực tiếp đến công ty (hoặc uỷ quyền) để thực hiện chuyển

nhượng cho người mua

3.2 Mua bán chứng khoán niêm yết trên TTGDCK:

 Chứng khoán niêm yết là chứng khoán có đủ điều kiện và tiêu chuẩn được đăng ký để mua bán tại TTGDCK, thường là các công ty kinh doanh có hiệu quả phát hành, tình hình tài chính đã được kiểm toán và thông tin về doanh nghiệp được công bố công khai cho mọi người biết

Trang 12

3.2.1 Quy trình giao dịch chứng khoán niêm yết tại TTGDCK đã được mô tả

theo các bước:

Bước l: Nhà đầu tư đến mở tài khoản và đặt lệnh mua hay bán chứng khoán tại

một công ty chứng khoán

Bước 2: Công ty chuyển lệnh mua hoặc bán chứng khoán cho đại diện của

công ty tại TTGDCK Người đại diện này sẽ nhập lệnh vào hệ thống của

TTGDCK

Bước 3: Trung tâm gian dịch chứng khoán thực hiện ghép lệnh và thông báo

kết quả giao dịch cho công ty chứng khoán

Bước 4: Công ty chứng khoán thông báo kết quả giao dịch cho nhà đầu tư.

Bước 5: Nhà đầu tư nhận được chứng khoán (nếu là người mua) hoặc tiền (nếu

là người bán) trên tài khoản của mình tại công ty chứng khoán sau 3 ngày làm việc kể từ ngày mua bán

Lưu ý: Nhà đầu tư chỉ có thể giao dịch mua bán chứng khoán thông qua trung

gian - công ty chứng khoán chứ không được giao dịch trực tiếp tại TTGDCK hoặc trực tiếp với nhau

3.2.2 Qui trình đặt lệnh mua bán chứng khoán của nhà đầu tư:

 Nhà đầu tư muốn mua hoặc muốn bán sẽ đến gặp công ty chứng khoán Khách hàng ký hợp đồng uỷ thác mua hoặc uỷ thác bán chứng khoán với công ty chứng khoán

 Khách hàng đặt lệnh mua, bán chứng khoán với phòng tiếp thị bằng phiếu lệnh

 Nội dung chi tiết của lệnh gồm có:

a Lệnh mua hay lệnh bán;

b Tên chứng khoán – mã số chứng khoán;

c Số lượng chứng khoán;

d Giá;

e Điều kiện về thời gian đáo hạn của trái phiếu (nếu có)

 Sau khi kiểm tra tính hợp lệ của phiếu lệnh, phòng tiếp thị công ty chứng khoánchuyển giao phiếu lệnh cho phòng giao dịch, đồng thời thông báo cho phòng thanh toán bù trừ

 Cùng lúc này, một nghiệp vụ rất quan trọng là phòng giao dịch, phòng thanh toán và công ty chứng khoán phải tiến hành kiểm tra tài khoản của khách hàng Luật quy định khách mua phải có đủ tiền 100% trong tài khoản giao dịch và khách bán phải có đủ 100% chứng khoán Công ty kiểm tra lần cuối tính hợp lệ

Trang 13

của lệnh mua – lệnh bán Phòng giao dịch chuyển lệnh qua máy cho đại diện giao dịch tại TTGDCK.

3.2.3 Giao dịch tại TTGDCK:

 Đại diện giao dịch nạp lệnh mua – bán vào hệ thống máy điện tử của

TTGDCK, gọi tắt là hệ thống giao dịch chi tiết nạp vào hệ thống gồm các khoản a, b, c, d, e (ở mục 3 nói trên) cùng với các chi tiết kế tiếp sau đây:

f Số hiệu của lệnh giao dịch;

g Lệnh sửa đổi hoặc huỷ bỏ (kèm số hiệu của lệnh gốc);

h Giao dịch cho khách hàng giao dịch tự doanh;

i Mã số quản lý đầu tư nước ngoài (nếu là người đầu tư nước ngoài);

k Mã số của thành viên;

l (Các chi tiết khác do TTGDCK quy định)

 Nếu có sửa đổi hay huỷ bỏ lệnh theo ý kiến khách hàng thì đại diện giao dịch nhập lại lệnh mới kèm số hiệu lệnh gốc Lệnh mới (sửa đổi/huỷ bỏ) chỉ hiệu lựckhi lệnh gốc chưa được thực hiện.TTGDCK sau mỗi đợt khớp lệnh lúc 9 – 10 –

11 giờ sẽ thông báo kết quả cho lệnh được khớp đến đại diện giao dịch và cho công ty chứng khoán Đại diện giao dịch nhận thông báo của TTGDCK lập tức báo cho phòng giao dịch của công ty tất cả chi tiết liên quan đến lệnh.Phòng giao dịch ghi “đã mua hoặc đã bán” vào phiếu lệnh của khách hàng và thông báo cho phòng thanh toán.TTGDCK xác nhận với đại diện giao dịch về kết quảgiao dịch sau khớp lệnh.Chi tiết xác nhận gồm có:

1 Tên chứng khoán;

2 Khối lượng mua và bán;

3 Tên (mã số) của bên thành viên đối tác;

4 Ngày, thời gian giao dịch được thực hiện ;

5 Số hiệu của lệnh được thực hiện;

6 Các chi tiết cần thiết khác theo quy định của TTGDCK

3.2.4 Kết thúc phiên giao dịch:

 Phòng giao dịch tổng hợp kết quả giao dịch trong ngày và chuyển đến phòng thanh toán kèm phiếu lệnh đã được thực hiện.Phòng thanh toán lập báo cáo thanh toán và bù trừ về chứng khoán và tiền vốn chuyển cho phòng lưu ký, thanh toán bù trừ và đăng ký chứng khoán (của TTGDCK)

Trang 14

 Phòng lưu ký, thanh toán bù trừ và đăng ký chứng khoán so khớp số liệu và thực hiện thủ tục thanh toán, đồng thời gởi thông báo cho ngân hàng thanh toáncủa hai bên đối tác mua – bán để thanh toán vốn đã giao dịch.

