Nhận thức được tầm quan trọng và lợi ích của việc phân tích, đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp cũng như sựquan tâm, khả năng của bản thân về tài chính nên em chọn đề tài : “H
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài:
Trong nền kinh tế thị trường vấn đề cạnh tranh ngày càng trở nên gây gắt Tiếntrình hội nhập nền kinh tế Quốc Tế tác động đến hoạt động của các Doanh nghiệp Khitiếp cận với nền Kinh Tế Thế Giới đây là cơ hội để Doanh nghiệp đến với thị trườngrộng lớn, cơ hội tiếp thu công nghệ mới, Phương thức quản lý tiên tiến để nâng cao hiệuquả và năng lực cạnh tranh, khả năng tiếp cận tốt hơn đến các nguồn lực tài chính, tíndụng đa dạng cả ở trong và ngoài nước để tăng đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh.Tuy nhiên hoạt động tài chính là hoạt động cốt lõi đảm bảo cho việc sản xuất kinhdoanh phần thuận lợi trong Kinh doanh Nghiên cứu và đưa ra những giải pháp Tàichính là mối quan tâm của nhiều đối tượng: Nhà quản lý, đầu tư, Nhà cung cấp và bạnhàng Vì thông qua Phân tích tài chính đánh giá hoạt động kinh doanh của cho phépNhà quản lý, đầu tư, Nhà cung cấp và bạn hàng thu thập, xử lý các thông tin Từ đóđánh giá được tình hình tài chính, khả năng tiềm lực và hiệu quả kinh doanh cũng nhưrủi ro và tiềm năng của Công Ty mình trong tương lai Nhận thức được tầm quan trọng
và lợi ích của việc phân tích, đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp cũng như sựquan tâm, khả năng của bản thân về tài chính nên em chọn đề tài : “Hiệu quả hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp, những giải pháp tài chính nâng cao hiệu quả hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp”
Mục tiêu nghiên cứu :
Phân tích tài chính giúp cho chúng ta thấy được các điểm mạnh của một công ty
và đồng thời sửa chữa những yếu kém Hay nói cách khác, phân tích tài chính giúpchúng ta đánh giá tình hình tài chính của một công ty Đối với những người sử dụngbáo cáo tài chính thì mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau :
Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp : phân tích tài chính cung cấp các thôngtin về toàn bộ tình hình tài chính của doanh nghiệp từ đó làm cơ sở cho các dự báo tàichính, các quyết định đầu tư, tài trợ, phân phối lợi nhuận …
Đối với các nhà đầu tư: Các nhà đầu tư khi họ đầu tư vào một doanh nghiệp nào
đó người ta quan tâm tới tình hình tài chính của doanh nghiệp đó có lành mạnh haykhông, lợi tức cổ phần họ nhận được là bao nhiêu và giá trị cổ phiếu đó có tăng lên haykhông Qua phân tích các số liệu về tài chính, nhà đầu tư sẽ dự đoán và nhận biết đượckhả năng sinh lợi cũng như tiềm năng phát triển của doanh nghiệp
Trang 2Đối với các nhà cho vay như: ngân hàng, công ty cho thuê tài chính… mối quantâm của họ là khả năng trả nợ (Vốn + Lãi Vay) của doanh nghiệp đó như thế nào? Vìvậy họ muốn biết được khả năng thanh toán, khả năng sinh lợi của doanh nghiệp ra sao.
