1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nhằm tăng cường thu hút FDI trên địa bàn tỉnh Bình Định

55 724 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Nhằm Tăng Cường Thu Hút FDI Trên Địa Bàn Tỉnh Bình Định
Tác giả Nhóm 4
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành Kinh Tế Đầu Tư
Thể loại Đề Án
Năm xuất bản 2011
Thành phố Bình Định
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 356,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI: Foreign Direct Investment) là hình thức đầu tư dài hạn của cá nhân hay công ty nước này vào nước khác bằng cách thiết lập cơ sở sản xuất, kinh doanh

Trang 1

và của Bình Định nói riêng nhưng quy mô FDI vào tỉnh còn hạn chế, tỉnh cần có những giải pháp thiết thực hơn trong việc thực hiện thu hút các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư trên địa bàn tỉnh trong thời gian tới.

 Mục đích của đề tài: Tiến hành đánh giá thực trạng thu hút vốn FDI tại Bình Định năm 2008 -2011 từ đó đưa ra những giải pháp nhằm tăng cường thu hút FDI trong giai đoạn tiếp theo

 Phạm vi nghiên cứu : Tình hình thu hút FDI trên địa bàn tỉnh Bình Định từ 2008 -2011

 Phương pháp nghiên cứu: Đề án áp dụng phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử làm cơ sở kết hợp với phương pháp tổng hợp thống kê

 Kết cấu đề án: Ngoài các phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo Đề án gồm có 3 phần:

 Phần 1: Tổng quan về hoạt động đầu tư nước ngoài

 Phần 2: Thực trạng tình hình thu hút FDI trên địa bàn tỉnh Bình Định trong thời gian qua (2008-2010)

 Phần 3: Một số giải pháp nhằm tăng cường thu hút FDI trên địa bàn tỉnh Bình Định

Với khả năng đánh giá thu thập thông tin còn hạn chế, đề tài của

nhóm 4 còn nhiều thiếu sót,rất mong sự đóng góp ý kiến của thầy

Trang 2

A TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP

NƯỚC NGOÀI.

1 Giới thiệu khái quát về hoạt động đầu tư trực tiếp nước

ngoài.

a Khái niệm về vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.

Trong xu thế toàn cầu hoá, khu vực hoá với qui mô và tốc độ ngày càng lớn đã tạo ra một nền kinh tế sôi động mà ở đó tính phụ thuộc giữa các nước, các quốc gia ngày càng tăng Cùng với sự phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ và cách mạng khoa học công nghệ và cách mạng thông tin đã thúc đẩy mạnh mẽ quá trình đổi mới cơ cấu kinh tế tạo nên sự dịch chuyển vốn giữa các quốc gia Đặc biệt là nhu cầu vốn đầu tư

để Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá (CNH - HĐH) của các nước phát triển rất lớn Mặt khác ở các nước phát triển dồi dào vốn và công nghệ, họ muốn tìm kiếm những nơi thuận lợi, chi phí thấp để hạ giá thành sản phẩm và chiếm lĩnh thị trường tiêu thụ Chính điều đó đã tạo nên một sự thu hút mạnh mẽ vốn đầu tư nước ngoài và đặc biệt phổ biến nhất vẫn là hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI: Foreign Direct Investment) là hình thức đầu tư dài hạn của cá nhân hay công ty nước này vào nước khác bằng cách thiết lập cơ sở sản xuất, kinh doanh Cá nhân hay công ty nước ngoài đó sẽ nắm quyền quản lý cơ sở sản xuất kinh doanh này.

Tổ chức Thương mại Thế giới đưa ra định nghĩa như sau về FDI:

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) xảy ra khi một nhà đầu tư từ một nước (nước chủ đầu tư) có được một tài sản ở một nước khác (nước thu hút đầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản đó Phương diện quản lý là thứ

để phân biệt FDI với các công cụ tài chính khác Trong phần lớn trường hợp, cả nhà đầu tư lẫn tài sản mà người đó quản lý ở nước ngoài là các cơ

Trang 3

gọi là "công ty mẹ" và các tài sản được gọi là "công ty con" hay "chi nhánh công

b Đặc điểm của đầu tư trực tiếp ngoài

Đây là hình ước ngoài thức đầu tư bằng vốn của các nhà đầu tư,

họ tự quyết định đầu tư, tự chịu trách nhiệm về lỗ lãi Hình thức này mạng tính khả thi và hiệu quả cao

• Chủ đầu tư nước ngoài điều hành toàn bộ mọi hoạt động đầu tư nếu

là doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài hoặc tham gia điều hành doanh nghiệp hoạt động theo tỷ lệ góp vốn của mình

• Thông qua đầu tư trực tiếp nước ngoài nước chủ nhà có thể tiếp nhận được công nghệ tiên tiến, học hỏi kinh nghiệm tổ chức, quản

lý là mục tiêu mà các hình thức khác không giải quyết được

• Nguồn vốn này không chỉ bao gồm vốn đầu tư ban đầu của hoạt động nó còn bao gồm cả vốn của doanh nghiệp để triển khai hoặc

mở rộng dự án cũng như đầu tư từ lợi nhuận thu được

c Các hình thức của FDI trong thực tiễn.

Trong thực tiễn FDI có nhiều hình thức được áp dụng là:

 Hợp đồng hợp tác kinh doanh:

là văn bản kí kết của hai bên hay nhiều bên quy định trách nhiệm và

phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên để tiến hành đầu tư kinh doanh

ở Việt Nam mà không cần thành lập tư cách pháp nhân

 Doanh nghiệp liên doanh:

Theo khoản 2 điều 2 luật đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam quy định doanh nghiệp liên doanh là doanh nghiệp do hai hay nhiều bên hợp tác thành lập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng liên doanh hoặc hiệp định kí giữa chính phủ nước Cộng hoà xã hộ chủ nghĩa Việt Nam và chính phủ nước ngoài hoặc doanh nghiệp có vốn đầu tư nước hợp tác với

Trang 4

doanh nghiệp Việt Nam hoặc các doanh nghiệp liên doanh hợp tác với nhà đầu tư nước ngoài trên cơ sở hợp đồng liên doanh.

 Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài

Theo điều 26 Nghị định 12 CP quy định: Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài là doanh nghiệp thuộc sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài thành lập tại Việt Nam, tự quản lý và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh “Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài được thành lập theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam Thời gian hoạt động không quá 50 năm kể từ ngày cấp giấy phép”

 Hợp động xây dựng – kinh doanh – chuyển giao (BOT)

Theo điều 12 khoản 2 luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam: “ Hợp đồng xây dựng – kinh doanh – chuyển giao là văn bản kí giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nhà đầu tư nước ngoài để xây dựng kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng trong thời hạn nhất định, hết thời hạn nhà đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn công trình đó cho nhà Việt Nam”

Hợp đồng xây dựng – chuyển giao – kinh doanh là văn bản kí kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam và nhà đầu tư nước ngoài xây dựng công trình kết cấu hạ tầng Sau khi xây dựng xong nhà đầu tư nước ngoài chuyển giao công trình đó cho Nhà nước Việt Nam Chính phủ Việt Nam dành cho nhà đầu tư kinh doanh trong một thời hạn nhất định để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận hợp lý

 Hợp đồng xây dựng – chuyển giao (BT)

Theo khoản 13 điều 2 luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam: “ Hợp đồng xây dựng chuyển giao là hợp đồng kí kết giữa cơ quan Nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam và nhà đầu tư nước ngoài để xây dựng kết cấu

hạ tầng Sau khi xây xong nhà đầu tư nước ngoài chuyển giao công trình

đó cho nhà nước Việt Nam Chính phủ Việt Nam tạo điều kiện cho nhà

Trang 5

đầu tư nước ngoài thực hiện các dự án khác để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận hợp lý.

