1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các nhân tố tiến hóa trong trạng thái cân bằng di truyền của quần thể

33 688 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các nhân tố tiến hóa trong trạng thái cân bằng di truyền của quần thể

Trang 1

Các nhân t ti n hóa trong ố ế

Trang 2

OUT LINE

A Tr ng thái cân b ng di truy n c a qu n th ạ ằ ề ủ ầ ể

B Các nhân t ti n hóa và nh h ng c a chúng t i ố ế ả ưở ủ ớ

Trang 3

Tr ng thái cân b ng di truy n c a qu n th ạ ằ ề ủ ầ ể

Trang 4

Tr ng thái cân b ng di truy n c a qu n th ạ ằ ề ủ ầ ể

Điều kiện nghiệm đúng định luật Hardy-Weinberg

Trang 5

Các nhân t ti n hóa trong TTCBDT c a QT ố ế ủ

Trang 6

Đ t bi n ộ ế

Khái ni m ệ

• Là những biến đổi trong VCDT, ở đây chỉ xét các biến đổi trong gen, tạo nên các alen mới

• Tần số xuất hiện đột biến ở một gen là rất thấp

ĐB liên quan tới mắt người 1,2-2,3.10-5

ĐB hàm lượng đường trong ngô 2,4.10-5

ĐB màu sắc lông chuột 0,97-7,1.10-5

• Tuy nhiên do số lượng gen và số lượng tế bào trong cơ thể là rất lớn nên tổng số đột biến trong quần thể khá cao.

Trang 9

Di nh p gen ậ

Khái niệm

tính tương đối

thể kia và làm thay đổi trạng thái cân bằng di truyền của quần thể

Trang 10

Di nh p gen ậ

Sự tác động đến TTCBDT

sung alen mới vào vốn gen của quần thể; thay đổi tần số alen, thành phần kiểu gen đã có trước đó

so với kích thước quần thể và sự sai khác về thành phần kiểu gen giữa hai quần thể

Trang 11

Di nh p gen ậ

Sự tác động đến TTCBDT

Thiết lập công thức

• Q: tần số alen a ở quần thể nhận.

• Qo : tần số alen a ở thế hệ khởi đầu.

• Qn : tần số alen a ở quần thể nhận sau n thế hệ có hiện tượng di nhập

• q: tần số alen a trong quần thể cho.

• M: tần số cá thể nhập cư.

• Q1 =(1-M)Qo + Mq =Qo – M(Qo -q)

• Ta có lượng biến thiên tần số của alen a sau 1 thế hệ:

∆q=Q1 –Qo =[Qo – M(Qo -q)] – Qo = – M(Qo -q)

Trang 12

Di nh p gen ậ

Ví dụ

Tần số alen a trong quần thể cho: q = 0,3

Tần số alen a trong quần thể nhận: Qo = 0,1

Trang 13

Bi n đ ng di truy n ế ộ ề

Khái niệm

bị thay đổi ngẫu nhiên do nguyên nhân nào đó.

lớn.

trạng thái: hiệu ứng thắt cổ chai(bottle effect) và hiệu ứng kẻ sáng lập( founder effect).

Trang 14

Hi u ng th t c chai ệ ứ ắ ổ

Khái niệm

đáng kể kích thước quần thể, đào thải một cách không

chọn lọc

thể ban đầu

Trang 15

Hi u ng th t c chai ệ ứ ắ ổ

Trang 16

Hi u ng th t c chai ệ ứ ắ ổ

Sự tác động đến TTCBDT

• Hiệu ứng thắt cổ chai ngăn chặn hầu hết các kiểu gen tham gia tạo

ra thế hệ sau làm giảm đáng kể tính đa dạng của vốn gen ban đầu.

• Tần số alen thay đổi: một số alen trở nên phổ biến, một số có thể biến mất khỏi quần thể.

Ví dụ

QT hải cẩu Bắc cực

1890: dưới 200 cá thể

hiện nay: trên 30000 cá thể

Nhận thấy biến dị di truyền của

QT hải cẩu là rất thấp.

Trang 17

Hi u ng k sáng l p ệ ứ ẻ ậ

Khái niệm

Khi một nhóm cá thể nào đó ngẫu nhiên tách ra khỏi quần thể đi lập quần thể mới, các alen trong nhóm này có thể không đặc trưng cho quần thể gốc.

Trang 18

quả nghiên cứu trên 432 bệnh nhân cho thấy họ đều là con cháu của một phụ nữ Anh di cư sang Úc với 13 người con.

Trang 19

Giao ph i không ng u nhiên ố ẫ

Khái niệm

Là sự giao phối giữa các cá thể nội phối(tự thụ phấn, giao phối gần) hoặc sự giao phối có lựa chọn

Trang 20

Giao ph i không ng u nhiên ố ẫ

Trang 21

Giao ph i không ng u nhiên ố ẫ

Trang 23

Ch n l c t nhiên ọ ọ ự

Ví dụ

Đột biến quy định màu sắc của loài bướm sâu đo vùng CN Manchester được CLTN giữ lại

Trang 24

Ch n l c t nhiên ọ ọ ự

Giá trị chọn lọc và hệ số chọn lọc

cho thế hệ sau của một kiểu gen hay một alen

của hai alen phản ánh mức độ ưu thế của các alen so với nhau trong quá trình chọn lọc tự nhiên

được và được tính từ w

Trang 25

Ch n l c t nhiên ọ ọ ự

Mô hình chọn lọc alen chống lại thể giao tử hay thể đơn bội

• Xét gen có 2 alen A, a Nếu chọn lọc chống lại a với HSCL s  w(a) = 1 – s

• Tốc độ thay đổi tần số alen A

Trang 30

Ch n l c t nhiên ọ ọ ự

• Tương tự ta có thể tính được tần số alen A ở thế hệ 1

Trang 31

Ch n l c t nhiên ọ ọ ự

• Trường hợp 3 xảy ra khi trong quần thể tồn tại cả 3 KG và KG dị hợp tỏ

ra ưu thế hơn  chọn lọc hướng tới duy trì sự đa hình trong quần thể.

Ví dụ

• Bệnh thiếu máu hồng cầu

hình liềm

• HbA : bình thường

• HbS : hồng cầu hình liềm

• HbS/HbS:Thiếu máu

nghiêm trọng, 80% chết trước trưởng thành.

• HbA/HbS: Hồng cầu có sức bền cơ học cao chống lại được Plasmodium.

 Ở một số QT người châu Phi tần số HbS ≥ 0,1

Trang 32

Ch n l c t nhiên ọ ọ ự

Cân bằng giữa áp lực của CLTN và áp lực đột biến

• Vì

_ĐB thuận làm tăng tần số alen lặn

_Nhưng do đa phần alen lặn có hại nên bị CLTN đào thải

Trang 33

Thank you

for

your attention!

Ngày đăng: 08/04/2015, 10:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w