Đối với các cơ quan nhà nước: thuế, tài chính, chủ quản, thông qua phân tích tàichính cho thấy thực trạng về tài chính của doanh nghiệp Trên cơ sở đó mà cơ quan thuếtính mức thuế phải nộp, cơ quan tài chính, cơ quan chủ quản sẽ có biện pháp quản lýhiệu quả hơn
Phương pháp nghiên cứu :
1.Phương pháp thu thập số liệu qua :
Bảng cân đối kế toán năm 2006, năm 2007, năm 2008
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2006, năm 2007, năm 2008
2.Phương pháp so sánh:
So sánh số liệu trong ba năm 2006, năm 2007, năm 2008
Phân tích các số liệu tài chính thông qua số liệu thu thập
Phạm vi nghiên cứu:
Nghiên cứu tại Công Ty Máy Và Thiết Bị Công Nghiệp Cơ Đạt
Phân tích, đánh giá trong lĩnh vực tài chính cụ thể là phòng kế toán tài chính
Tài liệu nghiên cứu giới hạn trong ba năm 2006, năm 2007, năm 2008
Đối tượng nghiên cứu:
Từ các báo cáo tài chính của Công Ty Máy Và Thiết Bị Công Nghiệp Cơ Đạt
như: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, từ đó tiến hành tổng hợp,phân tích và so sánh các số liệu tài chính qua các năm
Trang 3CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH MÁY VÀ THIẾT BỊ CÔNG NGHIỆP CƠ ĐẠT
1.1Quá trình hình thành và phát triển của Công Ty Máy Và Thiết Bị Công Nghiệp
Cơ Đạt
1.1.1 Lịch sử hình thành:
- Căn cứ luật đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005, Công Ty Máy Và Thiết Bị Công Nghiệp
Cơ Đạt được thành lập vào ngày 08/01/2006 Số đăng ký kinh doanh 4102057474 do Sở KếHoạch Đầu Tư cấp
- Công Ty có tư cách pháp nhân theo luật Việt Nam, thực hiện chế độ hạch toán độc lập, cócon dấu riêng, được mở tài khoản Tại Ngân Hàng Vietcombank số tài khoản:007.1000.578422 chi nhánh Thành Phố Hồ Chí Minh
- Tên giao dịch: CÔNG TY TNHH MÁY VÀ THIẾT BỊ CÔNG NGHIỆP CƠ ĐẠT
Tên viết tắt :CO DAT CO., Ltd
Tên đối ngoại :CO DAT MACHINERY AND INDUSTRIAL EQUIPMENT CO., LTD
- Công Ty luôn hoạt động với phương châm : “ Sự phát triển của Công Ty luôn gắn liềnvới lợi ích của khách hàng, Sản phẩm chất lượng cao luôn đi kèm với dịch vụ hoàn hảo”
- Công Ty luôn nghiêm túc trong việc xây dựng và thực hiện chính sách đầu tư phát triểnkinh doanh, mở rộng thị trường
Trang 4- Ngay từ năm 2006 khi bắt đầu thành lập công ty , lãnh đạo công ty đã chủ trương đầu tư
và xây dựng thương hiệu cho công ty mình thông qua các mặt hàng chất lượng
- Khâu đào tạo nâng cao nghiệp vụ cho cán bộ và công nhân kỹ thuật được quan tâm đặcbiệt, tay nghề, trình độ quản lý ,kiểm tra ,bảo quản chất lượng hàng hóa cũng được hoànthiện
- Bằng những nổ lực của các ban quản lý và các nhân viên ,sản phẩm công ty ngày càng cóthương hiệu trong nghành công nghiệp
- Hiện nay, Công Ty đang và sẽ mở thêm các chi nhánh để mở rộng thị trường ra các tỉnhnhư Bình Dương, Tiền Giang, Lâm Đồng … nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thịtrường trong và ngoài nước Hoạt động kinh doanh ổn định và dự kiến có thêm nhiều mặthàng cơ khí công nghiệp ,đồng thời duy trì những mặt hàng chiến lược phù hợp với ngànhcông nông nghiệp ở Việt Nam
1.2Chức năng và nhiệm vụ của Công Ty TNHH Máy Và Thiết Bị Công Nghiệp Cơ Đạt
1.2.1 Chức năng của Công Ty:
Hoạt động kinh doanh của Công Ty TNHH Máy Và Thiết Bị Công Nghiệp Cơ Đạt chủ yếu tập trung vào các lĩnh vực kinh doanh sau:
- Mua bán, sửa chữa sản phẩm cơ khí - điện, dụng cụ cầm tay, phụ tùng - thiết bị - máy - móc nâng chuyển, máy nông lâm ngư nghiệp (trừ gia công cơ khí, tái chế phế thải, xi mạ điện)
- Sản xuất sản phẩm cơ khí (không gia công cơ khí, tái chế phế thải, xi mạ điện)
- Dịch vụ khai thuế hải quan
1.2.2 Nhiệm vụ kinh doanh của Công Ty
- Công Ty hiện đang cố gắng đề ra các giải pháp để giữ được người lao động và dĩ nhiên
đó là những giải pháp hướng đến lợi ích vật chất, tinh thần để thu hút được những lao động
có tay nghề, giữ được nhân viên yên tâm gắn bó lâu dài với Công Ty Thực hiện chế độlương bổng, bảo hiểm, phúc lợi xã hội cho toàn bộ công nhân viên Bồi dưỡng trình độnghiệp vụ chuyên môn, tay nghề cho công nhân viên
- Khấu hao cho tài sản cố định, thực hiện nộp thuế cho nhà nước, đảm bảo được Công Tykinh doanh đúng ngành nghề kinh doanh đăng ký
- Thực hiện tốt kế hoạch đề ra hàng năm, cung cấp đến khách hàng những sản phẩm chấtlượng phù hợp
Trang 5- Xây dựng và tổ chức thực hiên kế hoạch kinh doanh hàng năm theo khả năng phát triểncủa Công Ty Nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế
- Tự tạo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh, quản lý, sử dụng hợp lý nguồn vốn có hiệuquả
- Thực hiện kinh doanh đúng các mặt hàng đã đăng ký kinh doanh trong khuôn khổ phápluật cho phép Thực hiện đầy đủ mọi cam kết trong hợp đồng kinh tế đã ký với các tổ chứctrong và ngoài nước
- Trong hoạt động của mình Công Ty thực hiện bảo vệ Công Ty, môi trường, giữ gìn an ninh
trật tự xã hội
- Quản lý toàn diện và phát triển đội ngũ cán bộ công nhân viên theo pháp luật và theo chủ
trương chính sách của nhà nước, theo cấp quản lý của từng phòng ban để thực hiện nhiệm
vụ kinh doanh của Công Ty
- Tăng tốc phát triển nhanh các mặt hàng ngành ngư nông lâm nghiệp, chiếm lĩnh nhiều thị
phần trên thị trường máy móc cơ khí
1.3 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của Công Ty:
1.3.2 Cơ cấu và sơ đồ tổ chức:
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
PHÒNG KẾ HOẠCH PHÒNG TÀI CHÍNH PHÒNG HÀNH PHÒNG DỊCH
Trang 6- Giám Đốc Cùng với các phòng ban quyết định các vấn đề tổ chức bộ máy quản lý đảmbảo hoàn thành tốt các chỉ tiêu đề ra để đạt hiệu quả cao trong kinh doanh.
* Phó Giám Đốc:
- Chủ trì và chịu trách nhiệm chính về công tác tổ chức, nhân sự toàn Công Ty
- Trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo mọi hoạt động của phòng kinh doanh, phòng nhân sự, phòng
kế toán
- Thực hiện tất cả những nhiệm vụ được Giám Đốc phân công và ủy quyền
* Phòng kế hoạch kinh doanh:
- Xây dựng đề xuất các phương thức kinh doanh của Công Ty
- Xây dựng kế hoạch theo dõi kế hoạch kinh doanh
- Soạn thảo tham mưu ký kết các hợp đồng kinh tế, Theo dõi tiến trình thực hiện hợp đồngkinh tế, cùng phòng Tài chính – kế toán thanh lý hợp đồng
- Xây dựng các đề án liên doanh, liên kết kinh tế, kế hoạch mở rộng thị trường đưa các mặthàng mới vào thị trường
Trang 7- Thực hiện báo cáo thống kê định kỳ hàng tháng, hàng quý,hàng năm Báo cáo, đánh giákết quả tình hình hiệu quả hoạt động kinh doanh, tình hình thị trường Việt Nam
* Phòng tài chính kế toán:
- Có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch tài chính hàng tháng, quý, năm
- Ghi chép một cách thật chính xác và trung thực, liên tục, có hệ thống các biến động vềlao động, vật tư, tiền vốn Tính toán đầy đủ và đúng các chi phí trong kinh doanh Phânphối thu nhập công bằng và hợp lý
- Đảm bảo sử dụng tiền vốn đúng mục đích, thu chi theo đúng quy định Công Ty đề ra
- Tổ chức kiểm kê quyết toán tài chính, vật tư theo đúng quy định của cấp trên đề ra
- Cung cấp đầy đủ số liệu, tài liệu cho việc điều hành, hoạt động kinh doanh Thực hiệnviệc lập và gửi lên cấp trên đầy đủ và đúng thời hạn các báo cáo định kỳ
- Tổ chức công tác kế toán tại Công Ty
* Cơ cấu tổ chứcvà sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán:
Bộ máy kế toán của Công Ty được áp dụng theo mô hình tổ chức kế toán phân tán, đã đápứng được nhu cầu thông tin phục vụ cho quản lý Khi được phân theo mô hình này ta dễdàng kiểm soát thông tin tài chính một cách dễ dàng
* Sơ đồ phòng tài chính – kế toán:
Trang 8* Nhiệm vụ của từng kế toán:
- Kế toán trưởng: Tham mưu cho Giám đốc về tình hình tài chính Công Ty Thực hiệncông tác đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh Quản lý, sử dụng các nguồn vốn hiệuquả, bảo toàn nguồn vốn, Lập báo cáo tài chính
- Kế toán tổng hợp: Phối hợp với các kế toán khác, tham mưu cho kế toán trưởng về chế độquản lý tài chính, tài sản, nguồn vốn, giá bán sản phẩm, triển khai các chế độ về kế toán,thống kê, thuế đến các bộ phận kế toán
- Kế toán thanh toán: Chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, hợp lý của chứng từ, lập phiếuthu, phiếu chi, Ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi Theo dõi lưu chuyển tiền tệ Công Ty Báo cáothường xuyên quỹ tiền mặt của Công Ty cho kế toán trưởng
- Kế toán thuế: Tham mưu cho kế toán trưởng chính sách về thuế nhà nước quy định, thựchiện các luật và văn bản về thuế Lập tờ khai thuế tổng hợp, lập báo cáo quyết toán thuế
- Thủ quỹ: chịu trách nhiệm về quỹ tiền mặt tại công ty, thực hiện việc thu chi tiền mặt trenchứng từ do kế toán thanh toán lập đã được ban Giám đốc ký duyệt Tất cả số tiền chi raphải được ghi rõ ràng, chính xác
* Hình thức kế toán áp dụng áp dụng tai Công Ty:
+ Hệ thống tài khoản áp ụng theo quyết định số 48/2006QĐ-BTC
+ Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán là chứng từ ghi sổ
+ Chứng từ sử dụng: Phiếu thu, phiếu chi, phiếu tạm ứng, phiếu thanh toán tạm ứng, phiếuxuất, phiếu nhập, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu,…
+ Sổ sách kế toán: sổ quỹ tiền mặt, sổ chi tiết tài khoản, sổ cái, sổ xuất nhập hàng hóa…
* Cách hạch toán tại Công Ty:
KẾ TOÁN TRƯỞNG
KẾ TOÁN
THANH TOÁN THỦ QUỸ KẾ TOÁN THUẾ TỔNG HỢPKẾ TOÁN
Trang 91.5 Các nguồn lực tại Công Ty:
* Nguồn nhân lực :
- Cơ cấu nhân sự từng phòng ban : Hiện có khoảng 25 nhân viên đang làm việc tạiCông Ty TNHH Máy Và Thiết Bị Công Nghiệp Cơ Đạt, nhân viên trong Công Ty đượcphân bổ như sau:
Văn Phòng ban Giám Đốc 2Phòng kế hoạch kinh doanh 5Phòng hành chánh nhân sự 5Phòng dịch vụ kỹ thuật 6
Chứng từ ghi sổ
Bảng cân đối số dư
và số phát sinhBáo cáo tài chính
Số hoặc thẻ
Bảng tổng
Trang 10Trong 2 năm gần đây tình trạng nhân viên trong Công Ty có xu hướng biến động nhanh.