2 Vị trí, vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đối với

tăng trưởng và phát triển kinh tế đất nước.

a Vị trí của đầu tư trực tiếp nước ngoài với nền kinh tế Việt Nam.

Như đã nêu ở trên vốn đầu tư có vị trí hết sức quan trọng đối với sự phát triển kinh tế xã hội đặc biệt trong giai đoạn chúng ta đang trong tiến trình hội nhập với nền kinh tế thế giới và càng cần thiết hơn khi chúng ta đang cần một lượng vốn lớn và công nghệ tiên tiến của các nước phát triển trên thế giới để phục vụ cho quá trình công nghiệp hóa hiện đại hoá đất nước, vươn lên cùng các nước trong khu vực cũng như thế giới

Vốn đầu tư không chỉ quan trọng với chúng ta mà còn hết sức quan trọng với các nước có vốn đầu tư và các tổ chức doanh nghiệp có vốn đầu

tư Nó giúp các chủ đầu tư nước ngoài chiếm lĩnh thị trường tiêu thụ do đặt dự án đầu tư tại nơi đó và tận dụng được nguồn nguyên liệu tại chỗ Cũng chính nhờ vào đầu tư nước ngoài mà các nhà đầu tư được tự điều chỉnh công việc kinh doanh của mình cho phù hợp với điều kiện kinh tế phong tục tập quán điạ phương để từ đó bằng kinh nghiệm và khả năng của mình mà có cách tiếp cận tốt nhất, đồng thời giúp các chủ đầu tư có thể tiết kiệm chi phí nhân công do thuê lao động với giá rẻ ngoài ra còn giúp tránh khỏi hàng rào thuế quan

Đối với chúng ta nước tiếp nhận đầu tư thì các dự án đầu tư trực tiếp

có ý nghĩa hết sức quan trọng bởi nó giúp chúng ta có nhiều cơ hội hơn trong việc hội nhập vào nền kinh tế thế giới

b Vai trò của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

 Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

Đầu tư trực tiếp nước ngoài giúp chúng ta giải quyết những khó khăn

về vốn cũng như công nghệ và trình độ quản lý, nhờ vào những yếu tố này sẽ giúp cho nền kinh tế tăng trưởng một cách nhanh chóng, giúp

Trang 6

chúng ta khắc phục được những điểm yếu của mình trong quá trình phát triển và hội nhập.

Đóng góp vào ngân sách

Thu hút lao động

Nâng cao thu nhập

Tăng khoản thu cho ngân sách

Xem xét tình hình tăng trưởng kinh tế của những nước đang phát triển trên thế giới có thể rút rằng tất cả các nước đang tìm mọi cách để thu hút nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài, một điều nữa là khối lượng vốn đầu tư nước ngoài tỷ lệ thuận với mức độ tăng trưởng của nền kinh tế quốc gia đó

Mặt khác FDI cũng tạo cơ hội cho các nước sở tại khai thác tốt nhất những lợi thế của mình về tài nguyên thiên nhiên cũng như vị trí địa

lý nó góp phần làm tăng sự phong phú chủng loại sản phẩm trong nước cũng như làm tăng sức cạnh tranh cho sản phẩm trong nước với sản phẩm của các quốc gia trên thế giới vì thế tăng khả năng xuất khẩu của nước ta FDI còn làm tăng các khoản thu về ngoại tệ do xuất khẩu trực tiếp các sản phẩm dịch vụ và nguyên liệu vật lịêu cho các dự án đầu tư trực tiếp, nói chung FDI là nguồn vốn có ý nghĩa quan trong qúa trình hội nhập và phát triển nền kinh tế

FDI còn giúp chúng ta tiến nhanh trên con đường công nghiệp hóa hiện đại hoá đất nước trong giai đoạn hiện nay, đây chính là một nguồn vốn lớn trong đó có cả tiềm lực về mặt tài chính và tiềm lực về mặt khoa học công nghệ cũng như những kinh nghiệm quản lý hết sức cần thiết chochúng ta trong giai đoạn hiện nay

 Thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Chúng ta đang trong qua trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp công nghiệp dịch vụ sang công nghiệp nông nghiệp dịch vụ, công

Trang 7

việc này đòi hỏi rất nhiều vốn cũng như cần tới rất nhiều sự hỗ trợ về công nghệ.

Hơn nữa yêu cầu dịch chuyển cơ cấu kinh tế không chỉ là đòi hỏi của bản thân sự phát triển nội tại nền kinh tế mà nó còn là đòi hỏi của xu hướng quốc tế hoá đời sống kinh tế Đầu tư trực tiếp nước ngoài là một phần quan trọng trong kinh tế đối ngoại, thông qua đó các quốc gia sẽ tham gia ngày càng nhiều vào quá trình phân công lao động quốc tế Để hội nhập vào nền kinh tế thế giới và tham gia tích cực vào quá trình liên kết kinh tế giữa các nước trên thế giới đòi hỏi từng quốc gia phải thay đổi

cơ cấu kinh tế trong nước cho phù hợp với sự phân công lao động quốc tế

và sự vận động chuyển dịch cơ cấu kinh tế của mỗi quốc gia phù hợp với trình độ phát triển chung của thế giới sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài và chính đầu tư nước ngoài sẽ góp phần làm chuyển dịch dần cơ cấu kinh tế

 Đầu tư trực tiếp tạo nguồn vốn bổ sung quan trọng trong

quá trình phát triển kinh tế xã hội hiên nay

Nguồn vốn cho đầu tư phát triển chủ yếu là từ ngân sách nhưng đầu

tư trực tiếp cũng góp một phần quan trọng trong đó Đối với một nước còn chậm phát triển như nước ta nguồn vốn tích luỹ được là rất ít vì thế vốn đầu tư nước ngoài có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với quá trình phát triển kinh tế.Nước ta có tiềm năng về tài nguyên thiên nhiên cũng như nguồn lao động dồi dào nhưng do thiếu nguồn vốn và chưa có đủ trang thiết bị khoa học tiên tiến nên chưa có điều kiện khai thác và sử dụng

Với các nước đang phát triển vốn đầu tư nước ngoài chiếm một tỷ lệ đáng kể trong tổng vốn đầu tư của toàn bộ nền kinh tế trong đó có một số nước hoàn toàn dựa vào vốn đầu tư nước đặc biệt là ở giai đoạn đầu của

sự phát triển

Trang 8

Nhưng tiếp nhận đầu tư trực tiếp chúng ta cũng phải chấp nhận một số những điều kịên hạn chế: đó là phải có những điều kiện ưu đãi với các chủ đầu tư Nhưng xét trên tổng thể nền kinh tế và xu thế phát triển của thế giới hiện nay thì đầu tư trực tiếp là không thể thiếu bởi nó là nguần vốn hết sức quan trọng cho chúng ta đẩy nhanh hơn nữa tốc độ phát triển kinh tế để hoà nhập vào nền kinh tế khu vực cũng như thế giới Chính vì thế mà vốn FDI có ý nghĩa hết sức quan trọng trong giai đoạn thiện nay, chúng ta cần có một cơ chế chính sách phù hợp hơn nữa nhằm thu hút nguồn vốn này trong tương lai.

B.THỰC TRẠNG THU HÚT FDI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

BÌNH ĐỊNH THỜI GIAN QUA.