Các công ty và ngân hàng thanh toán vốn (ngân hàng hoạt động lưu ký) thực hiện tác nghiệp về thanh toán vốn.Trong trường hợp công ty chứng khoán chưakịp thanh toán trong thời hạn quy định, TTGDCK sẽ dùng quỹ hỗ trợ thanh toán thực hiện thay cho công ty chứng khoán (sau đó tính lãi, phạt và các hình thức chế tài khác đối với công ty chứng khoán – quy định tại các điều 61 – 62 của Quy chế lưu ký, thanh toán bù trừ và đăng ký chứng khoán ban hành theo quyết định số 05/UBCKNN ngày 27/3/99 của UBCKNN)

II Mở tài khoản chứng khoán:

1 Chỉ số VN30:

 Vào ngày 06/02/2012, Sở GDCK TP.HCM (HOSE) đã chính thức áp dụng chỉ

số VN30 trên sàn giao dịch chứng khoán, thay thế cho chỉ số VN Index trước đây Và để giúp các bạn hiểu rõ hơn về phần này, chúng tôi xin phép định nghĩa về chỉ số VN30

 Chỉ số VN30 là chỉ số do HOSE công bố, được tính dựa trên ba tiêu chí:

 VN30 được tính dựa trên ba tiêu chí: giá trị vốn hoá, tỷ lệ free-float và giá trịgiao dịch; bao gồm 30 cổ phiếu của công ty niêm yết trên HOSE có vốn hoá thịtrường và tính thanh khoản cao nhất (chiếm khoảng 80% tổng giá trị vốn hóa

và 60% tổng giá trị giao dịch toàn thị trường)2

 Chỉ số VN30 có tần suất tính toán 1 phút/lần và sẽ được xem xét định kỳ 6tháng/lần vào tháng 7 và tháng 1 hằng năm Tỷ trọng các cấu phần trong chỉ sốkhông quá 10% Chỉ số được tính toán dựa trên phương pháp giá trị vốn hóa thịtrường có điều chỉnh tỷ lệ cổ phiếu tự do chuyển nhượng Hiện HOSE chưa xácđịnh ngày cơ sở và giá trị chỉ số cơ sở

 Áp dụng quy tắc thêm vào và loại bỏ cổ phiếu trong rổ chỉ số nhằm đảm bảochỉ số mang tính ổn định nhưng vẫn đại diện cho toàn thị trường Cổ phiếuđứng ở vị trí thứ 20 trở lên đương nhiên có mặt trong chỉ số, cổ phiếu đứng ở vịtrí thứ 41 trở xuống đương nhiên bị loại khỏi chỉ số Cổ phiếu đứng vị trí 21đến 40: ưu tiên cổ phiếu cũ (đã có trong chỉ số) sau đó mới xét đến cổ phiếumới sao cho số lượng cổ phiếu trong rổ bằng 30 cổ phiếu Trường hợp có nhiều

2 http://www.abs.vn/News.aspx?newsid=163824&group=OwnerNews

Trang 15

hơn 1 cổ phiếu cũ có cùng vị trí, sẽ ưu tiên chọn cổ phiếu cũ có giá trị vốn hóahàng ngày bình quân cao hơn của kỳ xem xét.

 Sau quá trình sàng lọc trên, top 40 cổ phiếu có giá trị giao dịch cao nhất theothứ tự xếp hạng từ trên xuống sẽ được chọn, trong đó gồm: Top 30 cổ phiếu sẽđược đưa vào danh mục chính thức của rổ chỉ số, 10 cổ phiếu tiếp theo sẽ đượcđưa vào danh mục cổ phiếu dự phòng, được sử dụng trong trường hợp có mộthay nhiều cấu phần bị loại bỏ khỏi rổ chỉ số vào giữa kỳ xem xét

 Ta nhận thấy chỉ số VN30 có tính sàng lọc cao hơn, nhờ có VN30, các nhà đầu

tư sẽ có thể đánh giá thị trường chính xác hơn so với VN Index, tránh đượchiện tượng VN Index bị bóp méo do các mã vốn hóa lớn Trong hơn 300 cổphiếu niêm yết trên HOSE được phân làm 11 ngành chính thì riêng VN30 đã cóđại diện của 9 ngành, chiếm khoảng 80% tổng giá trị vốn hóa và 60% thanhkhoản của thị trường Như vậy, tính đại diện của nó rất rõ, vừa đại diện ngành,vốn hóa và thanh khoản, thật sự trở thành công cụ hữu ích cho các quỹ đầu tưchỉ số

Ngày đăng: 08/04/2015, 14:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w