Do nhu cầu của hoạt động kinh doanh của Công Ty đang mở rộng, Do một số nguyên nhânchủ quan cũng như nguyên nhân khách quan số lượng nhân viên cũng chưa ổn định nhất lànhân viên ở bộ phận dịch vụ - kỹ thuật Tình hình nhân viên không ổn định cũng là vấn đềgây khó khăn trong viêc kinh doanh của doanh nghiệp Đồng thời Công ty luôn chú trọngđến việc bồi dưỡng, đào tạo tay nghề cho nhân viên để đáp ứng tốt nền Công nghệ tiên tiến
và yêu cầu khắt khe của thị trường
- Hệ thống kho bãi trong khu vực công nghiệp đang phát triển là một lợi thế cho việc bốc
dỡ, quản lý hàng nhanh chóng, kinh tế và hiệu quả
Trang 11- Công đã không ngừng đổi mới công nghệ, đầu tư máy móc thiết bị hiện đại, công nghệtiên tiến , tự động hóa cao; nâng cao công tác quản lý và chất lượng sản phẩm.
- Thương hiệu: Trải qua 3 năm hình thành và phát triển, sức trẻ của Công ty TNHH Máy VàThiết Bị Công Nghiệp Cơ Đạt tiếp tục vươn lên, báo hiệu năm mới với nhiều thành côngmới Công ty đã đạt được Chứng chỉ ISO 9001:2008 trong năm 2008
1.6 Kết quả hoạt động kinh doanh:
- Dựa vào bảng Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và bảng cân đối kế toán tài chính ta
có thể đánh giá được kết quả kinh doanh của Công Ty
- Tình hình hoạt động kinh doanh của Công Ty thể hiện qua biểu đồ sau:
0 200000000
Trang 12ĐVT: Đồng
Doanh thu thuần 977,359,202 1,189,354,314 1,412,089,564Gía vốn hàng bán 953,692,089 991,516,747 1,000,704,548Lợi nhuận sau thuế -24,351,897 72,808,995 181,253,606Doanh thu hoat động tài chính 15,265,145 35,000,000 30,000,000
Nhận xét:
- Năm 2007 : Tốc độ tăng trưởng doanh thu so với năm 2006 tăng 21.69% Lợi nhuận sauthuế năm 2007 tăng lên là 48,457,098 đồng Nguyên nhân là do Công Ty đã giảm bớt đượcthuế thu nhập doanh nghiệp, điều này cho thấy Công Ty hoạt động kinh doanh có hiệu quả
- Năm 2008: Tốc độ tăng trưởng doanh thu năm 2008 tăng lên đáng kể so với năm 2007 là18.27% tương ứng với số tiền là 222,735,250 đồng, nguyên nhân doanh thu tăng là do lợinhuận sau thuế năm 108,444,611 đồng dù cho giá vốn hàng bán có xu hướng tăng
- Qua ba năm 2006-2007-2008 ta thấy tốc độ tăng doanh thu của Công Ty có tăng nhanhnhưng so với các doanh nghiệp trong ngành thì lợi nhuận không đáng kể
1.7 Thuận lợi và khó khăn trong hoạt động công ty hiện nay
1.7.1 Thuận lợi
- Nước ta vừa gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO), sẽ tạo ra những thuận lợi
nhất định trong quá trình hội nhập và phát triển cho các doanh nghiệp và Công Ty TNHHMáy Và Thiết Bị Công Nghiệp Cơ Đạt nói riêng
- Công Ty TNHH Máy và Thiết Bị Công Nghiệp Cơ Đạt mặc dù mới được thành lập được
4 năm, song công ty đã có những bước phát triển vượt bậc Công ty đã tập hợp được độingũ cán bộ công nhân viên có trình độ cao có tinh thần làm việc và nhiệt tình trong côngviệc
- Với năng lực của mình, Công Ty đã tạo ra một uy tín lớn trong lĩnh vực kinh doanh máymóc, thiết bị ngành công nghiệp và được các bạn hàng ngày càng tín nhiệm do vậy thươnghiệu của công ty ngày được nhiều nhà đầu tư, doanh nghiệp khác biết đến nên Công Tyluôn đứng vững trên thị trường Mặc dù trong ba năm qua nền kinh tế thị trường trongnước và thế giới đang nóng lên