I.ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA TỈNH BÌNH ĐỊNH

1 Giới thiệu khái quát về tỉnh Bình Định :

Bình Định là tỉnh duyên hải Nam Trung bộ Việt Nam, phía bắc giáp tỉnh Quảng Ngãi, phía nam giáp tỉnh Phú Yên, phía tây giáp tỉnh Gia Lai

và đông giáp Biển Đông; cách Thủ đô Hà Nội 1.065km, cách Thành phố

Hồ Chí Minh 686km, cách Thành phố Đà Nẵng 300km, cách Cửa khẩu Quốc tế Bờ Y (Kon Tum) thông sang Lào 300km

Bình Định có tổng diện tích tự nhiên 6.025km2, dân số khoảng 1,6 triệu người, về cơ cấu hành chính bao gồm 1 thành phố và 10 huyện, trong đó

có 3 huyện miền núi Thành phố tỉnh lỵ Quy Nhơn là đô thị loại 2, có diện tích 284,28 km2, dân số trên 260.000 người, được quy hoạch phát triển thành đô thị loại 1 vào năm 2015 với diện tích 334,73km2, dân số

500.000 người Bình Định có khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung

bình 27oC, độ ẩm trung bình 80%, hàng năm có số giờ nắng trung bình trên 2.000 giờ, lượng mưa trung bình khoảng 2.000mm, rất thích hợp cho phát triển nông nghiệp, công nghiệp và du lịch

Trang 9

Trong những năm qua, Tỉnh Bình Định đã chủ động phát huy nội lực

và tích cực thu hút các nguồn lực từ bên ngoài nhằm đẩy mạnh phát triển kinh tế và nâng cao mức sống của nhân dân Phương châm của tỉnh trong mời gọi hợp tác, đầu tư là đi trước một bước trong chuẩn bị hạ tầng kinh

tế - xã hội và cải cách thủ tục hành chính

2.Lợi thế đầu tư

a.vị trí chiến lược

Bình Định là 1 trong 5 tỉnh của Vùng kinh tế trọng điểm Trung - nằm

ở trung tâm của trục Bắc - Nam Việt Nam trên cả 3 tuyến đường bộ, đường sắt và đường hàng không, là cửa ngõ ra biển gần nhất và thuận lợi nhất của Tây Nguyên, nam Lào, đông bắc Campuchia và Thái Lan (bằng cảng biển quốc tế Quy Nhơn và Quốc lộ 19) Với vị trí này, Bình Định có lợi thế vượt trội trong liên kết, giao lưu kinh tế khu vực và quốc tế

• Cảng quốc tế Quy Nhơn là một trong 10 cảng biển lớn của Việt Nam Cảng có ưu thế là vùng neo đậu kín gió, mức nước sâu, kho bãi rộng, có thể đón tàu trọng tải 30.000 tấn ra vào an toàn, có độ sâu 8,50m, thuỷ triều trung bình 1,56m, luồng rộng 80m (luồng sẽ

mở rộng thành 120m, nạo vét sâu 11,5m) Từ cảng Quy Nhơn có thể đi thẳng các cảng biển lớn trong khu vực Châu Á Năng lực hàng thông qua cảng Quy Nhơn đạt khoảng 4 triệu tấn/năm

• Cảng Thị Nại nằm gần kề cảng Quy Nhơn, có tổng độ dài cầu tàu

là 268m, mực nước sâu từ 4 - 6m, có thể tiếp nhận tàu có trọng tải

từ 3.000 đến 5.000 tấn Năng lực hàng thông qua cảng đạt khoảng 0,8 triệu tấn/năm

• Cảng biển Nhơn Hội thuộc Khu kinh tế Nhơn Hội công suất 12 triệu tấn đang được xây dựng

Đây là một trong nhưng lợi thế về vị trí chiến lược để thu hút các nhà đầu tư vào tỉnh

b Nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú

Bình Định có hơn 134 km đường biển với nhiều vũng vịnh với những bãi tắm đẹp và thắng cảnh,hài hòa và hấp dẫn nổi tiếng như Tân Thanh, Vĩnh Hội, Tung Lương, Hải Giang, Đảo yến,bãi tamwsm Hoàng Hậu, bãi

Trang 10

bầu, bãi dại, bãi xép, bãi biển Cát Tiến, bãi biễn Tam Quan là nơi có thể đầu tư cho dịch vụ du lịch nhà hàng phat triển.

Bên cạnh viêc phát triển du lịch thì với đường bờ biển dài đó còn là nơi tập trung nhiều loại khoáng sản phong phú và quý hiếm như: đá

granite, ilmenite, cát, cao lanh, đất sét, suối khoáng, vàng…

 trong đó có đá granite đỏ và vàng chỉ có ở Bình Định mới có trữ lượng khoảng 700 triệu m3 tập trung chủ yếu ở gần đương giao thông

 Ilmenite: Với trữ lượng khoảng 2,5 triệu tấn, tập trung ở các huyện Phù Mỹ, Phù Cát, Hoài Nhơn

 Bauxit ở Vĩnh Thạnh, có trữ lượng 150 triệu tấn quặng

 Cao lanh: Tập trung ở huyện Phù Cát và Long Mỹ (Quy Nhơn), trữ lượng khoảng 25 triệu tấn

 Đất sét: Với trữ lượng khoảng 13,5 triệu m3, tập trung ở các huyện Tây Sơn, An Nhơn, Tuy Phước, Hoài Nhơn

 Vàng: Tiềm năng vàng gốc của các điểm vàng với trữ lượng khoảng 22 tấn, tập trung ở các huyện Hoài Ân, Vĩnh Thạnh, Tây Sơn

Sở Tài nguyên và Môi trường

08 Hai Bà Trưng, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định

Trang 11

II ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH BÌNH ĐỊNH

1.đánh giá chung

 Tổng sản phẩm địa phương (GDP) cả năm ước tăng 11,03% (kế hoạch 10%)

 Trong đó, giá trị tăng thêm của các ngành:

 + Nông, lâm, thuỷ sản tăng 7,4% (kế hoạch 6,3%)

 + Công nghiệp, xây dựng tăng 14,56% (kế hoạch 14,1%)

 + Dịch vụ tăng 11,92% (kế hoạch 10,5%)

 Tỷ trọng nông, lâm, thủy sản - công nghiệp và xây dựng - dịch vụ trong GDP năm 2010 đạt: 34,73% - 29,76% - 35,51% (kế hoạch 35%- 27% - 38%)

 Sản lượng lương thực có hạt đạt 674.900 tấn (kế hoạch 676.000 tấn)

 Giá trị sản xuất công nghiệp tăng 13,97% (kế hoạch 12,7%)

 Tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 429,9 triệu USD (kế hoạch 350 triệu USD)

 Tổng nguồn vốn đầu tư phát triển toàn xã hội trên địa bàn tỉnh ước đạt 10.200 tỷ đồng, chiếm 37,9% GDP (kế hoạch 10.500 tỷ đồng, chiếm 42% GDP)

 Tổng thu ngân sách trên địa bàn tỉnh 2.948,5 tỷ đồng (kế hoạch 2.805tỷ đồng), vượt 5,1% dự toán, tăng 6,4% so với cùng kỳ; trong

đó, thu nội địa 2.115,5 tỷ đồng, vượt 12,2% dự toán, tăng 8,2% so cùng kỳ

 Giảm tỷ suất sinh 0,3%o (kế hoạch 0,4%o)

 Tạo chỗ việc làm mới cho 25.200 lao động (kế hoạch 25.000 lao động)

 Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề, bồi dưỡng nghề đạt 36% (kế hoạch 36%)