1.7.2 Khó khăn
Trang 13- Trong tình hình kinh tế hội nhập và phát triển như hiện nay khó khăn lớn nhất của Công
Ty là vấn đề phát triển thị trường ra các tỉnh Miền Tây, Tỉnh Bình Dương, Tỉnh MiềnTrung Đòi hỏi Công Ty ngày càng thích nghi với yêu cầu chung của kinh tế thị trườngcũng như sự cạnh tranh ngày càng gay gắt
- Công tác quản lý đang trên đường hoàn thiện do vậy cũng không tránh khỏi sự chồngchéo giữa các phòng ban, nhân viên trong Công Ty
1.8 Định hướng phát triển Công Ty từ năm 2010 đến năm 2011:
- Năm 2010:Liên doanh khai thác mặt bằng hiện tại ở TPHCM
- Năm 2011: Xây dựng chi nhánh ở Bình Dương, Tiền Giang, Lâm Đồng
- Tích cực tham gia hội chợ, mở rộng các chương trình tiếp thị quảng bá tạo dựng hình ảnhthương hiệu của Công Ty Tăng thêm các mặt hàng máy công nghiệp, tăng doanh số bán racủa thiết bị ngành ngư nghiệp, lâm nghiệp
- Tăng cường công tác xúc tiến thương mại, mở rộng quan hề đối ngoại để tìm kiếm đốitác xuất khẩu, mở rộng thị trường ra nước ngoài, đặc biệt là các nước trong khu vực
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH, HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MÁY VÀ THIẾT BỊ CÔNG NGHIỆP
2.1.2 Những vấn đề cơ bản của việc phân tích tài chính
2.1.2.1 Ý nghĩa của việc phân tích tài chính
Hoạt động tài chính của công ty có quan hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinhdoanh, được thực hiện không tốt sẽ dẫn đến tình trạng tài chính doanh nghiệp gặp khó
Trang 14khăn Ngược lại, công tác tài chính của doanh nghiệp tốt hay xấu, sẽ thúc đẩy hoặc kìmhãm sản xuất kinh doanh Vì vậy việc thường xuyên và kịp thời phân tích đánh giá tìnhhình tài chính giúp cho công ty:
- Hiểu được đặc tính cơ bản của tài sản có, tài sản nợ để từ đó có những quyết địnhquản trị đúng đắn và kịp thời
- Qua phân tích tài chính mới đánh giá đầy đủ chính xác tình hình phân phối, sửdụng và quản lý các loại vốn, vạch rõ khả năng tiềm năng về vốn công ty Trên cơ sở đómới có thể đề ra biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn phân tích tình hình tài chính làcông cụ không thể thiếu được, nó phục vụ cho công tác quản lý của cơ quan cấp trên, cơquan tài chính ngân hàng
2.1.2.2 Mục đích của việc phân tích, đánh giá tài chính
Phân tích tình hình tài chính giúp nhà phân tích đánh giá chính xác sức mạnh tàichính, khả năng sinh lãi, tiềm năng, hiệu quả hoạt động kinh doanh, đánh giá những triểnvọng cũng như các rủi ro trong tương lai của doanh nghiệp, để từ đó đưa ra các quyết địnhthích hợp
2.1.2.3 Vai trò của phân tích, đánh giá tài chính
Giúp cho nhà phân tích đánh giá tình hình sử dụng vốn và hiệu quả sử dụng vốn Đánh giá tình hình thanh toán và khả năng thanh toán, chấp hành các chế độ chínhsách tài chính của nhà nước Qua đó ta mới phát hiện những khó khăn, thiếu sót đồng thời
đề ra hướng khắc phục nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và cải tiến, hoàn thiện tìnhhình tài chính cũng như hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trong tương lai