 Tỷ lệ hộ nghèo còn 8% (kế hoạch dưới 8,3%)

 Tỷ lệ trạm y tế có bác sỹ đạt 94,96% (kế hoạch 90%)

 Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng 18,6% (kế hoạch 20%)

 Tỷ lệ che phủ rừng đạt 45,7% (kế hoạch 44%)

 Tỷ lệ dân cư đô thị sử dụng nước sạch 48% (kế hoạch 48%)

 Tỷ lệ dân cư nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh 93% (kế hoạch 93%)

2.tình hình và kết quả thục hiện trên các lĩnh vực kinh tế xã hội

Trang 12

2.1Cơ sở hạ tầng

a hệ thống giao thông đường bộ

Bình Định có hệ thống giao thông đồng bộ bao gồm: đường bộ, đường sắt quốc gia, cảng biển quốc tế, sân bay Đi lại bằng đường hàng không giữa Bình Định với Thành phố Hồ Chí Minh chỉ mất 1 giờ, với Hà Nội chỉ 2

Công suất cấp nước của thành phố Quy Nhơn: 45.000 m3/ngày đêm,

sẽ nâng cấp lên 48.000 m3/ngày đêm

Công suất cấp nước cho Khu công nghiệp Phú Tài: 8.500 m3/ngày đêm.Công suất cấp nước cho Khu kinh tế Nhơn Hội: 12.000 m3/ngày đêm (giai đoạn 1, đang xây dựng)

Công suất cấp nước của 9 thị trấn trong tỉnh: 21.300 m3/ngày đêm

c.Bưu chính viễn thông

Mạng lưới bưu chính viễn thông với đủ các loại hình dịch vụ có thể

đáp ứng nhanh chóng nhu cầu trao đổi thông tin, liên lạc

Tính đến nay, tổng số thuê bao ĐTDĐ trên toàn tỉnh đã có gần 800 ngàn máy, đạt mật độ khoảng 50 máy/100 dân, tăng gần gấp đôi so với cùng kỳ năm 2008 Thuê bao cố định đạt khoảng 10 máy/100 dân

d.giáo dục đào tạo , công tác đào tạo nghề, giải quyết việc làm:

Trang 13

Trong năm 2010, đã tổ chức đào tạo nghề, tập huấn nghề cho 27.238

lao động, đạt 107% kế hoạch; đã tạo việc làm mới cho khoảng 25.200 người (trong đó xuất khẩu lao động 505 người), đạt kế hoạch đề ra

trên địa bàn tỉnh bình định có rất nhiều đào tạo đại học, cao đẳng và trung cấp nhằm đáp ứng nhu cầu lao động trong tỉnh

• trong đó trường đại học quy nhơn là một trong những trường tiêu

biểu Trường Đại học Quy Nhơn đào tạo đa lĩnh vực với 40 ngành

khác nhau, hiện có trên 15.000 sinh viên theo học và mỗi năm có hơn 3.000 sinh viên tốt nghiệp

• Trường Đại học Quang Trung có 12 ngành học

• Trường Cao đẳng Bình Định, Trường Cao đẳng nghề, Trường Cao đẳng Y tế, Trường Cao đẳng nghề NN & PTNT Trung bộ cùng các trường trung học chuyên nghiệp và dạy nghề…

• Đang xúc tiến thành lập Học viện võ thuật Tây Sơn Bình Định, 2 trường cao đẳng và 1 trường dạy nghề

• Các cơ sở đào tạo nói trên hàng năm đào tạo hàng ngàn cán bộ khoa học kỹ thuật, công nhân lành nghề cho tỉnh và khu vực

e Về hoạt động khoa học và công nghệ

Năm 2010 đã tổ chức xét duyệt 19/21 đề tài và tiến hành kiểm tra tiến độ, nghiệm thu khối lượng hoàn thành 26 đề tài/dự án; tổ chức

nghiệm thu 9 đề tài hoàn thành về lĩnh vực nông nghiệp và tư pháp

Nhiều đề tài đã hoàn thành, kết quả được nhân rộng và ứng dụng vào sản xuất đời sống Nhìn chung, hoạt động khoa học và công nghệ trên một số lĩnh vực công nghệ sinh học, kiểm định, đo lường chất lượng sản phẩm, hàng hóa có cố gắng phục vụ cho yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội

2.2 dân số và cơ cấu hành chính

Dân số hiện nay khoảng 1,5 triệu người, trong đó người trong độ tuổi lao động chiếm trên 55%

Bình Định gồm 1 thành phố tỉnh lỵ Quy Nhơn và 10 huyện (An Nhn, Hoài Nhơn, Tuy Phước Tây Sơn, Phù Mỹ, Phù Cát, An Lão, Hoài Ân, Vĩnh Thạnh, Vân Canh), trong đó có 3 huyện miền núi Thành phố Quy Nhơn là đô thị loại 1, diện tích 284,28km2, dân số trên 284.000

Trang 14

người; được Chính phủ xác định là đô thị trung tâm phía nam của Vùng kinh tế trọng điểm Miền Trung, cùng với Đà Nẵng và Huế là những trung tâm thương mại, dịch vụ và giao dịch quốc tế của cả khu vực Miền Trung

và Tây Nguyên

3.đặc điêm phát triển kinh tế

a.công nghiệp

Tổng giá trị sản xuất nông nghiệp năm 2010 (giá cố định năm 1994) đạt

2.368,3 tỷ đồng tăng 41% so với cùng kỳ; trong đó nhóm ngành chế

biến lâm sản tăng 76,95%, chiếm tỷ trọng 48,2% tổng giá trị sản xuất công nghiệp toàn khu công nghiệp; nhóm sản xuất giấy, bao bì tăng

74,3%; nhóm ngành nghề khác (bia, thức ăn chăn nuôi…) tăng 13,87%;

nhóm sản xuất vật liệu xây dựng tăng 36,15%; nhóm chế biến đá granite

tăng 1,88%.

Kim ngạch xuất khẩu năm 2010 đạt 174,3 triệu USD tăng 41,2% so với

cùng kỳ; trong đó nhóm ngành chế biến lâm sản xuất khẩu tăng 31,3% so với cùng kỳ và chiếm tỷ trọng 88,7% trong tổng kim ngạch xuất khẩu

toàn khu công nghiệp; nhóm ngành nghề khác tăng 439%; riêng nhóm đá

granite giảm 29,6%

Đến nay Bình Định đã và đang hình thành 37 cụm công nghiệp, có tổng diện tích 1.519,37 ha với các ngành nghề chủ yếu: chế biến lương thực thực phẩm, chế biến gỗ, cơ khí nhỏ, sản xuất gạch ngói, hàng tiêu dùng Hiện đã có 19 cụm công nghiệp đi vào hoạt động

 Khu công nghiệp:

 Khu công nghiệp Phú Tài: Diện tích quy hoạch: 348ha.

Nằm ở giao điểm quốc lộ 1A và Quốc lộ 19 thuộc địa bàn phường Trần Quang Diệu và Bùi Thị Xuân thành phố Quy Nhơn Cách cảng biển Quy Nhơn 12 km về phía tây; cách ga đường sắt Diêu Trì 2 km và cách sân bay Phù Cát 20 km về phía nam

Các ngành nghề hiện có: Sản xuất chế biến đồ gỗ và nông lâm sản, đá granite, vật liệu xây dựng và các lĩnh vực khác

 Khu công nghiệp Long Mỹ: Diện tích quy hoạch: 210ha

Nằm ở địa bàn phường Bùi Thị Xuân, xã Phước Mỹ, thành phố Quy Nhơn Cách trung tâm TP Quy Nhơn khoảng 18 km và gần kề KCN Phú Tài Lĩnh vực thu hút đầu tư: Chế biến nông lâm sản, da, nhựa, cao su, vật liệu xây dựng và các lĩnh vực khác

Trang 15

Các doanh nghiệp khu công nghiệp đóng góp khoảng 25% giá trị sản xuất công nghiệp và 45% kim ngạch xuất khẩu của toàn tỉnh, tạo việc làm cho trên 22.000 lao động.

 Khu công nghiệp Nhơn Hoà (An Nhơn, dọc Quốc lộ 19): Diện

tích quy hoạch: 272ha

Nằm ở địa bàn xã Nhơn Hòa và xã Nhơn Thọ, huyện An Nhơn, nằm trên tuyến quốc lộ 19; Cách trung tâm thành phố Quy Nhơn 24km; Cách cảng biển Quy Nhơn 24 km; Cách sân bay Phù Cát 18 km; Cách ga

đường sắt Diêu Trì 11 km;

Lĩnh vực thu hút đầu tư: Kho tàng, sản xuất thiết bị điện, điện tử; chế biến nông lâm sản; công nghiệp tổng hợp (cơ khí; cán kéo nhôm, thép; chế biến đá, gỗ); các ngành công nghiệp khác

 Khu công nghiệp Hoà Hội (Phù Cát): Diện tích quy hoạch:

 Khu công nghiệp Bình Nghi (Tây Sơn): 210ha

 Khu công nghiệp Bồng Sơn (Hoài Nhơn): 120ha

 Khu Công nghiệp Nhơn Hội thuộc Khu Kinh tế Nhơn Hội (3

phân khu A, B, C: 1.310ha)

Khu kinh tế Nhơn Hội (KKT Nhơn Hội):

Khu kinh tế Nhơn Hội được thành lập theo Quyết định số

141/2005/QĐ-TTg ngày 14/6/2005 của Thủ tướng Chính phủ với mục tiêu xây dựng và phát triển từng bước trở thành hạt nhân tăng trưởng, trung tâm đô thị công nghiệp-dịch vụ-du lịch của Vùng kinh tế trọng điểm Miền Trung; là đầu mối giao lưu quốc tế quan trọng, góp phần mở rộng thị trường khu vực Nam Trung Bộ, Tây Nguyên nh là cầu nối với thị trường Campuchia, Lào và Thái Lan; là khu du lịch quốc gia với vai trò một trong những trung tâm du lịch của vùng Duyên hải miền Trung

Được xây dựng trên bán đảo Phương Mai nằm phía Đông Bắc thành phố Quy Nhơn và cách trung tâm thành phố 6 km, Khu kinh tế Nhơn Hội

có diện tích đất tự nhiên khoảng 12.000 ha, được quy hoạch phát triển

Trang 16

thành khu kinh tế tổng hợp, đa ngành, đa lĩnh vực, bao gồm 02 khu chức năng chính:

Khu phi thuế quan có diện tích 530 ha, được chia ra nhiều phân khu chức năng, gồm có: Khu cảng và hậu cần cảng, Khu trung tâm điều hành, giao dịch và hành chính, khu sản xuất cho các xí nghiệp sản xuất hàng hoá xuất khẩu, khu kho tàng để lưu giữ hàng hoá và trung chuyển

Khu thuế quan bao gồm Khu công nghiệp 1.324 ha; Khu phong điện

283 ha; Khu đô thị mới 650 ha; Khu cảng tổng hợp 120 ha, Khu hậu cảng

51 ha, còn lại là các khu du lịch sinh thái biển, đầm, lịch sử, tâm linh

Hiện nay, KKT Nhơn Hội đã thu hút được 29 dự án đầu tư với tổng vốn đăng ký 21.631,19 tỷ đồng, trong đó có 6 dự án FDI với tổng vốn

đăng ký 370,72 triệu USD.

b.Về sản xuất nông, lâm, thủy sản, quản lý tài nguyên, môi trường

Sản xuất nông, lâm, thủy sản tiếp tục phát triển tương đối toàn diện và duy trì mức tăng trưởng khá, giá trị sản xuất năm 2010 (giá cố định 1994)

ước đạt 4.912 tỷ đồng, tăng 7,47% so với năm 2009 Trong đó: nông

nghiệp 3.288 tỷ đồng, tăng 7,01% so với cùng kỳ; lâm nghiệp 191,7 tỷ đồng, tăng 7,18%; thủy sản 1.432 tỷ đồng, tăng 8,59%

Về trồng trọt: tổng diện tích gieo trồng cây hàng năm ước đạt 167.022

ha,; trong đó: Diện tích cây lương thực có hạt 120.890 ha, giảm 0,7% so với cùng kỳ, sản lượng đạt 674.856 tấn, tăng 5%; riêng diện tích lúa 113.131 ha, giảm 0,7% (do thiếu nước và chuyển đổi mùa vụ) nhưng năng suất bình quân ước đạt 56,1 tạ/ha (là năng suất cao nhất từ trước đến nay), tăng 5,6% và sản lượng ước đạt 634.317 tấn, tăng 4,9% Giá trị sản xuất ngành trồng trọt ước đạt 1.880 tỷ đồng,

Về chăn nuôi, giá trị sản xuất ước đạt 1.220 tỷ đồng (giá cố định

1994), tăng 13% so với cùng kỳ Công tác phòng chống dịch bệnh được

duy trì thực hiện thường xuyên, dịch bệnh gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh được khống chế Kết quả điều tra chăn nuôi tại thời điểm ngày

01/10/2010, đàn trâu 19.355 con, tăng 2,2%; đàn bò 276.484 con, giảm 4,1%; đàn lợn 659.373 con (không tính lợn sữa), giảm 3,6%; đàn gia cầm 5,6 triệu con

Về lâm nghiệp, đã tập trung chỉ đạo triển khai thực hiện tốt các dự án

trồng rừng, khoán quản lý bảo vệ rừng 37.138ha, đạt 100% kế hoạch; khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng 50.412 ha, đạt 100% kế hoạch; trồng mới 5.992 ha rừng tập trung, vượt 49,8% kế hoạch Công tác quản lý, bảo

vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng được tiếp tục tăng cường, góp phần hạn chế các vụ vi phạm trong quản lý, bảo vệ rừng và cháy rừng

Trang 17

Về thủy sản, nuôi trồng, khai thác và chế biến thủy sản đạt khá Giá trị

sản xuất thủy sản (giá cố định 1994) ước đạt 1.432 tỷ đồng,.Sản lượng

khai thác và nuôi trồng thuỷ sản ước đạt 148.570 tấn.Trong đó, sản lượng khai thác ước đạt 140.233 tấn, tăng 8,2% Diện tích nuôi tôm 2.625 ha, tăng 7% so với cùng kỳ; sản lượng tôm thu hoạch 5.210 tấn

Công tác quản lý đất đai, tài nguyên khoáng sản và bảo vệ môi

trường, sinh thái trên địa bàn tỉnh tiếp tục được triển khai xử lý các tồn

tại và tăng cường chỉ đạo quản lý Trong năm, đã giao đất, cho thuê đất cho 153 tổ chức với diện tích 1.913,8 ha, giới thiệu địa điểm 87 trường hợp, diện tích 293 ha; giao đất 62 khu dân cư, diện tích 68,7 ha Công tác giám sát tình hình xử lý ô nhiễm môi trường tại các khu công nghiệp, các

cơ sở sản xuất và các mỏ khai thác khoáng sản có nhiều cố gắng Công tác tuyên truyền, giáo dục ý thức bảo vệ môi trường trong cộng đồng; công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý các trường hợp vi phạm pháp luật về đất đai, khoáng sản, môi trường được chú trọng hơn Công tác xử lý lấn chiếm đất đai theo Quyết định 15/2008/QĐ-UBND ngày 18/3/2008 của UBND tỉnh, đang được tiếp tục chỉ đạo giải quyết khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện, nhất là việc ghi nợ tiền sử dụng đất và xác định

số tiền đã nộp, các chứng từ liên quan đến tiền sử dụng đất

c Về thương mại, dịch vụ, tài chính

Tổng mức bán lẻ hàng hoá và dịch vụ xã hội ước đạt 22.670 tỷ đồng (giá

thực tế) Công tác bảo đảm lưu thông hàng hóa, kiểm tra, kiểm soát thị trường, chất lượng hàng hóa, vệ sinh an toàn thực phẩm có nhiều cố gắng Thực hiện cuộc vận động "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt

Nam”, các đơn vị thương mại thực hiện nhiều đợt bán hàng khuyến mãi nên bước đầu đã có tác động gia tăng lượng tiêu dùng hàng hóa sản xuất trong nước, chuyển biến nhận thức của người tiêu dùng đối với hàng Việt, đối với doanh nghiệp trong nước Hàng hóa tiêu dùng từng bước được đưa về bán lẻ ở vùng nông thôn rộng rãi hơn Trung tâm METRO đã khánh thành và đưa vào hoạt động góp phần thúc đẩy phát triển thương

mại ở Quy Nhơn và vùng lân cận Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng

11/2010 tăng 11,28% so với cùng kỳ năm trước, trong đó nhóm hàng thực phẩm tăng 14,58%, lương thực tăng 18,44%, nhóm nhà ở, điện nước, vật liệu xây dựng, chất đốt tăng 9,86%, cước giao thông vận tải tăng 5,4%

Kim ngạch xuất khẩu ước đạt 429,9 triệu USD, vượt 22,8% kế hoạch

Hầu hết các nhóm hàng đều có giá trị kim ngạch xuất khẩu tăng so với năm 2009 như: Gạo, nếp các loại tăng 58%, dăm gỗ tăng 64%, sản phẩm bằng gỗ tăng 38,4%; hàng thủy sản tăng 23,1%, hàng thủ công mỹ nghệ tăng 71,3%, hàng dệt may tăng 15,4%…Nhìn chung, năm 2010 hoạt động xuất khẩu tương đối thuận lợi, nhiều nhóm, mặt hàng chủ lực được khai thác tối đa, thị trường tiêu thụ ngày càng được mở rộng (hiện nay xuất khẩu trên 70 nước, trong đó thị trường châu Âu chiếm 62,2%), đáng chú

Trang 18

ý là giá cả nhiều loại hàng xuất khẩu được cải thiện trên thị trường thế

giới góp phần tích cực vào kết quả xuất khẩu Kim ngạch nhập khẩu ước

đạt 130,8 triệu USD, đạt 87,2% kế hoạch, giảm 16% so với năm 2009 Năm 2010, du lịch và dịch vụ vận chuyển tăng khá Lượng khách đến tỉnh trong năm 2010 ước đạt 970.991 lượt, trong đó, khách quốc tế ước đạt 79.015 lượt tăng 37% Số ngày lưu trú trung bình của các khách sạn là 1,9 ngày/lượt khách; tổng doanh thu du lịch ước đạt trên 275 tỷ đồng

Dịch vụ vận chuyển hành khách năm 2010 ước đạt trên 23,4 triệu hành

khách, tăng 2,7% và luân chuyển 2.031 triệu hành khách-km, tăng 5,1%

so với năm 2009 Vận chuyển hàng hoá ước đạt trên 9 triệu tấn, tăng 11,7%, luân chuyển đạt 1.586 triệu tấn-km Hàng hóa thông qua cảng biển ước đạt 5 triệu TTQ, tăng 11,4%; trong đó, cảng Quy Nhơn ước đạt

4,5 triệu TTQ, tăng 17,7%, cảng Thị Nại ước đạt 500 ngàn TTQ, giảm 26,6% so với năm 2009 Quân cảng Quy Nhơn đã nâng cấp và đi vào hoạt động

Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh (chưa kể thu đóng

góp, thu vay và tạm ứng ngân sách trung ương) ước đạt 2.948,5 tỷ đồng, vượt 5,1% dự toán năm; trong đó thu nội địa 2.115,5 tỷ đồng, vượt 12,2%

dự toán năm và tăng 8,2% so với năm 2009; thu hoạt động xuất nhập khẩu 614 tỷ đồng, đạt 85,3% so dự toán năm và tăng 1,5% so với năm

2009 Tổng chi ngân sách địa phương (kể cả các khoản chi theo mục tiêu

do ngân sách Trung ương hỗ trợ và tạm ứng cho ngân sách địa phương) ước thực hiện 4.324,277 tỷ đồng, vượt 12,7% dự toán năm Trong đó, chi ngân sách tỉnh 2.573,228 tỷ đồng, vượt 4,1% dự toán năm và ngân sách huyện, thành phố (kể cả ngân sách xã, phường, thị trấn) 1.751,049 tỷ đồng, vượt 28,2% dự toán năm

4 nhận định thuận lợi và khó khăn

a.thuận lợi

 Kinh tế phát triển năng động, an ninh chính trị ổn định

Nền kinh tế của tỉnh trong những năm qua phát triển mạnh mẽ với tốc

độ tăng trưởng GDP bình quân 12% Đồng thời, an ninh chính trị ổn định

và trật tự xã hội được đảm bảo, là những điều kiện căn bản để thu hút đầu

tư và du lịch Ngành nghề chủ yếu của tỉnh là chế biến đồ gỗ, lâm sản, nông sản, khoáng sản, thuỷ sản, trong đó đồ gỗ là thế mạnh tạo nên tên tuổi của Bình Định trên thị trường thế giới

Trang 19

 Hoạch định mang tính đột phá và sự mời gọi nhiệt thành

Bình Định đang tập trung xây dựng và phát triển Khu kinh tế Nhơn Hội trên diện tích 12.000 ha ngay sát Thành phố Quy Nhơn với những dự

án quy mô lớn và đang thể hiện thiện chí mời gọi hợp tác, đầu tư từ các đối tác trong và ngoài nước với quyết tâm biến tiềm năng thành nguồn

lực thực tế phát triển kinh tế - xã hội tỉnh nhà Thành lập tháng 6/2005,

Khu Kinh tế Nhơn Hội được xây dựng và phát triển thành khu kinh tế tổng hợp, đa ngành, đa lĩnh vực, có quy chế hoạt động riêng, bao gồm: khu phi thuế quan, khu công nghiệp, khu cảng biển và dịch vụ cảng biển, các khu du lịch, dịch vụ và khu đô thị mới, vận hành theo cơ chế ưu đãi đặc biệt, là trung tâm và động lực phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bình Định và của khu vực miền Trung Khu kinh tế Nhơn Hội đang mở ra nhiều cơ hội đầu tư và kinh doanh cho doanh nghiệp Đến với Khu kinh

tế này, các doanh nghiệp có thể đầu tư quy mô lớn vào các ngành kinh tế mũi nhọn và công nghệ cao như xây dựng cảng biển nước sâu, đóng mới

và sửa chữa tàu biển, lọc và hoá dầu, sản xuất lắp ráp đồ điện, điện tử, sản xuất điện, phát triển du lịch, dịch vụ hàng hải, thương mại, dịch vụ tài chính, ngân hàng, bưu chính, viễn thông đồng thời có thể lựa chọn đầu

tư trong khu thuế quan, khu chế xuất hoặc khu phi thuế quan

 Chính sách thông thoáng và cởi mở

Cùng với tinh thần hợp tác tích cực là những chính sách cởi mở, thông thoáng, ưu đãi và hỗ trợ thiết thực, coi lợi ích và thành công của nhà đầu

tư là lợi ích và thành công của chính mình Cộng đồng doanh nghiệp ở Bình Định phát triển rất năng động, chứng tỏ môi trường kinh doanh tại tỉnh minh bạch và thuận lợi, là đất lành cho doanh nghiệp

B.khó khăn

Trang 20

Đáng lo ngại là đằng sau các con số tăng trưởng này vẫn còn nhiều

“mảng tối” mà trong thời gian đến, phải nỗ lực khắc phục mới có thể đưa nền kinh tế tỉnh nhà phát triển một cách ổn định và bền vững Trong đó, nhức nhối nhất vẫn là lạm phát ở mức khá cao Tính riêng trong quý I năm 2011, chỉ số giá tiêu dùng tăng so với quý IV năm 2010 là 6,88% và tăng so với cùng kỳ năm 2010 là 14,82% Trong số này, nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng 12,76%, trong đó, thực phẩm tăng 13,97%, lương thực tăng 7,88% và các dịch vụ ăn uống tăng 13,28%; nhóm điện, nước, chất đốt và vật liệu xây tăng 4,84%

nền kinh tế tỉnh nhà vẫn còn tồn tại nhiều khó khăn vừa có tính trước mắt vừa có tính lâu dài Chất lượng, hiệu quả tăng trưởng hạn chế; sức cạnh tranh của nền kinh tế nói chung và của nhiều ngành, nhiều loại sản phẩm hàng hóa, dịch vụ còn thấp; các yếu tố do tác động từ lạm phát, giá cả thế giới tăng và việc tăng giá xăng dầu… sẽ tiếp tục gây áp lực lớn đến hoạt động sản xuất - kinh doanh và đời sống của nhân dân Trong khi đó, việc huy động vốn cho đầu tư và sản xuất của doanh nghiệp (DN) gặp nhiều khó khăn, nhất là vốn tín dụng lãi suất quá cao sẽ tác động không nhỏ đến tình hình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp

III THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC

NGOÀI 1.tổng quan về đầu tư FDI

Năm 2010, Trung tâm Xúc tiến Đầu tư đã tích cực chuẩn bị nội dung, tham gia làm việc với hơn 45 đoàn doanh nghiệp trong và ngoài nước tìm kiếm cơ hội đầu tư tại tỉnh; đưa thông tin quảng bá hình ảnh của tỉnh đăng trên hàng loạt ấn phẩm lớn như Danh mục dự án mời gọi đầu tư giai đoạn

2010 - 2012 (do Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam thực

hiện), Toàn cảnh Việt Nam (do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thực hiện), Thế giới và Việt Nam (Bộ Ngoại giao), Tạp chí Thương mại, Tạp chí Kinh tế

và dự báo, chương trình Chào Việt Nam trên kênh VTV4… Ngoài ra, còn thường xuyên đăng tải thông tin liên quan đến hoạt động XTĐT và hợp tác bằng 2 thứ tiếng Việt và Anh trên Trang thông tin Đầu tư và hợp tác tỉnh Bình Định

Trang 21

Tính đến nay Bình Định có 40 dự án FDI, tổng vốn đăng ký là 621,475 triệu USD gồm 33 dự án 100% vốn nước ngoài và 7 dự án liên doanh hoặc có góp vốn giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài Trong đó, trong Khu kinh tế Nhơn Hội, khu công nghiệp có 10 dự

án, tổng vốn: 504,910 triệu USD; bên ngoài có 30 dự án, tổng vốn:

116,565 triệu USD

Trong đó Nông - Lâm – Ngư nghiệp: 5 dự án vốn đăng ký 29,95 triệu USD Công nghiệp – Xây dựng: 20 dự án vốn đầu tư là 181,4455 triệu USD Dịch vụ 14 dự án với số vốn đăng ký 409,4795 triệu USD

Một số quốc gia và vùng lãnh thổ có số dự án đầu tư lớn như: Nhật Bản, Malaysia, Nga, Hàn Quốc, Úc, Đức, Anh Quốc, New Zealand, Hoa

Kỳ, Trung Quốc, Thái Lan, Hồng Kông, Pháp, Đài Loan…

Mặc dù tổng số dự án FDI chỉ chiếm 23,8% nhưng lượng vốn FDI đầu tư thông qua các dự án chiếm xấp xỉ ½ tổng lương vốn đầu tư vào tỉnh Bình Định

2 Số lượng và quy mô dự án

Bảng 1.Số lượng và quy mô dự án FDI đầu tư Bình Định 2007 - 2010

Số VĐK (đ/vị Tr USD) 48,7 57,12 150,042

(Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Định)

Năm 2008, các nhà đầu tư thực sự “ngấm” tác động của khủng hoảng tài chính và suy giảm kinh tế nên gặp nhiều khó khăn, phải lo tái cấu trúc

và điều chỉnh chính mình, chưa thể vươn ra địa bàn, lĩnh vực mới Một số nhà đầu tư đến Bình Định tìm hiểu và đăng ký đầu tư nhưng năng lực hạn chế, không thể sớm triển khai công tác chuẩn bị đầu tư Bình Định thu hút được 5 dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) với số vốn đăng

ký 48,7 triệu USD giảm 32,8 % so với năm 2007 từ 72,5 triệu USD

xuông còn 48,7 triệu USD Tính đến năm 2008, toàn tỉnh có 32 dự án FDI (trong đó có 23 dự án 100% vốn nước ngoài) với tổng vốn đăng ký hơn

409 triệu USD

Trang 22

Trong đó dự án có vốn đầu tư nước ngoài đầu tiên được cấp phép tại tỉnh Bình Định trong năm 2008 là dự án đầu tư xây dựng Nhà máy may xuất khẩu Hwarung của công ty TNHH Hwarung Việt Nam Theo dự án, nhà máy chuyên sản xuất và gia công hàng may mặc xuất khẩu với công suất 1.500.000 áo và 525.000 quần/năm, với tổng vốn đầu tư là 1,2 triệu

USD, tại Cụm Công nghiệp Quang Trung, TP Quy Nhơn.

Trong năm 2009, mặc dù còn chịu tác động của suy giảm kinh tế nhưng tỉnh ta đã thu hút được 2 dự án đầu tư nước ngoài (ĐTNN) với tổng vốn đăng ký 57,12 triệu USD So với năm 2008 thì số dự án thấp hơn, nhưng vốn đăng ký cao hơn (ĐTNN tăng 17%) Đến 2009 Bình Định có 34 dự án ĐTNN (FDI) với tổng vốn đăng ký trên 470,75 triệu USD, gồm 28 dự án 100% vốn nước ngoài và 6 dự án liên doanh hoặc có góp vốn giữa nhà ĐTTN và nhà ĐTNN.Trong điều kiện suy giảm kinh tế như năm 2009, kết quả thu hút đầu tư nói trên là khá tích cực, đặc biệt cuối năm 2009 KKTNH đã thu hút được một loạt dự án, chứng tỏ hạ tầng tại đây đã thực sự sẵn sàng để đón nhận nhà đầu tư

Trong năm 2010, trên địa bàn tỉnh có 6 dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, tổng vốn đăng ký là

150,042 triệu USD, tăng 96,52% so với năm 2009 Ban qu ản l ý Khu kinh t ế c ấp 2 d ự án,t ổng v ốn:131 triệu USD ;UBND t ỉnh c ấp 4 d ự án ,t ổng v ốn:19,042 tri ệu USD

Trong đó, Khu Kinh tế Nhơn Hội, khu công nghiệp có 2 dự án, tổng vốn đăng ký 131 triệu USD; 4 dự án bên ngoài có tổng vốn đăng ký

19,042 triệu USD Chia theo lĩnh vực, có 2 dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp, 4 dự án thương mại - dịch vụ Giải ngân vốn FDI cả năm đạt khoảng 27,31 triệu USD

3 Cơ cấu đầu tư.

Bình Định trong lĩnh vực công nghiệp (đặc biệt là công nghiệp nặng) xuất hiện muộn hơn so với các tỉnh khác trong cả nước.Với mong muốn thu hút đầu tư nước ngoài nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh nhà, Bình Định đã có những chính sách, sự ưu tiên đối với phát triển ngành công nghiệp và các KCN tập trung Đến năm 2010, Bình Định đã và đang hình thành 37 cụm công nghiệp, có tổng diện tích 1.519,37 ha với các

Trang 23

ngành nghề chủ yếu: chế biến lương thực thực phẩm, chế biến gỗ, cơ khí nhỏ, sản xuất gạch ngói, hàng tiêu dùng Hiện đã có 19 cụm công nghiệp

đi vào hoạt động từ đó tạo điều kiện cho sự phát triển cân đối, lớn mạnh

và tiến tới đạt mục tiêu chung của tỉnh là sẽ trở thành tỉnh công nghiệp Phân tích cơ cấu đầu tư theo ngành cho thấy : các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài đã có mặt ở nhiều lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân và đang

có sự chuyển dịch cho phù hợp với yêu cầu của công cuộc Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước

Bảng 2 Cơ cấu đầu tư FDI vào Bình Định từ 2008- 2010

(Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Định)

Ta thấy, cơ cấu FDI đã từng bước chuyển dịch vào lĩnh vực công nghiệp nặng (từ 7% năm 2008 cho đến 27% năm 2010), công nghiệp nhẹ (từ 32% năm 2009 đến 45% năm 2010) trong khi đó công nghiệp chế biến lại

có xu hướng giảm dần qua các năm ( từ 32% năm 2009 còn 10% năm 2010) Các nhà đầu tư trong lĩnh vực này hầu như đều lựa chọn phương thức đầu tư 100% vốn nước ngoài chứ hiếm khi liên doanh với phía Việt Nam

4.Hình thức đầu tư.

Đầu tư 100% vốn nước ngoài là hình thức phổ biến nhất tại Bình Định Hình thức này đang chiếm tới khoảng 78,7% số dự án và chiếm 77% số vốn đầu tư Về hình thức đầu tư 100% vốn nước ngoài thì dần tăng lên trong thời gian gần đây Sở dĩ như vậy là do trong thời kỳ đầu, các thủ tục triển khai thực hiện còn đòi hỏi nhiều giấy tờ, lại phải thông qua nhiều

Trang 24

khâu và rất phức tạp Trong khi đó người nước ngoài còn ít hiểu biết về các điều kiện- xã hội và pháp luật của Việt Nam, họ thường gặp khó khăn trong việc giao dịch, quan hệ với khá nhiều cơ quan chức năng của Việt Nam để có được đầy đủ các điều kiện triển khai xây dựng cơ bản cũng như thực hiện các dự án đầu tư Trong hoàn cảnh như vậy, đa số các nhà đầu tư thích lựa chọn hình thức liên doanh để bên Việt Nam đứng ra lo các thủ tục pháp lý cho sự hoạt động của doanh nghiệp sẽ có hiệu quả hơn.Và hình thức đầu tư 100% vốn nược ngoài có xu hướng tăng lên qua các năm, nguồn vốn FDI đăng ký theo hình thức đầu tư được thể hiện qua biểu đồ sau:

Biểu đồ 1: Hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Bình Định

(Đơn vị : Triệu USD)

Năm 2008 cả tỉnh có 23 dự án 100% vốn đầu tư nước ngoài , sang năm 2009 tăng lên 28 dự án và đạt 33 dự án năm 2010 tương ứng với tốc

độ tăng trung bình là 21,7% Trong khi đó dự án liên doanh giảm dần từ 9

dự án năm 2008 xuống còn 7 dự án năm 2010 do số doanh nghiệp liên doanh xin chuyển sang 100% vốn nước ngoài có xu hướng tăng lên Hiện tượng này cũng cần được hiểu ở nhiều góc độ Kinh nghiệm cho thấy nếu như số dự án 100% vốn nước ngoài tăng lên một phần chứng tỏ môi trường đầu tư ở địa bàn tỉnh tốt hơn Nó cũng đồng nghĩa với việc nhà

Trang 25

đầu tư an tâm tin tưởng sản xuất kinh doanh trong một môi trường có triển vọng như ở nước ta

5 Một số dự án FDI ở Bình Định:

Công ty Du lịch Bãi Dài Quy Nhơn

Tên doanh nghiệp / Dự án: Công ty Du lịch Bãi Dài Quy Nhơn

Giám đốc: Ông Lodvicus (Louk) Lennaerts

Lĩnh vực kinh doanh: Khu du lịch

Nước: Áo

Vốn (triệu USD): 2,15

Công ty LD Sản xuất Dăm gỗ Bình Định

Tên doanh nghiệp / Dự án: Công ty LD Sản xuất Dăm gỗ Bình Định

Giám đốc: Ông Haruo Miyazaki

Lĩnh vực kinh doanh: Dăm gỗ

Nước: Nhật

Vốn (triệu USD): 1,5

Công ty Tư vấn Viet-Euro

Tên doanh nghiệp / Dự án: Công ty Tư vấn Viet-Euro

Trang 26

Giám đốc: Ông Alois Maier

Lĩnh vực kinh doanh: Tư vấn

Nước: Đức

Vốn (triệu USD): 1,5

Doanh nghiệp The Kiwi Connection

Tên doanh nghiệp / Dự án: Chi nhánh Asia Hawaii Ventures (Trụ sở: KCN Hoà hiệp - Phú Yên)

Giám đốc: Ông Tran Tony Phuc Thanh

Lĩnh vực kinh doanh: Nuôi tôm

Nước: Mỹ

Vốn (triệu USD): 3

Chi nhánh Asia Hawaii Ventures

Tên doanh nghiệp / Dự án: Chi nhánh Asia Hawaii Ventures (Trụ sở: KCN Hoà hiệp - Phú Yên)

Giám đốc: Ông Tran Tony Phuc Thanh

Lĩnh vực kinh doanh: Nuôi tôm

Nước: Mỹ

Trang 27

Giám đốc: Ông Alois Maier

Lĩnh vực kinh doanh: Khai thác chế biến đá

Nước: Đức

Vốn (triệu USD): 1,5

Công ty TNHH Bowling Việt Hàn

Tên doanh nghiệp / Dự án: Công ty TNHH Bowling Việt Hàn

Giám đốc: Ông Shin Yong Kyu

Lĩnh vực kinh doanh: Bowling, bida, cà phê (bowling, billards, coffee house) Nước: Hàn Quốc

Ngày đăng: 03/04/2013, 14:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2. Cơ cấu đầu tư FDI vào Bình Định từ 2008- 2010 - Một số giải pháp nhằm tăng cường thu hút FDI trên địa bàn tỉnh Bình Định
Bảng 2. Cơ cấu đầu tư FDI vào Bình Định từ 2008- 2010 (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w