2.2 Nội dung phân tích và đánh giá tình hình tài chính, hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công Ty
2.2.1 Đánh giá tình hình tài chính qua bảng cân đối kế toán:
Để đánh giá tổng quát quy mô, kết cấu các loại vốn, tài chính Công Ty đang quản lý
và sử dụng ta đi vào phân tích đánh giá tình hình biến động của tài sản và nguồn vốn thôngqua bảng cân đối kế toán
2.2.1.1 Phân tích đánh giá tình hình biến động tài sản:
Bảng phân tích tình hình biến động tài sản
Trang 15ĐVT: đồng
CHỈ TIÊU
CHÊNHLỆCH
Tốc độtăng,giảm
CHÊNHLỆCH
Tốc độtăng,giảm2008-2007 % 2007-2006 %
A- TÀI SẢN NGẮN HẠN 146,643,182 12.42 119,944,767 11.31
I Tiền và các khoản tương đương
III Các khoản phải thu ngắn hạn 40,964,063 10.69 27,683,794 7.79
1 Phải thu khách hàng 33,935,328 16.15 10,105,300 5.05
2 Trả trước cho người bán (6,000,000) (6.59) 4,446,351 5.14
Trang 163 Các khoản phải thu khác 13,028,735 15.86 13,132,143 19.03
IV Hàng tồn kho (16,971,495) (7.81) (103,625,654) (32.28)
V Tài sản ngắn hạn khác 13,640,604 42.05 11,607,950 55.73
I Tài sản cố định (5,265,431) (11.43) (5,524,914) (10.71)
IV Tài sản dài hạn khác 6,222,164 32.69 (514,362) (2.63)
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 147,599,915 11.85 114,161,974 10.09
(nguồn: tính tốn từ bảng cân đối kế tốn 2006-2007-2008)
Tổng tài sản
0 200,000,000
Trang 170 200,000,000
1.2 BIỂU ĐỒ TÀI SẢN NGẮN HẠN VÀ DÀI HẠN QUA CÁC NĂM
Qua bảng so sánh chênh lệch và hai biểu đồ trên, ta thấy tổng tài sản của cơng ty năm
2007 tăng so với năm 2006 là 114,161,974 đồng tương ứng với tốc độ tăng 10.09%; Năm
2008 giảm mạnh so với năm 2007 là 147,599,915 đồng tương ứng với tốc độ giảm11.85% Điều này chứng tỏ quy mơ của Cơng Ty hoạt đang mạnh dần
Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn:
- Phần đầu tư tài sản ngắn hạn của Cơng Ty năm 2007 so với năm 2006 tăng 119,944,767đồng tương ứng với tốc độ tăng 11.31% ; năm 2008 so với năm 2007 giảm 146,643,182đồng tương ứng với tốc độ giảm 12.42%
- Tiền và các khoản tương đương tiền của Cơng Ty năm 2007 tăng 184,278,677 đồngtương ứng với tốc độ 50.75% so với năm 2006 ; năm 2008 so với năm 2007 tăng109,010,010 tương ứng với tốc độ 19.91%
- Các khoản phải thu ngắn hạn: năm 2007 so với năm 2006 tăng 27,683,794 đồng tươngứng với tốc độ 7.79%; năm 2008 so với năm 2007 tăng là 40,964,063 đồng tương ứng vớitốc độ 10.69% Đây là các khoản nợ của khách hàng mua hàng, dịch vụ của Cơng Ty theophương thức tín dụng (trả chậm), trong đĩ các khoản phải thu ngắn hạn bao gồm:
+ Khoản phải thu khách hàng năm 2007 so với năm 2006 tăng 10,105,300 đồng tương ứngvới tốc độ 5.05%, năm 2008 tăng 33,935,328 đồng (tốc độ tăng 16.15%) so với năm 2007,điều này cho thấy Cơng Ty cĩ biện pháp nhằm làm giảm lượng vốn khách hàng chiếmdụng cĩ hiệu quả
Trang 18+ Khoản trả trước cho người bán năm 2007 so với năm 2006 tăng 4,446,351 đồng tươngứng với tốc độ tăng là 5.14%, năm 2008 so với năm 2007 giảm mạnh với số tiền là6,000,000 đồng tương ứng với tốc độ giảm 6.59% nghĩa là năm 2008 không còn khoản trảtrước cho người bán
+ Các khoản phải thu khác năm 2007 so với năm 2006 tăng 13,132,143 đồng tương ứngvới tốc độ tăng 19.03 %, năm 2008 tăng 13,028,735 đồng (15.86%) so với năm 2007,khoản phải thu giữa các năm tuy giảm tỷ lệ nhưng số tiền thu chênh lệch không nhiều
- Hàng tồn kho: năm 2007 so với năm 2006 giảm 103,625,654 đồng tương ứng với tốc độgiảm 32.28%, năm 2008 so với năm 2007 giảm 16,971,495 đồng tương ứng với tốc độgiảm 7.81% Hàng tồn kho giảm do lượng hàng gửi đi bán, hàng mua trên đường nhiều
- Tài sản ngắn hạn khác: năm 2007 so với năm 2006 tăng 11,607,950 đồng tương ứng vớitốc độ tăng 55.73%, năm 2008 so với năm 2007 tăng 13,640,604 đồng tương ứng với tốc
độ tăng 42.05 % Đây là các khoản tạm ứng, chi phí trả trước của Công Ty trả và tạm ứngtrước để lấy hàng từ các nhà cung cấp
Tài sản lưu động và đầu tư dài hạn:
- Tài sản cố định: tài sản của Công Ty ở hình thái vật chất, hiện kim tham gia vào nhiềuchu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái ban đầu như : máy móc thiết bị, nhàcửa, vật kiến trúc, vốn điều lệ… Tài sản cố định năm 2007 giảm so với năm 2006 là5,524,914 đồng tương ứng với tốc độ giảm 8.16%, tài sản cố định giữa hai năm này giảm là
do nguyên nhân giá trị hao mòn lũy kế: máy móc thiết bị hao mòn tự nhiên trong hoạt độngkinh doanh của năm 2007 tăng là 5,268,431 đồng Tài sản cố định năm 2008 giảm so vớinăm 2007 là 5,265,431 đồng tương ứng với tốc độ giảm 11.43% , tài sản cố định giữa hainăm này giảm dần giá trị sử dụng, do máy móc thiết bị hao mòn tự nhiên và do tiến bộ kỹthuật trong quá trình sử dụng
- Tài sản dài hạn khác: năm 2007 so với năm 2006 giảm 514,362 đồng tương ứng với tốc
độ giảm 2.63%, năm 2008 so với năm 2007 tăng 6,222,164 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng32.69%, các khoản tăng của tai sản cố định làm tăng thêm tài sản dài hạn qua các năm
2.2.1.2 Phân tích, đánh giá tình hình biến động của nguồn vốn:
Bảng phân tích biến động nguồn vốn
Trang 19NGUỒN VỐN CHÊNH LỆCH
Tốc độtăng,giảm
CHÊNHLỆCH
Tốc độtăng,giảm2007-2006 % 2008-2007 %
A NỢ PHẢI TRẢ
I Nợ ngắn hạn 17,037,082 10.94 39,155,304 22.66
4 Thuế và các khoản phải
nộp Nhà nước 5,169,203 20.58 5,610,805 18.52
5 Phải trả người lao động - 0.00 10,000,000 15.38
Trang 206 Chi phí phải trả 9,791,625 21.59 20,217,108 36.66
7 Các khoản phải trả, phải
nộp ngắn hạn khác 2,076,254 10.26 3,327,391 14.91
B VỐN CHỦ SỞ HỮU
I Vốn chủ sở hữu 97,124,892 9.95 108,444,611 10.11
TỔNG CỘNG NGUỒN
VỐN (440=300+400) 114,161,974 10.09 147,599,915 11.85
(nguồn: tính tốn từ bảng cân đối kế tốn 2006-2007-2008)
0 200,000,000
Qua bảng phân tích biến động nguồn vốn ta thấy được: Tổng nguồn vốn của Cơng Ty năm
2007 so với năm 2006 tăng 114,161,974 đồng tương ứng với tốc độ tăng 10.09%, năm
2008 so với năm 2007 tăng 147,599,915 đồng tương ứng với tốc độ tăng 11.85% Nguyênnhân của sự biến động này là do
- Nợ phải trả: Nợ phải trả năm 2007 tăng 17,037,082 đồng tương ứng với tốc độ tăng10.94%, năm 2008 tăng 39,155,304 đồng tương ứng với tốc độ tăng 22.66% Nợ phải trảtăng do các nguyên nhân yếu tố sau: